Tải bản đầy đủ (.doc) (81 trang)

151 Kế toán vật liệu tại Công ty may Hồ Gươm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (408.41 KB, 81 trang )

Luận Văn Tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hiền-Lớp K382104
Lời mở đầu
Nền kinh tế của đất nớc ta hiện nay là nền kinh tế thị trờng, là một nền
kinh tế đa thành phần. Cho nên, để sản xuất và kinh doanh mỗi doanh nghiệp
phải có đội ngũ cán bộ, công nhân viên có tay nghề cao, có trình độ chuyên
môn và kinh nghiệm. Bên cạnh đó, không những có máy móc thiết bị sản xuất
hiện đại và nguồn vốn dồi dào mà còn phải có nguồn nguyên vật liệu cung cấp
đầy đủ và kịp thời để tăng hiệu quả sản xuất và kinh doanh. Nếu nguồn nguyên
vật liệu cung cấp không đầy đủ, không kịp thời sẽ dẫn đến quá trình sản xuất bị
gián đoạn và sẽ có ảnh hởng không tốt đến sự phát triển của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh quyết liệt giữa các sản phẩm
của các doanh nghiệp. Do đó, để tồn tại và phát triển mỗi doanh nghiệp cần
phải sản xuất ra các sản phẩm không những có chất lợng cao, mẫu mã đẹp mà
giá thành phải ở mức hợp lý nhất để sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trờng.
Để giải quyết vấn đề này đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm những biện pháp tiết
kiệm các chi phí đầu vào của sản phẩm. Trong các chi phí đầu vào của sản
phẩm hàng hoá bao gồm nhiều yếu tố và chi phí nguyên vật liệu chiếm một
phần không nhỏ trong các khoản chi phí đó.
Vật liệu là một trong những tài sản dự trữ sản xuất và nó thờng xuyên
biến động. Cho nên các doanh nghiệp phải thờng xuyên tiến hành mua nguyên
vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và một số
nhu cầu khác của doanh nghiệp.
Xuất phát từ những đòi hỏi trên, doanh nghiệp muốn tiết kiệm nguyên
vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh thì cần quản lý chặt chẽ nguyên vật
liệu ở các khâu nh thu mua, bảo quản, sử dụng, dự trữ và thu hồi. Việc tăng c-
ờng công tác quản lý , công tác kế toán vật liệu đảm bảo cho việc sử dụng tiết
kiệm và hiệu quả vật liệu nhằm giảm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có
ý nghĩa rất quan trọng trong việc tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại Công ty May Hồ Gơm, đợc sự giúp đỡ của
các cô chú tại phòng Kế toán của Công ty, đặc biệt là Kế toán nguyên vật liệu
đã giúp tôi chọn và nghiên cứu đề tài : Kế toán vật liệu tại Công ty May Hồ


Gơm.
Trang 1
Luận Văn Tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hiền-Lớp K382104
Nội dung của chuyên đề gồm ba phần :
- Phần thứ nhất : Lý luận chung về công tác kế toán vật liệu trong các
doanh nghiệp sản xuất.
- Phần thứ hai : Tình hình thực tế về công tác kế toán vật liệu tại Công ty
May Hồ Gơm.
- Phần thứ ba : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vật liệu
tại Công ty May Hồ Gơm.
Trang 2
Luận Văn Tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hiền-Lớp K382104
Phần i
lý luận chung về công tác kế toán vật liệu
trong các doanh nghiệp sản xuất
i. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán vật liệu
trong doanh nghiệp sản xuất :
1. Vai trò của vật liệu đối với quá trình sản xuất.
Muốn cho hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp tiến hành đợc đều
đặn, liên tục phải thờng xuyên đảm bảo cho nó các loại nguyên vật liệu đủ vế
số lợng, kịp về thời gian, đúng về quy cách phẩm chất. Đây là một vấn đề bắt
buộc, nếu thiều thì không thể có quá trình sản xuất sản phẩm đợc.
Trong doanh nghiệp sản xuất, vật liệu là đối tợng lao động, một trong ba
yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể
sản phẩm. Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vật liệu
chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ, chuyển toàn bộ giá
trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Việc đảm bảo cung ứng, dự trữ, sử dụng tiết kiệm các loại nguyên vật
liệu có tác động mạnh mẽ đến các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp một cách tích cực là vì : cung ứng, dự trữ đồng bộ, kịp thời và

chính xác nguyên vật liệu là điều kiện có tính chất tiền đề cho sự liên tục của
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc cung ứng nguyên vật
liệu có chất lợng cao còn là điều kiện nâng cao chất lợng sản phẩm, góp phần
sử dựng tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động và đảm bảo cung
ứng, sử dụng tiết kiệm, dự trữ đầy đủ nguyên vật liệu còn có ảnh hởng tích cực
đến tình hình tài chính của doanh nghiệp và việc hạ thấp giá thành sản phẩm,
tăng lợi nhuận, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp mình.
2. Yêu cầu quản lý vật liệu.
Chi phí về các loại vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí,
giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất. Do vậy, tăng cờng công
tác quản lý, công tác kế toán vật liệu đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm và hiệu
Trang 3
Luận Văn Tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hiền-Lớp K382104
quả vật liệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa
quan trọng.
Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh
doanh đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ ở mọi khâu từ khâu thu mua, bảo quản, sử
dụng và dự trữ.
Vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất, thờng xuyên biến động. Các doanh
nghiệp thờng xuyên phải tiến hành mua vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá
trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác trong kinh doanh. ở khâu
thu mua đòi hỏi phải quản lý về khối lợng, chất lợng, quy cách, chủng loại, giá
mua và chi phí mua cũng nh kế hoạch mua theo đúng tiến độ thời gian phù hợp
với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, trang bị đầy đủ phơng tiện cân đo,
thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại vật liệu tránh h hỏng mất mát,
hao hụt, đảm bảo an toàn là một trong các yêu cầu quản lý đối với vật liệu.
Trong khâu sử dụng đòi hỏi phải thực hiện việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm
trên các định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao vật liệu trong giá
thành sản phẩm, tăng thu nhập, tích luỹ cho doanh nghiệp, do vậy trong khâu

