Tải bản đầy đủ (.pdf) (18 trang)

Luận văn : Đánh giá hiệu quả hệ thống tuần hoàn hở nuôi tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) hậu bị trên bể composite cho sản xuất đàn toàn đực part 3 ppt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (403.67 KB, 18 trang )



37
4.5.2. Tăng trƣởng
Bảng 4.43. Trọng lƣợng ban đầu của tôm
Số bể
Bể đáy cát
Bể đáy san hô
Bể đáy không
1
6,65
6,45
5,65
2
14
19,85
17,8
3
21,38
24,63
25,47
Trung bình
14,01
16,98
16,31

Trọng lượng ban đầu trong hệ thống bể đáy cát, bể đáy san hô có lưới, bể đáy
không là khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Tỷ lệ tăng trọng được thực
hiện dựa vào việc cân đo trọng lượng tôm thí nghiệm định kỳ 29-33 ngày trên lần bằng
cân điện tử. Quan sát thấy tôm có màu sắc sáng, trong, không có hiện tượng đen thân
và đóng rong, do dòng chảy dược thiết kế gần mặt đáy với vận tốc dòng chảy là 7,5 lít


trên phút.
Theo số liệu từ bảng 4.42 phân tích ở mục trọng lượng chúng tôi ghi nhận được:
So sánh sự tăng trưởng trung bình trong bể đáy cát, bể đáy san hô, bể đáy không
là khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Tuy nhiên khả năng tăng trọng trung
bình trong bể đáy cát, bể đáy san hô, bể đáy không lần lượt là 0,15 g/ngày; 0,14 g/ngày;
0,11 g/ngày. Như vậy sự tăng trọng của nghiệm thức đáy cát là cao nhất, do trọng
lượng ban đầu của nhóm tôm khảo sát là tôm nhỏ, tôm trong giai đoạn trưởng thành,
cho tỷ lệ tăng trọng là cao nhất.
4.5.3. Số lƣợng tôm thành thục trong các nghiệm thức

Biểu đồ 4.1. Số con thành thục sinh dục


38
Kết quả thể hiện ở đồ thị 4.1, qua các đợt thí nghiệm khả năng thành thục của
tôm trong hệ thống bể cát cao hơn hệ thống bể đáy không và bể đáy san hô. Tuy nhiên
trong hệ thống bể san hô có lưới khả năng thành thục của tôm là thấp nhất trung bình là
2,25 con trên đợt và trong hệ thống cát là 16,25 con trên đợt và hệ thống bể không lót
đáy là 6,75 con trên đợt. Khả năng thành thục của tôm tăng qua các đợt thí nghiệm: đợt
1 số tôm thành thục ít là do thí nghiệm mới được bố trí, tôm còn nhỏ, chưa trưởng
thành, nên tỷ lệ thành thục thấp, đợt thí nghiệm thứ 3 số con thành thục ở bể đáy san hô
không có, nguyên nhân là do ô nhiễm môi trường nước xảy ra (chỉ số aminia cao _bảng
4.39) trong bể làm tôm chết nhiều, tôm chết trước khi thành thục sinh dục.
Qua biểu đồ ta thấy tỷ lệ thành thục ở nghiệm thức bể cát là cao nhất, đồng thời
với trọng lượng ban đầu thả là thấp nhất nên chúng tôi có ý kiến về phần nhận xét này
như sau:
Đáy cát là nền đáy rất gần với nền đáy ngoài tự nhiên, phù hợp với sinh lý tôm.
Có thể tôm ở nghiệm thức bể đáy cát được nuôi thuần trong bể vào giai đoạn
nhỏ nên thời gian thích nghi, tăng trưởng và sinh trưởng liên tục dẫn đến khả năng
thành thục tự nhiên là cao nhất





39
Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
5.1. Kết luận
Nhiệt độ trung bình buổi chiều ở cả 3 nghiệm thức đều quá ngưỡng thích hợp
hợp của tôm. Nhưng trong nghiệm thức 2 (bể đáy san hô) có số ngày nhiệt quá ngưỡng
cao hơn nghiệm thức 1(bể đáy cát) và nghiệm thức 2 (bể đáy không).
Độ pH trung bình buổi sáng và buổi chiều ở 3 nghiệm thức đều nằm trong
ngưỡng thích hợp của tôm.
Hàm lượng nitrite trung bình ở 3 nghiệm thức bể đáy cát, bể đáy san hô, bể đáy
không đều như nhau, lượng lưu lại trong bể đáy cát cao hơn bể đáy san hô và bể đáy
không.
Hàm lượng amonia trong nghiệm thức bể đáy san hô cao hơn bể đáy cát và bể
đáy không.
Hiệu quả đưa amonia và nitrite ra ngoài của ba hệ thống bể đáy cát, bể đáy san
hô, bể đáy không là không hoàn toàn. Tuy nhiên hiệu quả đưa amonia và nitrite ra
ngoài của hệ thống bể đáy cát thấp hơn hệ thống bể đáy san hôn và bể đáy không.
Đối với các nền đáy khác nhau ảnh hưởng đến khả năng thành thục và tỷ lệ sống
của tôm càng xanh. Bể đáy cát có tỷ sống và thành thục sinh dục cao hơn bể đáy san hô
có lớp lưới và bể đáy không.
Sự tăng trọng của tôm ở bể đáy cát, bể đáy san hô có lớp lưới, bể đáy không là
khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).
Hệ thống cấp nước gần mặt đáy tạo dòng chảy cho tôm và đẩy thức ăn thừa,
chất cặn ra ngoài, đồng thời giúp cho tôm không bị đóng rong. Tuy nhiên dòng chảy
yếu làm lắng đọng thức ăn thừa và cặn dưới lớp lưới của bể đáy san hô làm cho môi
trường dưới đáy bể bị ô nhiểm.
Tăng giá thể để hạn chế sự ăn thịt lẫn nhau của tôm càng xanh trong bể nuôi.

