Tải bản đầy đủ (.doc) (35 trang)

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dược phẩm Nata-Hoalinh (nhật ký chứng từ)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (226.33 KB, 35 trang )

Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................... 1
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................1
PHẦN 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI......................................................................................2
PHẦN 2
THỰC TẾ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM
NATA -HOALINH..............................................................................19
PHẦN 3
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VỀ KTBH VÀ XĐKQBH
TẠI CÔNG TY TNHH DƯẺC PHẨM NATA -HOALINH...............27
KẾT LUẬN...........................................................................................33
Nghiêm Thị Thu Hương - 01LT03-09T
Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế hiện nay,đặc biệt khi nước ta ra nhập WTO thì các
doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội để phát triển kinh doanh,mở rộng thị
trường.Tuy nhiên thách thức đặt ra với các doanh nghiệp cũng không phải là
nhỏ.Cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết
đổi mới phương thức kinh doanh của mình để có thể thu được lợi nhuận tối
đa.Đã có không ít các doanh nghiệp bị phá sản chỉ vì không tìm ra được
phương pháp kinh doanh hợp lý cũng như là không tìm được cách thức hiệu
quả nhất trong việc tiêu thụ hàng hoá.Điều đó cho thấy rằng việc phát triển
phương thức bán hàng là vô cung quan trọng trong mỗi doanh nghiệp.
Phải làm như thế nào để bán được nhiều hàng nhất,thu được lợi nhuận
lớn nhất là điều các nhà quản lý quan tâm và đó cũng là nhiệm vụ mà kế toán
cần tiến hành.Vì vậy việc tìm hiểu,phân tích đánh giá công tác bán hàng và


xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp rất được quan tâm hiện nay.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng,vận dụng
lý luận và thực tế tại công ty TNHH Dược phẩm Nata-hoalinh em đã chọn đề
tài “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh” để tìm hiểu chuyên
sâu.
Qua đây em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Nguyễn Thế Khải
cùng tập thể anh chị phòng kế toán Công ty TNHH Dược phẩm Nata-Hoalinh
đã giúp em hoàn thành bài luận văn này.
Bài luận văn gồm 3 phần:
Phần 1: Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại.
Phần 2: Thực tế kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty TNHH Dược phẩm Nata-hoalinh.
Phần 3: Nhận xét đánh giá về KTBH và XĐ KQBH tại công ty TNHH
Dược phẩm Nata-Hoalinh.
Nghiêm Thị Thu Hương - 01LT03-09T 1
Luận văn tốt nghiệp
PHẦN 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1. Khái niệm về bán hàng,kết quả kinh doanh và ý nghĩa của chúng
1.1.1. Khái niệm về bán hàng.
Bán hàng là mang sản phẩm do mình sản xuất tiêu thụ trên thị trường
hoặc bán hàng hoá do mình mua về hoặc cung cấp dịch vụ do mình thực hiện.
1.1.2. Kết quả kinh doanh và ý nghĩa của chúng
Trong nền kinh tế hiện nay,việc tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa rất quan
trọng,nó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục là điều
kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Tiêu thụ sản phẩm là nội dung
quan trọng khi doanh nghiệp lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hợp lý về thời