này cần tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng
vật liệu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong khâu dự trữ, doanh nghiệp phải xác định đợc mức dự trữ tối đa,
tối thiểu cho từng loại vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đ-
ợc bình thờng, không bị ngừng trệ, gián đoạn do việc cung ứng, mua không kịp
thời hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều.
3. Nhiệm vụ của kế toán vật liệu.
Việc quản lý chặt chẽ vật liệu từ khâu thu mua, bảo quản tới sử dụng và
dự trữ là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý tài sản ở
doanh nghiệp. Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý, kế toán vật liệu trong doanh
nghiệp sản xuất cần thực hiện các nhiệm vụ sau thật tốt :
* Thực hiện việc đánh giá, phân loại vật liệu phù hợp với các nguyên tắc,
yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nớc và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
* Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phơng pháp
kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng
Trang 4
Luận Văn Tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hiền-Lớp K382104
hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng, giảm của vật liệu trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
* Tham gia việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua,
tình hình thanh toán với ngời bán, ngời cung cấp và tình hình sử dụng vật liệu
trong quá trình sản xuất kinh doanh.
II/ Phân loại và đánh giá vật liệu.
1/ Phân loại vật liệu:
Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu bao gồm rất nhiều loại, thứ
khác nhau với nội dung kinh tế, công dụng trong quá trình sản xuất và tính
năng khác nhau. Để có thể quản lý một cách chặt chẽ và tổ chức hạch toán chi
tiết tới từng loại, thứ vật liệu phục vụ cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp cần
thiết phải tiến hành phân loại chúng theo những tiêu thức phù hợp.

Trớc hết căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị trong
doanh nghiệp sản xuất, vật liệu chia làm ba loại sau :
a. Nguyên, vật liệu chính (bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài):
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu chính là đối tợng lao
động chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm nh sắt thép trong các doanh
nghiệp chế tạo máy, cơ khí, xây dựng, bông trong các doanh nghiệp dệt, kéo
sợi, vải trong các xí nghiệp may mặc... Đối với bán thành phẩm mua ngoài với
mục đích tiếp tục sản xuất sản phẩm cũng đợc coi là nguyên vật liệu chính.
b.Vật liệu phụ : Vật liệu phụ có tác dụng phụ trong quá trình sản
xuất sản phẩm nh làm tăng chất lợng nguyên vật liệu chính, tăng chất lợng sản
phẩm, hoặc phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ sản xuất, cho việc bảo quản
bao gói sản phẩm nh các loại thuốc nhuộm, tẩy, sơn, dầu nhờn,...
c. Nhiên liệu: Trong doanh nghiệp sản xuất nhiên liệu bao gồm các loại
thể lỏng, khí, rắn dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các
phơng tiện vận tải, máy móc, thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất kinh
doanh nh củi, xăng, dầu, than, ga...
Trang 5
Luận Văn Tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hiền-Lớp K382104
d. Phụ tùng thay thế: Bao gồm các thiết bị, phụ tùng, chi tiết dùng để
thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải...
e. Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các thiết bị, phơng tiện đợc sử
dụng cho công việc xây dựng cơ bản (cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công
cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản).
f. Vật liệu khác: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất, chế
tạo sản phẩm nh gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu nhặt, thu hồi trong quá trình
thanh lý tài sản cố định.
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và hạch toán chi tiết, cụ thể của từng loại
vật liệu, từng loại doanh nghiệp mà trong từng loại vật liệu nêu trên lại đợc chia
thành từng nhóm, từng thứ, quy cách...
Căn cứ vào mục đích, công dụng của vật liệu cũng nh nội quy, quy định

phản ánh chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán thì vật liệu của doanh
nghiệp đợc chia thành :
* Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.
* Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác : phục vụ, quản lý ở các
phân xởng, tổ, đội sản xuất, cho quản lý doanh nghiệp, bán hàng...
Căn cứ vào nguồn nhập, vật liệu đợc chia thành vật liệu nhập do mua
ngoài, tự gia công chế biến, nhận vốn góp.
2/ Đánh giá vật liệu :
Đánh giá vật liệu là xác địng giá trị của chúng theo những nguyên tắc
nhất định. Theo quy định hiện hành, kế toán nhập- xuất- tồn kho vật liệu phải
phản ánh theo giá trị thực tế, có nghĩa là khi nhập kho phải tính toán và phản
ánh theo giá thực tế, khi xuất kho cũng phải xác định giá thực tế xuất kho theo
đúng phơng pháp quy định. Tuy nhiên trong nhiều doanh nghiệp để giản đơn
và giảm bớt khối lợng ghi chép, tính toán hàng ngày có thể sử dụng giá hạch
toán để hạch toán tình hình nhập- xuất vật liệu. Song dù đánh giá theo giá hạch
toán, kế toán vẫn phải đảm bảo việc phản ánh tình hình nhập- xuất vật liệu trên
các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp theo giá thực tế.
Trang 6
Luận Văn Tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hiền-Lớp K382104
2.1. Đánh giá vật liệu theo giá thực tế :
a/ Giá thực tế nhập kho :
Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu đợc nhập từ nhiều nguồn mà giá
thực tế của chúng trong từng trờng hợp đợc xác định nh sau :
- Đối với vật liệu mua ngoài thì giá vốn thực tế nhập kho là giá mua ghi
trên hoá đơn (bao gồm cả các khoản thuế nếu có) cộng thêm với các chi phí
mua thực tế (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, phân loại, bảo hiểm...) trừ
đi các khoản chiết khấu, giảm giá (nếu có).
- Đối với vật liệu do doanh nghiệp tự gia công, chế biến, trị giá vốn thực tế
nhập kho là giá thực tế của vật liệu xuất gia công, chế biến cộng với chi phí gia
công, chế biến.