Nguồn nước cấp từ sông Rạch Chiếc không đạt chất lượng khi cấp vào ao lắng
cho nên ảnh hưởng đến sức khỏe của tôm.




40
5.2. Đề xuất
Cần có nghiên cứu nền đáy san hô nghiền nhỏ không lót lưới dưới đáy so sánh
với các hệ thống khác để còn kết luận về hệ thống nuôi có nền đáy phù hợp.
Hệ thống cấp nước ở gần mặt đáy với tốc độ dòng chảy là 15 lít trên phút.
Các đối tượng thí nghiệm phải cùng lứa và có trọng lượng bằng nhau.
Cần đánh giá chỉ tiêu vi sinh vật trong hệ thống bể nuôi.
Nước cấp vào ao lắng phải được xử lý trước khi bơm trực tiếp lên bể.







Sơ đồ xử lý nước ao lắng

Nước vào





Nước ra

Hệ thống bể
Lọc cơ học
Lọc sinh học
Bể lắng
Ao lắng


41
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng việt
1. Lương Đình Chung, 1999. Kỹ thuật sản xuất giống và nuôi tôm càng xanh. Nhà
xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. 70 trang.
2. Nguyễn Văn Hảo, Nguyễn Tuần, Hoàng Thị Thủy Tiên, Lâm Quyền, Nguyễn
Đức Minh, Nguyễn Nhứt, Huỳnh Thị Hồng Châu, 2004. Kết quả bước đầu sản xuất
giống tôm càng toàn đực. Tuyển tập nghề cá Sông Cửu Long số đặc biệt: tr 159-175.
Nhà xuất bản Nông nghiệp, Tp. Hồ Chí Minh.
3. M.B.New và S.Singholka, 1985. Sổ tay nuôi tôm càng xanh (Trương Quang Trí
dịch). Nhà xuất bản tổng hợp Hậu Giang, Khoa Thủy Sản Trường Đại Học Cần Thơ.
140 trang.
4. Nguyễn Thanh Phương, Trần Ngọc Hải, Trần Thị Thanh Hiền, MarcyN. Wilder,
2003. Nguyên lý và kỹ thuật sản xuất giống tôm càng xanh (Macrobrachium
rosenbergii). Nhà xuất bản Nông nghiệp,TP. Hồ Chí Minh. 127 trang.
5. Phạm Văn Trang, Trần Văn Vỹ, Nguyễn Duy Khóat, 1993. Nuôi tôm nước ngọt
và nước lợ xuất khẩu. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. 112 trang.
6. Nguyễn Thị Thanh Thủy, 2002. Kỹ thuật sản xuất giống tôm càng xanh. Nhà
xuất bản Nông nghiệp,TP. Hồ Chí Minh. 67 trang.
7. Vũ Thế Trụ,1994. Cải tiến kỹ thuật nuôi tôm tại Việt Nam. Nhà xuất bản Nông
nghiệp, TP. Hồ Chí Minh. 201 trang.
8. Phạm Văn Tình, 2004. 46 câu hỏi đáp về sản xuất giống và nuôi tôm càng xanh
(Macrobrachium rosenbergii). Nhà xuất Nông nghiệp,TP. Hồ Chí Minh. 70 trang.

9. Phạm Văn Tình, 2004. Kỹ thuật nuôi tôm càng xanh. Nhà xuất Nông nghiệp,TP.
Hồ Chí Minh. 45 trang.
10. Nguyễn Việt Thắng, 1993. Một số đặc điểm sinh học và ứng dụng qui trình kỹ
thuật sản xuất giống tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii de Man 1879) ở
Đồng Bằng Nam Bộ. Luận án phó tiến sĩ khoa học Trường Đại Học Thủy Sản Nha
Trang. 175 trang.


42
11. Nguyễn Việt Thắng, 1995. Kỹ thuật nuôi tôm càng xanh. Nhà xuất bản Nông
nghiệp, Tp. Hồ Chí Minh. Trang.
Tài liệu tiếng anh
12. Amir Sagi, Dan Cohen, Yoram Milner, 1989. Effect of androgenic gland
ablation on morphotypic differentation and sexual characteristics of male freshwater
prawns, Macrobrachium rosenbergii. General and comparative endocrinology 77:
p.15-22. Life sciences institute, the Hebrew University of Jerusalem. Jerusalem, Israel.
13. Amir Sagi and Dan Cohen, 1990. Growth, maturation and progeny of sex-
reversed Macrobrachium rosenbergii males. World aquaculture report 21: p.87-90.
Aquaculture production technology (Israel) Ltd. Jerusalem, Israel.
14. Michael Bernard New and Wagner Cotroni Valenti, 2000. Freshwater prawn
culture the farming of Macrobrachium rosenbergii. Blackwell Science, USA. p435.
15. Mireille Charmantier-Daures and Guy Charmantier, 2003. Mass culture of
Cancer irroratus larvae (crustacea, decapoda): adaptation of a flow-through sea-water
systerm. Aquaculture: p.25-39, france.
16. Michael Bernard New , 1990. Freshwater prawn cultrure: a review. Aquaculture
88: 99-143.
17. Michael Bernard New., 2002. Farming freshwater prawn. A manual for the
culture of the giant river prawn (Macrobrachium rosenbergii). FAO fisheries technical
428. Food and Argiculture of the United Nations. 207 pages.
18. Ferene Pekar, 1995. Fish pond dynamics and fish pond management. Can Tho,

Viet Nam. p.445.
19. R.Savolainen, K.Ruohonen and J.Tulonen, 2003. Effects of bottom substrate
and presence of shelter in experimental tanks on growth and survival of signal crayfish,
Pacifastacus leniusculus (Dana) juveniles. Aquaculture Research
20. Su Mei Chen and Jim Chu Chen, 2002. Effects of pH on survival, growth,
molting and feeding of giant freshwater prawn Macrobrachium rosenbergii.
Aquaculture 218: p.613–623. Deparment of Aquaculture, National Taiwan Ocean
University. Keeling, Taiwan.



