Tải bản đầy đủ (.doc) (22 trang)

Bài thảo luận: Nâng cao năng suất lao động của công ty thương mại và dịch vụ công nghiệp ô tô docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (220.51 KB, 22 trang )

Bài thảo luận KTTMDV
Nhóm:07
BÀI THẢO LUẬN
Môn: KINH TẾ DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ
Nhóm 7
Đề tài 2:
Nâng cao năng suất lao động của một doanh nghiệp thương mại, dịch vụ mà
nhóm biết
Cụ thể: Công ty thương mại và dịch vụ công nghiệp ô tô
DANH SÁCH NHÓM 07 LỚP K6HK1D:
STT Stt Theo DS lớp Họ Và Tên
1 61 Nguyễn Thị Phượng
2 62 Trần Hồng Phượng
3 63 Nguyễn Thị Quyên
4 64 Phan Thị Quỳnh
5 65 Phạm Như Quỳnh
6 66 Phan Thị Tâm
7 67 Triệu Phương Tâm
8 68 Hà Thị Tâm
9 69 Đoàn Thị Hồng Thắm
10 70 Thân Thị Thắm
GVHD: Chu Thị Thủy
1
Bài thảo luận KTTMDV
Nhóm:07
Mục Lục
Lời Mở Đầu 3
Chương I: LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG 4
I. Khái niệm năng suất lao động, tăng năng suất lao động 4
1. Khái niệm năng suất lao động của doanh nghiệp thương mại 4
2. Khái niệm tăng năng suất lao động trong thương mại 4


3. Chỉ tiêu biểu hiện 5
4. Các nhân tố ảnh hưởng tới năng suất lao động 6
Chương II: THỰC TRẠNG TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY TM
& DV CÔNG NGHIỆP Ô TÔ 9
I. Giới thiệu về Công ty 9
1. Tên và địa điểm thành lập công ty thương mại và dịch vụ công nghiệp ô tô 9
2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty thương mại và dịch vụ công
nghiệp ô tô 9
II. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CÔNG NGHIỆP Ô TÔ 9
1. Chức năng nhiệm vụ của Công ty thương mại và dịch vụ công nghiệp ô tô 9
2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thương mại và dịch vụ
công nghiệp ô tô 10
3. Đặc điểm quy trình kinh doanh của Công ty thương mại và dịch vụ công nghiệp
ô tô 10
III. Thực trạng năng suất lao động của Công ty thương mại và dịch vụ Công
Nghiệp ô tô 11
1. Tình hình thực hiện tăng năng suất lao động của công ty 11
2. Phân tích việc thực hiện tăng năng suất lao động của Công ty 11
IV. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động trong công ty thương mại
và dịch vụ công nghiệp ô tô 14
1. GiữTinh thần lạc Quan 15
2. Vạch ra các mục tiêu 15
3. Tiếp cận rộng rãi tới các khách hàng. 15
4. Đặt ra các câu hỏi 16
5. Đưa ra một dịch vụ xuất sắc. 16
6. Khác biệt hoá hoạt động kinh doanh của bạn. 16
7. Bán giá trị 16
8. Hoạt động sau bán hàng 17
9. Tạo cảm giác cấp bách 17

10. Biến khó khăn thành cơ hội. 17
GVHD: Chu Thị Thủy
2
Bài thảo luận KTTMDV
Nhóm:07
Lời Mở Đầu
Trong quá trình hoạt động sản xuất cũng như trong quá trình phát triển nền kinh
tế, một trong những công việc quan trọng là làm thế nào để nâng cao được năng suất lao
động, vấn đề này không chỉ là điều kiện quan trọng của riêng một công ty một xí nghiệp
mà là vấn đề chung liên quan đến toàn xã hội. Đối với mọi hoạt động kinh doanh, năng
suất lao động luôn là vấn đề được đề cập, quan tâm hàng đầu bởi vì nó ảnh hưởng trực
tiếp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Năng suất lao động là một chỉ tiêu chất lượng rất quan trọng đối với doanh nghiệp
và toàn bộ nền kinh tế. Chính vì thế việc nâng cao năng suất lao động là một trong các
vấn đề đang nhận được sự quan tâm rất nhiều của các doanh nghiệp. Đặc biệt trong
thương mại nâng cao năng suất lao động có ý nghĩa kinh tế rất lớn; Tăng nhanh tốc độ
chu chuyển hàng hóa, giảm bớt (tiết kiệm) chi phí hoạt động kinh doanh, tăng thêm thu
nhập cho doanh nghiệp cũng như cho người lao động. Nâng cao NSLĐ trong thương mại
còn có tác dụng rút ngắn thời gian mua hàng đối với người tiêu dùng, từ đó dành thời
gian để làm việc, học tập, nghỉ ngơi, góp phần tăng năng suất lao động xã hội.
Năng suất lao động trong ngành công nghiệp ô tô là một lĩnh luôn được các nhà
quản trị trong ngành quan tâm. Để hiểu rõ hơn về việc tăng năng suất lao động nhóm
chúng em thực hiện tìm hiểu, nghiên cứu, phân tích thực trạng, giải pháp tăng năng suất
lao động tại Công ty thương mại và dịch vụ Công Nghiệp ô tô.
GVHD: Chu Thị Thủy
3
Bài thảo luận KTTMDV
Nhóm:07
Chương I: LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
I. Khái niệm năng suất lao động, tăng năng suất lao động

1. Khái niệm năng suất lao động của doanh nghiệp thương mại.
Năng suất lao động: Một cách khái quát năng suất lao động được hiểu là phạm trù
kinh tế phản ánh trình độ sử dụng lao động sống trong quá trình sản xuất kinh doanh,
được đo bằng mức doanh thu của một nhân viên. Vì vậy nó cũng là một chỉ tiêu hiệu quả
kinh tế, phản ánh mối tương quan giữa kết quả đạt được với các chi phí bỏ ra để đạt được
kết quả đó.
Năng suất lao động = Kết quả / Chi phí lao động
Năng suất lao động trong doanh nghiệp thương mại: Là mức tiêu thụ hàng hóa
bình quân của một nhân viên bán hàng trong một đơn vị thời gian.
Năng suất lao động của một nhân viên bán hàng =Mức tiêu thụ hàng hóa/Số
nhân viên bán hàng .
Hoặc = Số nhân viên bán hàng/ Mức tiêu thụ hàng hóa
2. Khái niệm tăng năng suất lao động trong thương mại.
Tăng năng suất lao động là quá trình tăng năng lực sản xuất của lao động, tăng
hiệu quả sử dụng lao động sống. Thực chất đây là quá trình tiết kiệm lao động sống trong
việc sản xuất sản phẩm dịch vụ, từ đó chi phí cho lao động trong sản xuất sản phẩm dịch
vụ được giảm xuống, đồng nghĩa với việc lợi nhuận từ việc bán sản phẩm đó tăng lên.
Tăng năng suất lao động trong thương mại là tăng mức tiêu thụ hàng hóa bình
quân của một nhân viên bán hàng trong cùng một đon vị thờ gian, hoạc giảm thời gian
lao động cần thiết để thực hiện một đơn vị giá trị hàng hóa tiêu thụ. Như vậy tăng năng
suất lao động luôn luôn gắn liền với giảm hao phí lao động, giảm giá thành sản xuất kinh
doanh. Đó chính là sự khác biệt giữa tăng năng suất lao động với tăng cường độ lao động.
Tuy nhiên vấn đề đặt ra ở đây là giảm chi phí cho lao động sống nhưng chất lượng
dịch vụ cung cấp cho khách hàng không bị giảm sút. Việc tăng năng suất lao động có ý
nghĩa vô cùng to lớn đối với mọi doanh nghiệp, đối với ngành và đối với người lao động.
Ý nghĩa đối với doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm dịch vụ, tăng năng suất lao
động đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận và tăng hiệu quả kinh tế. Mối quan tâm lớn nhất
và quan trọng hàng đầu cua mỗi doanh nghiệp là lợi nhuận, do đó họ sẽ thực hiện mọi
biện pháp để có thể tăng năng suất lao động đến mức tối đa.
Ý nghĩa đối với ngành, việc tăng năng suất lao động làm cho khả năng tái sản xuất được

