Tải bản đầy đủ (.doc) (30 trang)

Đề tài: Phân tích tình hình kinh doanh và ứng dụng TMDT tại công ty tầm cao potx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (571.49 KB, 30 trang )

Phân ch nh hình kinh doanh… Trang 1
Tiểu luận
Phân tích tình hình kinh
doanh và ứng dụng TMDT
tại công ty tầm cao
Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
Phân ch nh hình kinh doanh… Trang 2
M ỤC L ỤC
M ỤC L ỤC 2
LỜI MỞ ĐẦU 2
2.1 Tình hình nguồn lực của công ty 9
2.4 Phân ch nh hình tài chính của Công Ty 16
2.4.1 Phân ch nh hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 16
2.4.2 Phân ch nh hình tài chính qua bảng cân đối kế toán của công ty 18
KẾT LUẬN 29
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, đang diễn ra trên tất cả các lĩnh
vực của hoạt động kinh doanh, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
được trên thương trường thì việc quan trọng và cần thiết nhất là phải hướng
doanh nghiệp mình đi trên một con đường đúng đắn và phù hợp với sự thay đổi
thường xuyên và đột ngột của môi trường nhằm đạt được sự thích nghi cao độ,
đảm bảo sự bền vững cho doanh nghiệp. Để đạt được điều này, không gì khác
hơn, các doanh nghiệp phải xác định và xây dựng một chiến lược kinh doanh
thật đúng đắn cho chính doanh nghiệp mình, bởi vì chiến lược kinh doanh chính
là cơ sở, là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Với việc xây dựng chiến lược kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ môi
trường hoạt động của mình, từ đó có thể nhận thấy rõ những cơ hội, điểm mạnh,
nguy cơ và điểm yếu, qua đó giúp doanh nghiệp phát huy điểm mạnh, tận dụng
cơ hội, hạn chế điểm yếu và giảm thiểu nguy cơ cho hoạt động của doanh
nghiệp mình. Bởi vậy, trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh quyết liệt như
hiện nay, muốn kinh doanh thắng lợi doanh nghiệp phải hiểu rõ các yếu tố của


môi trường kinh doanh, để có thể đề ra những chiến lược kinh doanh phù hợp,
chỉ khi nào làm được như vậy thì sản phẩm-dịch vụ của doanh nghiệp mới có
thể cạnh tranh lại sản phẩm-dịch vụ của đối thủ không chỉ trong nội địa mà còn
các nước trong khu vực, để nhằm mục tiêu hướng đến một tương lai tốt đẹp cho
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Xuất phát từ tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại Công ty CP Tầm
Cao, em quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình kinh doanh và ứng dụng
TMDT tại công ty” để làm đề tài thực tập của mình.
Đề tài gồm 3 chương:
Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
Phân ch nh hình kinh doanh… Trang 3
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần tầm cao
Chương 2: Tình hình kinh doanh và môi trường kinh doanh của công ty
tầm cao
Chương 3: Đánh giá chung và kiến nghỊ
Mặc dù đã cố gắng trong quá trình tìm hiểu và thực hiện đề tài, nhưng do hạn
chế về thời gian thực tập cũng như kiến thức tiếp cận với thực tế nên không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được quan tâm đóng góp của quý
thầy cô, các anh chị và các bạn để báo cáo hoàn thiện hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày
Sinh viên thực hiện
Phan Văn Biên
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẦM
CAO
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Tầm Cao
1.1.1 Tên, địa chỉ của Công ty
Tên công ty: Công ty Cổ phần Tầm Cao
Tên giao dịch quốc tế: HIGHMARK JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: HighMark LSC

Điện thoại: 05113 690 099. Giám đốc – 0982 968 900
Fax : 05113 690 099
Logo:
Website:
Email:
Địa chỉ: Số 07 Hàm Nghi – Q. Thanh Khê - TP Đà Nẵng
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Ra đời vào tháng 7 năm 2010 với tên gọi Công ty Cổ phần Tầm Cao với loại
hình kinh doanh chính là dịch vụ sửa chữa máy tính. Tên gọi tiếng Anh là
HighMark Joint Stock Company.
HighMark Laptop Service Center (HighMark LSC) là Trung tâm sửa chữa
máy
tính trực thuộc Công ty Cổ phần Tầm Cao. Được khách hàng cá nhân và doanh
nghiệp
Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
Phân ch nh hình kinh doanh… Trang 4
biết đến như một địa chỉ tin cậy trong lĩnh vực “cung cấp các giải pháp và sản
phẩm về công nghệ thông tin”.
Với tôn chỉ hành động: “Khách hàng sử dụng sản phẩm & dịch vụ lần 2 là
tiêu chí đánh giá sự thành công của HighMark LSC”, chính vì điều này
HighMark luôn luôn nỗ lực từng ngày để cập nhật các công nghệ mới và chất
lượng dịch vụ nhằm mang đến cho Quí vị các giải pháp hoàn hảo nhất với
những dịch vụ cộng thêm.
1.2 Sứ mệnh, quan điểm, triết lý kinh doanh và chức năng của công ty
1.2.1 Sứ mệnh
Sứ mệnh của công ty là “Trở thành đơn vị cung cấp giải pháp máy tính số 1
tại Đà Nẵng & miền Trung” Việt Nam. Công ty luôn tạo ra các dịch vụ đảm bảo
về giá cả, chất lượng nhằm mang lại sự hài lòng tốt nhất cho tất cả mọi người.
Công ty tôn trọng sâu sắc sự sáng tạo và cống hiến của các cá nhân trong công
việc, xem các nhân viên trong công ty như là người trong một gia đình và Ban

lãnh đạo cam kết tất cả vì sự phát triển lâu dài và bền vững của tổ chức. Ngoài ra
công ty còn gắn bó trách nhiệm với cộng đồng và xem công ty tồn tại là để làm
cho cuộc sống của mọi người trở nên tốt đẹp hơn.
1.2.2 Quan điểm phát triển
• Với HighMark LSC
- Phát triển có định hướng, chú trọng đầu tư về con người và liên tục đổi
mới về
công nghệ để phù hợp với nhu cầu của khách hàng và xã hội.
- Nhân lực là mục tiêu trung tâm, là động cơ thúc đẩy sự phát triển
HighMark LSC.
• Với đối tác và khách hàng
- HighMark LSC luôn cam kết đồng hành, lắng nghe và chia sẻ để đáp ứng
yêu cầu của Quý khách hàng và đối tác một cách tốt nhất.
- Sự hài lòng của Khách hàng cũng là sự thành công của HighMark LSC.
• Với cộng đồng
- Chia sẻ các khó khăn với cộng đồng xã hội thông qua các hoạt
động truyền thông, nhân đạo.
- Xây dựng các chương trình mang tính cộng đồng, hướng đến trào lưu của
xã hội.
Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
Phân ch nh hình kinh doanh… Trang 5
1.2.3 Triết lý kinh doanh
- Tiên phong trong công nghệ, sáng tạo, đột phá trong giải pháp nhằm đem
đến những sản phẩm, dịch vụ ưu việt nhất để đáp ứng nhu cầu cho đối tác và
khách hàng.
- Chất lượng nguồn nhân lực & sự gắn bó là động cơ thúc đẩy sự phát
triển & đạt
được các mục tiêu của tổ chức.
- Quan tâm, lắng nghe, chia sẽ với đối tác và khách hàng để cùng tạo ra
những sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo và đẳng cấp nhất.

