Tải bản đầy đủ (.doc) (110 trang)

54 Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (587.44 KB, 110 trang )

Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Xu hướng hội nhập và mở cửa nền kinh tế vừa tạo ra những cơ hội và
nhiều thách thức cho các doanh nghiệp trong tất cả các lĩnh vực. Sự cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành ngày càng ác liệt và một
trong những công cụ cạnh tranh sắc bén nhất là cạnh tranh về giá. Mọi doanh
nghiệp đều cố tìm mọi cách để giảm thiểu chi phí mà vẫn đảm bảo chất lượng
sản phẩm để có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường. Có thể nói, kế toán
chí phí sản xuất và giá thành sản phẩm là mối quan tâm hàng đầu của doanh
nghiệp.
Thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm chính xác, hợp lý
sẽ giúp nhà quản lý đưa ra nhiều quyết định quan trọng liên quan đến nhiều
khía cạnh khác nhau như có nên mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất, có
nên chấp nhận những đơn đặt hàng đặc biệt với một mức giá đặc biệt hay
không…Tất cả những vấn đề này đều liên quan đến kết quả của hoạt động sản
xuất kinh doanh và do đó quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Như vậy,
việc tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất và xác định chính xác, kịp thời giá
thành sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng giúp các nhà quản lý đưa ra
những quyết định đúng đắn nhằm mang lại hiệu quả tốt nhất cho doanh
nghiệp.
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị là một
công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. Những năm qua, Công ty
đã cố gắng không ngừng để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
đơn vị đuợc vững mạnh và phát triển. Tuy nhiên, ngày càng nhiều các doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản tạo ra sự cạnh tranh gay gắt.
Đặc biệt, với cơ chế đấu thầu công khai đòi hỏi Công ty phải đưa ra được mức
giá thấp hơn mà chất lượng vẫn đảm bảo để thắng thầu nhưng vẫn phải sinh
Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán 46B
1
Luận văn tốt nghiệp
lợi. Điều này đòi hỏi sự cố gắng của toàn Công ty nhưng nhất là bộ phận kế


toán phải làm việc khoa học, năng động để giúp cho lãnh đạo Công ty.
Sau thời gian thực tập tại Công ty, với sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo
viên hướng dẫn Thạc sĩ Nguyễn Hữu Đồng và sự chỉ bảo của các cô chú trong
phòng kế toán tại Công ty em đã nắm bắt được một số kiến thức thực tế về kế
toán tại Công ty. Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán
chi phí sản xuất và tính gíá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu
tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị”. Bố cục của luận văn gồm có ba
phần:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ
sở hạ tầng Quảng Trị
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ
phần đầu tư và phát triển cở sở hạ tầng Quảng Trị.
Mặc dù được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo và các cô các chú
trong phòng kế toán của Công ty, nhưng do kiến thức còn hạn hẹp nên bài
viết không tránh khỏi những sai sót em mong nhận được sự góp ý của các
thầy cô và các cô, chú kế toán trong Công ty.
Em xin chân thành cám ơn!
Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán 46B
2
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC HẠCH
TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp ảnh hưởng đến công tác hạch

toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính công
nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân. Sản phẩm xây lắp
có những đặc điểm riêng biệt khác với những ngành sản xuất khác và có ảnh
hưởng đến tổ chức kế toán.
Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc… có quy mô lớn, kết
cấu phức tạp, có tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài. Do vậy, việc tổ chức
quản lý và hạch toán nhất thiết phải lập dự toán.
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận
với chủ đầu tư nên tính chất hàng hóa của sản phẩm không thể hiện rõ.
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất
như xe máy, thiết bị thi công, người lao động phải di chuyển theo. Do đó,
công tác quản lý sử dụng và hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp.
Thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình đưa vào bàn
giao sử dụng thường kéo dài. Quá trình thi công chia làm nhiều giai đoạn, mỗi
giai đoạn lại chia làm những công việc khác nhau và các công việc thường
diễn ra ngoài trời nên chịu ảnh hưởng bởi điều kiện tự nhiên. Do đó đơn vị thi
công phải tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ để đảm bảo chất lượng công
trình đúng như thiết kế, dự toán.
Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán 46B
3
Luận văn tốt nghiệp
1.1.2 Đặc điểm kế toán trong đơn vị xây lắp
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp ảnh hưởng đến công tác hạch toán kế
toán trong doanh nghiệp xây lắp chủ yếu thể hiện ở nội dung, phương pháp
hạch toán chi phí sản xuất, phân loại chi phí, cơ cấu giá thành xây lắp.
Đối tượng hạch toán chi phí có thể là các công trình, hạng mục công
trình… nên thường phải lập dự toán chi phí giá thành và tính giá thành theo
từng hạng mục hay giai đoạn của công trình.