gian,số lượng,chất lượng,tìm cách phát huy thế mạnh,hạn chế được nhược
điểm của mình.Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có mối liên hệ trực
tiếp đén lợi nhuận của doanh nghiệp. Tăng doanh thu, giảm chi phí là yêu cầu
cơ bản của tất cả các doanh nghiệp tronh nền kinh tế. Việc tổ chức công tác
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học, hợp lý và phù
hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong công
tác quản lý của doanh nghiệp.
1.2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Để giữ vai trò là công cụ quản lý kinh tế thì kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh cần làm tốt nhiệm vụ của mình đó là:
-Ghi chép,tính toán đúng,đày đủ, kịp thời phản ánh số hiện có,tình hình
luân chuyển hàng hoá, sử dụng tài sản,tiền vốn. Các chi phí khác trong các
quá trình như chi phí bán hàng, chi phí QLDN cho hàng bán ra, tính toán giá
vốn của hàng xuất bán và kết quả hoạt động kinh doanh.Trên cơ sở đó đưa ra
các biện pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh,hoạt động quản lý,tiết kiệm
chi phí,nâng cao doanh lợi.
-Quản lý chặt chẽ số lượng,chất lượng từng mặt hàng,lượng hàng bán ra
để có thể cung ứng kịp thời cho thị trường và mang lại lợi nhuận về cho
doanh nghiệp. Phản ánh thường xuyên, kịp thời tình hình bán hàng,giá cả
Nghiêm Thị Thu Hương - 01LT03-09T 2
Luận văn tốt nghiệp
hàng bán và thời hạn thanh toán. Đôn đốc việc thu tiền hàng tránh thất thoát
tiền hàng, tránh ứ đọng vốn ảnh hưởng dến lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch doanh thu,
phân phối lợi nhuận và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.
- Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời và trung thực về tình
hình bán hàng và kết quả kinh doanh đẻ phục vụ cho việc điều hành, quản lý
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3 Các phương thức bán hàng, hình thức bán hàng trong doanh nghiệp
thương mại.

Trong doanh nghiệp thương mại có 4 hình thức bán hàng:
• Phương thức bán buôn
• Phương thức bán lẻ
• Phương thức gửi bán đại lý
• Phương thức bán hàng trực tiếp
1.3.1. Phương thức bán buôn.
Hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông chưa đi vào tiêu dùng. Bán
buôn hàng hoá thường áp dụng với trường hợp bán hàng với khối lượng lớn
và được thực hiện bởi 2 hình thức: Hình thức bán buôn qua kho và bán buôn
vận chuyển thẳng.
1.3.1.1. Hình thức bán buôn qua kho.
Theo hình thức này, hàng hoá được xuất bán cho khách hàng từ kho
dự trữ của doanh nghiệp và thực hiện theo 2 cách: Xuất bán trực tiếp và xuất
gửi đi bán.
• Xuất bán trực tiếp: Người mua đén nhận hàng trực tiếp từ kho của
doanh nghiệp thương mại.( Doanh thu được ghi nhận tại lúc giao hàng)
• Xuất gửi đi bán: Người bán sẽ gửi hàng đến một nơi nào đó theo thoả
thuận gữa 2 bên. Hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
thương mại. Chỉ khi nào người mua nhận được hàng và thanh toán thì mới ghi
nhận doanh thu.
1.3.1.2. Hình thức bán buôn vận chuyển thẳng.
Doanh nghiệp mua hàng từ nhà cung cấp nhưng không đem về nhập kho
mà chuyển bán ngay.
Nghiêm Thị Thu Hương - 01LT03-09T 3
Luận văn tốt nghiệp
• Giao hàng trực tiếp: Hàng mua về không nhập kho mà chuyển tới địa
điểm nào đó giao trực tiếp cho người mua, người mua thanh toán hoặc chấp
nhận thanh toán.
• Gửi hàng: Hình thức này như hình thức bán buôn qua kho gửi hàng
hoá.