43
PHỤ LỤC
1. Phƣơng phápWinkler
1.1 Nguyên tắc
Trong nước Mn
2+
và NaOH phản ứng tạo kết tủa Mn(OH)
2
. Hydroxide Mn II bị oxy
hòa tan trong nước oxy hóa tạo thành MnO
2
kết tủa màu nâu.
Khi thêm H
2
SO
4
đậm đặc vào, phản ứng oxy hóa giữa KI và MnO
2
xảy ra, giải

phóng I
2
. I
2
được định lượng bằng dung dịch Na
2
S
2
O
3
và từ đó tính ra được hàm lượng
oxy hòa tan trong nước.
2Mn(OH)
2
+ O
2
2MnO
2
+ 2H
2
O
2MnO
2
+ 4H
+
+ I
-
Mn
2+


+ I
2
+ 2H
2
O
1.2 Hóa chất
Dung dịch kiềm i-ốt: hòa tan 33 g NaOH vào một ít nước cất. Thêm 10 g KI và 1 g
NaN
3
thêm nước vào vừa đủ 100 ml.
Dung dịch MnSO
4
: hòa tan 34,6 g MnSO
4
.H
2
SO
4
trong nước cất, lọc và pha loãng
thành 100 ml.
Dung dịch chuẩn Na
2
S
2
O
3
: chuẩn bị dung dịch Na
2
S
2

O
3
0,1 N chuẩn từ dung dịch
chuẩn có sẵn trên thị trừơng.
Dung dịch tinh bột 1%: hòa tan 1 g tinh bột với 100 ml nước và đun sôi trong vài
phút.
Dung dịch H
2
SO
4
đậm đặc.
1.2 Cách tiến hành
Cho mẫu vào đầy chai thủy tinh (nút mài thủy tinh) có thể tích 250 -300 ml, cho
vào mẫu nước 2 ml dung dịch MnSO
4
và 2 ml dung dịch kiềm i-ốt, đậy nắp lại và lắc
đều bằng cách lật ngược chai, để kết tủa lắng vài phút (nước có hàm lượng ion Cl
-
cao
cần để lắng 10 phút).
Thêm vào 2 ml H
2
SO
4
dọc theo thành cổ chai, đậy nắp lại và lắc đều cho đến khi kết
tủa hoàn toàn hòa tan và I
2
được phân tán đều. Sau đó lấy ra 50 ml để chuẩn độ với
dung dich Na
2

S
2
O
3
0,1 N chuẩn cho đến khi dung dịch có màu vàng nhạt, thêm vào 1
ml dung dịch tinh bột và tiếp tục chuẩn độ cho đến khi màu xanh hoàn toàn biến mất.


44
Oxy hòa tan (mg/l)= (V ml dung dịch Na
2
S
2
O
3
chuẩn x 0,1 x 8 /50) x 1000.
2. Phƣơng pháp chuẩn độ bằng EDTA
2.1 Nguyên tắc
Ca và Mg ở pH 10 với sự hiện diện của thuốc nhuộm eriochrome black T có màu
đỏ rượu nho. Khi các ion này tạo phức hợp với EDTA (ethylene dimethyl tetra acetate),
dung dịch sẽ trở thành không màu.Do cần sự hiện diện của Mg để có được điểm đổi
màu rõ nét, Mg được thêm dưới dạng MgEDTA. sự rõ nét của điểm đổi màu sẽ tăng
khi pH cao. Tuy nhiên nếu pH quá cao Ca(OH)
2
và Mg(OH)
2
sẽ kết tủa và thuốc
nhuộm sẽ đổi màu pH 10 ± 0,1 là thích hợp nhất. Thời gian chuẩn độ không nên quá 5
phút. sự cản trở phản ứng của kim loại nặng có thể được loại bỏ bằng sự tạo phức hợp
của kim loại này với cyanide.

Phương pháp này được áp dụng đối với nước uống, nước bề mặt và nước thải sinh
hoạt cũng như nước thải công nghiệp. để tránh việc dùng một lượng lớn chất chuẩn độ,
nên dùng thể tích mẫu dưới 25 mg CaCO
3
.
2.2 Hóa chất
Dung dịch đệm: hòa tan 16,9 g NH
4
Cl trong 143 ml NH
4
OH, thêm vào 1,25 g
MgDTA và pha loãng tới 250 ml với nước cất, 1,25 g MgDTA có thể được tạo thành
bằng cách hòa tan 1,179 g Na
2
EDTA.2H
2
O và 0,780 g MgSO
4
.7H
2
O hay 0,644 g
MgCl
2
.6H
2
O trong 50 ml H
2
O. Cất trong chai thủy tinh hay plastic với nắp đóng kỹ. Sử
dụng trong một tháng.
Chỉ thị màu: trộn 0,5 g eriochrome black T và 100 g NaCl để tạo hỗn hợp bột khô.

Nếu điểm đổi màu không rõ, phải chuẩn bị lại dung dịch này.
Dung dịch chuẩn EDTA 0,01 M: Hòa tan 3,723 g Na
2
EDTA trong 1 ít nước cất rồi
pha loãng tới 1 lít. Chuẩn độ lại dung dịch chuẩn với dung dịch chuẩn Ca.
Dung dịch Ca chuẩn: cho 1,000 g CaCO
3
(muối tiêu chuẩn hoặc dạng đặc biệt có
hàm lượng kim loại nặng, kim loại kiềm và Mg thấp) vào bình 500 ml erlen. Đặt 1
phểu thủy tinh ở miệng bình, rồi từ từ thêm vào HCl (1 + 1) cho tới khi hòa tan CaCO
3

hoàn toàn. Thêm vào 200 ml nước cất và đun sôi vài phút để loại bỏ CO
2
. Để lạnh, khi
thêm vài giọt chỉ thị màu methyl red và chỉnh dung dịch tới màu cam với NH
4
OH 3 N