Kế toán chi phí phải được phân tích theo từng khoản mục chi phí, từng
hạng mục công trình, từng công trình cụ thể. Theo đó để so sánh, kiểm tra
việc thực hiện dự toán chi phí, xem xét các nguyên nhân vượt, hụt dự toán và
đánh giá hiệu quả kinh doanh.
Đối tượng tính giá thành là các công trình, hạng mục công trình đã
hoành thành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành..từ đó xác định phương
pháp tính giá thành thích hợp: phương pháp trực tiếp, phương phá hệ số hoặc
tỷ lệ…
1.2 Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây
lắp
1.2.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.2.1.1 Khái niệm
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí về lao
động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu thành
nên giá thành của sản phẩm xây lắp.
Chi phí về lao động sống là những chi phí về tiền lương, phụ cấp và các
khoản trích theo lương của người lao động. Chi phí lao động hóa là những chi
phí về sử dụng các yếu tố tư liệu lao động, đối tượng lao động dưới hình thái
vật chất, phí vật chất, tài chính và phi tài chính.
Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán 46B
4
Luận văn tốt nghiệp
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại,
từng nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định.
Chi phí sản xuất kinh doanh có thể được phân theo nhiều tiêu thức khác
nhau tùy thuộc vào mục đích và yêu cầu của công tác quản lý. Tuy nhiên, về
mặt hạch toán, chi phí thường được phân theo các tiêu thức sau:
1.2.1.2.1 Phân theo yếu tố chi phí
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban

đầu đồng nhất với của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát
sinh, chi phí được phân theo yếu tố. Cách phân chia này tạo điều kiện thuận
lợi cho việc xây dựng và phân tích mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm
tra và phân tích dự toán chi phí. Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ
chi phí được chia làm 7 yếu tố:
- Yếu tố chi phí nguyên vật liệu.
- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất –
kinh doanh trong kỳ (trừ số dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
- Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ.
- Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền.
1.2.1.2.2 Phân theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí giá thành sản phẩm và để thuận tiện cho
việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân chia theo khoản mục.
- Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp.
- Chi phí nhân công trực tiếp.
- Chi phí sử dụng máy thi công: chi phí sử dụng máy thi công bao gồm
chi phái thường xuyên và chi phí tạm thời
Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán 46B
5
Luận văn tốt nghiệp
+ Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công gồm: lương chính, lương
phụ của công nhân điều khiển máy, phụ vụ máy..; chi phí vật liệu; chi phí
công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí
khác bằng tiền.
+ Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: chi phí sửa chữa lớn
máy thi công; chi phí công trình toạm thời cho máy thi công…
- Chi phí sản xuất chung: là các chi phí sản xuất của đội, công trường
xây dựng.

- Chi phí bán hàng: gồm toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến việc
tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ trong kỳ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm toàn bộ các khoản chi phát sinh
liên quan đến quản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong phạm vi toàn
doanh nghiệp mà không tách được cho bất kỳ hoạt động hay phân xưởng nào.
1.2.1.2.3 Phân loại theo quan hệ chi phí với khối lượng công việc hoàn thành
- Biến phí: là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối
lượng công việc hoàn thành. Nhưng biến phí đơn vị sản phẩm có tính ổn định
khi khối lượng sản phẩm thay đổi.
- Định phí: là những chi phí không thay đổi về tổng số so với khối
lượng công việc hoàn thành trong phạm vi giới hạn công suất thiết kế. Định
phí tính cho đơn vị sản phẩm thì lại biến đổi nếu số lượng sản phẩm thay đổi.
- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm yếu tố biến
phí và định phí. Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện đặc
điểm của định phí, quá mức đó nó sẽ thể hiện các đặc điểm của biến phí.
1.2.1.2.4 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
- Chi phí trực tiếp: là những chi phí phát sinh có liên quan đến trực tiếp
đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, cấu thành thực thể công trình, hạng mục
công trình. Loại chi phí này thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí. Chi
Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán 46B
6
Luận văn tốt nghiệp
phí trực tiếp căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp cho từng công trình, hạng
mục công trình nên ít gây ra sự sai lệch thông tin chi phí ở từng bộ phận, từng
quá trình sản xuất kinh doanh.
- Chi phí gián tiếp: là chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi
phí bao gồm: tiền lương cán bộ quản lý, các chi phí liên quan đến phục vụ sản
xuất của toàn doanh nghiệp. Chi phí này không thể căn cứ vào chứng từ gốc
để tập hợp cho từng công trình, hạng mục công trình mà phải tập hợp riêng
sau đó phân bổ cho các công trình, hạng mục công trình theo tiêu chuẩn thích