tăng lên từ đó quy mô ngành cũng tăng cao. Khi quy mô ngành tăng lên thì vị thế và đóng
góp của ngành cho nền kinh tế cũng được cải thiện.
Ý nghĩa đối với người lao động, tăng năng suất lao động có nghĩa là lượng giá trị mà
người lao động tạo ra tăng lên từ đó thu nhập của họ cũng tăng lên, các lợi ích vật chất
khác của họ cũng cao hơn. Năng suất lao động tăng làm cho việc kinh doanh của doanh
GVHD: Chu Thị Thủy
4
Bài thảo luận KTTMDV
Nhóm:07
nghiệp có xu hướng mở rộng về quy mô và tăng cao về chất lượng, từ đó điều kiện làm
việc của người lao động sẽ được nâng cao.
Theo cách tính năng suất lao động bắng chỉ tiêu giá trị:
W = D / R
Với R = (R
1/2
+R
2
+R
3
+…+R
12/2
)
Trong đó: W: Năng suất lao động
D: Tổng doanh thu
R: Số lao động bình quân
Để năng suất lao động tăng khi xảy ra các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Doanh thu tăng và số lao động bình quân không đổi. Do chi phí
không đổi nên doanh nghiệp có lợi nhuận tuy nhiên quy mô của doanh nghiệp không tăng
vì thế đó không phải lựa chọn tối ưu của để doanh nghiệp phát triển.
Trường hợp 2: Doanh thu không đổi và số lao động bình quân giảm. Do chi phí

giảm vì lượng lao động giảm nhưng quy mô của doanh nghiệp lại giảm vì thế đây không
phải là sự lựa tốt chọn để có thể phát triển doanh nghiệp
Trường hợp 3: Doanh thu tăng và số lao động bình quân giảm trường hợp này
doanh nghiệp có lợi nhuận cao nhất, do doanh thu tăng lên và chi phí cho lao động giảm,
tuy nhiên số lao dộng bình quân giảm tức là quy mô kinh doanh của doanh nghiệp giảm,
điều này là không có lợi.
Trường hợp 4: Doanh thu và số lao động bình quân đều giảm, nhưng doanh thu
giảm ít hơn so với mức của chi phí tiết kiệm được từ việc giảm lao động. Ở đây doanh
nghiệp vẫn có lợi nhuận tuy nhiên cả doanh thu lẫn quy mô hoạt động đều giảm so với
trước. Điều này hoàn toàn không có lợi.
Trường hợp 5: Doanh thu và số lượng lao động đều tăng, nhưng doanh thu tăng
nhiều hơn mức chi phí tăng lên do có thêm lao động. Lúc này doanh nghiệp có lợi nhuận
do daonh thu cao hơn chí phí, mặt khác quy mô của doanh nghiệp cũng tăng lên do thuê
thêm lao động. Đây chính là lựa chọn tối ưu của doanh nghiệp để phát triển kinh doanh
theo cả chiều sâu và chiều rộng.
3. Chỉ tiêu biểu hiện
Năng suất lao động trong kinh doanh dịch vụ, du lịch được đo lường theo hai chỉ
tiêu: chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu giá trị.
a) Chỉ tiêu hiện vật:
Năng suất lao động là sản lượng sản phẩm bình quân mà một nhân viên kinh
doanh tạo ra trong một thời kì nhất định, nói cách khác nó là hao phí lao động kết tinh
trong một đơn vị sản phẩm
Chỉ tiêu này phản ánh một cách chính xác năng suất lao động. Mặt khác chỉ tiêu
này không chịu ảnh hưởng của giá cả. Tuy nhiên chỉ tiêu hiện có nhiều nhược điểm như
không thể phản ánh một cách toàn diện, nó không thích hợp chọ việc đánh giá hoạt động
của toàn bộ doanh nghiệp mà chỉ phù hợp cho từng bộ phận riêng lẻ, chỉ tiêu này cũng
không thể dùng để so sánh hoạt động giữa các doanh nghiệp với nhau hay giữa các bộ
phận trong cùng doanh nghiệp.
Công thức lượng hoá chỉ tiêu hiện vật: W =S / R
GVHD: Chu Thị Thủy

5
Bài thảo luận KTTMDV
Nhóm:07
R = (R
1/2
+R
2
+R
3
+…+R
12/2
) / 11
Trong đó: W: Năng suất lao động
S: số lượng sản phẩm
R: Số lao động bình quân
b) Chỉ tiêu giá trị:
Năng suất lao động là mức doanh thu bình quân do một nhân viên tạo ra trong cùng một
thời kì nhất định ,hay nó là hao phí lao động kết tinh trong một đơn vị doanh thu
Chỉ tiêu giá trị khắc phục được những nhược điểm tồn tại ở chỉ tiêu hiện vật, chỉ tiêu giá
trị phản ánh một cách tổng hợp năng suất lao động, nó có thể được dùng để so sánh hoạt
động của hai doanh nghiệp với nhau. Tuy nhiên chỉ tiêu giá trị lại có những nhược điểm
như rất khó xác định một cách chính xác hay nó chịu ảnh hưởng của sự biến động giá cả.
Công thức lượng hoá chỉ tiêu giá trị:
W=D/ R
R = (R
1/2
+R
2
+R
3