45
hay HCl (1+1), nếu cần. chuyển toàn bộ dung dịch sang bình có thể tích 1 ít và pha
loãng tới 1 lít.
2.3 Cách tiến hành
Pha loãng 25 ml mẫu (hoặc 1 thể tích nhỏ hơn sao cho lượng dung dịch chuẩn được
sử dụng không quá 15 ml) thành 50 ml. Thêm 1÷2 ml dung dịch đệm và một ít bôt chỉ
thị màu, dung dịch mẫu có màu đỏ rượu.
Chuẩn độ từ từ với dung dịch chuẩn EDTA cho tới dung dịch chuyễn hoàn toàn
sang mau xanh da trời. Trong khi chuẩn độ cần lắc đều mẫu, khi vệt màu đỏ cuôi cùng
biến mất, chỉ cần thêm vài giọt dung dịch chuẩn. Thời gian chuẩn độ tính từ lúc cho

dung dịch đệm vào không nên quá 5 phút.
Độ cứng (mg CaCO
3
/L) = T x Bx 100/ V mẫu
T: thể tích dung dịch chuẩn đã sử dụng (ml).
B: lượng CaCO
3
tương ứng với 1 ml EDTA.
V: thể tích mẫu.
Bảng 4.2. Bể đáy cát B2: giá trị p của trắc nghiệm F giữa nhiệt độ buổi
sáng (trên đƣờng chéo) và pH buổi sáng (dƣới đƣờng chéo)

Nước đầu vào (1)
Nước đầu ra (2)
Nước trong bể (3)
Nước đầu vào (1)

0,2477
(30,65
(1)
1,201;
29,76
(2)
1,294)
0,1710
(30,65
(1)
1,201;
29,84
(3)

1,333)
Nước đầu ra (2)
0,3076
(7,31
(1)
0,155;
7,32
(2)
0,145)

0,3941
(29,84
(3)
1,333;
29,76
(2)
1,294)
Nước trong bể (3)
0,4933
(7,31
(1)
0,155;
7,39
(3)
0,155)
0,3017
(7,39
(3)
0,155;
7,32

(2)
0,145)

Ghi chú: (1) trung bình nước vào, (2) trung bình nước ra, (3) trung bình nước trong bể.









46
Bảng 4.3. Bể đáy cát B2: giá trị p của trắc nghiệm F giữa nhiệt độ buổi
chiều (trên đƣờng chéo) và pH buổi chiều (dƣới đƣờng chéo)

Nước đầu vào (1)
Nước đầu ra (2)
Nước trong bể (3)
Nước đầu vào (1)

0,4451
(32,19
(1)
1,343;
31,26
(2)
1,323)
0,3385

(32,19
(1)
1,343;
31,38
(3)
1,406)
Nước đầu ra (2)
0,0271
(7,90
(1)
0,453;
7,71
(2)
0,366)

0,2896
(31,38
(3)
1,406;
31,26
(2)
1,323)
Nước trong bể (3)
0,0343
(7,90
(1)
0,453;
7,82
(3)
0,370)

0,4579
(7,82
(3)
0,370;
7,71
(2)
0,366)

Ghi chú: (1) trung bình nước vào, (2) trung bình nước ra, (3) trung bình nước trong bể.












Ghi chú: (1) trung bình nước vào, (2) trung bình nước ra, (3) trung bình nước trong bể.
Bảng 4.5. Bể đáy cát B3: giá trị p của trắc nghiệm F giữa nhiệt độ buổi
sáng (trên đƣờng chéo) và pH buổi sáng (dƣới đƣờng chéo)

Nước đầu vào (1)
Nước đầu ra (2)
Nước trong bể (3)
Nước đầu vào (1)


0,3202
(30,65
(1)
1,198;
29,78
(2)
1,260)
0,2558
(30,65
(1)
1,198;
29,84
(3)
1,286)
Nước đầu ra (2)
0,3752
(7,30
(1)
0,152;
7,29
(2)
0,148)

0,4249
(29,84
(3)
1,286;
29,78
(2)
1,260)

Nước trong bể (3)
0,2376
(7,30
(1)
0,152;
7,34
(3)
0,164)
0,1512
(7,34
(3)
0,164;
7,29
(2)
0,148)

Ghi chú: (1) trung bình nước vào, (2) trung bình nước ra, (3) trung bình nước trong bể.
Bảng 4.4. Bể đáy cát B2: giá trị p của trắc nghiệm F giữa NO
2
-N (trên
đƣờng chéo) và NH
4
-N (dƣới đƣờng chéo)

Nước đầu vào (1)
Nước đầu ra (2)
Nước trong bể (3)
Nước đầu vào (1)

0,2835

(0,11
(1)
± 0,032;
0,13
(2)
± 0,032)
0,1290
(0,11
(1)
± 0,032;
0,15
(3)
± 0,045)
Nước đầu ra (2)
0,0006
(0,22
(1)
± 0,071;
0,30
(2)
± 0,122)

0,2867
(0,15
(3)
± 0,045;
0,13
(2)
± 0,032)
Nước trong bể (3)

0,0001
(0,22
(1)
± 0,071;
0,35
(3)
± 0,134)
0,3040
(0,35
(3)
± 0,134;
0,30
(2)
± 0,122)



47
Bảng 4.6. Bể đáy cát B3: giá trị p của trắc nghiệm F giữa nhiệt độ buổi
chiều (trên đƣờng chéo) và pH buổi chiều (dƣới đƣờng chéo)

Nước đầu vào (1)
Nước đầu ra (2)
Nước trong bể (3)
Nước đầu vào (1)

0,4813
(32,16
(1)
±1,362;

31,26
(2)
± 1,368)
0,3503
(32,16
(1)
± 1,362;
31,33
(3)
± 1,420)
Nước đầu ra (2)
0,0295
(7,90
(1)
± 0,451;
7,68
(2)
± 0,367)

0,3678
(31,33
(3)
± 1,420;
32,26
(2)
± 1,368)
Nước trong bể (3)
0,1012
(7,90
(1)

± 0,451;
7,81
(3)
± 0,392)
0,2683
(7,81
(3)
± 0,392;
7,68
(2)
± 0,367)

Ghi chú: (1) trung bình nước vào, (2) trung bình nước ra, (3) trung bình nước trong bể.