- Sẵn sàng đàm phán với các đối tác và khách hàng để hợp tác cùng phát
triển.
- Cam kết gắn liền hoạt động kinh doanh với lợi ích của nhân viên, đối tác,
khách hàng, cổ đông và xã hội.
1.2.4 Chức năng
- Chức năng thương mại: HighMark LSC được phép mua bán cung cấp các
phần mềm, linh kiện, thiết bị laptop, desktop và các thiết bị ngoại vi, để đáp
ứng nhu cầu khách hàng.
- Chức năng dịch vụ: HighMark LSC được phép thực hiện các dịch vụ lắp
đặt sữa chữa, bảo trì, thi công mạng máy tính, dịch vụ cứu dữ liệu…
1.3 Lĩnh vực kinh doanh của công ty
1.3.1 Sản phẩm
Cung cấp phần mềm, linh kiện, thiết bị laptop, desktop và các thiết bị ngoại
vi:
- Phần mềm diệt virus
- Bản quyền hệ điều hành windows 7
- Máy bộ Desktop
- Pin, adapter, ram, mainboard, keyboard, LCD chipset,
- HDD, CD – DVD…cho Laptop & Desktop
- USB, USB 3G, máy in,…
1.3.2 Dịch vụ
- Dịch vụ sửa chữa các lỗi phần cứng & phần mềm máy tính
+ Chipset, keyboard, mainboard,…
Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
Phân ch nh hình kinh doanh… Trang 6
+ Nguồn, màn hình, nâng cấp máy tính,
+ Xử lý lề, trục gập máy tính bị gãy,…
+ Sửa Adapter, pin, thay mực máy in các loại,…
+ Cài đặt các hệ điều hành
+ Cài đặt phần mềm ứng dụng

+ Diệt virus, cập nhật driver,…
- Thi công mạng máy tính, sửa chữa và bảo trì tận nơi
+ Thiết kế & thi công mạng cho cơ quan, DN
+ Sửa chữa và xử lý các sự cố tận nơi cho khách hàng
+ Gói dịch vụ bảo trì máy tính cho cơ quan, doanh nghiệp theo định kỳ.
- Dịch vụ cứu dữ liệu
+ HDD desktop, HDD box, HDD laptop
+ USB, thẻ nhớ
+ Phá password các file office.
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Công ty có đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình, tận tụy và có khả năng làm
hài lòng khách hàng. Chính nhờ đội ngũ kỹ thuật có trình độ chuyên môn giỏi,
làm việc chuyên nghiệp đúng quy trình, có kỹ năng thương lượng, thuyết phục
cùng với cách cư xử tôn trọng, thân thiện đã tạo nên sự tin tưởng và hài lòng của
khách hàng đối với dịch vụ của công ty.
Các nhân viên kỹ thuật đã có kinh nghiệm nhiều năm làm việc trong
ngành sửa chữa máy tính. Đồng thời, họ còn dành thời gian để học thêm các
khóa học giúp nâng cao kiến thức và thực hành ứng dụng. Đội ngũ nhân viên
HighMark LSC đầy triển vọng phát triển chuyên môn nghề nghiệp và hy vọng
sẽ đem đến cho quý khách hàng những giải pháp công nghệ thông tin tốt nhất.
Giám đốc công ty ông Nguyễn Đăng Trung có kinh nghiệm trong ngành kinh
doanh linh kiện máy tính. Chủ tịch hội đồng quản trị HighMark là ông Phạm
Trường Thi - Phó Giám đốc Công ty cổ phần Phú Việt Thành, Chi nhánh bệnh
viện máy tính quốc tế iCARE tại Đà Nẵng, có kinh nghiệm quản lý trong ngành
này. Hội đồng quản trị rất tâm huyết và thường xuyên đôn đốc, theo dõi, kiểm
tra, quản lý công ty
Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
Phân ch nh hình kinh doanh… Trang 7
1.4.1 Sơ đồ tổ chức.
Hình 1.1 sơ đồ tổ chức của HighMark LSC

* Nhận xét:
+ Ưu điểm của mô hình:
- Tuân thủ nguyên tắc một thủ trưởng
- Tạo ra sự thống nhất tập trung cao độ
- Chế độ trách nhiệm rõ ràng
- Tạo ra sự phối hợp dễ dàng giữa các phòng ban tổ chức
Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
Phân ch nh hình kinh doanh… Trang 8
- Ngoài ra còn có quan hệ chức năng giúp hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình
làm việc
+ Nhược điểm:
- Đòi hỏi nhà quản trị phải có kiến thức toàn diện
1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty.
• Hội đồng quản trị.
Được Đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 5 thành viên có nhiệm kỳ 3 năm. Hội
đồng quản trị bầu ra 1 Chủ tịch. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm xây dựng
các kế hoạch sản xuất kinh doanh có tính chiến lược tổng quát và bảo đảm đựơc
các kế hoạch đựơc thực hiện thông qua Ban giám đốc. Bên cạnh đó Ban Kiểm
soát cũng là một cơ quan quản trị với nhiệm vụ thay mặt Đại hội đồng cổ đông
kiểm tra, giám sát, theo dõi mọi hoạt động của HĐQT và Ban điều hành cũng
như báo cáo và chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và pháp luật.
• Giám đốc điều hành.
Chịu trách nhiệm chung về hoạt động kinh doanh của công ty, đại diện mọi
quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trước pháp luật. Giám đốc có quyền ủy quyền
cho các phó giám đốc khi đi công tác, thực hiện chức năng quản lý và lãnh đạo
hoạch định các chiến lược lâu dài và các quyết định trong các dự án đầu tư, ban
hành những quyết định xuống cấp dưới thi hành.
• Ban kiểm soát.
Do đại hội đồng cổ đông bầu ra có trách nhiệm thay mặt đại hội đồng cổ
đông kiểm tra, giám sát theo dõi hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban giám