- Đối với vật liệu thuê ngoài gia công, chế biến : trị giá vốn thực tế nhập
kho là giá thực tế của vật liệu xuất ngoài thuê gia công, chế biến cộng với các
chi phí bảo hiểm, bốc dỡ đến nơi thuê chế biến và từ nơi đó về doanh nghiệp
cộng với số tiền phải trả cho ngời nhận gia công chế biến.
+ Trờng hợp đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng vật liệu : giá trị thực tế
của vật liệu nhận vốn góp liên doanh là giá do hội đồng liên doanh đánh giá.
+ Nếu là phế liệu thì đợc đánh giá theo giá ớc tính.
b/ Giá thực tế xuất kho:
Vật liệu đợc thu mua nhập kho thờng xuyên từ nhiều nguồn khác nhau, do
vậy giá thực tế của từng đợt nhập kho là không giống nhau. Vì thế khi xuất
kho, kế toán phải tính toán, xác định đợc giá thực tế xuất kho đã đăng ký áp
dụng và phải đảm bảo tính nhất quán trong cả niên độ kế toán. Để tính giá thực
tế của nguyên vật liệu xuất kho có thể áp dụng một trong các phơng pháp sau:



Tính theo giá thực tế tồn đầu kỳ:

Theo phơng pháp này thì giá thực tế vật liệu xuất kho đợc tính trên cơ sở
số lợng vật liệu tồn đầu kỳ.
Giá thực tế xuất kho= Số lợng xuất kho x Đơn giá thực tế tồn đầu kỳ



Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền:

Theo phơng pháp này, giá thực tế vật liệu xuất kho cũng đợc căn cứ vào số
lợng xuất kho trong kỳ và đơn giá thực tế bình quân để tính nh sau:
Trang 7
Luận Văn Tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hiền-Lớp K382104

Giá thực tế xuất kho= Số lợng xuất kho x Đơn giá thực tế bình quân
Trong đó:
Đó là cách tính theo giá thực tế bình quân của toàn bộ số tồn đầu kỳ và
toàn bộ số nhập trong kỳ. Theo phơng pháp này, đơn giá bình quân gia quyền
có thể đợc tính liên hoàn trong cả kỳ sau mỗi lần nhập- xuất kho, do vậy còn
gọi là bình quân gia quyền liên hoàn.
* Tính theo giá thực tế nhập tr ớc- xuất tr ớc :
Theo phơng pháp này trớc hết, ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập
kho của từng lần nhập và giả thiết hàng nào nhập trớc thì xuất trớc. Sau đó căn
cứ vào số lợng xuất kho để tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: tính
theo đơn giá thực tế nhập trớc đối với lợng xuất kho thuộc lần trớc, số còn lại
(tổng số xuất kho - số đã xuất đợt trớc) đợc tính theo đơn giá thực tế lần nhập
tiếp sau. Nh vậy giá thực tế của vật liệu tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của số
vật liệu nhập kho thuộc các lần sau cùng.
* Tính theo giá thực tế nhập sau- xuất tr ớc:
Theo phơng pháp này cũng phải xác định đợc đơn giá thực tế của từng
lần nhập và cũng giả thiết hàng nào nhập kho sau thì xuất trớc. Sau đó căn cứ
vào số lợng tồn kho tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc: tính theo đơn
giá thực tế của lần sau cùng đối với số lợng xuất kho thuộc lần nhập sau cùng,
số còn lại đợc tính theo đơn giá thực tế của các lần nhập trớc đó. Nh vậy giá
thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế vật liệu thuộc các lần tồn
đầu kỳ.
* Tính theo giá đích danh:
Theo phơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý, theo dõi vật liệu
theo từng lô hàng. Khi xuất vật liệu thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số lợng
xuất kho và đơn giá nhập kho (mua) thực tế của lô hàng đó để tính ra giá thc tế
xuất kho.
Trang 8
Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ

Đơn giá thực
tế bình quân
=
Luận Văn Tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hiền-Lớp K382104
2.2. Đánh giá vật liệu theo giá hạch toán:
Đối với doanh nghiệp có quy mô lớn, khối lợng, chủng loại vât liệu nhiều,
tình hình nhập- xuất diễn ra thờng xuyên, việc xác định giá thực tế của vật liệu
hàng ngày rất khó khăn và ngay cả trong trờng hợp có thể xác định đợc hàng
ngày đối với từng lần, đợt nhập nhng quá tốn kém, nhiều chi phí. Để nâng cao
hiệu quả cho công tác kế toán, có thể sử dụng giá hạch toán để hạch toán tình
hình nhập- xuất hàng ngày.
Giá hạch toán là loại giá ổn định đợc sử dụng thống nhất trong doanh
nghiệp trong thời gian dài, có thể là giá kế hoạch của vật liệu. Nh vậy hàng
ngày sử dụng giá hạch toán để ghi sổ chi tiết giá trị vật liệu nhập- xuất. Cuối kỳ
phải điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế để có số liệu ghi vào các tài
khoản, sổ kế toán tổng hợp và báo cáo kế toán. Việc điều chỉnh giá hạch toán
theo giá thực tế đợc tiến hành nh sau:
Trớc hết xác định hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của vật liệu (H).
Sau đó tính giá thực tế xuất kho căn cứ vào giá hạch toán xuất kho và hệ
số giá:
Giá trị vật liệu xuất dùng = Giá hạch toán của VL xuất dùng x Hệ số giá
Tuỳ thuộc vào đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp mà
trong các phơng pháp tính giá thực tế vật liệu xuất kho đơn giá thực tế hay hệ
số giá (trong trờng hợp sử dụng giá hạch toán) có thể tính riêng cho từng thứ,
nhóm, hoặc cả loại vật liệu.
Từng cách đánh giá và phơng pháp tính giá thực tế xuất kho đối với vật
liệu có nội dung, u nhợc điểm và những điều kiện áp dụng phù hợp nhất định,
do vậy doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh,
khả năng, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, yêu cầu quản lý cũng nh điều
kiện trang bị các phơng tiện kỹ thuật tính toán, xử lý thông tin mà nghiên cứu