+…+R
12/2
) / 11
Trong đó: W: Năng suất lao động
D: Tổng doanh thu
R : Số lao động bình quân
4. Các nhân tố ảnh hưởng tới năng suất lao động.
Tăng năng suất lao dộng có ý nghĩa cực kì to lớn, nó là chỉ tiêu chất lượng phản ánh hiệu
quả kinh tế nói chung và hiệu quả sử dụng lao động nói chung và hiệu quả sử dụng lao
động nói riêng của các doanh nghiệp thương mại. Song như ta đã đề cập ở trên năng suất
lao động của nhân viên thương mại có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động xã hội,
bởi vậy để có những biện pháp thúc đẩy năng suất lao động hợp lý cho mỗi doanh nghiệp
chúng ta phải ngiên cứu những nhân tố ảnh hưởng tới năng suất lao động.
Năng suất lao động chịu ảnh hưởng của nhiếu yếu tố khác nhau, tuy nhiên chúng
ta có thể chia chúng thành hai nhóm cơ bản là nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan
a) Các nhân tố chủ quan: Đây là các nhân tố bên trong doanh nghiệp, các nhân tố này có
thể được thay đổỉ, can thiệp hoặc điều chỉnh tuỳ theo yêu cầu, điều kiện riêng của doanh
nghiệp. Với những thay đổi của môi trường kinh doanh bên ngoài hay các nguồn lực bên
trong, doanh nghiệp có thể chủ động đưa ra những thay đổi với các nhân tố này để có thể
kinh doanh tốt nhất. Các nhân tố chủ quan bao gồm sức lao động, công cụ lao động, đối
tượng lao động và tổ chức quản lý.
Sức lao động: đây là yếu tố con người trong doanh nghiệp, bao gồm số lượng lao
động (trực tiếp và gián tiếp) và cơ cấu lao động. Ngành dịch vụ nhất là dịch vụ lưu trú
thường xuyên phải sử dụng nhiều lao động sống, đó là đội ngũ nhân viên trực tiếp tạo ra
sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách. Ngoài ra còn một lượng nhân viên khác, chiếm tỉ
lệ không cao làm các công việc quản lý, tổ chức mà không tham gia vào quá trình sản
xuất sản phẩm dịch vụ. Tuỳ vào quy mô hoạt động kinh doanh của mình mà doanh
nghiệp sử dụng một lượng lao động nhất định với cơ cấu, tỉ lệ phù hợp giữa lao động trực
tiếp với lao động gián tiếp, hay lao động giữa các bộ phận, các nghiệp vụ.
GVHD: Chu Thị Thủy

6
Bài thảo luận KTTMDV
Nhóm:07
Công cụ lao động: Qui mô, cơ cấu chất lượng và sự phân bố các mạng lưới quầy
hàng và ki ốt bán hàng của doanh nghiệp, mạng lưới kho tàng và sự phối hợp chặt chẽ
giữa kho hàng, của hàng và phương tiện vận chuyển.
Số lượng chất lượng và cơ cấu trang thiết bị kinh doanh. Sự bố trí sắp xếp trang
thiết bị kinh doanh. Sự bố trí và sắp xếp các phương tiện lao động trong các cửa hàng,
kho hàng.
Quy trình công nghệ, tổ chức lao động phù hợp với tư liệu lao động.
Trong môi trường cạnh tranh hiện nay việc trang bị, xây dựng thêm cơ sở vật chất
là điều tất yếu. Doanh nghiệp nào có sự đầu tư lớn về cơ sở vật chất sẽ tạo được ưu thế
cao so với các đối thủ khác. Với mức yêu cầu ngày càng cao của khách hàng thì đầu tư và
cải thiện trang thiết bị là nhiệm vụ quan trọng với mỗi doanh nghiệp. Tuy nhiên việc đầu
tư cơ sở vật chất phải đi đôi với việc sử dụng một cách có hiệu quả cơ sở vật chất đó.
Nếu đầu tư lớn vào cơ sở vật chất nhưng lại không thể khai thác có hiệu quả thì sự đầu tư
đó là lãng phí, thậm chí đó là nguyên nhân gây thua lỗ cho doanh nghiệp.
Đối tượng lao động: đối tượng lao động ở đây là những nguyên vật liệu, những
hàng hoá được sử dụng để tạo ra sản phẩm mà khách hàng yêu cầu. Khách hàng cũng là
một phần của yếu tố đối tượng lao động, do đặc điểm của sản phẩm dịch vụ là sản xuất
và tiêu dùng diễn ra đồng thời nên không có khách hàng thì sản phẩm dịch vụ sẽ không
được sản xuất. Thiếu bất cứ đối tượng nào cũng khiến cho quá trình cung cấp dịch vụ bị
gián đoạn, đồng nghĩa với năng suất lao động bị sụt giảm kéo theo sự giảm sút của doanh
thu và lợi nhuận.
Tổ chức quản lý: đây là một nhân tố quan trọng trong quá trình kinh doanh sản
phẩm dịch vụ. Nó thể hiện đầy đủ vai trò của người quản lý. Yếu tố tổ chức quản lý tốt
hay không thể hiện qua sự vận hành của quá trình kinh doanh, nó ảnh hưởng trực tiếp tới
các mặt như lao động, vật tư hay tiền vốn… Bộ máy tổ chức hợp lý sẽ đưa ra những
quyết định chính xác, tác động tích cực tới quá trình hoạt động kinh doanh. Ngược lại, bộ
máy tổ chức cồng kềnh, thiếu nhạy bén, kém hiệu quả sẽ là lực cản không nhỏ đối với sự

phát triển của doanh nghiệp.
b) Các nhân tố khách quan: Là các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp, doanh nghiệp không
thể thay đổi, can thiệp hoặc điều chỉnh các nhân tố này bởi chúng không bị kiểm soát bởi
doanh nghiệp. Trước những biến động của các nhân tố này doanh nghiệp phải có điều tiết
các nhân tố bên trong để hạn chế tối đa thiệt hại và nắm được những cơ hội phát triển.
Các nhân tố bên ngoài bao gồm giá cả thị trường, thời vụ trong kinh doanh, các chính
sách của nhà nước và các yếu tố khác.
Giá cả thị trường: đây là yếu tố có nhiều sự biến động heo thời gian. Giá cả thị
trường là một phần quan trọng làm nên giá cả sản phẩm. Tuy nhiên nếu tăng mức giá của
sản phẩm khi giá thị trường tăng để bù đắp các chi phí tăng lên có thể làm cho số lượng
khách hàng giảm xuống. Do giá cả là yếu tố không thể kiểm soát được nên để có thể thu
hút được khách hàng trong tình trạng giá cả thay đổi thì doanh nghiệp cần có những dự
báo, dự đoán trước về sự thay đổi của giá.
Thời vụ trong kinh doanh: đây là yếu tố có ảnh hưởng nhiều tới kinh doanh. Thời
vụ ở đây bao gồm thời vụ trong việc sản xuất kinh doanh và thời vụ của những nguyên
GVHD: Chu Thị Thủy
7
Bài thảo luận KTTMDV
Nhóm:07
vật liệu tạo ra sản phẩm. Thời vụ kinh doanh phụ thuộc nhiều vào thời vụ du lịch, khi mà
khách du lịch tới điểm đến du lịch và mang theo cả nhu cầu về lưu trú
Chính sách của nhà nước: các chính sách của nhà nước có tác động mang tính hệ
thống lên toàn ngành hoặc một số lượng lớn các doanh nghiệp. Đa số các chính sách này
có tác dụng tích cực, khuyến khích việc kinh doanh của các doanh nghiệp.
Các yếu tố khác: ngoài những yếu tố trên còn nhiều yếu tố khác có tác động tới
năng suất lao động mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được, ví dụ như sự cạnh tranh
của các đối thủ hay sự dao động của tỉ giá trao đổi ngoại tệ… Mỗi yếu tố đều có tác dụng
tích cực hay tiêu cực tới công việc kinh doanh của doanh nghiệp.
GVHD: Chu Thị Thủy
8