đốc, báo cáo và chịu trách nhiệm trước đại hội cổ đông về hoạt động của mình.
Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm soát các hoạt động kinh doanh, kiểm tra sổ
sách kế toán, tài sản.
Mặc dù không thường xuyên có mặt tại công ty, nhưng thông qua hệ thống
camera online, ban kiểm soát có thể theo dõi các hoạt động đang diễn ra ở công
ty. Khi thấy sự vắng mặt của nhân viên nào đó thì Ban kiểm soát hỏi Giám đốc
qua yahoo hoặc điện thoại, thực hiện quản lý khá chặt chẽ.
• Bộ phận kế toán, tài chính.
Bộ phận này gồm có kế toán trưởng, nhân viên thu ngân và thủ quỹ. Nhân
viên thu ngân có nhiệm vụ thực hiện các ghi chép chứng từ kế toán phiếu phu,
phiếu chi, tổng kết thu chi hàng ngày, lập các báo cáo tài chính gửi cho kế toán,
giao tiền cho thủ quỹ. HighMark LSC là công ty cổ phần, nên các quyết định chi
đều phải có phiếu đề xuất, công việc của nhân viên thu ngân rất bận rộn.
• Bộ phận kỹ thuật
Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
Phân ch nh hình kinh doanh… Trang 9
Bộ phận kỹ thuật của HighMark LSC gồm 4 nhân viên. Các nhân viên kỹ
thuật có nhiệm vụ tiếp nhận việc sửa chữa máy tính, thực hiện sửa chữa máy
tính theo đúng quy trình sửa chữa máy tính của công ty. Các nhân viên này làm
việc trong công ty và làm việc ở ngoài khi khách hàng có nhu cầu sửa chữa tân
nhà hoặc các dịch vụ bảo trì.
• Bộ phận Sales & Marketing.
Bộ phận này chỉ đang giai đoạn hình thành. Công ty đang tuyển dụng nhân
viên kinh doanh. Nhiệm vụ của bộ phận này là lên các kế hoạch và triển khai các
hoạt động Marketing và bán hàng cho công ty. Khi bộ phận này đã được thành
lập có thể đảm nhiệm cả chức năng chăm sóc khách hàng.
• HighMark Family.
Các thành viên trong công ty cũng chính là thành viên của HighMark Family.
HighMark Family thường tổ chức các hoạt động nhân ngày lễ, chịu trách nhiệm
về các hoạt động thể thao, văn nghệ, dã ngoại,…Đây là tổ chức giúp cho các

nhân viên trong công ty hiểu và gắn bó nhau hơn
CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ MÔI TRƯỜNG KINH
DOANH CỦA CÔNG TY TẦM CAO
2.1 Tình hình nguồn lực của công ty
2.1.1 Nguồn nhân lực
Trong ngành sửa chữa máy tính, yếu tố con người là yếu tố quan trong
nhất. Công ty có đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình, tận tụy tâm huyết với nghề và
có khả năng làm hài lòng khách hàng. Chính nhờ đội ngũ kỹ thuật có trình độ
chuyên môn giỏi, làm việc chuyên nghiệp đúng quy trình, có kỹ năng thương
Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
Phân ch nh hình kinh doanh… Trang 10
lượng, thuyết phục cùng với cách cư xử tôn trọng, thân thiện đã tạo nên sự tin
tưởng và hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ của công ty.
Các nhân viên kỹ thuật đã có kinh nghiệm nhiều năm làm việc trong
ngành sửa chữa máy tính. Đồng thời, họ còn dành thời gian để học thêm các
khóa học giúp nâng cao kiến thức và thực hành ứng dụng. Đội ngũ nhân viên
HighMark LSC đầy triển vọng phát triển chuyên môn nghề nghiệp và hy vọng
sẽ đem đến cho quý khách hàng những giải pháp công nghệ thông tin tốt nhất.
Hiện nay số lao động của toàn công ty là 11 người, trong đó có trên 45%
trình độ đại học, trên đại học. Đây là nguồn nhân lực có trình độ cao, là ưu thế
của HighMark LSC khi tham gia vào quá trình kinh doanh.
Bảng 2.1 Trình độ lao động của công ty cổ phần Tầm Cao
Chỉ tiêu (trình độ) Số lượng lao động Tỷ lệ %
Tổng số lao động 11 100
Đại học và trên Đại
học
5 45,45
Cao đẳng 6 54,55
Hình 2.1 Trình độ lao động của công ty cổ phần Tầm Cao
Dựa vào hình 2.1 ta thấy trình độ lao động của công ty cổ phần Tầm Cao

là khá cao. Trong đó, số lao động có trình độ đại học trên đại học có 5 người
chiếm 45.45% số còn lại có trình độ lao động là cao đẳng chiếm 55.55% không
có lao động ở trình độ trung cấp, phổ thông. Chứng tỏ công ty có một đội ngũ
nhân viên mạnh, là một lợi thế để cho công ty phát triển sau này.
2.1.1.1 Công tác định mức lao động
Định mức lao động tại công ty là cơ sở để kế hoạch hoá lao động, tuyển
dụng, bố trí, tổ chức và sử dụng lao động phù hợp với công việc, nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh của công ty, là cơ sở để đánh giá năng suất chất lượng và kết
quả công việc của người lao động.
Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
Phân ch nh hình kinh doanh… Trang 11
Công ty tổ chức làm việc theo giờ hành chính 8 giờ/Ngày, số ngày làm
việc là 6 ngày/Tuần, thời gian làm việc buổi sáng từ 8h đến 12h, buổi chiều từ
13h30p đến 17h30p.
2.1.1.2 Công tác tuyển dụng
Mọi tổ chức, doanh nghiệp điều muốn có một nguồn nhân lực dồi dào, có
trình độ, giàu kinh nghiệm trong tay nghề, tại công ty cổ phần Tầm Cao cũng
vậy, đây chính là nội lực quan trọng cho công ty đứng vững và phát triển, vậy
nên việc tuyển chọn và sử dụng lao động là hết sức cần thiết đối với sự phát
triển ngày càng cao của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường cạnh
tranh gay gắt đòi hỏi người lao động phải có trình độ, nhanh nhạy tiếp thu cái
mới và luôn tự hoàn thiện bản thân.
● Sơ đồ các bước tuyển dụng của HighMarkSLC
Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
Xác định nhu cầu lao động
Kí hợp đồng
Thử việc, báo cáo
Xem xét phê duyệt nhu cầu lđ
Thông báo tuyển dụng
Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ

Thi,xét tuyển,phỏng vấn, kiểm
tra
Báo cáo đề nghị tuyển
Phân ch nh hình kinh doanh… Trang 12
Hình 2.2 Sơ đồ tuyển dụng của HighMark SLC
2.1.2 Nguồn cơ sở vật chất :
2.1.2.1 Mặt bằng kinh doanh :
HighMark LSC nằm trên ngã tư giao giữa Hoàng Hoa Thám, Lý Thái Tổ,
Hùng Vương và Hàm Nghi, nằm ngay giữa trục đèn giao thông tạo điều kiện
thuận lợi trong việc kinh doanh của công ty. Với diện tích khoảng 80m
2
, có tầng
lầu để đặt văn phòng tại công ty.
2.1.2.2 Máy móc thiết bị tại công ty
Bảng 2.2 Bảng thống kê cơ sở hạ tầng máy móc tại công ty
STT Máy móc Số lượng
1 Trụ sở công ty 1
2 Máy đóng chip và hàn chip 1
3 Máy tính bàn 1
4 Máy tính xách tay 1
5 Điện thoại bàn 3
6 Tủ gương lớn đựng laptop
sửa chữa
1
7 Hệ thống Camera 2
Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
Phân ch nh hình kinh doanh… Trang 13
8 Bàn gương dài 1
9 Bàn gỗ dài 4
10 Bộ bàn ghế làm việc 2

11 Ghế dựa và ghế sắt 15
12 Bộ bàn ghế salon 1
13 Quạt máy 2
Dựa vào bảng thống kê máy móc thiết bị, đồ dùng văn phòng tại công ty
ta nhận thấy số lượng máy móc tương đối đầy đủ để phục vụ tốt cho công việc.
2.2 Thị trường của công ty
Hiện nay thị trường chủ yếu của HighMark LSC là tại thành phố Đà
Nẵng, tiếp đến là các tỉnh lân cận. Thành phố Đà Nẵng là trung tâm kinh tế của
khu vực Miền Trung – Tây Nguyên cũng là nơi tập trung nhiều công ty, văn
phòng, trường học, quán internet tư nhân, bên cạnh đó Thành phố Đà nẵng còn
có các khu công nghiệp lớn, công nghệ máy tính cao.
Công ty cũng đang có những chính sách, chiến lược kinh doanh nhằm chú
trọng mở rộng thị phần và phạm vi thị trường mục tiêu.
2.3 Phân tích môi trường kinh doanh của công ty
2.3.1. Môi trường vĩ mô
Bao gồm các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng gián tiếp đến doanh nghiệp như
kinh tế, khoa học – công nghệ, chính trị - xã hội, pháp luật
2.3.1.1 kinh tế
Trong bối cảnh khó khăn của kinh tế toàn cầu, dù nội lực nền kinh tế còn
chưa mạnh, Việt Nam vẫn đạt tốc độ tăng trưởng 6,78%, cao hơn chỉ tiêu kế
hoạch đề ra (6,5%). Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2010, con số này ước tăng
14% so năm trước và cao hơn kế hoạch năm (12%). Tổng mức bán lẻ hàng hóa
và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tính chung cả năm 2010 ước đạt hơn 1.561,6
nghìn tỷ đồng, tăng 24,5% so với năm 2009. Thu ngân sách Nhà nước tính từ
đầu năm đến ngày 15/12 ước đạt 504,4 nghìn tỷ đồng, bằng 109,3% dự toán
năm.
Nhưng năm 2010 là một năm nền kinh tế cũng bộc lộ nhiều vấn đề. Kinh
tế vĩ mô vẫn thiếu nền tảng vững chắc, chất lượng tăng trưởng thấp, tiềm ẩn
không ít bất trắc. Quốc hội đặt chỉ tiêu lạm phát 2010 dự kiến ở mức 7-7,5%.
Sau 6 tháng, trước tình hình giá thế giới biến động, giá cả đầu vào nhiều loại

Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
Phân ch nh hình kinh doanh… Trang 14
nguyên liệu tăng bất thường, mức lạm phát được điều chỉnh lên 8,5%/năm. Tuy
nhiên, Lạm phát năm 2010 lên tới 11,75%. Như vậy, trong vòng bốn năm qua,
có tới ba năm lạm phát ở mức hai con số (năm 2007 là 12,63%; năm 2008 là
22,97%). Việc CPI năm 2010 lên hai con số tạo nên bão giá, khiến doanh nghiệp
và người dân đều gặp khó khăn.
Đối với HighMark LSC cũng bị cuốn theo những khó khăn đó, là công ty
hoạt động chủ yếu về lĩnh vực cung ứng các giải pháp về máy tính, dịch vụ bảo
trì và sửa chữa máy tính.
2.3.1.2 Khoa học – công nghệ
Hiện nay nước ta thực hiện mục tiêu CNH - HĐH đất nước thông qua sự
phát triển về công nghệ của tất cả các ngành. Đặc biệt, là về công nghệ máy tính
đổi mới và phát triển rất nhanh. Đây vừa là một thuận lợi đồng thời cũng là khó
khăn cho HighMark LSC.
2.3.2. Môi trường vi mô
Môi trường vi mô là tập hợp tất cả những lực lượng những yếu tố có quan
hệ trực tiếp với công ty cô phần Tầm Cao và tác động đến khả năng phục vụ
khách hàng của nó như : khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp và các
đối tác kinh doanh khác…
2.3.2.1 Khách hàng
Khách hàng là nhân tố quyết định sự thành công hay thất bại của chiến
lược kinh doanh. Nếu như sản phẩm, dịch vụ của Công ty không thỏa mãn yêu
cầu của khách hàng hay đối tác thì công ty không thể đứng vững trên thị trường.
Vì thế khi hoạch định chiến lược kinh doanh , Công ty cần nghiên cứu rỏ về các
đối tượng khách hàng, từng khu vực thị trường.
Công ty nhận thức rằng chất lượng là sức sống không chỉ của riêng công ty mà
còn của xã hội. Sự tồn tại của Công ty tùy thuộc vào việc Công ty đem đến cho
khách hàng những sản phẩm, dịch vụ gì, như thế nào? Vì vậy, HighMark LSC
luôn cam kết đồng hành, lắng nghe và chia sẻ để đáp ứng yêu cầu của Quý