để đăng ký phơng pháp áp dụng thích hợp cho doanh nghiệp.
Trang 9

Giá thực tế tồn ĐK + Giá thực tế nhập trong kỳ
Giá hạch toán tồn ĐK + Giá hạch toán nhập trong kỳ
H =
Luận Văn Tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hiền-Lớp K382104
III/ Kế toán chi tiết vật liệu.
Vật liệu là một trong những đối tợng kế toán, các loại tài sản cần phải đợc
tổ chức hạch toán chi tiết không chỉ về mặt giá trị mà cả hiện vật, không chỉ
theo từng kho mà phải chi tiết theo từng loại nhóm, thứ...và phải đợc tiến hành
đồng thời ở cả kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập- xuất
kho. Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi
tiết và lựa chọn, vận dụng phơng pháp kế toán chi tiết vật liệu cho phù hợp
nhằm tăng cờng công tác quản lý tài sản nói chung và công tác quản lý vật liệu
nói riêng.
1. Chứng từ kế toán sử dụng:
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo quyết định
1141/TC/QĐ/ CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính, các chứng
từ kế toán về vật liệu bao gồm :
- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (mẫu 08-VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02-BH)
- Hoá đơn cớc phí vận chuyển (mẫu 03-BH)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà
nớc, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn nh
phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu 04-VT), biên bản kiểm nghiệm vật t (mẫu
05-VT), phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ (mẫu 07-VT)... tuỳ thuộc vào đặc điểm,

tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực hoạt động, thành
phần kinh tế, hình thức sở hữu khác nhau.
Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy
đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung, phơng pháp lập. Ngời lập chứng
từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ về các
nghiệp vụ kinh tế- tài chính phát sinh.
Mọi chứng từ kế toán về vật liệu phải đợc tổ chức luân chuyển theo trình
tự và thời gian hợp lý, do kế toán trởng quy định phục vụ cho việc phản ánh,
ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận và các cá nhân có liên
quan.
Trang 10
Luận Văn Tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hiền-Lớp K382104
2. Sổ kế toán chi tiết vật liệu:
Tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết áp dụng trong doanh nghiệp
mà sử dụng các sổ, thẻ kế toán chi tiết sau:
- Sổ ( thẻ) kho.
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu.
- Sổ đối chiếu luân chuyển.
- Sổ số d.
- ...
Sổ (thẻ) kho (mẫu số 06-VT) đợc sử dụng để theo dõi số lợng nhập- xuất-
tồn kho của từng vật liệu theo từng kho. Thẻ kho do phòng kế toán lập và ghi
các chỉ tiêu: Tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số vật liệu... sau đó giao
cho thủ kho để hạch toán nghiệp vụ ở kho, không phân biệt kế toán chi tiết vật
liệu theo phơng pháp nào.
Các sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số d
vật liệu đợc sử dụng để hạch toán tình hình nhập- xuất- tồn kho vật liệu về mặt
giá trị hoặc cả lợng và giá trị tuỳ thuộc vào phơng pháp kế toán chi tiết áp dụng
trong doanh nghiệp.
Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên, còn có thể mở thêm các bảng kê

nhập, bảng kê xuất, bảng kê luỹ kế tổng hợp nhập- xuất- tồn kho vật liệu phục
vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết đợc đơn giản, nhanh chóng, kịp thời.
3. Các ph ơng pháp kế toán chi tiết vật liệu:
Kế toán chi tiết vật liệu là việc ghi chép hàng ngày về tình hình biến động
về số lợng, giá trị và chất lợng của từng thứ vật liệu trong từng kho và trong
toàn doanh nghiệp. Hạch toán chi tiết vật liệu đợc tiến hành đồng thời ở kho và
ở phòng kế toán của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho số lợng đợc khớp đúng
giữa sổ sách và hiện vật và việc ghi chép của thủ kho và cảu phòng kế toán.
Hiện nay ở các doanh nghiệp thờng sử dụng một trong ba phơng pháp hạch
toán chi tiết vật liệu là:
3.1. Phơng pháp thẻ song song:
Phơng pháp này thực hiện theo nguyên tắc ở kho là ghi chép về mặt số l-
ợng còn ở phòng kế toán ghi cả về số lợng và giá trị.
Trang 11
Luận Văn Tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hiền-Lớp K382104
a. Tại kho: việc ghi chép tình hình nhập- xuất- tồn kho hàng ngày do thủ
kho tiến hành trên thẻ kho và chỉ ghi theo số lợng. Khi nhận các chứng từ
nhâp- xuất vật liệu, thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ
rồi tiến hành ghi chép số thực nhập, số thực xuất vào chứng từ và thẻ kho. Cuối
ngày, tính ra số tồn kho ghi vào thẻ kho. Định kỳ thủ kho gửi (hoặc phòng kế
toán xuống kho nhận) các chứng từ nhập- xuất đã đợc phân loại theo từng thứ
vật liệu trong phòng kế toán.
b. Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu để
ghi chép tình hình nhập- xuất- tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Về cơ
bản, số (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu có kết cấu giống nh thẻ kho nhng có thêm
các cột để ghi chép theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Cuối tháng kế toán cộng sổ
chi tiết vật liệu và kiểm tra đối chiếu với thẻ kho. Ngoài ra để có số liệu đối
chiếu kiểm tra với kế toán tổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiết vào
bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn kho vật liệu theo từng nhóm, loại vật liệu theo
phơng pháp thẻ song song theo sơ đồ dới đây :

Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song

c. Ưu, nh ợc điểm và phạm vi áp dụng :
+ Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu.
+ Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về
chỉ tiêu số lợng. Ngoài ra việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối
tháng do vậy hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán.
Trang 12
Thẻ kho
Chứng từ
xuất
Chứng từ
nhập
Sổ kế toán
chi tiết
Bảng kê tổng hợp
Nhập - Xuất - Tồn
(1) (1)
(2)(2)
(3)
(4)
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra
Luận Văn Tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hiền-Lớp K382104
+ Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có ít
chủng loại vật liệu, khối lợng các nghiệp vụ (chứng từ) nhập- xuất ít, không th-
ờng xuyên và trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế.
3.2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
a. ở kho: Việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng đợc thực hiện trên thẻ

kho giống nh phơng pháp thẻ kho.
b.Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép
tình hình nhập- xuất- tồn kho của từng thứ vật liệu ở từng kho cho cả năm, nh-
ng mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng. Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu
luân chuyển, kế toán phải lập các bảng kê nhập, xuất trên cơ sở các chứng từ
nhập, xuất định kỳ thủ kho gửi lên. Sổ đối chiếu luân chuyển cũng đợc theo dõi
cả về chỉ tiêu số lợng và chỉ tiêu giá trị. Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu
số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số liệu kế toán tổng hợp.
Nội dung và trình tự kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối
chiếu luân chuyển có thể khái quát theo sơ đồ sau:
c. Ưu, nh ợc điểm và phạm vi áp dụng :
+Ưu điểm: Khối lợng ghi chép của kế toán đợc giảm bớt do chỉ ghi một
lần vào cuối tháng.
+ Nhợc điểm: Việc ghi sổ vẫn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ
tiêu hiện vật, việc kiểm tra giữa kho và phòng kế toán cũng chỉ tiến hành vào
cuối tháng và hạn chế tác dụng kiểm tra.
Trang 13
Thẻ kho
Chứng từ
xuất
Chứng từ
nhập
Sổ đối chiếu luân
chuyển
(1) (1)
(2)
(3) (3)
(4)
Bảng kê
nhập

Bảng kê
xuất
(2)
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
Luận Văn Tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hiền-Lớp K382104
+ Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất
không nhiều nghiệp vụ nhập- xuất, không bố trí riêng nhân viên kế toán chi
tiết vật liệu, do vậy không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập- xuất
hàng ngày.
3.3. Phơng pháp sổ số d:
a. Tại kho: Thủ kho cũng dùng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập- xuất-
tồn kho, nhng cuối tháng phải ghi sổ để tính trên thẻ kho sang sổ số d vào cột
số lợng.
b. Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ số d theo từng kho chung cho cả
năm để ghi chép tình hình nhập- xuất. Từ các bảng kê nhập, bảng kê xuất kế
toán lập bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất rồi từ các bảng luỹ kế lập bảng tổng hợp
nhập- xuất- tồn kho theo từng nhóm, loại vật liệu theo chỉ tiêu giá trị. Cuối
tháng, khi nhận sổ số d do thủ kho gửi lên, kế toán căn cứ vào số tồn cuối
tháng, do thủ kho tính ghi ở sổ số d và đơn giá hạch toán tính ra giá trị tồn kho
để ghi vào cột số tiền trên sổ số d.
Việc kiểm tra đối chiếu đợc căn cứ vào cột số tiền tồn kho trên sổ số d và
bảng kê tổng hợp nhập- xuất- tồn (cột số tiền) và số liệu kế toán tổng hợp.
Nội dung, trình tự kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d đợc
khái quát theo sơ đồ sau (trang bên).
Trang 14
Luận Văn Tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hiền-Lớp K382104
Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d
Trong đó:

c. Ưu, nh ợc điểm và phạm vi áp dụng:
+Ưu điểm: Tránh đợc sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán,
giảm bớt khối lợng ghi chép kế toán, công việc đợc tiến hành đều trong tháng.
+ Nhợc điểm: Do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị nên muốn biết hiện
có và tình hình tăng, giảm của từng thứ vật liệu về mặt hiện vật nhiều khi phải
xem số liệu trên thẻ kho, hơn nữa việc kiểm tra phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa
kho và phòng kế toán gặp khó khăn.
+ Phạm vi áp dụng: Thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất có khối
lợng các nghiệp vụ xuất, nhập (chứng từ nhập, xuất) nhiều, thờng xuyên, nhiều
chủng loại vật liệu và với điều kiện doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để
hạch toán nhập, xuất, đã xây dựng hệ thống danh mục vật liệu, trình độ chuyên
môn nghiệp vụ của cán bộ kế toán vững vàng.
Trang 15
Thẻ kho
Chứng từ
xuất
Chứng từ
nhập
Sổ số dư
(1) (1)
(2)
(3) (3)
(4)
Bảng kê
nhập
Bảng kê
xuất
(2)
Bảng luỹ kế
nhập

Bảng luỹ kế
xuất
Bảng kê tổng hợp
Nhập - Xuất - Tồn
(4)
(6)
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
Luận Văn Tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hiền-Lớp K382104
IV. Kế toán thuế giá trị gia tăng (Value Added Tax-VAT)
Thuế giá trị gia tăng (VAT) bắt đầu đợc thực hiện ở nớc ta từ ngày
01/01/1999. Đây là một luật thuế đã đợc quốc hội thông qua tại kỳ họp lần thứ
XI (từ ngày 02/04 đến 10/05/1997). Thuế VAT là thuế tính trên khoản giá trị
tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ ở từng khâu bán hàng, không tính vào phần
giá trị đã chịu thuế ở khâu trớc so với thuế doanh thu.
1. Nguyên tắc chung khi thực hiện thuế VAT.
- Kế toán phải tổ chức thực hiện thuế VAT theo đúng luật định.
- Khi thực hiện thuế VAT kế toán phải theo các quy định dới đây:
a. Đối với doanh thu bán hàng, thu nhập hoạt động tài chính, thu
nhập bất thờng.
+ Đối với cơ sở kinh doanh phải nộp VAT thep phơng pháp khấu trừ thì
doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng cha có thuế VAT bao gồm cả các
khoản phụ thu và khoản phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh
doanh đợc hởng. Đối với thu nhập tài chính, thu nhập bất thờng là thu nhập mà
cha có thuế VAT.
+ Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế VAT theo phơng pháp
trực tiếp trên giá trị gia tăng thì hàng hoá và các dịch vụ không thuộc đối tợng
chịu thuế VAT thì đối với doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng bao
gồm cả các khoản phụ thu và khoản phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ

sở kinh doanh đợc hởng bao gồm tổng giá thanh toán (gồm cả VAT) còn đối
với thu nhập tài chính, thu nhập bất thờng là tổng thu nhập (hay tổng giá thanh
toán).
b. Đối với vật t hàng hoá, tài sản cố định mua vào.
+ Đối với cơ sở kinh doanh phải nộp VAT thep phơng pháp khấu trừ thì
giá trị vật t, hàng hoá, tài sản cố định mua vào là giá mua thực tế không có giá
trị gia tăng đầu vào.
+ Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế VAT theo phơng pháp
trực tiếp trên giá trị gia tăng và cơ sở kinh doanh không thuộc đối tợng chịu
thuế VAT thì giá trị vật t, hàng hoá, tài sản cố định mua vào là tổng giá thanh
toan bao gồm các thuế VAT đầu vào.
Trang 16
Luận Văn Tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hiền-Lớp K382104
c. Kế toán phải hạch toán chính xác và trung thực các chỉ tiêu nh là:
+ Thuế VAT đầu ra phát sinh.
+ Thuế VAT đầu vào (loại đợc khấu trừ, đã khấu trừ và còn đợc khấu trừ).
+ Đối với VAT phải nộp thì kế toán phải phản ánh số phải nộp, đã nộp và
còn phải nộp.
+ Kế toán phải theo dõi số VAT đợc hoàn lại.
+ Kế toán phải phản ánh số VAT đợc giảm.
2. Hoá đơn chứng từ
Các cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ hoá đơn chứng từ theo quy
định hiện hành của Bộ Tài chính.
a. Hoá đơn giá trị gia tăng (GTGT)
Hoá đơn này dùng cho cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp VAT theo ph-
ơng pháp khấu trừ. Khi lập hoá đơn phải có đầy đủ các yếu tố quy định và phải
ghi rõ:
+ Giá bán.
+ Các khoản phụ tính thêm ngoài giá bán.
+ Thuế VAT đợc khấu trừ (Giá mua vào x Tỷ lệ)

+ Tổng giá thanh toán (đã có VAT).
b. Hoá đơn bán hàng.
Hoá đơn này dùng cho các đơn vị nộp VAT theo phơng pháp trực tiếp khi
bán hàng hoá, dịch vụ phải khi rõ và ghi đúng các yếu tố:
+ Giá bán.
+ Các khoản phụ tính thêm ngoài giá bán (nếu có).
+ Tổng giá thanh toán (đã có VAT).
3. Tài khoản kế toán sử dụng khi thực hiện thuế VAT
* Tài khoản 133 - Thuế VAT đ ợc khấu trừ.
Trang 17
Luận Văn Tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hiền-Lớp K382104
Tài khoản này sử dụng cho những cơ sở kinh doanh áp dụng phơng pháp
khấu trừ và không sử dụng cho đối tợng kinh doanh nộp thuế theo phơng pháp
trực tiếp và không thuộc diện chịu VAT. Tài khảon này có 2 tài khảon cấp 2 là;
+ TK 1331: Thuế VAT đợc khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ.
+ TK 1332: Thuế VAT đợc khấu trừ đối với các tài sản cố định.
Tài khoản 133 dùng để phản ánh thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ, đã khấu
trừ và còn đợc khấu trừ.
Nội dung và kết cấu tài khoản 133 nh sau:
+ Bên Nợ: - Là số thuế VAT đợc khấu trừ.
+ Bên Có: - Thuế VAT đầu vào đã khấu trừ
- Kết chuyển thuế VAT đàu vào không đợc khấu trừ.
- Số VAT đầu vào đã hoàn lại.
+ Số d Nợ: Phản ánh số VAT đầu vào còn đợc khấu trừ, số thuế VAT đợc
hoàn lại nhng ngân sách Nhà nớc cha hoàn lại.
* Tài khoản 3331 - Thuế VAT phải nộp.
Trớc ngày 01/01/1999 tài khoản này là thuế doanh thu nay đợc đổi là thuế
VAT phải nộp. Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2 là:
+ TK 33311: Thuế VAT đầu ra. TK này dùng để phản ánh số VAT đầu ra,
VAT phải nộp, đã nộp và còn phải nộp về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu

thụ.
+ TK 33312: Thuế VAT hàng nhập khẩu. TK này dùng để phản ánh thuế
VAT phải nộp, đã nộp và còn phải nộp về hàng nhập khẩu.
Nội dung và kết cấu tài khoản 3331.
+ Bên Nợ: - Số VAT đầu vào đã khấu trừ.
- Số VAT đợc giảm trừ vào số VAT
+ Bên Có: - Số VAT đã nộp vào Ngân sách.
- Số VAT của hàng hoá bán bị trả lại.
- Số VAT đầu ra phải nộp.
Trang 18
Luận Văn Tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hiền-Lớp K382104
- Thuế VAT phải nộp của hoạt động tài chính và bất thờng
(số thu nhập).
+ Số d Có: Phản ánh số VAT còn phải nộp.(Nếu có số d bên Nợ thì phản
ánh số VAT đã nộp thừa vào Ngân sách Nhà nớc).
v. Kế toán tổng hợp vật liệu.
Vật liệu là tài sản lu động, thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp.
Theo chế độ kế toán hiện hành (theo QĐ1141/TC/QĐ/CTKT ngày 1/11/`1995).
Trong một doanh nghiệp chỉ đợc áp dụng một trong hai phơng pháp hạch toán
hàng tồn kho là : Phơng pháp kê khai thờng xuyên và phơng pháp kiểm kê định
kỳ. Nh vậy, đối với vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất phơng pháp kế
toán tổng hợp cũng đợc tiến hành theo một trong hai phơng pháp thuộc chế độ
quy định. Sau đây là nội dung cụ thể của từng phơng pháp.
1. Kế toán tổng hợp vật liệu theo ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên :
Phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX) hàng tồn kho là phơng pháp
ghi chép, phản ánh thờng xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất,
tồn kho các vật liệu, thành phẩm, hàng hoá trên các tài khoản và sổ kế toán
tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất.
Nh vậy, việc xác định giá trị vật liệu xuất kho theo phơng pháp KKTX đ-
ợc căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho sau khi đã đợc tập hợp, phân loại