Bài thảo luận KTTMDV
Nhóm:07
Chương II: THỰC TRẠNG TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY
TM & DV CÔNG NGHIỆP Ô TÔ
I. Giới thiệu về Công ty
1. Tên và địa điểm thành lập công ty thương mại và dịch vụ công nghiệp ô tô
Tên Công ty: Công ty thương mại và dịch vụ công nghiệp ô tô
Tên giao dịch: Công ty thương mại và dịch vụ công nghiệp ô tô (Tên giao dịch
bằng tiếng Anh là TMS)
Địa chỉ: 199B, Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Số điện thoại: 046336512
MST: 0100104429-016
2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty thương mại và dịch vụ công
nghiệp ô tô
Công ty thương mại và dịch vụ công nghiệp ô tô (Tên giao dịch Tiếng anh viết tắt
là TSM) thành lập theo quyết định 218/TCCB-LĐ ngày 29/3/2004 của Hội đồng quản trị
Tổng công ty Công nghiệp ô tô Việt Nam.
Công ty TSM là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hạch toán phụ thuộc công ty Mẹ -
Tổng công ty Công nghiệp ô tô Việt Nam hoạt động theo điều lệ công ty được Hội đồng
quản trị Tổng công ty phê duyệt.
II. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CÔNG NGHIỆP Ô TÔ
1. Chức năng nhiệm vụ của Công ty thương mại và dịch vụ công nghiệp ô tô.
* Chức năng
Công ty thương mại và dịch vụ công nghiệp ô tô là một doanh nghiệp nhà nước,
trực thuộc Tổng công ty công nghiệp ô tô Việt Nam. Do đó chức năng của công ty cũng
thay đổi theo chiến lược của Tổng công ty.
Trong giai đoạn “thử nghiệm”, sức cạnh tranh còn non yếu công ty chủ yếu thực
hiện chức năng tiêu thụ các loại xe khách, xe bus dựa trên các đơn dặt hàng được ký kết
bởi Tổng công ty.

Khi chuyển sang giai đoạn thứ hai công ty TSM đã tự khẳng định năng lực của
mình và đã chuyển sang chức năng kinh doanh thêm phụ tùng ô tô theo nguyên tắc hoạt
động như tất cả các đơn vị kinh doanh khác. Từ khi chuyển sang chức năng kinh doanh
mở rộng hơn thì hiệu quả kinh doanh của công ty được nâng cao hơn, cơ chế quản lý của
công ty cũng được thay đổi để quản lý, phản ánh chính xác năng lực và trách nhiệm của
mỗi thành viên trong công ty.
* Nhiệm vụ
Để phù hợp với chức năng của mình trong từng thời kỳ khác nhau, nhiệm vụ đặt ra
cho công ty cũng khác nhau. Trước đây, nhiệm vụ chủ yếu của công ty là tiêu thụ ô tô
GVHD: Chu Thị Thủy
9
Bài thảo luận KTTMDV
Nhóm:07
khách, ô tô bus do các nhà máy của công ty mẹ sản xuất, lắp ráp, đóng mới và thực hiện
các dịch vụ sau bán hàng.
Hiện nay, với chức năng kinh doanh mở rộng thì công ty có một số nhiệm vụ cơ
bản sau:
- Tiếp tục thực hiện bán ô tô khách, ô tô bus từ các nhà máy của công ty mẹ sản
xuất.
- Ngoài ra đẩy mạnh kinh phụ tùng ô tô
- Quản lý và kiểm soát việc sử dụng nguồn vốn của công ty mẹ.
- Nghiên cứu và thực thi các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
- Tuân thủ các chế độ, chính sách quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước và của
ngành.
- Ngoài ra, công ty còn có các nghĩa vụ khác đối với nền kinh tế, xã hội như bảo
vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi trường…
2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thương mại và dịch
vụ công nghiệp ô tô
Công ty thương mại và dịch vụ công nghiệp ô tô là một đơn vị hạch toán phụ
thuộc Tổng công ty công nghiệp ô tô Việt Nam. Hiện nay mặc dù nền kinh tế đã đi vào

hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN
nhưng hoạt động của công ty vẫn chịu sự quản lý, chi phối, điều tiết của Tổng công ty.
Công ty hoạt động dựa trên chiến lược của Tổng công ty. Tổng công ty với tư cách
là công ty mẹ quản lý trực tiếp của công ty. Định kỳ tháng, quý, năm, công ty phải lập
báo cáo về tình hình SXKD để trình cấp trên. Cuối mỗi niên độ kế toán, công ty phải lập
báo cáo quyết toán và chuyển toàn bộ kết quả tài chính lên Tổng công ty kiểm tra và
giám sát. Tuy vậy, công ty TSM được độc lập về kinh doanh, doanh số cũng như là nghĩa
vụ trả lương cho CBCNV.
3. Đặc điểm quy trình kinh doanh của Công ty thương mại và dịch vụ công
nghiệp ô tô
Hoạt động thường xuyên của công ty là mua, bán các loại ô tô khách, ô tô bus và
phụ tùng ô tô gồm các công đoạn sau:
- Căn cứ vào đơn đặt hàng của khách hàng. Tiến hành yêu cầu báo giá của ít nhất
ba đơn vị là đối tác của công ty. Trên cơ sở báo giá đơn vị lựa chọn các chỉ tiêu về giá,
chất lượng sản phẩm, thời gian cấp hàng và điều kiện thanh toán để lựa chọn nhà cung
cấp tốt nhất theo các tiêu chí trên.
- Tiến hành lập hợp đồng trên cơ sở của các báo giá đã được lựa chọn tiến hành
lập hợp đồng kinh tế là điều kiện pháp lý giữa hai bên và các yêu cầu khác mà bên mua
đặt ra.
- Thực hiện Hợp đồng kinh tế đôn đốc bên bán thực hiện đúng hợp dồng đã ký kết,
đồng thời thông báo cho bên mua tiến độ giao, điều kiện thanh toán, để bên mua thực
hiện đúng thời hạn thanh toán
GVHD: Chu Thị Thủy
10
Bài thảo luận KTTMDV
Nhóm:07
- Tiến hành giao nhận sau khi hàng đã về kho bên mua (phụ thuộc vào điều kiện
giao nhận trong hợp đồng). Thực hiện nghĩa vụ giao nhận theo đúng yêu cầu, chất lượng,
giá cả và điều kiện thanh toán. Sau khi đáp ứng tất cả yêu cầu đó tiến hành giao nhận có
Biên bản giao nhận đính kèm.