hợp. Do đó, dễ dẫn đến những sai lệch chi phí trong từng bộ phận, từng quá
trình sản xuất kinh doanh và cũng dẫn đến những quyết định khác nhau.
1.2.2 Giá thành và phân loại giá thành
1.2.2.1 Khái niệm
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí
về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có
liên quan đến khối lượng xây lắp đã hoàn thành.
Giá thành luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có của nó là chi phí
sản xuất chi ra và giá trị khối lượng sản phẩm thu được cấu thành trong khối
lượng sản phẩm, công việc hoành thành. Giá thành sản phẩm chính là sự dịch
chuyển giá trị của những yếu tố chi phí bên trong nó, còn chi phí là cơ sở để
hình thành nên giá thành.
1.2.2.2 Phân lại giá thành
1.2.2.2.1 Phân theo thời điểm và nguồn số liệu tính giá thành
Giá thành dự toán: là tổng số chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng
xây lắp công trình. Giá thành dự toán được xác định theo định mức và khung
giá quy định áp dụng cho từng vùng, lãnh thổ. Dựa vào giá trị dự toán ta có
thể tính được giá thành dự toán của công trình:
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lợi nhuận dự toán
Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán 46B
7
Luận văn tốt nghiệp
Giá thành dự toán làm căn cứ cho doanh nghiệp xây lắp xây dựng kế
hoạch xây lắp vì đây là hạn mức chi phí cao nhất mà doanh nghiệp có thể chi
trả để đảm bảo có lãi và là tiêu chuẩn phấn đấu hạ định mức thực tế. Đồng
thời nó cũng dùng để các cơ quan quản lý nhà nước giám sát hoạt động của
các doanh nghiệp.
Giá thành kế hoạch: là giá thành xác định xuất phát từ những điều kiện
cụ thể ở mỗi đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức, đơn
giá áp dụng trong đơn vị. Giá thành kế hoạch phải nhỏ hơn hoặc bằng giá

thành hợp đồng nên nó là mục đích phấn đấu của doanh nghiệp trong việc hạ
giá thành, nâng cao trình độ, năng lực quản lý sản xuất của doanh nghiệp. Mối
liên hệ giữa giá thành kế hoạch và giá thành dự toán:
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành
Giá thành thực tế: là toàn bộ chi phí thực tế để hoàn thành bàn giao
khối lượng xây, lắp mà đơn vị đã nhận thầu, giá thành thực tế được xác định
theo số liệu kế toán.
Giá thành thực tế chỉ được xác định sau khi công trình hoàn thành hoặc
đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý. Nó là chỉ tiêu phản ánh kết quả phấn đấu của
doanh nghiệp trong việc tổ chức thi công, hạ giá thành sản phẩm và là cơ sở
đẻ xác định lãi, lỗ doanh nghiệp thu được đối với từng công trình.
1.2.2.2.2 Phân theo phạm vi phát sinh chi phí
- Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí liên quan
đế việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất.
- Ở doanh nghiệp xây lắp, giá thành sản xuất bao gồm chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí
sản xuất chung.
- Giá thành tiêu thụ: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí liên
quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán 46B
8
Luận văn tốt nghiệp
Giá thành
tiêu thụ
=
Giá thành sản
xuất
+ Chi phí BH + Chi phí QLDN
1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ chặt

chẽ với nhau. Đây là hai mặt của một quá trình thống nhất – quá trình sản
xuất bao gồm mặt hao phí sản xuất và mặt kết quả sản xuất.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giống nhau về chất. Chúng đều
bao gồm các chi phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp
bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau về mặt lượng.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống và lao động
vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất của một kỳ nhất định. Còn giá thành
sản phẩm xây lắp là tổng hợp các hao phí về lao động sống và lao động vật
hóa gắn liền với một khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao.
Mối liên hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được thể hiện:
- Tính giá thành sản phẩm xây lắp phải dựa vào hạch toán chi phí sản
xuất. Trong một kỳ tính giá:
Giá thành sản
phẩm hoàn thành
=
CPSX dở dang
đầu kỳ
+
CPSX phát
sinh trong kỳ
-
CPSX dở dang
cuối kỳ
- Tổ chức quản lý tốt giá thành chỉ có thể thực hiện được trên cơ sở tổ
chức tốt quản lý chi phí sản xuất.
- Mức tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp
đến giá thành sản phẩm cao hay thấp.
Nói tóm lại, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ
chặt chẽ với nhau. Vì thế, đối với các doanh nghiệp thì quản lý giá thành phải

