Tải bản đầy đủ (.pdf) (16 trang)

MỐI LIÊN QUAN GIỮA GEN VÀ BIỂU HIỆN CỦA BỆNH NHI SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE - Phần 1 potx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (210.61 KB, 16 trang )

MỐI LIÊN QUAN GIỮA GEN VÀ BIỂU HIỆN CỦA
BỆNH NHI SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE
Phần 1

TÓM TẮT
Mục tiêu: Nhận xét về đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng,
phân tích gene sốt xuất huyết có sốc và không sốc, so sánh về gene nhóm
chứng không bệnh sốt xuất huyết và có bệnh sốt xuất huyết, nhập viện
BVNĐ2 năm 2003.
Phương pháp: nghiên cứu cắt ngang bệnh chứng.
Kết quả: Trong sốt xuất huyết Dengue (SXHD), 2 yếu tố quan trọng ảnh
hưởng là bản thân hoạt động của siêu vi Dengue và cơ địa ký chủ. Bước đầu
báo cáo một nghiên cứu bệnh chứng nhằm tìm 1 số gen có liên quan đến
SXHD của người VIệt Nam tại khoa Nhiễm bệnh viện Nhi đồng 2 có 297
trường hợp SXHD (144 trường hợp không sốc, 153 trường hợp có sốc) tuổi
trung bình 9.8 ±3.2. xuất huyết dưới da và gan to và là các dấu hiệu thường gặp
97,3% và 75%). Tỷ lệ Allele HLA-A24 trong nhóm chứng thấp hơn (21,2%) so
với nhóm SXHD chứng (36,5%) cũng như nhóm SXHD có sốc (37.8%) và
SXHD không sốc (34.7%) gợi ý gen này nhạy cảm trong SXHD. Tỷ lệ Allele
HLA-DRB1
*
0901 trong nhóm chứng và SXHD không sốc lần lượt là 34.5%,
25.6% cao hơn so với nhóm có sốc là 21.7%, gợi ý gen này đề kháng trong
SXHD.
ABSTRACT
THE RELATIONSHIP BETWEEN GENES AND CLINICAL
FEATURES AND
LABORATORY FINDINGS OF DENGUE HEMORRHAGIC
FEVER IN VIETNAMESE CHILDREN.
Tran Thi Thuy, Vu Thi Que Huong, Kenji Hirayama
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 11 – Supplement of No 4 - 2007: 11


– 16
Objectives: The purpose of this preliminary case control study is to
determine the human genes related to Dengue Hemorrhagic Fever (DHF)
and Dengue Shock Syndrome(DSS) in Vietnamese.
Methodes: Descriptive cross – sectional and case control study.
Results and Conlusions: Two important factors in Dengue
Hemorrhagic Fever(DHF) are viral pathogenicity and the host factor. On 297
cases (DHF: 144 and DSS: 153) the mean age of two study groups is
9.8±3.2. Petechiae and Hepatomegaly are frequent with 97.3% and 75%
cases. The frequency of HLA-A24 is 21,2%(control) in comparison to
34.7% (DHF) and 37.8% (DSS) can be considered as a susceptible allele in
DHF/DSS while the allele DRB1-0901 present successively in 34.5%
(control), 25.6% (DHF) and 21.7% (DSS) can be considered as a resistant
allele.
TỔNG QUAN
* Khoa Nhiễm Bệnh viện Nhi Đòng 2
** Labo Arbovirus Viện Pasteur Tp HCM
*** Viện Y học Nhiệt Đới, ĐH Nagajaki Nhật


Sốt xuất huyết Dengue l một bệnh nhiễm trùng cấp tính thường xảy ra
cho trẻ em các nước nhiệt đới. Bệnh do siêu vi Dengue bao gồm 4 type
huyết thanh gây ra, biểu hiện bằng tình trạng thất thóat huyết tương và rối
loạn đông máu, có khả năng dẫn đến truỵ tim mạch, sốc và tử vong. Theo
báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới, ước tính có khoảng 50 triệu trường hợp bị
nhiễm hàng năm, ít nhất có 2.5% trường hợp tử vong. Tại Việt Nam, báo cáo
năm 1998, cả nước có 234.920 bệnh nhân bị SXH, tử vong 377 trường hợp
trong 56/61 tỉnh/thành phố.
Trong bệnh sốt xuất huyết Dengue (SXHD), 2 yếu tố quan trọng ảnh
hưởng l bản thân hoạt động của siêu vi Dengue, và cơ địa ký chủ.