- Thực hiện dịch vụ sau bán hàng, kiểm tra chất lượng sản phẩm mình đã bán bằng
cách thường xuyên liên lạc hoặc đến trực tiếp nếu phát hiện hư hỏng thì tiến hành thông
báo với cơ sở sản xuất được biết, nếu lỗi của khách hàng thì phải hướng dẫn cụ thể để
chất lượng hàng hóa tốt hơn. Hết thời gian bảo hành hai bên làm Biên bản thanh lý hợp
đồng thực hiện xong quá trình bán hàng.
III. Thực trạng năng suất lao động của Công ty thương mại và dịch vụ Công
Nghiệp ô tô
1. Tình hình thực hiện tăng năng suất lao động của công ty.
Công ty thương mại và dịch vụ công nghiệp ô tô là một đơn vị hạch toán phụ thuộc
Tổng công ty ,cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN
nhưng hoạt động của công ty vẫn chịu sự quản lý, chi phối, điều tiết của Tổng công ty.
Công ty thương mại và dịch vụ Công Nghiệp Ô tô trước đây hoạt động kinh doanh chủ
yếu là: bán ô tô khách, ô tô bus tuy nhiên quy mô chỉ ở mức vừa phải, chất lượng dịch vụ
còn hạn chế chỉ ở múc trung bình theo tài liệu đánh giá của Công ty. Đối mặt với sự cạnh
tranh khốc liệt của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Công ty đã không ngừng đưa ra
các chiến lược kinh doanh mới như: tung ra các sản phẩm chất lượng tốt, giá cả hợp lý và
tổ chức nhiều sự kiện để thu hút khách hàng, thực công tác bảo hành sản phẩm, chăm sóc
khách hàng ngày càng tốt hơn và mang lại hiệu quả cao hơn trước đây. Bên cạnh đó,
Công ty đăc biệt chú trọng đến biện pháp nhằm tăng năng suất lao động, đây là yếu tố
quan trọng mạng lại hiệu quả kinh doanh tốt nhất.
Để thực hiện tốt các biện pháp tăng năng suất công ty đã không ngừng đầu tư cơ
sở vật chất, tăng vốn cố định bằng việc thuê thêm mặt bằng trung bày sản phẩm, xây
dựng hệ thống bán hàng hợp lý mang lại công suất và chất lượng tốt nhất. Công ty đặc
biệt chú trọng đến công tác tuyển chọn và đào tạo đội ngũ lao động chất lượng, có trình
độ, thường xuyên tập huấn, luyện tập khả năng giao tiếp, bán hàng cho từng nhân viên.
Công ty còn tạo lập trang web riêng cho mình, tại đây khách hàng có thể tìm hiểu hoạt
động bán hàng và các chương trình giảm giá khuyến mại của công ty…Từ hàng loạt các
hoạt động thiết thực đối với việc nâng cao năng suất lao động thì doanh thu của Công ty
đã dần tăng lên mặc dù chi phí có tăng nhưng do mức độ tăng doanh thu cao hơn so với
chi phi nên lợi nhuận thu được cũng lớn hơn trước.

2. Phân tích việc thực hiện tăng năng suất lao động của Công ty
Năng suất lao động xã hội là nhân tố bảo đảm cho sản xuất phát triển và đời sống con
người được nâng cao. Nhờ tăng năng suất lao động mà khối lượng sản phẩm vật chất và
dịch vụ cho xã hội, doanh thu và lợi nhuận tăng. Tăng năng suất lao động xã hội là yếu tố
quyết định nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, góp phần mở rộng quan hệ và hợp tác
GVHD: Chu Thị Thủy
11
Bài thảo luận KTTMDV
Nhóm:07
quốc tế, thúc đẩy hội nhập Vì vậy phân tích việc làm thế nào để tăng năng suất lao động
là một là một công việc cần thiết đối với doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty qua 3 năm 2008, 2009, 2010
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu 31/12/2008 31/12/2009 31/12/2010
1. Doanh thu thuần 27,246,504,420 49,920,954,587 55,124,775,915
2. Tổng số lượng lao động
(người) 25 27 25
3. Thu nhập bình quân đầu
người 5,000,000 6,100,000 7,700,000
(Theo nguồn Báo cáo tài chính của Công ty thương mại và dịch vụ công nghiệp ô tô năm
2008, 2009, 2010)
Qua bảng số liệu ta thấy:
Doanh thu thuần năm 2009 so với 2008 và doanh thu thuần năm 2010 so với 2009
đều tăng lên.
Nhìn chung năng suất lao động của Công ty đã tăng lên qua các năm, cụ thể:
- Năm 2009 so với năm 2008, Năng suất lao động tăng lên 759,064,067
đồng/người (tăng từ 1,089,860,177 đồng/người lên 1,848,924,244 đồng/người).
- Năm 2010 so với năm 2009, Năng suất lao động tăng lên 356,066,792
đồng/người (tăng từ 1,848,924,244 đồng/người lên 2,204,991,036 đồng/người).
Có được những kết quả trên là do Công ty đã có những đổi mới tích cực trong cơ

cấu tổ chức quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, năng cao trình độ quản lý và trình độ
tay nghề của người lao động cho nên đã đạt được sự tăng trưởng mạnh về năng suất lao
động.
Yếu tố cơ bản nhất trong tăng năng suất lao động vấn là tăng doanh thu bán hàng,
việc bán hàng hiệu quả đã mang lại lợi nhuận tốt cho công ty. Với đội ngũ bán hàng
chuyên nghiệp, có khả năng giao tiếp, nhiệt tình, cởi mở, luôn làm vừa lòng khách hàng
đã tạo ra khả năng tốt làm tăng doanh số bán hàng lên đang
Doanh nghiệp đã thực hiện tăng năng suất lao động theo quan điểm:
Tiết kiệm trong việc tăng NSLĐ chính là tiết kiệm về con người và thời gian, tức
là với cùng số lượng người làm việc và trong cùng một thời gian, nếu nơi nào tổ chức tốt
và có NSLĐ cao hơn thì hiệu quả sẽ lớn hơn. Vì vậy, tiết kiệm nguyên vật liệu, nhiên
liệu, điện năng… là điều cần thiết, nhất là trong bối cảnh hiện nay. Tuy nhiên, ở góc độ
căn cơ và lâu dài hơn, cần tiết kiệm con người và thời gian, tức là vấn đề tăng NSLĐ.
GVHD: Chu Thị Thủy
12
Bài thảo luận KTTMDV
Nhóm:07
Điều đó thể hiện rõ nét ở năm 2010 tuy số lượng lao động của công ty đã giảm hơn so với
năm 2009 nhưng không vì vậy mà năng suất lao động giảm đi mà ngược lại nó đã tăng
lên đáng kể.
Công ty đã đưa ra các vấn đề đáng chú ý trong việc tiết kiệm để tăng NSLĐ là:
* Quan tâm nghiên cứu nâng cao NSLĐ của từng bộ phận trong toàn cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp… từ đó xác định “định mức” lao động phù hợp cho mỗi bộ phận, góp phần
mang lại hiệu suất lao động cao nhất.
* Thực hiện tốt công tác tư vấn tâm lý cho người lao động. Công tác này nên bắt đầu từ
khi tuyển người, có tác dụng tạo ra tâm lý yên tâm, thoải mái, tự tin, lạc quan trong quá
trình làm việc, giảm được tai nạn lao động, giảm những ngày nghỉ không cần thiết và góp
phần nâng cao năng suất làm việc.
* Định kỳ tổ chức tập huấn cho những người lao động trong cùng hệ thống, cùng nhóm
công việc để họ nắm bắt được những công việc của nhau, khi cần thiết có thể thay thế