gắn liền với quản lý chi phí sản xuất
Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán 46B
9
Luận văn tốt nghiệp
1.2.4 Yêu cầu của công tác quản lý và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm
1.2.4.1 Yêu cầu và sự cần thiết của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm
Trong các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng,
việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm rất quan trọng bởi
vì nó xác định được kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Dựa vào
kết quả này các doanh nghiệp so sánh với dự toán, với số liệu trung bình của
ngành để phân tích tình hình sản xuất của bản thân doanh nghiệp và đưa ra
các giải pháp cho việc tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm.
Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng chịu
nhiều ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như biến động về giá, nhu cầu xây
dựng, chính sách của Nhà nước... Do đó, hoàn thiện công tác kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản tạo
điều kiện cho việc phân tích, cung cấp thông tin cho nhà quản trị doanh
nghiệp định mức tối ưu trong quản lý chi phí sản xuất và tính giá sản phẩm
doanh nghiệp.
1.2.4.2 Nhiệm vụ công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm cho phù hợp với tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.
- Phản ánh đây đủ và kiểm tra đối chiếu thường xuyên các chi phí sản
xuất thực tế phát sinh.
- Tính giá thành sản phẩm xây lắp chính xác, kịp thời theo đúng khoản
mục giá thành và bàn giao kịp thời khối lượng công tác xây lắp hoàn thành.
- Kiểm tra và đánh giá khối lượng thi công dở dang của doanh nghiệp
theo nguyên tắc quy định. Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất và lập

các báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để cung cấp số liệu
cho nhà quản lý.
Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán 46B
10
Luận văn tốt nghiệp
1.3 Hạch toán các khoản mục chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
1.3.1 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất
1.3.1.1 Đối tượng hạch toán
Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là công việc đầu tiên và
quan trọng của tổ chức kế toán quá trình sản xuất.
Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định
giới hạn tập hợp chi phí, thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và chịu
chi phí.
Trong các doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là
từng công trình, hạng mục công trình hay đối tượng xây lắp có thiết kế riêng,
từng tổ, đội sản xuất…
1.3.1.2 Phương pháp hạch toán
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ
thống các phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản
xuất trong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí.
1.3.1.2.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo công trình, hạng mục công
trình
Chi phí phát sinh liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì
tập hợp riêng cho công trình, hạng mục công trình đó. Giá thành thực tế là
tổng số chi phí được tập hợp cho từng đối tượng kể từ khi khởi công đến lúc
hoàn thành.
1.3.1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng
Các chi phí phát sinh liên quan đến đơn đặt hàng nào sẽ được tập hợp
và phân bổ cho đơn đặt hàng đó. Khi thực hiện xong đơn đặt hàng thì tổng số
chi phí phát sinh theo đơn đặt hàng kể từ lúc khởi công đến lúc hoàn thành là

giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó.
Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán 46B
11
Luận văn tốt nghiệp
1.3.1.2.3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo khối lượng công việc hoàn
thành
Toàn bộ chi phí phát sinh trong một kỳ nhất định được tập hợp cho
từng đối tượng chịu phí. Giá thành thực tế của khối lượng công việc hoàn
thành là toàn bộ chi phí bỏ ra trong giai đoạn thi công khối lượng xây lắp đó.
1.3.1.2.4 Phương pháp tập hợp chi phí theo đơn vị hoặc khu vực thi công
Phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp xây lắp
thực hiện khoán. Đối tượng hạch toán chi phí là các bộ phận, đơn vị thi công
như tổ, đội sản xuất hay các khu vực thi công.
1.3.2 Hạch toán chi phí sản xuất
1.3.2.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, nguyên
vật liệu phụ, nhiên liệu… được xuất dùng trực tiếp cho việc hình thành sản
phẩm xây lắp. Chi phí này thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản
phẩm xây lắp nên việc hạch toán chính xác chi phí NVL trực tiếp có ý nghĩa
rất quan trọng. Trong quá trình hạch toán chi phí NVL trực tiếp phải tôn trọng
những quy tắc:
- Nguyên, vật liệu sử dụng cho việc xây dựng công trình, hạng mục
công trình nào thì tập hợp trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó
trên cơ sở các chứng từ gốc có liên quan, theo số lượng thực tế sử dụng và
theo giá thực tế xuất kho.
- Cần kiểm tra số NVL đã lĩnh nhưng cuối kỳ chưa sử dụng hết, giá trị
phế liệu thu hồi nếu có để loại khỏi chi phí NVL trực tiếp trong kỳ.
Chi phí NVL sử
dụng trong kỳ
=