1.3.2. Phương thức bán lẻ.
Hàng hoá được bán với số lượng nhỏ, hàng đã đi vào tiêu dùng, hàng
hoá đã thực hiện được 2 mặt: Gía trị và giá trị sử dụng.
• Bán lẻ thu tiền trực tiếp:Nhân viên trực tiếp thu tiền và giao hàng cho
khách hàng.
• Bán lẻ thu tiền tập trung:Theo hình thức này thì việc thu tiền và giao
hàng cho người mua tách rời nhau. Nhân viên thu tiền sau khi nhận tiền phảI
viết hoá đơn cho khách hàng, khách hàng cầm hoá đơn đến nơI bán hàng để
nhận hàng.
• Bán lẻ tự chọn: Khách hàng tự chọn mặt hàng mua trong các siêu thị và
thanh toán tiền hàng tại các quầy thu tiền của siêu thị.
• Bán hàng trả góp: Doanh nghiệp thương mại cho phép người mua trả
sau và trả thành nhiều lần. Doanh thu được ghi nhận ngay tại thời điểm người
mua nhận hàng và chấp nhận thanh toán.
1.3.3. Phương thức gửi bán đại lý.
Doanh nghiệp thương mại giao hàng cho đại lý ( hang giao cho đại lý
vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại). Chỉ khi nào đại lý
thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì kế toán mới ghi nhận doanh thu.
1.4. Kế toán doanh thu.
Khái niệm doanh thu: Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế mà doanh
nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh
doanh thông thường và góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Trong doanh nghiệp có 2 khoản doanh thu:Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ,doanh thu hoạt động tài chính.
*Mục này ta tìm hiểu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”
thì doanh thu được ghi nhận khi thoả mãn đồng thời 5 điều kiện sau:
Nghiêm Thị Thu Hương - 01LT03-09T 4
Luận văn tốt nghiệp

• Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá đó cho người mua.
• Doanh nghiệp không còn quyền nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như
người sở hữu hàng hoá hoặc không còn quyền kiểm soát hàng hoá.
• Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
• Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kunh tế từ giao dịch
bán hàng.
• Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
Tài khoản sử dụng:
* TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này có 5 tài khoản cấp 2.
Công dụng: Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kết cấu chủ yếu như sau:
Bên nợ:
- Các khoản giảm trừ doanh thu.
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản 911 để xác định kết
quả.
Bên có:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ.
Tài khoản này không có số dư ( Sơ đồ phụ lục 1 )
* TK 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ”
Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2.
Công dụng: Dùng để phản ánh doanh du của số sản phẩm,hàng hoá, dịch
vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp.
Nội dung kết cấu tương tự tài khoản 511.
* TK 3387 “ Doanh thu chưa thực hiện”
Công dụng: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng,giảm doanh thu chưa
thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.
Kết cấu:

Bên nợ:
- Định kỳ kết chuyển trả lãi góp vào doanh thu chưa hoạt động tài chính
Bên có:
Nghiêm Thị Thu Hương - 01LT03-09T 5
Luận văn tốt nghiệp
- Ghi nhận lãI trả góp.
Số dư bên có:
- Phần lãI trả góp chưa tính được vào doanh thu hoạt động tài chính.
Phương pháp kế toán các nghiệp vụ:
* Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp “Sơ
đồ phụ lục 12”
• Khách hàng thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán.
Kế toán ghi như sau:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu ( giá bán chưa thuế)
Có 333(11): Thuế GTGT đầu ra
• Khách hàng trả góp.
Theo phương thức này thì doanh thu bán hàng được ghi nhận theo giá
bán thanh toán 1 lần ( giá chưa thuế hoặc đã có thuế).
Kế toán ghi lần lượt như sau:
BT1: Nợ TK 111,112: Số tiền mua trả lần đầu
Nợ TK 131: Số tiền mua còn nợ lại( gốc+ lãi)
Có TK 511:Doanh thu (giá bán thanh toán 1 lần chưa thuế)
Có TK 333(11):Thuế đầu ra(tính trên giá thanh toán 1 lần)
Có TK 338(7): LãI trả góp
BT2: Định kỳ kết chuyển lãi trả góp vào DT hoạt động tài chính.
Nợ TK 338(7)
Có TK 515
• Đổi hàng.
BT1: Phản ánh doanh thu của hàng mang đi trao đổi.