hoặc luân chuyển dễ dàng. Ngoài ra, cần tập huấn để người lao động làm quen với các
phương thức bán hàng mới.
* Có sự phối hợp hợp lý giữa những lao động mới vào và người có kinh nghiệm, giữa
những lao động có tay nghề cao và người mới học nghề sao cho vừa đảm bảo đạt hiệu
suất lao động cao nhất, vừa kích thích tinh thần làm việc của người lao động vừa rèn
luyện cho những người lao động mới.
* Đảm bảo tăng NSLĐ phải gắn liền với tăng thu nhập cho người lao động. Thu nhập của
công nhân phải được tăng theo một tỷ lệ hợp lý so với lợi nhuận họ tạo ra được do tăng
hiệu quả làm việc, có như vậy mới kích thích công nhân luôn chủ động và nhiệt tình tham
gia các phương thức cải tiến NSLĐ, mới giữ được công nhân tay nghề cao.
* Giảm “thất nghiệp trá hình”: hình thức có quá nhiều người cùng làm một công việc, tức
là có sự dôi dư nhân công. Chẳng hạn, bộ phận này chỉ cần 5 người làm việc nhưng hiện
có 7 người làm, như vậy có 2 nhân công (chứ không phải 2 người cụ thể) bị thừa, cũng có
nghĩa là 7 người này không cần làm hết sức, không cần tăng năng suất vẫn hoàn thành
được công việc. Giảm được tình trạng này thì giảm được chi phí để trả lương (cùng nhiều
khoản khác) cho doanh nghiệp, đơn vị mà bản thân người lao động cũng có cơ hội được
phát huy năng lực, sáng tạo và tăng cao thu nhập.
Do đặc thù của công ty là kinh doanh phụ tùng ô tô với nhiều chủng loại khác
nhau, rất dể bị ảnh hưởng bởi môi trường nên công tác bảo quản, phân loại là rất khó
khăn và phức tạp. Nhận thức được điều này, công ty thương mại và dịch vụ công nghiệp
ô tô đã có những cách thức để phân loại, bảo quản các loại phụ tùng theo từng đặc tính
của chúng, có những chính sách quản lý phù hợp để có thể quản lý chặt chẽ hàng hóa, từ
GVHD: Chu Thị Thủy
13
Bài thảo luận KTTMDV
Nhóm:07
đó làm cho quá trình bán hàng được thực hiện một cách thường xuyên liên tục và đạt hiệu
quả cao nhất.
Việc tăng năng suất lao động của công ty còn thể hiện rõ ở việc tiền lương trung
bình của người lao động qua các năm đều tăng lên đáng kể (lương bình quân năm 2009

so với 2008 đã tăng lên 1,100,000đ/người; năm 2010 so với 2009 đã tăng thêm
1,600,000đ/người). Với tình hình lạm phát về giá cả như hiện nay thì người lao động
cũng đang gặp phải những khó khăn trong cuộc sống với mức lương như vậy. Do đó để
cải thiện tình hình kinh doanh, cổ phần hóa công ty là việc rất cần thiết mà Tổng công ty
công nghiệp ô tô Việt Nam nên sớm phê chuẩn. Có như vậy công ty mới có thể kinh
doanh độc lập và càng ngày càng phát triển, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân
viên, đó cũng là một biểu hiện của việc tăng năng suất lao động.
IV. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất lao động trong công ty thương
mại và dịch vụ công nghiệp ô tô
“Mặc dù đã bước đầu vượt qua cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nhưng để phục
hồi được bền vững, Việt Nam cần tập trung hướng các chính sách trung hạn vào phát
triển toàn diện để tận dụng tối đa lực lượng lao động đang tăng trưởng và đầy năng động
của mình”. Đây là những thông tin từ báo cáo mới về xu hướng lao động và xã hội do
Viện Khoa học Lao động và Xã hội (Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội) phối hợp với
Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) công bố và tổ chức ngày 23-6 tại Hà Nội.
Báo cáo do Viện Khoa học Lao động và Xã hội (ILSSA) thực hiện cho biết, trong giai
đoạn 2010 – 2015, lực lượng lao động của Việt Nam dự kiến sẽ gia tăng khoảng
1,5%/năm (tương đương với khoảng 738.000 lao động/năm). Báo cáo cũng đưa ra
khuyến nghị Chính phủ cùng với người lao động và người sử dụng lao động cần ưu tiên
các biện pháp thúc đẩy năng lực cạnh tranh của đất nước, bao gồm tăng cường các thể
chế thị trường lao động, đầu tư phát triển nguồn nhân lực, xúc tiến chất lượng việc làm và
mở rộng hệ thống an sinh xã hội.
Thứ trưởng Thường trực Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Đàm Hữu Đắc
cũng chia sẻ: “Việt Nam đang chuẩn bị cho kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế - xã hội,
vấn đề quan trọng mà Chính phủ đang quan tâm là các chính sách đầu tư và phát triển,
đặc biệt là nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho người lao động để góp phần nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực”.
Báo cáo đã đưa ra nhiều khuyến nghị, chính sách, trong đó đặc biệt kêu gọi tăng cường
khuôn khổ pháp lý và thể chế, tăng cường đối thoại xã hội, tăng năng suất ở các doanh
nghiệp nhỏ và vừa; tăng cường hỗ trợ các hộ gia đình ở khu vực nông thôn và những

người lao động dễ bị tổn thương nhất, những người chưa được hưởng lợi mấy từ sự tăng
trưởng kinh tế của Việt Nam…
Với xu hướng hội nhập của nền kinh tế toàn cầu nói chung và nước ta nói riêng
vai trò của việc quản lý ngày càng quan trọng, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh.
Công ty thương mại và dịch vụ công nghiệp ô tô cũng không ngoại lệ là phải tập trung
vào việc đẩy mạnh việc kinh doanh của mình, để làm được điều đó tốt hơn nhóm em có
GVHD: Chu Thị Thủy
14
Bài thảo luận KTTMDV
Nhóm:07
một số ý kiến để tăng năng suất lao động cho công ty hay đó là cách để tăng doanh số
bán hàng lên đó là Tăng doanh số bán hàng trong 30 ngày:
Con số 30 ngày thoạt nghe có vẻ khó khăn, nhưng mọi việc sẽ trở nên khả thi nếu
bạn biết chia tách quy trình tổng thể thành những bước nhỏ hơn và dễ thực hiện hơn.
Điều quan trọng bạn cần nhớ là: Hành động là người thầy lớn nhất của chúng ta, và cách
duy nhất để chúng ta nhìn thấy sự khác biệt trong công việc bán hàng là phải hành động!
Vậy thì ngay từ bây giờ, hãy hành động theo 10 bước được đề cập dưới đây. Mỗi bước
nên được dành vài ngày để hoàn tất và chỉ sau 30 ngày, bạn đã có thể nhận thấy hoạt
động kinh doanh đang khởi sắc.
1. GiữTinh thần lạc Quan.
Mọi người đều nói tới tầm quan trọng của tinh thần trong hoạt động bạn hàng. Một
hành động sẽ giúp bạn giữ tinh thần lạc quan là thái độ chân thành đối với mọi người
xung quanh.
Cứ mỗi 30 ngày, bạn lại lên danh sách những người mà bạn dành nhiều thời gian
nhất. Đặt một ký hiệu (+) bên cạnh tên của khách hàng quan trọng và giúp đỡ hoạt động
kinh doanh của bạn một cách hiệu quả. Bạn cần bổ sung một hoặc hai tên vào danh sách
này mỗi tháng. Những người khác trong danh sách có thể có một thái độ tích cực hoặc
tiêu cực đối với bạn (nhìn chung là trung lập). Bạn có thể đặt con số 0 bên cạnh tên của
họ. Sau đó, có thể có một vài người trong danh sách luôn có thái độ tiêu cực và xem ra
muốn hạ bệ bạn. Hãy đặt ký hiệu (-) bên cạnh tên của những người này. Điều này có thể