Giá trị NVL
đưa vào SX
-
Giá trị NVL
chưa sử dụng
-
Giá trị phế
liệu thu hồi
- Đối với vật liệu sử dụng liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi
phí, không thể hạch toán riêng được thì phải tính toán phân bổ cho từng đối
tượng. Tiêu thức phân bổ thường là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ
số hoặc theo trọng số, số lượng sản phẩm theo công thức:
Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán 46B
12
Luận văn tốt nghiệp
Chi phí NVL
phân bổ cho từng
đối tượng
=
Tổng chi phí NVL cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tượng
* Chứng từ sử dụng:
Chứng từ ban đầu sử dụng để hạch toán chi phí NVL trực tiếp là: phiếu
nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT…
* Tài khoản sử dụng:
- TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. TK này không có số dư
cuối kỳ và được chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí như từng công trình,
hạng mục công trình...
* Quy trình hạch toán:
Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.3.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho công
nhân trực tiếp xây lắp bao gồm: tiền lương chính, tiền lương phụ và các khoản
phụ cấp có tính chất lương. Trong quá trình hạch toán chi phí nhân trực tiếp
phải tuân theo những quy tắc:
Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán 46B
13
TK152
Xuất kho NVL dùng cho thi công
TK621 TK152, 111...
TK111, 112, 331
Giá trị NVL xuất dùng
không hết thu hồi
NVL mua ngoài xuất trực
tiếp cho SX
TK133
VAT
TK154
Kết chuyển chi phí
NVL trực tiếp
Luận văn tốt nghiệp
- Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân sản xuất có liên quan
trực tiếp đến công trình nào thì phải hạch toán trực tiếp cho công trình đó trên
cơ sở các chứng từ gốc có liên quan.
- Các khoản trích theo lương, tính trên tiền lương phải trả công nhân
trực tiếp xây lắp như BHYT, BHXH, KPCĐ không được tính vào chi phí
nhân công trực tiếp mà được hạch toán vào chi phí sản xuất chung của hoạt
động xây lắp.
* Chứng từ sử dụng:
Chứng từ ban đầu dùng để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp là:

bảng chấm công, hợp đồng làm khoán, bảng thanh toán khối lượng…
* Tài khoản sử dụng:
- TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp. TK này không có số dư và
được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.
* Quy trình hạch toán:
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
1.3.2.3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm các chi phí liên quan đến việc
sử dụng xe máy của đơn vị xây lắp như: Chi phí vật liệu, nhiên liệu, chi phí
Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán 46B
14
TK111, 112, 331
TK334 TK622 TK154
Tiền lương và phụ cấp lương
phải trả cho công nhân trực tiếp
TK111, 335
Trích trước tiền lương nghỉ
phép của công nhân
Chi phí NCTT thuê ngoài
Kết chuyển chi phí
NCTT
Luận văn tốt nghiệp
công cụ dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao MTC, chi phí sửa chữa lớn, nhỏ,
chi phí nhân công sử dụng MTC, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí
bằng tiền khác…
* Tài khoản sử dụng:
TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công. TK này cuối kỳ không có số
dư và chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2.
* Trình tự hạch toán:
Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụng

máy thi công
Trường hợp Công ty có tổ chức bộ máy thi công riêng:
Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán chi phí sử dụng MTC trong trường hợp
Công ty có tổ chức đội máy thi công riêng.
Trường hợp đội xây lắp có tổ chức máy thi công hỗn hợp:
Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán 46B
15
TK 152 TK 621 TK 1543 TK 623
Xuất NVL dùng
cho MTC
Kết chuyển chi
phí NVL TT
Kết chuyển CPSDMTC
nếu đội không xác định
kết quả riêng
TK 334 TK 622
Lương công nhân
điều khiển MTC
Kết chuyển chi
phí NCTT
TK 512
Giá nội bộ
TK 3331
VAT
TK 632
Kết chuyển giá vốn xác
định kết quả riêng
TK 152, 214 TK 627
Chi phí dùng để
quản lý đội máy

thi công
Kết chuyển chi
phí SXC
TK 152, 153, 242
TK 623
Kết chuyển chi phí
SDMTC
TK 1541
Xuất kho NVL, CCDC cho
SDMTC
TK 111, 112, 331
Các chi phí dịch vụ mua
ngoài khác
TK 133
VAT
TK 334
Chi phí nhân công điều khiển
MTC
TK 214, 335
Chi phí khấu hao, sửa chữa
lớn MTC
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán chi phí SDMTC trong trường hợp có tổ
chức đội máy thi công hỗn hợp
Trường hợp máy thi công thuê ngoài:
Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán chi phí SDMTC thuê ngoài
1.3.2.4 Hạch toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí sản xuất của đội xây dựng,
công trường xây dựng bao gồm: lương nhân việc quản lý đội xây dựng, khoản
trích BHXH, BHYT, KPCĐ được trích theo tỷ lệ quy định (19%) trên tiền

