Tải bản đầy đủ (.pdf) (8 trang)

Nâng cao hiệu quả tiêu thụ tại trung tâm văn phòng công ty vật tư Tổng hợp - 4 pptx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (103.3 KB, 8 trang )

+ Còn đối với trường hợp bán lẻ : Bán lẻ xảy ra ở các cửa hàng, hàng ngày ở các
cửa hàng khi hàng được bán cho ngưòi mua lẻ thì nhân viên bán hàng lập bảng kê
bán hàng lẻ và căn cứ vào đó lập báo cáo bán hàng.Sau đó hàng ngày nhân viên bán
hàng gửi báo cáo bán hàng kèm theo chứng từ gốc (Bảng kê bán hàng lẻ) về phòng
kế toán tại văn phòng công ty còn 1 bảng sẽ lưu lại của hàng đồng thời cửa hàng
trưởng nộp tiền cho thủ quỹ. Kế toán căn cứ vào báo cáo bán hàng và hoá đơn bán
hàng để phản ánh doanh thu và giá vốn hàng bán .
-Trường hợp bán hàng vận chuyển thẳng :
Trường hợp này công ty vẫn làm phiếu xuất kho và lập hoá đơn bán hàng nhưng ghi
chú là hàng giao thẳng. Chi phí vận chuyển phát sinh trong trường hợp này được
hạch toán vào chi phí bán hàng,kế toán ghi sổ doanh khi khách hàng chấp nhận
thanh toán và ghi sổ như các trường hợp trên
b>Tài khoản sử dụng hạch toán tiêu thụ và kêt quả tiêu thụ :
Tk 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tk 632 : Giá vốn hàng bán
Tk 641 : Chi phí bán hàng
Tk 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 911 : Kết quả hoạt động tiêu thụ
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan đến tình hình tiêu thụ
như:111,112,131,156,157
c/ Trình tự hạch toán tiêu thụ
c1/ Hạch toán doanh thu tiêu thụ
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
-Đối với trường hợp bán buôn
Khi có nghiệp vụ bán hàng phát sinh kế toán tiêu thụ nhận hoá đơn liên 3 do phòng
kinh doanh chuyển lên để phản ánh doanh thu tiêu thu vào chứng từ ghi có TK 511,
TK 3331û
-Đối với trường hợp bán lẻ
Khi phòng kế toán nhận được bảng kê bán lẻ của nhân viên gửi lên, kế toán căn cứ
vào đó để ghi vào chứng từ ghi có TK 511, 3331.
-Kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan để ghi vào chứng từ ghi có TK 511,


3331, 1388 đối với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày về doanh thu tiêu thụ
cho từng mặt hàng
-Cuối kỳ kế toán tiêu thụ tổng hợp số liệu tiêu thụ của từng mặt hàng và lập bảng
tổng hợp chứng từ ghi có TK 511, 3331 cho tất cả các mặt hàng, sau đó kế toán
tổng hợp sẽ căn cứ vào số liệu từ bảng tổng hợp ghi có TK 511, 3331 để lập sổ cái
cho TK 511
HOÁ ĐƠN
(GTGT) Mẫu số:01GTKT-3LL
Liên 3(dùng thanh toán) 02-N
Ngày 23 tháng 1 năm 2003 No: 827
Đơn vị bán hàng: Công ty vật tư tổng hợp Đà Nẳng
Đơn vị: 91- Lý Tự Trọng :số Tài khoản:710 A008 001
Điện thoại: 821148 Mã số: 040010390-1
Họ và tên người mua: Ngyuyễn thị Thắm
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Đơn vị: Trung tâm kinh doanh vât tư tổng hợp
Địa chỉ: 200- Núi Thành- TPĐN số TK:
Hình thức thanh toán: Trả tiền sau Mã số: 040010391-1
STT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
c2/ Hạch toán các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ doanh thu công ty không hạch toán vào tài khoản 521,
532, 3332 mà kế toán hạch toán như sau:
Ngày 4/2/03 công ty bán hàng cho công ty tư nhân Lê Văn 250 tấn xi măng chìnon
đơn giá 700.000 .Tổng tiền thanh toán 175.000.000(thuế gtgt 10%) công ty chấûp
nhận chiết khấu cho công ty Lê Văn700.000.Và công ty đã hạch toán như sau:
Nợ TK 811: 700.000
Có TK 131: 700.000
c3/ Hạch toán giá vốn
-Phương pháp tính giá hàng xuất kho
Kế toán sử dụng phương pháp bình quân cuối lỳ. Ở phòng kế toán, bên cạnh lập