Cho đến nay, người ta đã xác định được nhiều yếu tố nguy cơ ảnh
hưởng đến sốc và diễn tiến nặng của bệnh SXHD như độc lực của virus,
ngày vào sốc, rối loạn đông máu, đáp ứng dịch truyền, sốc kéo dài…nhưng
chưa có báo cáo nào ghi nhận những yếu tố nguy cơ liên quan đến cơ địa
bệnh nhân do gen qui định. Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ về công
nghệ sinh học phân tử, các nhà khoa học đã có thể định danh được các gen
có liên quan đến bệnh lí mà trước đây chúng ta chưa được biết đến.
Năm 2003, bệnh viện Nhi đồng 2, khoa Nhiễm đã hợp tác với đại học
Nagasaki, viện nghiên cứu các bệnh nhiệt đới Nhật, viện Pasteur TPHCM
tiến hành nghiên cứu cắt ngang bệnh - chứng nhằm tìm 1 số gen có liên quan
đến bệnh SXHD và nguy cơ vào sốc của bệnh. Vì nghiên cứu này đang còn
tiếp diễn nên trong báo cáo này, chúng tôi chỉ đưa ra những kết quả ban đầu
của công trình và sẽ công bố kết quả chính thức sau khi giai đoạn 2 của
nghiên cứu hoàn thành.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát
Nhận xét về đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng, phân tích
gene sốt xuất huyết có sốc và không sốc, so sánh về gene nhóm chứng không
bệnh sốt xuất huyết và có bệnh sốt xuất huyết, nhập viện BVNĐ2 năm 2003.
Mục tiêu chuyên biệt
Mô tả đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng của các trường hợp sốt xuất
huyết Dengue có sốc và không sốc nhập viện BVNĐ2 năm 2003
Mô tả đặc điểm cận lâm sàng và huyết thanh chẩn đoán, phân lập siêu
vi của các trường hợp sốt xuất huyết Dengue nhập viện BVNĐ2 năm 2003
Mô tả đặc điểm các Alleles của gen cơ thể bệnh nhân có liên quan
đến sốt xuất huyết Dengue và mối liên quan đến nguy cơ mắc bệnh và
nguy cơ vào sốc nhập viện BVNĐ2 năm 2003
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện 1 phần tại khoa Nhiễm bệnh viện Nhi
đồng 2, với thiết kế nghiên cứu cắt ngang bệnh chứng có phân tích với

nhóm chứng là các trẻ đến khám không mắc bệnh SXH Dengue và các trẻ
bị SXH Dengue được xét nghiệm khẳng định bằng lâm sàng, Hct, công
thức bạch cầu, tiểu cầu (thực hiện tại bệnh viện Nhi đồng 2), ELISA, phân
lập siêu vi, PCR (thực hiện tại labo Arbovirus viện Pasteur TPHCM),
phân tích HLA bệnh nhân (thực hiện tại phòng xét nghiệm khoa sinh học
phân tử Đại học Nagasaki- Nhật).
Tiêu chuẩn chọn bệnh
Chẩn đoán nhiễm virus Dengue (có kháng thể IgM kháng Dengue
dương tính)
Tuổi 6 tháng – 15 tuổi
Dân tộc Kinh
Không có liên hệ họ hàng (trên 3 đời)
Có phiếu đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ
Dưới 6 tháng tuổi hoặc trên 15 tuổi
Dân tộc thiểu số
Kết quả ELISA âm tính ở trẻ nhóm nghiên cứu
Người nhà từ chối tham gia nghiên cứu
Có bệnh lí cấp tính đi kèm
Tất cả các bệnh nhân được thu thập số liệu theo mẫu định sẵn với
phần mềm Epidata 8.0 SE và dữ liệu nghiên cứu được xử lí bằng phần
mềm SPSS 15.0
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm lâm sàng
Từ tháng 3 năm 2003 đến tháng 3 năm 2004, có 297 trường hợp
SXHD và 193 trường hợp trong nhóm chứng được đưa vào lô nghiên cứu.
Đặc điểm lâm sàng của cả 2 nhóm này như sau:
Bảng 1 Đặc điểm lâm sàng

Nhóm

SXH không
sốc
Nhóm
SXHD có
sốc
Chứng
Số
lượng
bệnh
144 153 297
Tu
ổi
trung bình

10,4 ±
3,4
9,34 ±
2,97
9,8 ± 3,2
Gi
ới
tính
nam/nữ
86/58 80/73 166/131
Địa
chỉ TP/tỉnh

121/23

131/22


152/45
Gan
to
73
(50%)
150
(98%)
223 (75%)