lương phải trả CNTT xây lắp (trong danh sách lao động của công ty), nhân
Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán 46B
16
TK 111, 112, 331
Giá thuê MTC chưa thuế
TK 6237
TK 1541
Kết chuyển chi phí
SDMTC
TK 133
VAT
Luận văn tốt nghiệp
viên quản lý đội, công nhân sử dụng MTC, khấu hao TSCĐ dùng chung cho
hoạt động của đội. Trong quá trình hạch toán tuân thủ những nguyên tắc sau:
- Tổ chức hạch toán chi phí SXC theo từng công trình, hạng mục công
trình, phải chi tiết hóa theo các khoản quy định.
- Nếu chi phí SXC có liên quan đến nhiều đối tượng xây lắp khác nhau
thì kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng
có liên quan theo phương thức phân bổ thích hợp.
* Tài khoản sử dụng:
TK 627 – Chi phí sản xuất chung. TK này không có số dư cuối kỳ và
được chi tiết là 6 tiểu khoản theo khoản chi.
* Trình tự hạch toán:
Sơ đồ 1.6: Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung
1.3.2.5 Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
1.3.2.5.1 Tổng hợp chi phí sản xuất:
Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán 46B
17
TK 334, 338
Chi phí tiền lương nhân viên quản

lý đội và các khoản trích theo lương
TK 627
TK 152,111
Các khoản ghi giảm chi phí
SXC
TK 152, 153
Xuất NVL, CCDC cho sản
xuất chung
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ của đội
TK 331
Chi phí bằng tiền và thuê ngoài khác
TK 352
Trích trước chi phí sửa chữa, bảo
hành công trình
TK 133
VAT
TK 1541
Phân bổ chi phí SXC cho
các đối tượng tính giá thành
TK 632
Kết chuyển chi phí SXC
vào giá vốn hàng bán
Luận văn tốt nghiệp
* Tài khoản sử dụng:
TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. TK này có số dư bên
Nợ và được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.
* Trình tự hạch toán:
Sơ đồ 1.7: Trình tự hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
1.3.2.5.2 Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán 46B
18
TK621
TK1541
TK152,153
Kết chuyển chi phí NVL
trực tiếp
Các khoản ghi giảm chi phí
(Phế liệu thu hồi, sản phẩm
hỏng không sửa chữa được)
TK622
Kết chuyển chi phí NVL
trực tiếp
TK623
Kết chuyển chi phí SDMTC
trực tiếp
TK627
Kết chuyển chi phí sản xuất
chung
TK331
Khối lượng xây lắp do nhà
thầu phụ bàn giao chưa được
xác định tiêu thụ
TK133
TK621
Bàn giao cho chủ đầu tư
TK155
Công trình chờ
bàn giao
Bàn giao

Luận văn tốt nghiệp
Trong các doanh nghiệp xây lắp, sản phẩm dở dang là các công trình,
hạng mục công trình còn đang trong quá trình thi công chưa hoàn thàn, chưa
bàn giao hoặc các đối tượng xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý.
Các phương pháp đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang:
- Đánh giá giá trị sản phẩm xây lắp dở dang theo chi phí thực tế phát sinh:
Giá trị sản
phẩm dở dang
=
Tổng CP phát sinh từ khi khởi
công đến cuối kỳ tính giá thành
-
Các khoản giảm trừ
giá thành xây lắp
- Đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tương đương:
Giá trị
sản phẩm
xây lắp
DD CK
=
CP thực tế khối
lượng XL DD
ĐK
+
CP thực tế khối
lượng phát sinh
trong kỳ
x
Giá trị dự
toán XL

DD CK
theo sản
Giá trị dự toán
khối lượng xây
lắp hoàn thành
bàn giao trong kỳ
+
Giá trị dự toán
khối lượng XL Đ
CK theo sản lượng
tương đương
- Đánh giá sản phẩm dở dang theo giá dự toán:
Giá trị
sản
phẩm
xây lắp
=
Chi phí thực tế khối
lượng XL DD ĐK +
Chi phí thực tế khối
lượng xây lắp phát
sinh trong kỳ
x
Giá trị dự
toán khối
lượng XL
DD CK
Giá trị dự toán khối
lượng xây lắp hoàn
thành bàn giao trong kỳ