chứng từ ghi có tài khoản, kế toán tiêu thụ còn có thẻ hàng hoá để theo dõi lượng
hàng nhập xuất tồn trong kỳ và thẻ hàng hoá được mở cho từng mặt hàng cụ thể
như: Xi măng Hải Vân, Chin fon, Cuối quý căn cứ vào thẻ hàng hoá kế toán tiến
hành tính đơn giá bình quân cho từng mặt hàng qua công thức:
Đơn giá
-Phương pháp hạch toán
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Đồng thời với việc hạch toán doanh thu kế toán tiêu thụ căn cứ vào chứng từ
ghi có tài khoản 1561 để theo dõi lưộng hàng xuất hàng ngày cho từng mặt hàng.
Cuối tháng kế toán tổng hợp và lập sổ cái cho tài khoản 623 kết chuyển sang
tài khoản 911 để xác định kết quả. Trên cơ sở phiếu kế toán để theo dõi chi phí mua
hàng va ìđể lên sổ cái tài khoản 632
2> Hạch toán kết quả tiêu thụ tại văn phaòng trung tâm kinh doanh vật tư tổng hợp
thuộc công ty vật tư tổng hợp Đà Nẵng
a>Hạch toán chi phí bán hàng
a1>Nọi dung chi phí bán hàng gồm các khoản sau
- Chi phí nhân viên bán hàng: Tiền lương và các khoản trích theo lương
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: điện, nước, điện thoại
- Chi phí khác bằng tiền
a2> Phương pháp hạch toán
Khi có nghiệp vụ kinh tế liên quan đến chi phí bán hàng bằng tiền mặt kế toán tiền
mặt lập phiếu chi và thể hiện các nghiệp vụ vào sổ nhật ký TK 111, 112, lương nhân
viên và các khoản trích căn cứ vào bảng thanh toán lương
Cuối quý kế toán tổng hợp số liệu liên quan đến chi phí bán hàng lập phiếu kế toán
liên quan đến chi phí bán hàng để lên sổ cái TK 641 theo quý và phiếu kế toán được
lập theo từng nội dung chi phí.
b/ Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
b1/ Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương và các khoản trả phụ cấp,
chi ăn ca của nhân viên quản lý
- Chi phí khấu hao yài sản cố định quản lý và bán hàng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Các chi phí khác bằng tiền
b2/ Phương pháp hạch toán
Phương pháp hạch toán chi phí quản lý cũng tương tự phương pháp hạch
toán chi phí bán hàng
c/ hạch toán kết quả tiêu thụ
Công ty xác định kết quả tieu thụ vào cuối mổi quý. Cuối mổi quý kế toán
tổng hợp tiến hành kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng
và chi phí quản lý vào TK 911 để xác định kết quả tiêu thụ
Kế toán tổng hợp căn cứ vào sổ cái tài khoản 632, 641, 642, 511 lập phiếu kế
toán để kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí liên quan và căn cứ vào số liệu ở
phiếu kế toán, kế toán tổng hợp mở sổ cái tài khoản 911 đồng thời kết chuyển sang
tài khoản 421 : lợi nhuận hoạt động tiêu thụ” để xác định kết quả kinh doanh
II>Phân tích tình hình tiêu thụ và kết quả hoạt động tiêu thụ tại trung tâm kinh
doanh văn phòng công ty cổ phần vật tư tổng hợp đà Nẵng
1>Tổ chức công tác phân tích và cung cấp thông tin cho quá trình phân tích tại
công ty
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Qua quá trình tìm hiểu tại công ty về công tác tổ chức phân tích kết quả hoat
dộng sản xuất kinh doanh của công ty chưa thực hiện kỹ , chỉ có phân tích chung
tình hình tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của năm phân tích so với năm trước
Phân tích tình hình kết quả hoạt đông sản xuất kinh doanh do kế toán trưởng thực
hiên hàng năm ,kết thúc một năm hoạt động sản xuất kinh doanh phòng kê toán
công ty lập báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán trưởng dựa vào
nhứng thông tin trên báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm phân tích
và năm trước để phân tích tăng trưởng về doanh thu va lợi nhuận
Công ty chưa có chính sách xây dựng kế họch cụ thể cho năm tiếp theo cho năm