Xu
ất
huyết dư
ới
da
138
(96%)
151
(98%)
289
(97,3%)
Xu
ất
huyết ti
êu
15
(10,4%)
29
(18,9%)
44(14,8%)


hóa
Tràn
dịch m
àng
phổi
41
(28,4%)
121
(79%)
162
(54,4%)
Tràn
dịch m
àng
bụng
50
(34,7%)
119
(77,7%)
169 (56,9)

Đặc điểm cận lâm sàng
Bảng 2: đặc điểm cận lâm sàng

Nhóm
SXH không
sốc
Nhóm
SXH có sốc


Chứng

Hct
tối đa
45,5 ±
4,26
48,9 ±
3,9
47,24
± 4,4
Ti
ểu
c
ầu giảm
tối đa
68,8 ±
27,9
44,6 ±
27,2
56,4 ±
30
Bảng 3: Đặc điểm Elisa và phân lập siêu vi

SXHD
không sốc
S
XHD
có sốc
Chung


Mac
Elisa IgM
(+)
144 153
IgG
(+)
110
(76,4%)
116
(75,8%)
226
(76%)
Phân
lập si
êu vi
(+)
3 (2%)

10
(6,5%)
13
(4,37%)
RT
– PCR (+)

5
(3,4%)
9
(5,9%)

14
(4,7%
Đặc điểm các gen theo 2 nhóm bệnh chứng
Bảng 4: Đặc điểm các alleles HLA - A trong nhóm bệnh - chứng
Tần suất alleles HLA – A trong 2 nhóm bệnh chứng
H
LA – A
Nhóm
chứng
SXH
không sốc
SXH có
sốc
SXH
không và có sốc


N
%
N
%
N
% N

%
01

1
0
5,

2
8
6,
6
4
2,
6
1
2
4,
3
02

6
8
5
3,2
3
4
2
8,1
4
8
3
0,8
8
2
2
9,6
11


5
8
3
0,1
4
9
4
0,5
4
3
2
7,6
9
2
3
3,2
24

4
1
2
1.2
4
2
3
4.7
5
9
3

7.8
1
01
3
6.5
26

1
1
5,
7
6
5
1
0
6,
4
1
6
5,
8
29

3
1
1
6,1
2
1
1

7,4
2
2
1
4,1
4
3
1
5,5
32

1
6
8,
3
3
2,
5
1
1
7,
1
1
4
5,
1
33

4
4

2
2,8
2
2
1
8,2
4
3
2
7,6
6
5
2
3,5
68

7
3,
8
6,
8
5, 1 5,
6 6 1 6 8
Chứng và SXH không sốc p = 0,0084 pc = 0,08 OR = 1,0
7 95%CI
1,18 – 3,28
Chứng và SXH có sốc p = 0,0007 pc= 0,0063 OR 2,25 95%CI 1,41 –
3,62
Chứng v
à SXH chung p = 0,0004 pc = 0,004 OR = 2,13 96% CI 1,37

– 3,25
Bảng 5: Đặc điểm các alleles HLA – DRB1 trong nhóm bệnh - chứng
Tần suất alleles HLA – DRB1 trong 2 nhóm bệnh chứng
HLA

DRB1
Nhóm
chứng
SXH
không sốc
SXH có
sốc
SXH
không và có
sốc

N
%
N
%
N
%
N
%
0301
2
0
1
0
1

1
9,
1
1
9
1
2,1
3
0
1
0,8
0403
7
3,
5
7
5,
8
1
3
8,
3
2
0
7,
2
0405
1
8
9,

0
9
7,
4
1
3
8,
3
2
2
7,
9
0701
2
9
1
4,5
1
6
1
3,2
2
3
1
4,7
3
9
1
4,0
0901

6
9
3
4.5
3
1
2
5.6
3
4
2
1.7
6
5
2
3.4
1001
1
5
7,
5
1
4
1
1,6
1
1
7,
0
2

5
9,
0
1202
9
4
5
4
7
4 1 4
1 5,5 2 3,0 8 9,7 30 6,8
1401/
1410
1
1
5,
5
6
5,
0
8
5,
1
1
4
5,
0
1501/
04
9

4,
5
9
7,
4
1
2
7,
6
2
1
7,
7
1502
2
9
1
4,5
1
6
1
3,2
2
4
1
5,3
4
0
1
4,4

Chứng và SXH không sốc p = NS
Chứng và SXH có sốc p < 0,007 pc= NS OR = 0,52 95%CI 0,33 –
0,85
Chứng và SXH chứng p < 0,007 pc = NS OR = 0,58 95% CI 0,39 –
0,87

×