Ghi chú: (1) trung bình nước vào, (2) trung bình nước ra, (3) trung bình nước trong bể.
Bảng 4.8. Bể đáy cát C4: giá trị p của trắc nghiệm F giữa nhiệt độ buổi
sáng (trên đƣờng chéo) và pH buổi sáng (dƣới đƣờng chéo)

Nước đầu vào (1)
Nước đầu ra (2)
Nước trong bể (3)
Nước đầu vào (1)

0,2202
(30,59
(1)
± 1,178;
29,75
(2)
± 1,281)

0,2345
(30,59
(1)
± 1,178;
29,82
(3)
± 1,275)
Nước đầu ra (2)
0,1792
(7,34
(1)
± 0,179;
7,31
(2)
± 0,164)

0,4810
(29,82
(3)
± 1,275;
29,75
(2)
± 1,281)
Nước trong bể (3)
0,4651
(7,34
(1)
± 0,179;
7,37
(3)

± 0,179)
0,2030
(7,37
(3)
± 0,179;
7,31
(2)
± 0,164)

Ghi chú: (1) trung bình nước vào, (2) trung bình nước ra, (3) trung bình nước trong bể.



Bảng 4.7. Bể đáy cát B3: giá trị p của trắc nghiệm F giữa NO
2
-N (trên
đƣờng chéo) và NH
4
-N (dƣới đƣờng chéo)

Nước đầu vào (1)
Nước đầu ra (2)
Nước trong bể (3)
Nước đầu vào (1)

0,0045
(0,11
(1)
± 0,024;
0,14

(2)
± 0,046)
0,0437
(0,11
(1)
± 0,024;
0,17
(3)
± 0,036)
Nước đầu ra (2)
0,00002
(0,23
(1)
± 0,063;
0,34
(2)
± 0,134)

0,1701
(0,17
(3)
± 0,036;
0,14
(2)
± 0,046)
Nước trong bể (3)
9,06.10
-7
(0,23
(1)

± 0,063;
0,37
(3)
± 0,152)
0,2363
(0,37
(3)
± 0,152;
0,34
(2)
± 0,134)



48
Bảng 4.9. Bể đáy cát C4: giá trị p của trắc nghiệm F giữa nhiệt độ buổi
chiều (trên đƣờng chéo) và pH buổi chiều (dƣới đƣờng chéo)

Nước đầu vào (1)
Nước đầu ra (2)
Nước trong bể (3)
Nước đầu vào (1)

0,4784
(32,22
(1)
± 1,382;
31,24
(2)
± 1,374)

0,3213
(32,22
(1)
± 1,382;
31,35
(3)
± 1,453)
Nước đầu ra (2)
0,1422
(8,05
(1)
± 0,534;
7,92
(2)
± 0,474)

0,3022
(31,24
(2)
± 1,374;
31,35
(3)
± 1,453)
Nước trong bể (3)
0,1770
(8,05
(1)
± 0,534;
8,01
(3)

± 0,483)
0,4427
(8,01
(3)
± 0,483;
7,92
(2)
± 0,474)

Ghi chú: (1) trung bình nước vào, (2) trung bình nước ra, (3) trung bình nước trong bể.
Bảng 4.10. Bể đáy cát C4: giá trị p của trắc nghiệm F giữa NO
2
-N (trên
đƣờng chéo) và NH
4
-N (dƣới đƣờng chéo)

Nước đầu vào (1)
Nước đầu ra (2)
Nước trong bể (3)
Nước đầu vào (1)

0,2192
(0,12
(1)
± 0,032;
0,14
(2)
± 0,039)
0,1751

(0,12
(1)
± 0,032;
0,16
(3)
± 0,040)
Nước đầu ra (2)
0,0039
(0,21
(1)
± 0,071;
0,30
(2)
± 0,105)

0,4362
(0,16
(3)
± 0,040;
0,14
(2)
± 0,039)
Nước trong bể (3)
2,5.10
-6

(0,21
(1)
± 0,071;
0,34

(3)
± 0,148)
0,02003
(0,34
(3)
± 0,148;
0,30
(2)
± 0,105)

Ghi chú: (1) trung bình nước vào, (2) trung bình nước ra, (3) trung bình nước trong bể.

Ghi chú: (1) trung bình nước vào, (2) trung bình nước ra, (3) trung bình nước trong bể.



Bảng 4.11. Bể đáy san hô B5: giá trị p của trắc nghiệm F giữa nhiệt độ buổi
sáng (trên đƣờng chéo) và pH buổi sáng (dƣới đƣờng chéo)

Nước đầu vào (1)
Nước đầu ra (2)
Nước trong bể (3)
Nước đầu vào (1)

0,3441
(30,64
(1)
± 1,218;
29,76
(2)

± 1,272)
0,2300
(30,64
(1)
± 1,218;
29,85
(3)
± 1,320)
Nước đầu ra (2)
0,4685
(7,31
(1)
± 0,148;
7,31
(2)
± 0,148)

0,3677
(29,85
(3)
± 1,320;
29,76
(2)
± 1,272)
Nước trong bể (3)
0,1977
(7,31
(1)
± 0,148;
7,36

(3)
± 0,164)
0,1765
(7,36
(3)
± 0,164;
7,31
(2)
± 0,148)



49

Bảng 4.12. Bể đáy san hô B5:giá trị p của trắc nghiệm F giữa nhiệt độ
buổi chiều (trên đƣờng chéo) và pH buổi chiều (dƣới đƣờng chéo)

Nước đầu vào (1)
Nước đầu ra (2)
Nước trong bể (3)
Nước đầu vào (1)