khá khó khăn, nhưng nếu bạn làm được, bạn sẽ ngạc nhiên khi thấy sự khác biệt trong
thái độ của bạn cũng như trong cách thức bạn suy nghĩ.
2. Vạch ra các mục tiêu.
Nhiều người thường đánh giá quá thấp và sử dụng không đúng cách một trong
những công cụ hiệu quả này. Lần cuối cùng bạn ngồi xuống với một tờ giấy trắng và một
mục tiêu quan trọng được viết trên đầu trang giấy là khi nào? Bạn sẽ ngạc nhiên với
những gì bạn có được sau khi tập trung suy nghĩ từ 15 đến 30 phút mỗi tuần. Bạn hãy cố
gắng lên danh sách ít nhất 20 ý tưởng giúp bạn tiến gầnhơn tới các mục tiêu bán hàng của
bạn, Sau đó lựa chọn một số trong đó để hành động ngay lập tức.
3. Tiếp cận rộng rãi tới các khách hàng.
Đây là một kỹ năng quan trọng trong kinh doanh, từ bán hàng, tiếp thị sản phẩm,
giúp đỡ công ty tiếp cận các thị trường mới, đến việc có được những khách hàng mới.
Bạn có thể đề nghị khách hàng cũ giới thiệu về bạn cho những người quen của họ, gửi đi
các thông tin hữu ích tới các khách hàng tiềm năng, và tham dự các buổi triển lãm thương
mại lớn tại địa phương, Bạn có thể giải mã các thông tin quan trọng về khách hàng tiềm
năng - chẳng hạn như sở thích, khó khăn kinh doanh và khúc mắc cá nhân của họ là gì -
sau đó nghiên cứu thông tin và các dữ liệu khác có thể cần thiết cho khách hàng, bạn sẽ
thu hút được sự quan tâm của họ.
GVHD: Chu Thị Thủy
15
Bài thảo luận KTTMDV
Nhóm:07
4. Đặt ra các câu hỏi.
Phần lớn các nhân viên bán hàng đều rất thích được nói, trong khi phần lớn các
khách hàng lại thích các nhân viên bán hàng phải lắng nghe họ. Vì vậy, kỹ năng nghe tốt
là một phần không thể thiếu để trở thành một nhân viên bán hàng giỏi. Mục đích của việc
này là để người đó cho biết thêm thông tin về họ. Các câu hỏi cũng là chìa khoá thành
công trong hoạt động bán hàng. Không ai có thể bán được hàng nếu không hiểu về khách
hàng và lắng nghe nhữn gì họ nói.
Lần tiếp theo nếu bạn gặp gỡ một khách hàng mới, hãy dành 70% thời gian để

nghe khách hàng nói và 30% thời gian để nói chuyện với họ. Hãy tạo mọi điều kiện để
các khách hàng có thể giãi bày về các khó khăn, mục tiêu và mối quan tâm của họ.
5. Đưa ra một dịch vụ xuất sắc.
Đó là những chi tiết có thể tạo ra sự khác biệt. Một chân lý đã được minh chứng
qua thời gian: Lý do quan trọng nhất khiến khách hàng không mua sắm là vì họ cảm thấy
bạn không quan tâm tới họ hay thể hiện phân biệt đối xử đối với họ.
Mỗi lần gặp một khách hàng tiềm năng, bạn hãy hỏi họ: “Có bất cứ điều gì tôi
chưa làm được mà thực tế tôi có thể làm để phục vụ quý vị tốt hơn không?”. Những gì
nhân viên bán hàng nên làm là không ngừng tìm kiếm các vấn đề khúc mắc phát sinh.
Vấn đề khúc mắc sẽ trở thành các cơ hội mới, và một khi chúng được giải quyết, bạn sẽ
có được một khách hàng trung thành. Đó là vì khách hàng nhận thấy những nỗ lực của
bạn và biết được bạn luôn sẵn lòng phục vụ họ.
Bạn hãy lên một danh sách các khách hàng quan trọng nhất, gọi điện cho họ và hỏi: “Có
bất cứ điều gì tôi chưa làm được mà thực tế tôi có thể làm để phục vụ quý vị tốt hơn
không?”. Bạn không thể mắc sai lầm nếu chính khách hàng nói cho bạn biết bạn cần làm
những gì.
6. Khác biệt hoá hoạt động kinh doanh của bạn.
Điều gì sẽ khiến bạn nổi bật trong số các đối thủ cạnh tranh? Khách hàng sẽ nhớ
đến bạn như thế nào sau khi bốn đối thủ cạnh tranh khác cũng nhập cuộc và bắt đầu tấn
công thị trường? Việc bạn hiểu rõ đòi hỏi của khách hàng và các dịch vụ hậu mãi luôn rất
quan trọng đối với khách hàng, vì vậy trước mỗi một giao dịch bán hàng, bạn hãy giải
thích cho khách hàng về điều này. Có công ty đã phỏng vấn các khách hàng thoả mãn và
ghi vào băng, sau đó sử dụng các câu chuyện và lời bình luận của họ để giải tỏa những
mối băn khoăn của các khách hàng tiềm năng khác. Không có nhiều công ty làm được
như vậy, và nó hoàn toàn có thể giúp bạn nổi bật hơn cả trong nhận thức của khách hàng.
Hãy nghĩ về điều đó: Bạn có thể làm những gì để khác biệt hóa hình ảnh kinh
doanh của bạn?
7. Bán giá trị.
Có một công ty chuyên về in ấn đã in lên bức tường văn phòng một biểu tượng thể
hiện ba Ưu điểm nổi bật là Giá cả, Dịch vụ và Chất lượng.