BT2: Ghi tăng giá gốc của vật tư hangg hoá nhận về:
Nợ TK 152,153,156 hoặc611 (nếu theo phương pháp kiểm kê định kỳ):
Gía mua chưa thuế
Nợ TK 133(1): Thuế đầu vào
Có TK 131
• Tiêu thụ nội bộ.
1. Nếu sản phẩm hàng hoá được dùng cho sản xuất kinh doanh tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ hoặc dùng cho hoạt động khuyến mại,chào
Nghiêm Thị Thu Hương - 01LT03-09T 6
Luận văn tốt nghiệp
hàng hoặc để chuyển thành tài sản cố định thì doanh thu bán hàng được ghi
nhận theo giá thành sản xuất hoặc giá vốn (không được tinh lãi nội bộ,đơn vị
không phảI nộp thuế GTGT).
Nợ TK 627,641,642:Nếu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nợ TK 211:Nếu chuyển thành tài sản cố định.
Có TK 512:Gía vốn (giá thành nếu là sản phẩm,giá mua nếu là hàng
hoá)
2. Nếu dùng sản phẩm hàng hoá để trả lương,trả thưởng cho cán bộ công
nhân viên hoặc dùng để biếu tặng mà nguồn tài trợ là từ quỹ khen thưởng
phúc lợi thì doanh thu được ghi nhận theo giá bán tương đương.
Nợ TK 334:Nếu dùng hàng hoá sản phẩm để trả lương,trả thưởng
Nợ TK 431: Nếu dùng hàng hoá,sản phẩm để biếu tặng mà được tài trợ
bằng quỹ khen thưởng phúc lợi.
Có TK 512:Gía bán
Có TK 333(11):Thuế GTGT đầu ra.
* Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức gửi bán đại lý (phụ lục
3)
Trong trường hợp đại lý bán đúng giá do chủ hàng quy định thì họ được
hưởng hoa hồng căn cứ vào doanh thu bán hàng.
- Đối với chủ hàng hoa hồng là chi phí bán hàng.

- Đối với đại lý là doanh thu cung cấp dịch vụ.
Tại đơn vị chủ hàng:
BT1: Ghi nhận doanh thu khi đại lý bán được hàng.
Nợ TK 111,112,131:Tổng giá thanh toán
Có TK 515:Doanh thu giá bán chưa thuế
Có TK 333(11):Thuế GTGT đầu ra
BT2: Hoa hồng phảI trả đại lý.
Nợ TK 641: Theo giá chưa có thuế
Nợ TK133(1): Thuế đầu vào
Có TK 11,112,131
BT3: Đại lý thanh toán tiền cho chủ hàng khi đã trừ phần hoa hồng
Nợ TK 111
Có TK 131
Nghiêm Thị Thu Hương - 01LT03-09T 7
Luận văn tốt nghiệp
* Kế toán doanh thu theo phương thức trợ cấp, trợ giá.
Trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, hàng hoá theo yêu
cầu của Nhà nước thì doanh nghiệp được nhà nước cấp cho một khoản trợ
cấp, trợ giá.Khoản trợ cấp này được coi là doanh thu của doanh nghiệp.
Tài khoản sử dụng 511(4) “ Doanh thu trợ cấp, trợ giá”
BT1: Khi doanh nghiệp nhận được quyết định của Nhà nước về khoản
trợ cấp,trợ giá.
Nợ TK 333(9)
Có TK 511(4)
BT2: Khi nhận được khoản tiền trợ cấp, trợ giá.
Nợ TK 111, 112
Có TK 333(9)
1.5. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Là các khoản làm giảm trừ doanh thu (Sơ đồ 4 phụ lục)
• Tài khoản 521 “ Chiết khấu thương mại”