khách hàng và đối tác một cách tốt nhất. Sự hài lòng của Khách hàng cũng là sự
thành công của HighMark LSC.
Khách hàng chủ yếu của HighMark LSC là các doanh nghiệp, tổ chức vừa
và nhỏ ngoài ra con có một số khách hàng là cá nhân, sinh viên…
2.3.2.2 Đối thủ canh tranh
Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
Phân ch nh hình kinh doanh… Trang 15
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động trong cơ chế thị trường đều
không thể tránh khỏi những đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành, cùng lĩnh vực
thậm chí những sản phẩm có thể thay thế của đối thủ cũng gây ra cho công ty rất
nhiều khó khăn, trở ngại.
Muốn hiểu được khách hàng của mình không thôi thì chưa đủ, trên thị
trường không chỉ một mình công ty cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng,
mà còn có rất nhiều công ty khác cũng cung cấp các sản phẩm đó. Hiểu được
các đối thủ cạnh tranh của mình là điều kiện hết sức quan trọng trong việc mở
rộng thị trường. Bởi chỉ có hiểu rõ đối thủ cạnh tranh, nhận thức được đâu là
điểm mạnh, điểm yếu của đối thủ thì mới có khả năng giành thắng lợi trên thị
trường của đối thủ. Các công ty cần biết 5 vấn đề về các đối thủ cạnh tranh.
Nhưng ai là đối thủ cạnh tranh của công ty? Chiến lược của họ như thế nào?
Mục tiêu của họ là gì? Những điểm mạnh và điểm yếu của họ là gì? Cách thức
phản ứng của họ ra sao? công ty cần biết các chiến lược của từng đối thủ cạnh
tranh để phát hiện ra những đối thủ cạnh tranh gần nhất và có những bước đi
phù hợp. công ty cần phải biết những mục tiêu của đối thủ cạnh tranh để dự
đoán những biện pháp và những phản ứng sắp tới. Khi biết được những mặt
mạnh và mặt yếu của đối thủ cạnh tranh, công ty có thể hoàn thiện chiến lược
của mình để giành ưu thế trước những hạn chế của đối thủ cạnh tranh, xâm nhập
vào những thị trường mà đối thủ cạnh tranh còn kém lợi thế và tránh xâm nhập
vào những thị trường mà đối thủ cạnh tranh mạnh. Biết được các phản ứng điển
hình của đối thủ cạnh tranh sẽ giúp công ty lựa chọn định thời gian thực hiện các
biện pháp.

Mặc dù lĩnh vực kinh doanh mà công ty đang hoạt động là không quá mới
nhưng rất phát triển và có rất nhiều đối thủ cạnh tranh. Trong đó có 2 đối thủ
canh tranh trực tiếp với công ty là (còn thiếu tên đối thủ cạnh tranh).
Chính những đối thủ cạnh tranh này có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh
doanh và doanh thu cũng như sự tồn tại và phát triển của Công ty cổ phần Tầm
Cao. Chính vì thế mà Công ty phải cố gắng hơn nữa và có những chính sách
phù hợp để đáp ứng đầy đủ, kịp thời những nhu cầu của thị trường cũng như sự
hài lòng của khách hàng.
2.3.2.3. Nhà Cung Cấp
Các nhà cung cấp có một vai trò rất quan trọng trong quá trình hoạt động kinh
doanh của Công ty. Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
Phân ch nh hình kinh doanh… Trang 16
của Công ty. Sản phẩm thiết bị đầu vào cần phải đảm bảo chất lượng, uy tín giao
hàng, độ tin cậy và đảm bảo các yếu tố về giá cả, chiết khấu, thanh toán… Điều gì sẻ
xảy ra nếu như họ không còn cung cấp thiết bị nguyên vật liệu cho công ty bạn nữa
vì vậy thiết lập mối quan hệ tốt với với nhà cung cấp trong cũng như ngoài nước là
rất quan trọng vì họ là một phần quan trọng và tất yếu trong sự tồn tại và phát triển
của công ty .
Hiện nay công ty cổ phần Tầm Cao là đối tác của những nhà cung cấp như (thiếu
tên nhà cung cấp)
2.4 Phân tích tình hình tài chính của Công Ty
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, đòi hỏi các doanh nghiệp
phải có một lượng vốn nhất định bao gồm vốn kinh doanh, quỹ xí nghiệp, vốn
đầu tư xây dung cơ bản, vốn vay và các loại vốn khác. Để tiến hành phân tích
tình hình tài chính ,chúng ta phải sử dụng nhiều loại tài liệu khác nhau trong đó
chủ yếu là các báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính rất hữu ích với việc quản trị
doanh nghiệp và là nguồn thông tin chủ yếu đối với những người ngoài doanh
nghiệp.
Trong hệ thống báo cáo doanh nghiệp hiện hành ,báo cáo tài chính được xác

định là loại báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản ,nguồn vốn cũng như tình hình
và kết qua hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
2.4.1 Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một báo cáo kế toán tài
chính phản ánh tổng hợp doanh thu, chi phí và kết quả của các hoạt động kinh
doanh trong doanh nghiệp. Ngoài ra nó còn phản ánh tình hình thực hiện nghĩa
vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước. Thông qua số liệu báo cáo kết quả kinh
doanh có thể kiểm tra được tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước về các
khoản thuế và các khoản phải nộp khác, đánh giá được xu hướng phát triển của
các doanh nghiệp.
Bảng 2.3 báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
(ĐVT: Đồng Việt Nam)
STT CHỈ TIÊU NĂM 2010
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 584,560,723
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 0
3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 584,560,723
Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
Phân ch nh hình kinh doanh… Trang 17
(3)=(1)-(2)
4 Giá vốn hàng bán 495,279,547
5
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
(5)=(3)-(4) 89,281,176
6 Doanh thu hoạt động tài chính 265,113
7 Chi phí tài chính 2,046,527
Chi phí lãi vay 2,046,527
8 Chi phí quản lý kinh doanh 87,329,381
9
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

(9)=(5)+(6)-(7)-(8) 170,381
10 Thu nhập khác
11 Chi phí khác
12 Lợi nhuận khác (12)=(10)-(11)
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (13)=(9)+(12) 170,381
14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 554,227
15
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(15)=(13)-(14) (383,846)
Nhìn vào bảng báo cáo hoạt động kinh doanh của công ty ta thấy doanh
thu của công ty cổ phần tầm cao chủ yếu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ với số
tiền là 584,560,723 đồng chiếm 99,95% tổng doanh thu của công ty. Số doanh
thu còn lại chiếm 0,05% là doanh thu từ hoạt động tài chính.
Nhận thấy rằng Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của
HighMark LSC là 89,281,176 đồng trong khi lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
doanh chỉ có 170,381 đồng chiếm 0,19% chứng tỏ chi phí quá nhiều hay quá lớn
chiếm 99,81%. Trong đó, chủ yếu là chi phí từ hoạt động quản lý kinh doanh
của công ty là 87,329,381 đồng chiếm 97,71% tổng chi phí bên cạnh đó lại có
chi phí tài chính của công ty quá lớn so với số doanh thu mà nó đem lại cụ thể
doanh thu chỉ có 265,113 đồng nhưng chi phí lại lên đến 2,046,527 đồng lúc này
có thể công ty đầu tư bên tài chính chưa hiệu quả hoặc đang đầu tư dài hạn.
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của HighMark LSC là 170,381 đồng
còn lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp là (338,846) đồng chứng tỏ trong
năm 2010 chi phí thuế doanh nghiệp nhiều hơn lợi nhuận kế toán trước thuế của
công ty.
Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
Phân ch nh hình kinh doanh… Trang 18
Dựa vào các số liệu trên ta nhận thấy trong năm 2010 việc hoạt động kinh
doanh của HighMar LSC là thua lỗ. Nguyên nhân do thua lỗ có thể là do công ty
mới thành lập vào tháng 7 năm 2010 nên cần nhiều chi phí cho việc giới thiệu