theo các đối tợng sử dụng để ghi vào các tài khoản và sổ kế toán. Ngoài ra, giá
trị vật liệu tồn kho trên tài khoản, sổ kế toán đợc xác định ở bất kỳ thời điểm
nào trong kỳ kế toán.
1.1. Kế toán tổng hợp các tr ờng hợp tăng vật liệu ;
a. Tài khoản kế toán sử dụng :
Để kế toán tổng hợp các trờng hợp tăng vật liệu, kế toán sử dụng các tài
khoản chủ yếu sau :
* Tài khoản 152 Nguyên liệu, vật liệu
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm các
loại nguyên vật liệu theo giá thực tế. Tài khoản 152 có kết cấu nh sau :
+ Bên Nợ : - Trị giá vốn thực tế nguyên, vật liệu nhập kho và các nghiệp vụ
làm tăng giá trị nguyên vật liệu.
Trang 19
Luận Văn Tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hiền-Lớp K382104
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu tồn cuối kỳ (phơng
pháp kiểm kê định kỳ).
Bên Có: - Trị giá vốn của nguyên vật liệu xuất kho.
- Chiết khấu hàng mua, giảm giá hàng và hàng mua trả lại .
- Các nghiệp vụ khác làm giảm giá trị nguyên vật liệu.
- Kết chuyển giá vốn thực tế nguyên vật liệu tồn đầu kỳ (phơng
pháp kiểm kê định kỳ).
D Nợ: Trị giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho.
Tài khoản 152 có thể mở thành các TK cấp 2 để kế toán chi tiết theo từng
loại nguyên vật liệu phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu
cầu kế toán quản trị của doanh nghiệp gồm:
+ TK 1521: nguyên vật liệu chính.
+ TK 1522: vật liệu phụ.
+ TK 1523: nhiên liệu.
+ TK 1524: phụ tùng thay thế.
+ TK1525 : thiết bị xây dựng cơ bản.

+ TK 1528: Các vật liệu khác.
Trong từng TK cấp 2 lại có thể chi tiết thành các TK cấp 3, cấp 4... tới
từng nhóm, thứ vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý tài sản ở doanh nghiệp.
* Tài khoản 151 : Hàng mua đang đi đ ờng
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại vật liệu, hàng hoá mà
doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanh toán với ngời bán nhng cha về nhập
kho doanh nghiệp và tình hình hàng đang đi đờng đã về nhập kho. Kết cấu của
TK 151 nh sau :
Bên Nợ : - Giá trị hàng đang đi đờng.
- Kết chuyển giá trị hàng đang đi đờng cuối kỳ (phơng pháp
kiểm kê định kỳ).
Bên Có : - Giá trị hàng đang đi đờng đã về nhập kho hoặc chuyển giao
cho các đối tợng sử dụng hay khách hàng.
Trang 20
Luận Văn Tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hiền-Lớp K382104
-Kết chuyển giá trị hàng đang đi đờng (phơng pháp kiểm kê định
kỳ).
D Nợ : phản ánh giá trị hàng đang đi đờng (cha nhập lúc cuối kỳ).
* Tài khoản 331 : Phải trả cho ng ời bán .
Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh
nghiệp và ngời bán, ngời nhận thầu về các khoản vật t, hàng hóa, lao vụ, dịch
vụ theo hợp đồng ki nh tế đã ký kết. Kết cấu TK 331 nh sau :
Bên Nợ: - Số tiền đã thanh toán cho ngời bán, ngời nhận thầu.
- Số tiền ngời bán chấp nhận giảm giá số hàng đã giao theo hợp
đồng.
- Giá trị vật t, hàng hoá thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận
và trả lại ngời bán.
- Số tiền doanh nghiệp ứng, trả trớc cho ngời bán nhng cha nhận
đợc vật t, hàng hóa, lao vụ.
Bên Có : - Số tiền phải trả cho ngời bán, ngời nhận thầu.

- Điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế của số hàng về cha có
hoá đơn khi nhận đợc hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức.
D Nợ: Số tiền còn phải trả cho ngời bán, ngòi nhận thầu.
D Có: Số tiền đã ứng, trả trớc hoặc trả thừa cho ngời bán.
* TK 133 :Thuế giá trị gia tăng đ ợc khấu trừ
Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế giá trị gia tăng đầu vào đợc khấu
trừ. Kết cấu của tài khoản này nh sau:
+ Bên Nợ: - Là số thuế VAT đợc khấu trừ.
+ Bên Có: - Thuế VAT đầu vào đã khấu trừ
- Kết chuyển thuế VAT đàu vào không đợc khấu trừ.
- Số VAT đầu vào đã hoàn lại.
+ Số d Nợ: Phản ánh số VAT đầu vào còn đợc khấu trừ, số thuế VAT đợc
hoàn lại nhng ngân sách Nhà nớc cha hoàn lại.
Ngoài ra còn sử dụng các TK khác nh : TK111, TK112, TK141, TK138,
TK222, TK411, TK611, TK641, TK642, TK621, TK627,...
Trang 21
Luận Văn Tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hiền-Lớp K382104
b. Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu :
Vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất tăng do nhiều nguồn khác nhau:
tăng do mua sắm, do tự chế biến hoặc thuê ngoài gia công, tăng do nhận vốn
góp liên doanh của các đơn vị khác... Trong mọi trờng hợp, doanh nghiệp phải
thực hiện đầy đủ thủ tục kiểm nhận nhập kho, lập các chứng từ theo đúng quy
định. Trên cơ sở các chứng từ nhập, hoá đơn bán hàng và các chứng từ liên
quan khác, kế toán phải phản ánh kịp thời các TK, sổ kế toán tổng hợp đồng
thời phản ánh tình hình thanh toán với ngời bán và các đối tợng khác cách kịp
thời. Cuối tháng tiến hành tổng hợp số liệu để kiểm tra đối chiếu với số liệu kế
toán chi tiết .
Dơi đây là phơng pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu :
* Tăng vật liệu do mua ngoài (Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp VAT
khấu trừ).