tiếp theo do đó tai công ty chỉ phân tích so sánh tình hình năm nay so với năm trước
Để phục vụ sâu hơn cho quá trình phân tích em phân tích thêm về kết cấu tiêu thụ
từng mặt hàng chủ yếu của công ty và các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tiêu thụ
và kết quả tiêu thụ tại công ty .Thông tin cung cấp cho quá trình phân tích dựa vào
bảng tổng hợp ghi có tài khoản 511 và các sổ cái chi phí :CPQL,CPBH của năm
2003,2002.kết quả phân tích là cơ sở giúp cho nhà quản trị đă ra những quyết định
,chiếïn lượt kinh doanh đảm bảo kết quả tốt hơn cho sự tồn tại và phát triển liên tục
của doanh nghiệp
2>Nội dung phân tích
a>Phân tích tình hình tăng trưởng về tiêu thụ của toàn bộ các mặt hàng tiêu thụ
và của từng mặt hàng tại công ty
Số liệu phân tích :
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Doanh thu tiêu thụ của văn phòng công ty gồm daonh thu của từng mặt hnàg và của
toàn bộ các mặt lấy từ bảng tổng hợp tk 511 năm 2003 ,2002
Qua bảng phân tích trên ta thấy doanh thu tiêu thụ năm 2003 so với năm 2002tăng
27,53% tương ứng mức tăng là 26796052189đ trong đó doanh thu xi măng tăng
38,29% tương ứng mức tăng 11457183349 doanh thu mặt hàng sắt thép tăng
31,63% tương ứng mức tăng là 15573960712đ ,doanh thu mặt hàng xăng dầu tăng
3,59% tương ứng mức tăng 574102350 đ, doanh thu mặt hàng khác giảm 44,02%
tương ứng mức giảm (925548161) doanh thu dịch vụ tăng nhanh 125,03% tương
ứng mức tăng 116353939đ .Bên cạnh sự gia tăng về doanh thu ta thấy lượng hàng
hoá tiêu thụ một số mặt hàng như: xi măng sắt thép , xăng dầu có tăng năm 2003 so
với năm 2002 điều này chứng tỏ tình hình tiêu thụ của công ty năm 2003 so 2002
tăng một phần lớn là do lượng hàng hoá tiêu thụ tăng .
Hai mặt hàng chủ lực của công ty là xi măng và thép đều tăng cao, đáng chú ý hơn
là tình hình cung cấp dịch vụ của công ty tăng cao mà các loại hình dịch vụ mà
công ty cung cấp là :nhập khẩu uỷ thác ,dịch vụ vận tải ,karaoke năm 2003 tăng
cao chứng tỏ xu thế hiện nay các loại dịch vụ mà công ty cung cấp đang được thị
trường ưa chuộng do vậy công ty nên mở rộng hơn nữa đối với các loại hình dịch vụ

này.
Còn đối với hàng khác : gạch ,tôm cá khô ,cửa sắt các loại hàng không phải là
hàng chính mà công ty cung cấp năm 2003 so năm 2002 giảm ,những mặt hàng này
phát sinh khi có nhu cầu do vậy công ty không chủ động khơi những mătû hàng này
.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
b>Nội dung phân tích kết quả hoạt độüng tiêu thụ tại trung tâm kinh doanh văn
phòng công ty vật tư tổng hợp đà nẵng
Số liệu phân tích : Các chỉ tiêu từ báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của văn phòng công ty năm 2003 và 2002
Dựa vào số liệu phân tích bảng trên ta thấy rằng lợi nhuận từ hoạt động tiêu thụ năm
2002 là (239.937.044 đồng) đến năm 2003 là 314.061.205 đồng điều này chứng tỏ
rằng năm 2003 công ty hoạt động rất hiệu quả so với năm 2002, lợi nhuận năm
2003 tăng 226,7% tương ứng mức tăng là 544.034.249 đồng. Để xem xét về nguyên
nhân làm cho lợi nhuận tăng cao như vậy ta đi vào những nguyên nhân sau :
Về doanh thu bán ra của văn phòng công ty năm 2003 tăng so với năm 2002 là
27,53 % tương ứng mức tăng 26.796.052.189 đồng trong khi đó giá vốn hàng bán
tăng 26,84 % tương ứng mức tăng là 121.255.710.304 đồng, tỷ lệ tăng giá vốn ít
hơn so với doanh thu mặt dù chênh lệch không lớn nhưng đó cũng là dấu hiệu tốt
chứng tỏ trong quá trình tổ chức thu mua công ty đã quản lý tốt chi phí đầu vào.
Trước đây công ty hoạt động chủ yếu để hưởng được các chính sách trong quá trình
mua hàng như : chiết khấu giảm giá rồi bán hàng lẻ hay bán cho khách hàng quen
thuộc. Nhưng bắt đầu năm 2003 có nhiều thay đổi công ty hoạt động đem lại lợi
nhuận và ngày càng có thêm nhiều khách hàng, điều này là dấu hiệu tốt trong kinh
doanh.
Về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp :
Chi phí bán hàng tăng cao so với tỷ lệ tăng doanh thu : chi phí bán hàng tăng 36,22
% tương ứng với mức tăng 410.804.887 đồng.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -

×