quảng bá hình ảnh của công ty đối với khách hàng, hay cần nhiều chi phí cho
quản lý kinh doanh.
2.4.2 Phân tích tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán của công ty
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh một cách
tổng quát toàn bộ tài sản hiện có của Doanh nghiệp theo hai cách đánh giá là tài
sản và nguồn vốn hình thành tài sản tại thời điểm thành lập báo cáo.
Các chỉ tiêu của Bảng cân đối kế toán được hình thành dưới hình thái giá
trị và theo nguyên tắc cân đối là tổng tài sản bằng tổng nguồn vốn.
Bảng 2.4 bảng cân đối kế toán năm 2010 của công ty
(ĐVT: Đồng Việt Nam)
TÀI SẢN NGUỒN VỐN
TSNH
1,859,329,62
2 NỢ PHẢI TRẢ 84,151,210
Tiền và các khoản
tương đương tiền 1,741,446,530 Nợ ngắn hạn 18,040,098
Các khoản phải thu
ngắn hạn
Thuế và các khoản
phải nộp 18,040,098
Phải thu khách hàng 67,474,000 Nợ dài hạn 66,111,112
Trả trước cho người
bán 50,000,000 Vay và nợ dài hạn 66,111,112
Hàng tồn kho 409,092
TSDH 124,437,742 VỐN CHỦ SỞ HỮU 1,899,616,154
Tài sản cố định 120,451,948 Vốn chủ sở hữu 1,899,616,154
Nguyên giá 124,445,455
Vốn đầu tư của chủ
sở hữu 1,900,000,000
Giá trị hao mòn lũy

kế (3,993,507)
Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối (383,846)
Tài sản dài hạn khác 3,985,794
TỔNG TÀI SẢN
1,983,767,36
4 TỔNG NV 1,983,767,364
Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
Phân ch nh hình kinh doanh… Trang 19
Dựa vào bảng cân đối kế toán trên ta nhận thấy rằng tổng tài sản của
HighMark LSC là 1,983,767,364 đồng. Trong đó, tài sản ngắn hạn là
1,859,329,622 đồng chiếm 93,73% tổng tài sản của công ty còn 6,27% là của tài
sản dài hạn.
Về tổng tài sản ngắn hạn của công ty là 1,859,329,622 đồng trong đó chủ
yếu là tiền và các khoản tương đương tiền chiếm 93,66% trong tổng tài sản ngắn
hạn. Qua đây có thể thấy rằng, HighMark LSC do kinh doanh chủ yếu về dịch
vụ cho nên tài sản ngắn hạn chiếm nhiều như thế đặc biệt là tiền mặt và các
khoản tương đương tiền.
Về tài sản dài hạn của công ty chủ yếu là tài sản cố định chiếm 96,80%
trong tổng tài sản dài hạn.
Về nguồn vốn của công ty chủ yếu là vốn chủ sở hữu cụ thể là
1,899,616,154 đồng chiếm 95,76% trong tổng nguồn vốn của công ty.
2.5 Tình hình ứng dụng TMĐT tại HighMark LSC
2.5.1 Mô hình thương mại điện tử tại HighMark LSC
Hiện nay công ty đang áp dụng mô hình B2C, ở mô hình này thì công ty
sử dụng các phương tiện điện tử để bán hàng hóa, dịch vụ tới người tiêu dùng.
Người tiêu dùng thông qua các phương tiện điện tử để lựa chọn, mặc cả, đặt
hàng, thanh toán, nhận hàng. Giao dịch B2C tuy chiếm tỷ trọng ít nhưng có
phạm vi ảnh hưởng rộng.
Để kinh doanh theo hình thức này thì công ty đã thiết lập website, hình

thành cơ sở dữ liệu về hàng hoá, dịch vụ, tiến hành các quy trình tiếp thị, quảng
cáo, phân phối trực tiếp tới người tiêu dùng. Hình thức này đem lại lợi ích cho
cả công ty lẫn người tiêu dùng. Công ty tiết kiệm nhiều chi phí bán hàng do
không cần phòng trưng bày hay thuê người giới thiệu bán hang về sản phẩm
dịch vụ, chi phí quản lý cũng giảm hơn. Khách hàng sẽ cảm thấy thuận tiện vì
không phải tới tận cửa hàng, có khả năng lựa chọn và so sánh nhiều mặt hàng
cùng một lúc và tham khảo giá các dịch vụ khác nhau.
2.5.2 Cơ sở hạ tầng cho việc phát triển TMĐT của công ty cổ phần Tầm Cao
Việc nhanh chóng đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình tự
động hoá trong sản xuất kinh doanh là vấn đề đang luôn được quan tâm bởi lẽ
công nghệ thông tin có vai trò rất lớn trong các hoạt động kinh tế, sản xuất kinh
doanh, bán hàng, xúc tiến thương mại, quản trị doanh nghiệp. Nhận thức được
tầm quan trọng của CNTT, Công ty cổ phần Tầm Cao đã đầu tư trang bị cho
Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
Phân ch nh hình kinh doanh… Trang 20
mình cơ sở hạ tầng về CNTT nhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất, kinh doanh
của công ty đạt hiệu quả cao nhất.
Hiện nay công ty có 2 máy vi tính để bàn và 1 laptop, có công suất sử
dụng cao phục vụ cho công tác văn phòng và quản lý, công ty đã xây dựng mạng
LAN với quy mô hàng chục máy tính để phục vụ điều hành sản xuất, kinh doanh
tại công ty. Công ty đã kết nối Internet, hình thức truy cập Internet bằng ADSL.
Tần xuất truy nhập Internet của công ty có kết nối tương đối cao. Hệ thống máy
chủ và các thiết bị mạng đạt tiêu chuẩn để có thể hỗ trợ trong công tác quản lý
của công ty.
2.5.3 Các phần mềm ứng dụng
Công ty đã mua sắm và thiết kế phần mềm phục vụ cho lưu trữ số liệu,
công ty đã có phần mềm quản lý nhân sự, phần mềm quản lý công tác tài chính,
kế toán, theo dõi chi trả lương, quản lý tài sản, quản lý kho, quản lý khách hàng,
các phần mềm này đang được công ty sử dụng và đạt hiệu quả cao.
2.5.4 WebSite của công ty cổ phần Tầm Cao