0,3875
(32,15
(1)
± 1,352;
31,27
(2)
± 1,395)
0,2272

(32,15
(1)
± 1,352;
31,37
(3)
± 1,467)
Nước đầu ra (2)
0,0153
(7,91
(1)
± 0,455 ;
7,67
(2)
± 0,359)

0,3220
(31,37
(3)
± 1,467;
31,27
(2)
± 1,395)
Nước trong bể (3)
0,1743
(7,91
(1)
± 0,455;
7,79
(3)
± 0,411)

0,1089
(7,79
(3)
± 0,411;
7,67
(2)
± 0,359)

Ghi chú: (1) trung bình nước vào, (2) trung bình nước ra, (3) trung bình nước trong bể.
Bảng 4.13. Bể đáy san hô B5:giá trị p của trắc nghiệm F giữa NO
2
-N
(trên đƣờng chéo) và NH
4
-N (dƣới đƣờng chéo)

Nước đầu vào (1)
Nước đầu ra (2)
Nước trong bể (3)
Nước đầu vào (1)

0,0312
(0,11
(1)
± 0,032;
0,14
(2)
± 0,048)
0,0116
(0,11

(1)
± 0,032;
0,16
(3)
± 0,053)
Nước đầu ra (2)
0,0004
(0,23
(1)
± 0,071;
0,32
(2)
± 0,116)

0,3348
(0,16
(3)
± 0,053;
0,14
(2)
± 0,048)
Nước trong bể (3)
0,00002
(0,23
(1)
± 0,071;
0,37
(3 )
± 0,134)
0,2142

(0,37
(3 )
± 0,134;
0,32
(2)
± 0,116)

Ghi chú: (1) trung bình nước vào, (2) trung bình nước ra, (3) trung bình nước trong bể.
Bảng 4.14. Bể đáy san hô B7: giá trị p của trắc nghiệm F giữa nhiệt độ buổi
sáng (trên đƣờng chéo) và pH buổi sáng (dƣới đƣờng chéo)

Nước đầu vào (1)
Nước đầu ra (2)
Nước trong bể (3)
Nước đầu vào (1)

0,2417
(30,82
(1)

± 1,054;
29,98
(2)
± 1,145)
0,1898
(30,82
(1)

± 1,054;
30,04

(3)
± 1,169)
Nước đầu ra (2)
0,3317
(7,31
(1)
± 0,152;
7,33
(2)
± 0,158)

0,4293
(30,04
(3)
± 1,169;
29,98
(2)
± 1,145)
Nước trong bể (3)
0,0562
(7,31
(1)
± 0,152;
7,37
(3)
± 0,182)
0,1124
(7,37
(3)
± 0,182;

7,33
(2)
± 0,158)

Ghi chú: (1) trung bình nước vào, (2) trung bình nước ra, (3) trung bình nước trong bể.




50

Bảng 4.15. Bể đáy san hô B7: giá trị p của trắc nghiệm F giữa nhiệt độ buổi
chiều (trên đƣờng chéo) và pH buổi chiều (dƣới đƣờng chéo)

Nước đầu vào (1)
Nước đầu ra (2)
Nước trong bể (3)
Nước đầu vào (1)

0,4630
(32,37
(1)
± 1,210;
31,48
(2)
± 1,197)
0,2901
(32,37
(1)
± 1,210;

31,62
(3)
± 1,289)
Nước đầu ra (2)
0,0542
(7,96
(1)
± 0,467;
7,72
(2)
± 0,387)

0,2592
(31,62
(3)
± 1,289;
31,48
(2)
± 1,197)
Nước trong bể (3)
0,4385
( 7,96
(1)
± 0,467;
7,88
(3)
± 0,458)
0,0733
(7,88
(3)

± 0,458;
7,72
(2)
± 0,387)

Ghi chú: trung bình nước vào, (2) trung bình nước ra, (3) trung bình nước trong bể.
Bảng 4.16. Bể đáy san hô B7: giá trị p của trắc nghiệm F giữa NO
2
-N (trên
đƣờng chéo) và NH
4
-N (dƣới đƣờng chéo)

Nước đầu vào (1)
Nước đầu ra (2)
Nước trong bể (3)
Nước đầu vào (1)

0,2174
(0,11
(1)
± 0,032;
0,14
(2)
± 0,037)

0,1290
(0,11
(1)
± 0,032;

0,15
(3)
± 0,04)
Nước đầu ra (2)
1,96.10
-10

(0,22
(1)
± 0,071;
0,33
(2)
± 0,237)

0,3617
(0,15
(3)
± 0,04;
0,14
(2)
± 0,037)
Nước trong bể (3)
1.10
-6

(0,22
(1)
± 0,071;
0,35
(3)

± 0,170)
0,0302
( 0,35
(3)
± 0,170;
0,33
(2)
± 0,237)

Ghi chú: trung bình nước vào, (2) trung bình nước ra, (3) trung bình nước trong bể.
Bảng 4.17. Bể đáy san hô C3: giá trị p của trắc nghiệm F giữa nhiệt độ buổi
sáng (trên đƣờng chéo) và pH buổi sáng (dƣới đƣờng chéo)

Nước đầu vào (1)
Nước đầu ra (2)
Nước trong bể (3)
Nước đầu vào (1)

0,2173
(30,62
(1)
± 1,203;
29,78
(2)
± 1,310)
0,2084
(30,62
(1)
± 1,203;
29,84

(3)
± 1,314)
Nước đầu ra (2)
0,2283
(7,35
(1)
± 0,187;
7,35
(2)
± 0,170)

0,4878
(29,84
(3)
± 1,314;
29,78
(2)
± 1,310)
Nước trong bể (3)
0,3197
(7,35
(1)
± 0,187;
7,40
(3)
± 0,195)
0,1127
(7,40
(3)
± 0,195;

7,35
(2)
± 0,170)

Ghi chú: (1) trung bình nước vào, (2) trung bình nước ra, (3) trung bình nước trong bể.