Công dụng: Dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà do
doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua do việc người
mua hàng đã mua hàng hoá, dịch vụ với khối kượng lớn theo thoả thuận về
chiết khấu thương mại.
Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt lượng hàng mua được
hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào
giá bán trên “ Hoá đơn GTGT” hoặc hoá đơn bán hàng lần cuối cùng.
• Tài khoản 531 “ Hàng bán bị trả lại”
Công dụng: Phản ánh doanh thu của hàng bán bị trả lại do lỗi của doanh
nghiệp.
Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị số hàng đã bán bị trả lại ( tính theo
đúng đơn giá bán ghi trên hoá đơn). Các chi phí khác phát sinh liên quan đến
việc hàng bán bị trả lại mà doanh nghiệp phảI chi được phản ánh vào tài
khoản 641 “ Chi phí bán hàng”.
• Tài khoản 532 “ Giảm giá hàng bán “
Công dụng: Dùng để phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá khấu hồi của
số sản phẩm hàng hoá bán trong kỳ thu thuần.
Nghiêm Thị Thu Hương - 01LT03-09T 8
Luận văn tốt nghiệp
Nợ TK 511,512 Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do
sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy
định trong hợp đồng kinh tế.
Chỉ phán ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận
giảm giá sau khi đã bán hàng và phát hành hóa đơn ( giảm giá ngoài hóa đơn )
do hàng bán kém, mất phẩm chất...
Kết cấu chủ yếu TK 521, 531. 532.
Bên nợ:
-Chiết khấu thương mại.
-Doanh thu hàng bán bị trả lại.
-Giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ.

Bên có:
-Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm doanh thu sang TK 511, 512 để xác
định doanh thu thuần.
Các TK này không có số dư.
*Các nghiệp vụ liên quan đến khoản giảm trừ doanh thu:
NV1:Các khoản chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại,
giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ.
Nợ TK 521,531,532: Gía bán chưa thuế.
Nợ TK 333(11): Ghi giảm số thuế phải nộp.
Có TK 111,112,131:Tổng số tiền giảm trừ cho người mua.
NV2:Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm doanh thu sang TK511,512 để
xác định doanh
Có TK 521,531,532
NV3: Xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp,thuế xuất khẩu,thuế
GTGT( nếu tính theo phương pháp trực tiếp) phải nộp:
Nợ TK 511,512
Có TK 333(2), 333(3), 333(11)
NV4:Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 để xác định kết
quả:
Nợ TK 511,512
Có TK 911
Nghiêm Thị Thu Hương - 01LT03-09T 9
Luận văn tốt nghiệp
1.6. Kế toán giá vốn của hàng xuất bán.
1.6.1 Khai niệm về giá vốn hàng bán.
Trị giá vốn hàng xuất bán là giá gốc ( trị giá vốn thực tế) của sản
phẩm,hàng hóa, dịch vụ đã xuất bán trong kỳ.
Đối với sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất,giá vốn hàng bán là giá
thành thực tế của sản phẩm xuất kho.
Đối với hàng hóa của doanh nghiệp thương mại,giá vốn hàng bán bao

gồm trị giá mua của hàng xuất bán và chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất
bán.
1.6.2 Phương pháp tính trị giá mua hàng xuất bán.
Hàng hóa mà doanh nghiệp mua về nhập kho,xuất bán ngay hoặc gửi
bán.Được sản xuất và mua từ nhiều nguồn,nhiều nơi khác nhau nên giá trị
thực tế của chúng ở những thời điểm khác nhau thường là khác nhau.Do đó
khi xuất kho cần tính giá thực tế theo một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp bình quân gia quyền.
-Phương pháp tính theo giá đích danh.
-Phương pháp nhập trước-xuất trước(FIFO)
-Phương pháp nhập sau-xuất trước(LIFO).
* Phương pháp bình quân gia quyền.
Trước tiên phải tính đơn giá bình quân gia quyền.
=
Sau đó tính trị giá mua của hàng xuất bán:
Trị giá mua của hàng xuất bán=Số lượng hàng xuất bán Đơn giá bình
quân.
* Phương pháp tính theo giá đich danh.
Gía gốc xuất kho được căn cứ váo giá nhập kho của lô hàng đã được chỉ
định đích danh.
* Phương pháp nhập trước- xuất trước(FIFO).
Lo hàng nào nhập kho trước thì sẽ dùng giá nhập kho của nó để tính cho
lô hàng xuất trước, còn nhập sau thì tính sau.
* Phương pháp nhập sau-xuất trước ( LÌFO)
Lo hàng nào nhập sau thì sẽ dùng giá nhập kho của nó để tính cho lô
hàng xuất trước. Còn lô hàng nào xuất trước thì tính sau.
TK kế toán sử dụng: TK 632 “ Gía vốn hàng bán”.
Nghiêm Thị Thu Hương - 01LT03-09T 10
Luận văn tốt nghiệp
Công dụng: Dùng để phản ánh giá vốn của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ

đã xuất bán trong kỳ.Và để kết chuyển trị giá vốn của hàng đã bán đẻ xác định
kết quả tiêu thụ.
Kết cấu chủ yếu:
Bên nợ:
-Trị giá vổn của hàng đẫ bán trong kỳ.
Bên có:
-Gía vốn của hàng bán bị trả lại.
-Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán sang 911 để xác định kết quả. TK
này không có số dư cuối kỳ.
1.6.3 Phương pháp kế toán.
1.6.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức bán hàng trực tiếp.
Tại doanh nghiệp thương mại.
* Theo phương pháp kê khai thường xuyên.( Sơ đồ phụ lục 5)
NV1: Xuất kho
Nợ TK 632
Có TK 156
NV2: Mua thẳng rồi bán.
Nợ TK 632
Nợ TK 133(1)
Có TK 111,112,331
NV3: Khi hàng bán bị trả lại do lỗi của doanh nghiệp.
Nợ TK 156
Có TK 632: Gía vốn của số hàng bị trả lại
NV4:Cuối kỳ kết chuyển để xác định kết quả.
Nợ TK 911
Có TK 632: Gía vốn hàng xuất bán trong kỳ.
* Theo phương pháp kiểm kê định kỳ ( phụ lục 6 )
NV1:Đầu kỳ kết chuyển hàng hóa tồn kho.
Nghiêm Thị Thu Hương - 01LT03-09T 11
Luận văn tốt nghiệp

Nợ TK 611(2)
Có TK 156
NV2: Mua hàng hóa nhập kho.
Nợ TK 611(2)
Có TK 133(1)
Có TK 111,112,331:Tổng giá trị thanh toán phải trả cho người bán.
NV3: Cuối kỳ kết chuyể hàng hóa tồn kho.
Nợ TK 156
Có TK 611(2)
NV4: Cuối kỳ xác định giá vốn hàng bán trong kỳ.
Nợ TK 632
Có TK 611(2)
NV5: Cuối kỳ kết chuyển để xác định kết quả.
Nợ TK 911
Có TK 632
1.6.3.2 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức gửi bán.
Tại doanh nghiệp thương mại.
Phương pháp kê khai thường xuyên.
NV1: Xuất kho hàng hóa gửi bán.
Nợ TK 157
Có TK 156
NV2: Mua hàng hóa rồi bán thẳng (không qua nhập kho).
Nợ TK 157: Gía mua chưa thuế.
Nợ TK 133(1): Thuế GTGT đầu vào.
Có TK 111,112,331: Tổng giá thanh toán.
NV3: Hàng gửi bán đã được tiêu thụ hoặc bị trả lại.
Nợ TK 632: Nếu đã tiêu thụ.
Nợ TK 156: Nếu bị trả lại
Có TK 157
Các nghiệp vụ còn lại tương tự phương pháp kê khai thường xuyên tại

doanh nghiệp thương mại theo phương pháp bán hàng trực tiếp.
Phương pháp kiểm kê định kỳ.
Tương tự phương thức bán hàng trực tiếp thêm TK 157.
Nghiêm Thị Thu Hương - 01LT03-09T 12

×