Vào tháng 7 năm 2010, Công ty cổ phần Tầm Cao đã cho ra đời trang web
www.highmark.com.vn nhằm giới thiệu các mặt hàng công nghệ, trưng bày
thông tin, hình ảnh về sản phẩm và dịch vụ là kênh tiếp thị bổ sung để quảng bá
hình ảnh công ty. Đến tháng 4/2011 website được bảo trì và thiết kế lại, công ty
đã chú trọng vào việc xây dựng website ấn tượng hiệu quả, nâng cấp website
mang tính thẩm mỹ, nhiều chức năng hơn nhằm thúc đẩy hoạt động Thương mại
điện tử.
Nhận thấy sự phát triển mạnh mẽ của TMĐT thì Công ty cổ phần Tầm
Cao đã chú trọng vào việc xây dựng website ấn tượng hiệu quả, để nâng cấp
website thành một kênh bán hàng, hỗ trợ cho việc kinh doanh của công ty trong
khi định hướng ban đầu chỉ là kênh thông tin, giới thiệu các sản phẩm dịch vụ
của công ty. Kênh bán hàng này khá nhiều ưu thế so với kênh bán hàng truyền
thống, không bị giới hạn về không gian, tiếp cận được với khách hàng và đối tác
trên khắp thế giới, có thể cung cấp dịch vụ 24/24 giờ.
Website cho phép công ty thông qua đó để nhập thông tin về các loại hàng
hóa dịch vụ mà họ muốn đăng ký giới thiệu và thực hiện kinh doanh. Cập nhật
thông tin về các sản phẩm, hàng hóa, cơ sở dữ liệu của hệ thống khi công ty có
yêu cầu sửa đổi, thêm thông tin mới về hàng hóa. Quản lý các loại hàng hóa, sản
phẩm xuất đi của công ty, lưu trữ các thông tin cụ thể mô tả các thuộc tính (hình
Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
Phân ch nh hình kinh doanh… Trang 21
ảnh, tên model, công dụng, các chi tiết kỹ thuật, thời gian sản xuất, hãng sản
xuất,…). Tìm kiếm hàng hóa, tạo lập giỏ mua hàng, tạo lập hóa đơn đặt hàng và
cho phép khách hàng theo dõi quá trình đặt hàng.
Hàng hóa được phân loại theo từng nhóm sản phẩm chính theo các danh
mục sản phẩm như: linh kiện desktop, laptop; phụ kiện; thiết bị văn phòng và
mạng; phần mềm… ví dụ cụ thể như CPU, Mainboard, HDD, RAM, CASE,
Power, Keyboard & Mouse, Monitor, CD-DVD…
Bố cục website của công ty được chia làm 3 phần: phần header, body,
footer

- Phần header: gồm banner và thanh menu ngang nhằm thuận lợi cho
khách hàng dễ theo dõi.
Hình 2.1 Giao điện phần header của website
- Phần body: chứa nội dung mà công ty muốn truyền đạt tới khách hàng
Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
Phân ch nh hình kinh doanh… Trang 22
Hình 2.2 Giao điện phần body của website
- Phần footer: là phần dưới cùng của website chứa thông tin về công ty
như tên, địa chỉ, số điện thoại…
Hình 2.1 Giao điện phần footer của website
- Chi tiết nội dung, tính năng của website gồm có các trang như:
 Trang chủ: giúp cho khách hàng có cái nhìn tổng quan nhất về các
sản phẩm, dịch vụ của công ty, các bài viết hỗ trợ kỹ năng người
dùng…
 Trang công ty: Giới thiệu tổng quan về HighMark LSC về hoài bảo,
quan điểm phát triển, triết lý kinh doanh của công ty,…
 Trang chính sách chất lượng: nói về chính sách chất lượng mà công
ty cam kết, hướng tới….
 Trang dịch vụ: giới thiệu về quy trình thực hiện các dịch vụ, bảng
giá và thư cảm ơn của công ty gửi tới quý khách hàng…
 Trang kho sự cố: nói về các sự cố có thể xảy ra đối với máy tính…
Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
Phân ch nh hình kinh doanh… Trang 23
 Trang khuyến nghị: nhằm nói một số lưu ý đối với khách hàng khi
sử dụng sản phẩm và dịch vụ của HighMark LSC
 Trang hỗ trợ khách hàng: gồm giới thiệu về chế độ bảo hành, địa
điểm bảo hành và các chương trình hỗ trợ…
 Trang liên hệ: nhằm giúp khách hàng liên hệ tới công ty, văn phòng
đại diên một cach nhanh hơn thông qua điện thoại hay địa chỉ cụ
thể của công ty…

2.5.5 Thuận lợi và khó khăn của công ty trong việc phát triển TMĐT
Nhận thấy, lợi ích của việc ứng dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh
của công ty là rất lớn song để duy trì và phát triển nó thì HighMark LSC cũng có
một số thuận lợi và gặp những khó khăn nhất định.
2.5.5.1 Thuận lợi
Trong quá trình hoạt động kinh doanh HighMark LSC không ngừng đầu
tư phát triển, mua sắm thêm thiết bị máy móc cơ sở vật chất cho công ty.
Công ty đã xây dựng được website với tên gọi www.highmark.com.vn, lại
có thêm đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, nhiệt tình ham học hỏi sẵn sàng đón
nhận cái mới, tự tìm tòi, sáng tạo trong công việc và có nhu cầu phát triển cao
về sau này.
Thương hiệu HighMark LSC ngày càng có nhiều khách hàng và công chúng
biết đến, tin tưởng dành sự ưu ái và trân trọng. Bên cạnh đó, khoa học xã hội
ngày càng phát triển số lượng người tiếp xúc với internet, biết đến TMĐT ngày
càng nhiều.
2.5.5.1 Khó khăn
Công ty mới thành lập chưa lâu nên số lượng khách hàng biết đến website
của công ty còn chưa nhiều. Đội ngũ nhân viên chuyên về thương mại điện tử
còn ít…
Bên cạnh đó, lĩnh vực kinh doanh chính chủ yếu của công ty là dịch vụ
còn sản phẩm chỉ là phụ với những thiết bị đi kèm với dịch vụ do đó vẫn có một
số khó khăn trong TMĐT.
2.5.6 Một số giải pháp phát triển TMĐT ở HighMark LSC
HighMarkLSC đang ứng dụng TMĐT nhằm phát triển hoạt động kinh
doanh cũng như mở rộng mảng lưới phân phối sản phẩm, nâng cao chất
lượng dịch vụ. TMĐT đang trở thành một trong những công cụ quan trọng
Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
Phân ch nh hình kinh doanh… Trang 24
giúp công ty tạo ra giá trị gia tăng cho các loại hàng hóa dịch vụ. Đây cũng
là động lực để công ty nghiên cứu, tiếp cận với TMĐT, đầu tư cải tiến các