51
Bảng 4.18. Bể đáy san hô C3: giá trị p của trắc nghiệm F giữa nhiệt độ buổi
chiều (trên đƣờng chéo) và pH buổi chiều (dƣới đƣờng chéo)

Nước đầu vào (1)
Nước đầu ra (2)
Nước trong bể (3)
Nước đầu vào (1)

0,4984
(32,21
(1)
± 1,392;
31,26
(2)
±1,393)
0,3512
(32,21
(1)
± 1,392;
31,35
(3)

± 1,451)
Nước đầu ra (2)
0,0168
(8,05
(1)
±

0,532;
7,85
(2)
± 0,421)

0,3533
(31,35
(3)
± 1,451;
31,26
(2)
± 1,393)
Nước trong bể (3)
0,1235
(8,05
(1)
±

0,532;
8,00
(3)
± 0,469)
0,1651

(8,00
(3)
± 0,469;
7,85
(2)
± 0,421)

Ghi chú: trung bình nước vào, (2) trung bình nước ra, (3) trung bình nước trong bể.

Ghi chú: (1) trung bình nước vào, (2) trung bình nước ra, (3) trung bình nước trong bể.
Bảng 4.20. Bể đáy không B9: giá trị p của trắc nghiệm F giữa nhiệt độ buổi
sáng (trên đƣờng chéo) và pH buổi sáng (dƣới đƣờng chéo)

Nước đầu vào (1)
Nước đầu ra (2)
Nước trong bể (3)
Nước đầu vào (1)

0,2511
(30,63
(1)
±

1,209;
29,72
(2)
± 1,299)
0,1891
(30,63
(1)

±

1,209;
29,80
(3)
± 1,329)
Nước đầu ra (2)
0,4898
(7,31
(1)
± 0,152;
7,30
(2)
± 0,155)

0,4165
(29,80
(3)
± 1,329;
29,72
(2)
± 1,299)
Nước trong bể (3)
0,1751
(7,31
(1)
± 0,152;
7,37
(3)
± 0,170)

0,1817
(7,37
(3)
± 0,170;
7,30
(2)
± 0,155)

Ghi chú: trung bình nước vào, (2) trung bình nước ra, (3) trung bình nước trong bể.


Bảng 4.19. Bể đáy san hô C3: giá trị p của trắc nghiệm F giữa NO
2
-N (trên
đƣờng chéo) và NH
4
-N (dƣới đƣờng chéo)

Nước đầu vào (1)
Nước đầu ra (2)
Nước trong bể (3)
Nước đầu vào (1)

0,0762
(0,11
(1)
± 0,032;
0,15
(2)
± 0,045)

0,0880
(0,11
(1)
± 0,032;
0,16
(3)
± 0,042)
Nước đầu ra (2)
0,0093
(0,21
(1)
± 0,446;
0,31
(2)
± 0,138)

0,4683
(0,16
(3)
± 0,042;
0,15
(2)
± 0,045)
Nước trong bể (3)
1,86.10
-8

(0,21
(1)
± 0,446;

0,34
(3)
± 0,293)
0,0003
(0,34
(3)
± 0,293;
0,31
(2)
± 0,138)



52
Bảng 4.21. Bể đáy không B9: giá trị p của trắc nghiệm F giữa nhiệt độ buổi
chiều (trên đƣờng chéo) và pH buổi chiều (dƣới đƣờng chéo)

Nước đầu vào (1)
Nước đầu ra (2)
Nước trong bể (3)
Nước đầu vào (1)

0,4429
(32,17
(1)
± 1,365;
31,28
(2)
± 1,386)
0,3149

(32,17
(1)
± 1,365;
31,36
(3)
± 1,438)
Nước đầu ra (2)
0,2655
(7,91
(1)
± 0,464;
7,71
(2)
± 0,432)

0,3675
(31,36
(3)
± 1,438;
31,28
(2)
± 1,386)
Nước trong bể (3)
0,4528
(7,91
(1)
± 0,464;
7,85
(3)
± 0,470)

0,2273
(7,85
(3)
± 0,470;
7,71
(2)
± 0,432)

Ghi chú: trung bình nước vào, (2) trung bình nước ra, (3) trung bình nước trong bể.
Bảng 4.22. Bể đáy không B9: giá trị p của trắc nghiệm F giữa NO
2
-N
(trên đƣờng chéo) và NH
4
-N (dƣới đƣờng chéo)

Nước đầu vào (1)
Nước đầu ra (2)
Nước trong bể (3)
Nước đầu vào (1)

0,0076
(0,11
(1)
± 0,024;
0,15
(2)
± 0,044)
0,0091
( 0,11

(1)
± 0,024;
0,17
(3)
± 0,042)
Nước đầu ra (2)
1,643.10
-7

(0,21
(1)
± 0,071;
0,36
(2)
± 0,170)

0,4710
(0,17
(3)
± 0,042;
0,15
(2)
± 0,044)
Nước trong bể (3)
2,51.10
-10

(0,21
(1)
± 0,071;

0,39
(3)
± 0,063)
0,0895
(0,39
(3)
± 0,063;
0,36
(2)
± 0,170)

Ghi chú: trung bình nước vào, (2) trung bình nước ra, (3) trung bình nước trong bể.
Bảng 4.23. Bể đáy không B10: giá trị p của trắc nghiệm F giữa nhiệt độ buổi
sáng (trên đƣờng chéo) và pH buổi sáng (dƣới đƣờng chéo)

Nước đầu vào (1)
Nước đầu ra (2)
Nước trong bể (3)
Nước đầu vào (1)

0,2447
(30,62
(1)
± 1,197;
29,75
(2)
± 1,291)
0,2572
(30,62
(1)

± 1,197;
29,77
(3)
± 1,286)
Nước đầu ra (2)
0,4220
(7,30
(1)
± 0,155;
7,30
(2)
± 0,158)

0,4842
(29,77
(3)
± 1,286;
29,75
(2)
± 1,291)
Nước trong bể (3)
0,0598
(7,30
(1)
± 0,155;
7,34
(3)
± 0,184)
0,0868
(7,34

(3)
± 0,184;
7,30
(2)
± 0,158)

Ghi chú: trung bình nước vào, (2) trung bình nước ra, (3) trung bình nước trong bể.