+
Giá trị dự toán khối
lượng XL
DD CK
1.4 Tính giá thành sản phẩm
1.4.1.Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do
doanh nghiệp sản xuất ra và cần phải tính được tổng giá thành và giá thành
xây lắp. Trong các doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tính giá thành là các công
trình, hạng mục công trình có giai đoạn công việc đã hoàn thành, các đối
tượng công tác xây lắp có dự toán riêng hoàn thành.
Xác định đối tượng tính giá thành có ý nghĩa quan trọng trong việc tính
chính xác giá thành sản phẩm xây lắp. Để giúp cho công tác tính giá thành được
khoa học, hợp lý thì cần phải xác định kỳ tính giá thành. Kỳ tính giá thành sản
Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán 46B
19
Luận văn tốt nghiệp
phẩm là thời gian tính giá thành nhất định. Đây là mốc thời gian bộ phận kế toán
tính giá thành phải tổng hợp số liệu thực tế cho từng đối tượng. Việc xác định kỳ
tính giá thành phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, chu kỳ sản
xuất và hình thức bàn giao công trình của từng doanh nghiệp.
1.4.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
1.4.2.1 Phương pháp trực tiếp
Phương pháp này được sử dụng khá phổ biến trong các doanh nghiệp xây
lắp. Giá thành công trình, hạng mục công trình xây lắp hoàn thành được xác định
trên cơ sở tổng cộng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến khi hoàn thành.
Giá thành công tác xây lắp hoàn thành trong kỳ được tính theo công thức:
Giá thành công
tác xây lắp hoành
thành bàn giao

=
Chi phí sản
phẩm dở
dang đầu kỳ
+
Tổng chi phí
phát sinh
trong kỳ
-
Chi phí sản
phẩm dở
dang cuối kỳ
1.4.2.2 Phương pháp tính giá thành theo định mức
Căn cứ vào định mức chi phí hiện hành và dự toán chi phí được duyệt,
kế toán tính giá thành sản phẩm theo định mức theo công thức:
Giá thành thực
tế của sản phẩm
=
Giá thành
định mức
±
Chênh lệch do thay
đổi định mức
±
Chênh lệch so
với định mức
Để áp dụng phương pháp này có hiệu quả đòi hỏi các doanh nghiệp xây
lắp phải xây dựng được các định mức vật tư, lao động có căn cứ kỹ thuật và
tương đối chính xác. Chế độ quản lý ở các khâu, đội sản xuất đã kiện toàn ở
tất cả các khâu, đội sản xuất, các bộ phận quản lý chức năng có liên quan đã

đi vào nề nếp, trình độ tổ chức và nghiệp vụ kế toán chi phí, giá thành tương
đối tốt.
1.4.2.3 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp nhận thầu theo đơn đặt
hàng, khi đó đối tượng kế toán chi phí và đối tượng tính giá thành là từng đơn
đặt hàng. Theo phương pháp này, trong quá trình sản xuất xây lắp chi phí phát
sinh được tập hợp theo đơn đặt hàng, khi nào hoàn thành thì chi phí tập hợp
Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán 46B
20
Luận văn tốt nghiệp
được là giá thành của đơn đặt hàng. Nếu đơn đặt hàng chưa hoàn thành thì toàn
bộ chi phí tập hợp theo đơn đặt hàng là chi phí của khối lượng xây lắp dở dang.
Ngoài các phương pháp tính giá thành đã nêu ở trên, còn một số
phương pháp khác như: phương pháp tỷ lệ, phương pháp hệ số…
1.5 Tổ chức sổ kế toán trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm
Các hình thức tổ chức ghi sổ kế toán tổng hợp gồm:
- Nhật ký chung
- Nhật ký chứng từ
- Nhật ký sổ cái
- Chứng từ ghi sổ
Trong các hình thức ghi sổ trên thì hình thức chứng từ ghi sổ đươc áp
dụng khá rộng rãi ở các doanh nghiệp
Ghi chú:
Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán 46B
21
Chứng từ gốc, Bảng
tổng hợp chứng từ gốc
Sổ kế toán
chi tiết

Bảng chi tiết
số phát sinh
Thẻ tính giá
thành
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái các TK621,
622, 623, 627
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo kế toán
Sổ quỹ
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Luận văn tốt nghiệp
Ghi trong kỳ
Ghi cuối kỳ
Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 1.8: Trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
1.6 Đặc điểm hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở
một số nước trên thế giới
1.6.1 Kế toán Mỹ
Trong kế toán tài chính ở Mỹ, chi phí được sử dụng để phản ánh giá trị
của các nguồn lực đã hao phí để được hàng hóa hoặc dịch vụ.
Trong kế toán Mỹ sản xuất sản phẩm xây dựng được quan niệm là sản
phẩm đơn chiếc, mỗi dự án thi công có thiết kế riêng, nên các công ty thường
áp dụng phương pháp hạch toán chi phí theo công việc. Theo phương pháp
này chi phí NVL, chi phí NC trực tiếp được ghi nhận riêng cho từng công
trình hoặc đơn đặt hàng. Còn chi phí SXC được tính cho từng công việc theo
định mức ngày từ đầu chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc được phân bổ theo
những tiêu thức thích hợp nhất định.
Hạch toán chi phí theo quá trình sản xuất, chi phí gồm: chi phí NVL