- Trờng hợp hàng hoá và hoá đơn cùng về :Căn cứ vào hoá đơn, phiếu
nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK 152 (giá mua cha có VAT).
Nợ TK 1331(VAT đợc khấu trừ).
Có TK 111
Có TK 112
Có TK 141 Tổng số tiền thanh toán
Có TK 331
Có TK 311
- Trờng hợp hàng về cha có hoá đơn: Nếu trong tháng hàng về nhập kho
nhng cuối tháng vẫn cha nhận đợc hoá đơn, kế toán ghi giá trị vật liệu nhập
kho theo gía trị tạm tính.
Nợ TK 152
Nợ TK 1331
Có TK 331
+ Khi nhận đợc hoá đơn sẽ đIều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế (giá
ghi trên hoá đơn) theo giá chênh lệch giữa hoá đơn và giá tạm tính.
Trang 22
Luận Văn Tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hiền-Lớp K382104
Nếu chênh lệch tăng ghi:
Nợ TK 152
Nợ TK 1331
Có TK 331
Nếu chênh lệch giảm sẽ ghi :
- Trờng hợp hàng đang đi trên đờng nếu trong tháng nhận đợc hoá đơn mà
cuối tháng hàng cha về nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK 151
Nợ TK 1331
Có TK 111, 112
- Kế toán phải mở sổ theo dõi hàng đang đi trên đờng cho đến khi hàng về

nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK 152
Nợ TK 641, 642, 621, 632
Có TK 151
- Phản ánh số thuế nhập khẩu (nếu có)
Nợ TK 152
Có TK 333
- Đối với vật liệu nhập kế toán còn phản ánh thuế GTGT phải nộp:
Nợ TK 133
Có TK 3331
- Nếu có chi phí thu mua nguyên vật liệu:
Nợ TK 152
Có TK 111, 112
Có TK 331
- Khi thanh toán cho ngời bán nếu đợc hởng chiết khấu mua hàng thì sẽ chiết khấu
mua hàng đợc hởng và số thanh toán cho ngời bán đợc phản ánh.
Nợ TK 331
Có TK 152 (số chiết khấu đợc hởng )
Có TK 111, 112,141.
Trang 23
Luận Văn Tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hiền-Lớp K382104
Số giảm giá hoặc giá trị vật liêu do ngời bán cung cấp không đúng chất
lợng, chủng loại
Nợ TK 331 (số đợc trừ)
Có TK 133 (số có thuế VAT đợc khấu trừ )
Có TK 152
* Tăng do nhập kho vật liệu tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến, căn
cứ vào giá nhập kho kế toán ghi
Nợ TK 152
Có TK 154 (chi tiết gia công, chế biến)

* Tăng do nhận góp vốn liên doanh của đơn vị khác hoặc đợc cấp phát, tặng
thởng:
Nợ TK 152
Có TK 411
* Tăng do thu hồi vốn góp liên doanh:
Nợ TK 152
Có TK 128
Có TK 222
* Trờng hợp kiểm kê phát hiện thừa :
- Nếu xác định số vật liệu thừa là của doanh nghiệp nhng
+ Chờ giải quyết ghi:
Nợ TK 152
Có TK 338
- Khi có quyết định xử lý tuỳ thuộc vào việc quyết định ghi giảm chi phí
hay tính vào thu nhập bất thờng kế toán ghi:
Nợ TK 3381
Có TK 621,627,641,642,721
- Nếu quyết định xử lý ngay thì không cần phải phản ánh qua TK 3381 mà
ghi nh sau:
Nợ TK 152
Có TK 621, 622, 627, 641
Trang 24
Luận Văn Tốt nghiệp Nguyễn Thị Thu Hiền-Lớp K382104
- Nếu vật liệu thừa khi kiểm, kê xác định không phải của doanh nghiệp
thì giá trị vật liệu thừa đợc phản ánh vào TK ngoài bảng cân đối kế toán: Tài
khoản 002 Vật t, hàng hoá nhận giữ hộ hoặc gia công.
* Trờng hợp vật liệu xuất dùng cho sản xuất sản phẩm không hết nhập lại
kho kế toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 621

* Trờng hợp tăng vật liệu do đánh gúa lại: Căn cứ vào số chênh lệch tăng kế
toán ghi:
Nợ TK 152
Có TK 412
1.2. Kế toán tổng hợp các tr ờng hợp giảm vật liệu :
Vật liêu trong các doanh nghiệp giảm chủ yếu do các nghiệp vụ xuất kho
dùng cho sản xuất sản phẩm cho nhu cầu phục vụ, quản lý doanh nghiệp, góp
vốn liên doanh với đơn vị khác, nhợng bán lại và một số các nhu cầu khác. Các
nghiệp vụ xuất kho cũng đợc lập chứng từ đầy đủ đúng quy định. Trên cơ sở
các chứng từ xuất kho, kế toán tiến hành phân loại theo đối tợng sử dụng và
tính ra giá trị thực tế xuất kho để ghi chép, phản ánh trên tài khoản, sổ kế toán
tổng hộp. Cuối tháng tổng hợp số liệu kế toán chi tiết.
a. Xuất dùng cho trực tiếp sản xuất chế tạo sản phẩm, cho xây dựng cơ bản,
cho các nhu cầu quản lý

Căn cứ vào giá thực tế xuất kho từng đối tợng sử
dụng kế toán ghi:
Nợ TK 641, 642, 621, 627, 241
Có TK 152
b. Xuất kho vật liệu cho tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến căn cứ
vào giá thực tế xuất kho ghi:
Nợ TK 154
Có TK 152
c. Xuất kho vật liệu góp liên doanh:
- Nếu trị giá góp liên doanh lớn hơn giá thanh toán xuất kho ghi:
Nợ TK 128
Có TK 412 (chênh lệch tăng )
Có TK 152
Trang 25

×