GVHD: Chu Thị Thủy
16
Bài thảo luận KTTMDV
Nhóm:07
Chất lượng và dịch vụ nổi bật sẽ giúp sản phẩm đạt đến một mức giá nhất định.
Bao nhiêu lần bạn mua sắm một sản phẩm hay một dịch vụ mà sau đó thấy rằng sản
phẩm có chất lượng quá kém hay dịch vụ không như yêu cầu, bạn không thể gặp được ai
để thắc mắc về các vấn đề phát sinh? Khi một khách hàng để ý tới giá cả sản phẩm của
bạn, chắc hẳn họ sẽ nghĩ: “Với cùng khoản tiền như thế, bạn sẽ đem lại cho tôi điều gì mà
tôi sẽ không thể có được từ các đối thủ cạnh tranh khác?”. Có thể sẽ có ai đó hỏi bạn về
ba lý do giải thích tại sao sản phẩm của bạn là độc nhất vô nhị và khiến họ nên mua sắm
ngay, vì thế bạn hãy viết ra ít nhất ba lý do khác nhau, và học thuộc chúng.
8. Hoạt động sau bán hàng.
Bất cứ khách hàng nào cũng đều muốn cảm thấy quyết định mua sắm của mình là
đúng đắn. Việc gọi điện cho khách hàng sau bán hàng, viết một lá thư cảm ơn, hay làm
những gì đúng như đã hứa, hoặc đơn giản chỉ hỏi xem ngày đầu tiên của khách hàng diễn
ra như thế nào sau khi sử dụng sản phẩm/dịch vụ của bạn… sẽ đảm bảo rằng các khách
hàng cảm thấy rằng họ được chăm sóc chu đáo và quyết định mua sắm của họ thật sự có
mộtgiátrịnàođó.
Hãy hỏi họ: “Sản phẩm/dịch vụ của công ty chúng tôi đáp ứng các nhu cầu cơ bản
của quý vị như thế nào?”, “Chúng tôi có thể làm những gì để quý vị tiếp tục quay lại
trong những lần mua sắm tiếp theo?”. Bạn cũng nên hỏi khách hàng về thời điểm thích
hợp nhất để liên lạc. Với những thông tin này, bạn nên xây dựng một kế hoạch hậu mãi
dài hạn Phù hợp nhất đối với từng khách hàng.
9. Tạo cảm giác cấp bách.
Nhân viên bán hàng dường như luôn thúc giục bản thân không ngừng tiến lên. Họ
thường xuyên xem xét lại hoạt động của mình và suy nghĩ về các cách thức khác nhau
nhằm thúc đẩy kinh doanh tăng trưởng và hoàn thành mục tiêu đề ra. Họ kết thúc mọi
cuộc gọi với một câu hỏi hay lời trình bày rằng sẽ đi đến giao dịch hoặc sẽ tiếp tục bàn
thảo bán hàng. Ví dụ: “Tại sao chúng ta không gặp lại nhau vào tuần tới và xem lại sản

phẩm mẫu kỹ lưỡng hơn?” hay “Bước kế tiếp của chúng ta là gì?”. Đôi lúc chúng ta có
thể chìm nghỉm trong rất nhiều công việc mà chúng ta cần hỏi bản thân mỗi giờ: “Tôi có
thể làm gì ngay bây giờ để có thể sử dụng thời gian một cách hiệu quả nhất”. Sẽ là một ý
tưởng tuyệt vời nếu bạn đặt câu hỏi này vào kế hoạch công việc hàng ngày.
10. Biến khó khăn thành cơ hội.
Đa phần các nhân viên bán hàng đều biết rằng khó khăn và thách thức là điều
không thể tránh khỏi. Và khi bạn bị đánh ngã, lãng quên hay suy thoái, một loạt các tác
động tiêu cực sẽ xuất hiện. Điều quan trọng là bạn cần tỉnh táo để đối phó với mọi khó
khăn. Như Henry Ford đã từng nói: “Thất bại là cơ hội để bạn bắt đầu lại một cách thông
minh hơn”. Khi chúng ta gặp phải khó khăn, chúng ta phải tiếp tục tin tưởng vào các mục
tiêu của mình và giữ vững một niềm tin mạnh mẽ. Đừng bao giờ từ bỏ. Một thái độ “tôi
sẽ làm được” thể hiện tinh thần trách nhiệm sau những nỗ lực không ngừng nghỉ phục vụ
khách hàng, bởi vì niềm tin, sự tín nhiệm và sự gắn kết được đính kèm vào đó.
GVHD: Chu Thị Thủy
17
Bài thảo luận KTTMDV
Nhóm:07
Ngay từ lúc này, hãy đẩy mạnh hoạt động bán hàng của bạn; gọi điện cho những
khách hàng mà bạn tôn trọng để thu thập những nhận định, suy nghĩ của họ cho bước đi
kế tiếp; lên danh sách những công việc bạn có thể làm để hướng hoạt động kinh doanh đi
đúng hướng, Cho dù bạn làm bất kể điều gì, đừng bao giờ từ bỏ hoặc để các khó khăn
lấy đi những tốt đẹp nhất từ bạn. Việc tấn công chúng bằng những hành động thông minh
sẽ loại bỏ mọi khó khăn và thách thức trong chiến lược đẩy mạnh doanh số bán hàng.
GVHD: Chu Thị Thủy
18
Bài thảo luận KTTMDV
Nhóm:07
PHIẾU ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
Môn : Kinh Tế Thương Mại Dịch Vụ
Nhóm 07 Lớp : K6HK1D

STT Stt Theo
DS lớp
Họ Và Tên Đánh giá
(loại)
Ký nhận Ghi Chú
1 61 Nguyễn Thị Phượng
2 62 Trần Hồng Phượng
3 63 Nguyễn Thị Quyên
4 64 Phan Thị Quỳnh
5 65 Phạm Như Quỳnh
6 66 Phan Thị Tâm
7 67 Triệu Phương Tâm
8 68 Hà Thị Tâm
9 69 Đoàn Thị Hồng Thắm
10 70 Thân Thị Thắm
Hà Nội, ngày ……, tháng ……, năm 2011
THƯ KÝ NHÓM TRƯỞNG
GVHD: Chu Thị Thủy
19
Bài thảo luận KTTMDV
Nhóm:07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
(Lần 1)
Địa điểm : Sân trường ĐH Thương Mại
Thời gian : 9h30 ngày 15/3/2011
Số lượng thành viên : 10
Số người tham gia : 10/10
Số người vắng mặt : 0

Nội dung cuộc họp:
- Lựa chọn doanh nghiệp
- Xem xét những công việc mà nhóm cần làm, nội dung nhóm cần
hoàn thành
- Phân công công việc cho từng thành viên trong nhóm, đưa ra những
ý kiến đóng góp về những phần việc mà mỗi thành viên phải làm và những
nguốn thông tin cần tìm kiếm để hoàn thiện bài thảo luận.
Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2011
Thư Ký Nhóm Trưởng
GVHD: Chu Thị Thủy
20
Bài thảo luận KTTMDV
Nhóm:07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
(Lần 2)
Địa điểm : Sân trường ĐH Thương Mại
Thời gian : 2h ngày 20/04/2011
Số lượng thành viên : 10
Số người tham gia : 10/10
Số người vắng mặt : 0
Nội dung cuộc họp:
- Các thành viên trong nhóm nộp những phần tài liệu thu thập được
giao
- Nhóm soát lại thông tin và nhận xét đánh giá những phần mà các
thành viên chịu trách nhiệm
- Tổng hợp bài cá nhân sau đó xem xét những phần còn thiếu sót đưa ra
góp ý và nhóm trưởng yêu cầu các thành viên cần hoàn thiện những
thiếu sót để buổi họp sau nhóm sẽ tổng hợp lần cuối để viết bài thảo

luận hính thức nộp cho cô giáo.
Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2011
Thư Ký Nhóm Trưởng
GVHD: Chu Thị Thủy
21
Bài thảo luận KTTMDV
Nhóm:07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM
(Lần 3)
Địa điểm : Sân trường ĐH Thương Mại
Thời gian : 2h ngày 04/05/2011
Số lượng thành viên : 10
Số người tham gia : 10/10
Số người vắng mặt : 0
Nội dung cuộc họp:
- Tổng hợp bài cá nhân lần cuối sau đó viết thành bài thảo luận
- Tập hợp ý kiến của các thành viên trong nhóm để chỉnh sửa và hoàn
thiện bài viết
- Hoàn thiện bài viết
Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2011
Thư Ký Nhóm Trưởng
GVHD: Chu Thị Thủy
22

×