53

Ghi chú: trung bình nước vào, (2) trung bình nước ra, (3) trung bình nước trong bể.

Ghi chú: trung bình nước vào, (2) trung bình nước ra, (3) trung bình nước trong bể.

Ghi chú: trung bình nước vào, (2) trung bình nước ra, (3) trung bình nước trong bể.

Bảng 4.24. Bể đáy không B10: giá trị p của trắc nghiệm F giữa nhiệt độ buổi
chiều (trên đƣờng chéo) và pH buổi chiều (dƣới đƣờng chéo)

Nước đầu vào (1)
Nước đầu ra (2)
Nước trong bể (3)
Nước đầu vào (1)

0,4910
(32,17
(1)
± 1,359;
31,25

(2)
± 1,362)
0,4008
(32,17
(1)
± 1,359;
31,29
(3)
± 1,396)
Nước đầu ra (2)
0,1756
(7,89
(1)
±

0,461;
7,71
(2)
± 0,417)

0,4096
(31,29
(3)
± 1,396;
31,25
(2)
± 1,362)
Nước trong bể (3)
0,4004
(7,89

(1)
±

0,461;
7,81
(3)
± 0,448)
0,2481
(7,81
(3)
± 0,448;
7,71
(2)
± 0,417)

Bảng 4.25: Bể đáy không B10: giá trị p của trắc nghiệm F giữa NO
2
-N (trên
đƣờng chéo) và NH
4
-N (dƣới đƣờng chéo)

Nước đầu vào (1)
Nước đầu ra (2)
Nước trong bể (3)
Nước đầu vào (1)

0,0340
(0,11
(1)

± 0,026;
0,16
(2)
± 0,04)
0,0363
(0,11
(1)
± 0,026;
0,17
(3)
± 0,04)
Nước đầu ra (2)
0,0001
(0,21
(1)
± 0,077;
0,30
(2)
± 0,134)

0,4875
(0,17
(3)
± 0,04;
0,16
(2)
± 0,04)
Nước trong bể (3)
0,00004
(0,21

(1)
± 0,077;
0,33
(3)
± 0,145)
0,3722
(0,33
(3)
± 0,145;
0,30
(2)
± 0,134)

Bảng 4.26. Bể đáy không C2: giá trị p của trắc nghiệm F giữa nhiệt độ buổi
sáng (trên đƣờng chéo) và pH buổi sáng (dƣới đƣờng chéo)

Nước đầu vào (1)
Nước đầu ra (2)
Nước trong bể (3)
Nước đầu vào (1)


0,2691
(30,62
(1)
±

1,207;
29,78
(2)

± 1,290)
0,2853
(30,62
(1)
±

1,207;
29,86
(3)
± 1,283)
Nước đầu ra (2)
0,4623
(7,34
(1)
± 0,176;
7,33
(2)
± 0,176)

0,4807
(29,86
(3)
± 1,283;
29,78
(2)
± 1,290)
Nước trong bể (3)
0,1206
(7,34
(1)

± 0,176;
7,40
(3)
± 0,200)
0,1027
(7,40
(3)
± 0,200;
7,33
(2)
± 0,176)



54
Bảng 4.27. Bể đáy không C2: giá trị p của trắc nghiệm F giữa nhiệt độ buổi
chiều (trên đƣờng chéo) và pH buổi chiều (dƣới đƣờng chéo)

Nước đầu vào (1)
Nước đầu ra (2)
Nước trong bể (3)
Nước đầu vào (1)

0,4777
(32,20
(1)
± 1,396;
31,20
(2)
± 1,387)

0,2920
(32,20
(1)
± 1,396;
31,34
(3)
± 1,482)
Nước đầu ra (2)
0,0544
(8,05
(1)
± 0,538;
7,86
(2)
± 0,453)

0,2731
(31,34
(3)
± 1,482;
31,20
(2)
± 1,387)
Nước trong bể (3)
0,0798
(8,05
(1)
± 0,538;
7,99
(3)

± 0,463)
0,4211
(7,99
(3)
± 0,463;
7,86
(2)
± 0,453)

Ghi chú: trung bình nước vào, (2) trung bình nước ra, (3) trung bình nước trong bể.

Ghi chú: trung bình nước vào, (2) trung bình nước ra, (3) trung bình nước trong bể.
Bảng 4.44. Số con thành thục sinh dục trong các đợt thí nghiệm

Bể đáy cát
Bể đáy san hô
Bể đáy không
Đợt 1
4
1
1
Đợt 2
11
5
8
Đợt 3
23
0
9
Đợt 4

27
3
9
Trung bình
16,25
2,25
6,75


Bảng 4.28. Bể đáy không C2: giá trị p của trắc nghiệm F giữa NO
2
-N (trên
đƣờng chéo) và NH
4
-N (dƣới đƣờng chéo)

Nước đầu vào (1)
Nước đầu ra (2)
Nước trong bể (3)
Nước đầu vào (1)

0,0069
(0,11
(1)
± 0,026;
0,14
(2)
± 0,046)
0,0138
(0,11

(1)
± 0,026;
0,15
(3)
± 0,044)
Nước đầu ra (2)
0,0125
(0,22
(1)
±

0,071;
0,28
(2)
± 0,105)

0,3916
(0,15
(3)
± 0,044;
0,14
(2)
± 0,046)
Nước trong bể (3)
0,0035
(0,22
(1)
±

0,071;

0,30
(3)
± 0,114)
0,3184
(0,30
(3)
± 0,114;
0,28
(2)
± 0,105)

×