quy trình nghiệp vụ thích hợp nhằm ứng dụng TMĐT một cách hiệu quả
nhất.
2.5.6.1 Về nguồn nhân lực
 Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao
Kinh doanh TMĐT là hình thức dựa trên nền tảng công nghệ kỹ thuật
mới, đòi hỏi cán bộ, nhân viên của công ty phải có một trình độ nhất định cả về
kiến thức CNTT lẫn kiến thức Thương mại. Do vậy, để nâng cao hiệu quả đầu
tư, ứng dụng TMĐT, HighMark LSC cần nhanh chóng tăng cường nguồn nhân
lực về lĩnh vực này.
Nâng cao nhận thức và trau dồi trình độ tin học và ngoại ngữ của đội ngũ
quản trị và các nhân viên trong công ty.
 Nâng cao sự hiểu biết của nhân viên về vai trò của TMĐT trong
trong hoạt động kinh doanh
Ban quản trị công ty cần nhận thức một cách toàn diện và đầy đủ về
TMĐT. Hiểu biết những lợi ích mà TMĐT mang lại để tận dụng khai thác
đồng thời hạn chế và giảm thiểu những tác động tiêu cực mà nó có thể mang
lại. Sau đó phải truyền lại cho toàn thể nhân viên công ty hiểu và thấm
nhuần TMĐT là yêu cầu tất yếu để có thể nâng cao sức cạnh tranh của công
ty, giúp công ty có thể trụ vững và vươn lên trong thời gian tới.
Về sự hiểu biết, nhận thức về vị trí vai trò của TMĐT nhằm đẩy mạnh
hoạt động kinh doanh của công ty chưa được nhất quán, rõ ràng. Kéo theo
nó là việc xây dựng cho chiến lược kế hoạch không được chuẩn xác nên
công tác tổ chức cũng như quản trị bán hàng và ngân sách cho nó không
được quan tâm đúng mức. Công ty cần tổ chức các lớp tập huấn về CNTT
cũng như bổ sung kiến thức về TMĐT, kết quả của những đợt huấn luyện
này là đội ngũ nhân viên đã sẵn sàng cho công việc mới.
Trong công ty nên hình thành đội ngũ chuyên CNTT để duy trì và phát triển
hệ thống hoạt động kinh doanh qua mạng, bộ phận kinh doanh trực tuyến tập
trung vào vấn đề tiếp thị, theo dõi khách hàng, tư vấn khách hàng, các bộ phận
bán, thu tiền và giao hàng có thể không thay đổi, nhưng phải được bổ xung công

nghệ cho phù hợp.
2.5.6.2 Về cơ sở hạ tầng, vật chất
Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên
Phân ch nh hình kinh doanh… Trang 25
Ðây là điều kiện quan trọng nhất, là nền tảng để thực hiện và phát triển
TMĐT. CNTT và Internet đã trở nên không còn xa lạ và là kênh thông tin
không còn xa xỉ đối với người dân Việt Nam, nó đã vươn xa tới mọi nơi trên
thế giới. Ðiều đó chứng tỏ, chúng ta hoàn toàn có thể thực hiện những bước
ngoặt cho TMÐT ở Việt Nam. CNTT đã trở nên phổ biến, đất nước ta lại
đứng trước những thách thức mới của TMĐT nhiều vấn đề khác có liên quan
đến nền kinh tế số.
Do đó HighMar LSC cũng nên xây dựng cơ sở hạ tầng về bảo vệ hệ
thống bảo mật thông tin trên mạng, các hệ thống ngăn chặn sự truy cập trái
phép Fire wall từ bên ngoài đảm bảo tính riêng tư, sự an toàn cho khách
hàng, loại bỏ được các hành vi xấu của những kẻ phá hoại. Công ty cần tăng
cường khả năng quản lý, và khai thác vốn để tạo môi trường và các điều
kiện thuận lợi cho việc ứng dụng CNTT, TMĐT vào hoạt động kinh doanh
của mình. Hạ tầng CNTT hiện đại cho phép các nhà quản lý công ty giám sát
được tình hình hoạt động của công ty từ xa để ra quyết định kịp thời.
2.5.6.3 Về website của HighMark LSC
Website là một cửa hàng trực tuyến trên mạng của một doanh nghiệp. Khi
tham gia TMĐT các công ty tất yếu phải tiến hành xây dựng cho mình
website, và tạo cho khách hàng một lòng tin đầu về sự an toàn mà trang chủ
của công ty có thể đem lại cho họ, cùng những chính sách, chứng chỉ về chất
lượng của công ty. Sau khi xây dựng website, khách hàng sẽ tiếp cận sản
phẩm thông tin qua hình vẽ, những lời mô tả, giới thiệu, sơ đồ, cấu tạo…Với
các sản phẩm vô hình sẽ đơn giản hơn nếu như có thể cho khách hàng dùng
thử sản phẩm phần mềm miễn phí, hay Shareware, hoặc sử dụng phương
thức dùng trước thanh toán sau…
Website phải thể hiện được cho khách hàng thấy rõ lợi ích của sản phẩm

và dịch vụ khi họ mua hàng, khách hàng thấy được cách mua hàng và thời
gian nhận được hàng… đây mới chỉ là bắt đầu của quá trình kinh doanh
TMĐT còn việc duy trì và phát triển cửa hàng trực tuyến như thế nào để
công ty đạt được thành công lại là một vấn đề khác. Để phát triển TMĐT,
công ty phải có biện pháp duy trì, củng cố và phát triển trang web. Duy trì
trang web là duy trì một kênh tiếp thị trực tuyến với khách hàng trên mạng.
Quá trình này đòi hỏi phải tiến hành nghiên cứu thị trường, xây dựng kế
hoạch tiếp thị, chiến lược sản phẩm, kế hoach tiếp thị… thay đổi và mở rộng
Khoa thương mại điện tử _TM02D SVTH: Phan Văn Biên

×