trực tiếp, chi phí NC trực tiếp và chi phí SXC được tập hợp theo từng giai
đoạn sản xuất trong một khoảng thời gian nhất định.
Kế toán chi phí sản xuất của Mỹ và Việt Nam đều sử dụng cả hai
phương pháp là kiểm kê định kỳ và kê khai thường xuyên và có nhiều điểm
tương đồng. Tuy nhiên, kế toán Mỹ linh động hơn ở hệ thống tài khoản, chỉ
quy định chuẩn cho tên tài khoản còn các công ty có thể tự thiết kế số liệu tùy
theo yêu cầu quản lý riêng.
Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán 46B
22
NVL
SPDD
GVHB
Giá trị NVL Sử dụng trực tiếp Kết chuyển giá trị sản phẩm
hoàn thành bán ngay
Phải trả người
bán (tiền...)
CPDV mua
ngoài cho SX
CPSXC
Hao mòn TSCĐ
KHTSCĐ phục
vụ SX
Phải trả CNV
Tiền lương trả
LĐ gián tiếp
Tiền lương trả cho lao
động trực tiếp
Thành phẩm
Giá trị sản phẩm hoàn thành
nhập kho

Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 1.9: Hạch toán CPSX theo kế toán Mỹ (Phương pháp KKTX)
1.6.2 Kế toán Pháp
Theo kế toán Pháp, chi phí sản xuất được là số tiền bỏ ra để mua vật
liệu, hàng hóa, dịch vụ, chi phí nhân viên, phí khấu hao. Do đó, giá thành sản
phẩm bao gồm có các khoản chi phí mang tính sản xuất.
Kế toán Pháp chỉ sử dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
kiểm kê định kỳ và không có tài khoản giá thành như Việt Nam mà cuối kỳ,
sau khi điều chỉnh chi phí, kết chuyển sang TK xác định kết quả giữa niên độ
Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán 46B
23
TK mua hàng
Tiền lương trả
LĐ gián tiếp
TK chi phí sản xuất
TK giá vốn
TK phân chia
Chi phí trực tiếp
phân bổ trực tiếp
TK giá phí phân phối
Chi phí trực tiếp
phân bổ trực tiếp
Kết chuyển giá phí phân phối
TK thành phẩm
Giá thành SP
tiêu thụ
Giá thành SP
nhập kho
TK SPDD
Trị giá

SPDD
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí sản xuất theo kế toán Pháp
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁP TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẢNG
TRỊ
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng
Quảng Trị
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị là một
công ty được cổ phần hoá từ doanh nghiệp nhà nước với vốn từ các cổ đông
là người lao động trong Công ty, không có sự góp vốn của nhà nước.
Tên giao dịch quốc tế : Quang Tri infrastructure development and
investment joint stock company.
Trụ sở chính : 53 Lê Lợi, thị xã Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
Là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách
pháp nhân.
Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán 46B
24
Luận văn tốt nghiệp
Xuất phát là một xí nghiệp xây dựng được chia tách từ Công ty xây lắp
Bình Trị Thiên, tháng 7/1989 (chia tỉnh Bình Trị Thiên thành ba tỉnh: Quảng
Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế) Xí nghiệp sửa chữa nhà cửa được thành
lập trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị.
Tháng 11/1992 thực hiện Nghị định số 388 của Thủ tướng Chính phủ về
việc sắp xếp và đổi mới các doanh nghiệp, Xí nghiệp được đổi tên thành Công
ty phát triển và kinh doanh nhà Quảng Trị trực thuộc UBND tỉnh Quảng Trị
theo quyết định số 733/QĐ-UB ngày 27/11/1992 của UBND tỉnh Quảng Trị.

Tháng 10/1996 UBND tỉnh Quảng Trị ra quyết định sáp nhập Công ty
với Xí nghiệp sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và lấy tên là Công ty
phát triển và kinh doanh nhà Quảng Trị.
Thực hiện chủ trương cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước, theo quyết
định số 2447/QĐ-UB ngày 28/09/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị,
Công ty được cổ phần hoá thành Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở
hạ tầng Quảng Trị.
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ
Công ty chuyên hoạt động, sản xuất kinh doanh trên lĩnh vực xây dựng,
đầu tư hạ tầng cơ sở (nhà cửa, các công trình công cộng khác bán và cho thuê)
và trên các lĩnh vực xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi với
các ngành nghề sau:
- Nhận thầu xây lắp các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, các
công trình giao thông, thuỷ lợi, các công trình cấp thoát nước thuộc nhóm B,
C, xây lắp đường dây và trạm điện dưới 35 KV.
- Đầu tư, xây dựng các công trình hạ tầng, khu công nghiệp, cụm dân cư
- Sản xuất và cung cấp bê tông thương phẩm, cẩu đến tận cấu kiện cho
các công trình dân dụng, công nghiệp, cầu cống, thuỷ lợi, thuỷ điện…
Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán 46B
25

×