Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

Đề thi học sinh giỏi môn địa lý và hướng dẫn chấm 2014 lớp 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (123.59 KB, 4 trang )

UBND HUYN LNG TI
PHềNG GD-T LNG TI
THI CHN HC SINH GII CP HUYN
NM HC 2013 2014
Mụn thi: A 9
Thi gian: 120 phỳt (khụng k thi gian phỏt )
Câu 1 ( 2 điểm )
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy
a, Phân tích các nhân tố cơ bản tạo nên tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí
hậu nớc ta?
b, Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển
kinh tế, xã hội?
Câu 2 ( 3 điểm )
a, Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm? Kể tên một số ngành công nghiệp đ-
ợc xác định là ngành công nghiệp trọng điểm của nớc ta?
b, Tại sao ngành công nghiệp chế biến lơng thực, thực phẩm lại trở thành ngành
công nghiệp trọng điểm?
c, Nêu tình hình phân bố ngành công nghiệp chế biến lơng thực, thc phẩm ở nớc
ta?
Câu 3 ( 5 điểm).
Cho bảng số liệu sau:
Sản lợng thuỷ sản nớc ta giai đoạn 2000 2007
Đơn vị: Ngìn tấn
Năm Tổng số
Chia ra
Khai thác Nuôi trồng
2000 2250,5 1660,9 589,6
2002 2647,4 1802,6 844,8
2005 3474,9 1987,9 1487,0
2007 4197,8 2074,5 2123,3
a, Hãy vẽ biểu đồ hình cột thể hiện tỉ trọng sản lợng thuỷ sản của nớc ta thời


kỳ 2000 - 2007?
b, Nêu nhận xét về tình hình phát triển thuỷ sản trong thời gian trên?
c, Tại sao vùng Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh đặc biệt về ngành
thuỷ sản?
cú 02 trang
Giỏm th khụng gii thớch gỡ thờm!
ĐáP áN Và HƯớNG DẫN CHấM
Đề THI HọC SINH GIỏI CấP HUYệN
MÔN ĐịA Lý 9
Câu 1:
a, Học sinh chỉ ra đợc 4 nhân tố cơ bản tạo nên tính chất nhiệt đới ẩm gió
mùa của khí hậu nớc ta:
- Do vị trí nớc ta nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu, có nền nhiệt độ cao
( dẫn chứng vĩ độ, nhiệt độ, ánh sáng ). (0,25đ)
- Do nớc ta tiếp giáp với vùng biển Đông rộng lớn (0,25đ)
- Do vị trí nớc ta nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa Châu á (0,25đ)
- Ngoài ra còn do các nguyên nhân khác : địa hình, hình dạng lãnh thổ (0,25đ)
b, Khí hậu mang đến thuận lợi và khó khăn cho sự phát triển kinh tế xã hội
là:
- Thuận lợi (0,5đ)
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ cao quanh năm nên hoat động kinh tế
diễn ra suốt năm ( Nông nghiệp có cây cối phát triển xanh tốt quanh năm, dẩy
mạnh thâm canh, xen canh, gối vụ. Giao thông vận tải đI lại suốt năm do nớc
không đóng băng. Các nhà máy thuỷ điện,nhà máy chế biến nông sản có điều kiện
hoạt động thờng xuyên)
+ Gío mùa đông bắc đem lại cho miền bắc mộtmùa đông lạnh phát triển cây
trồng và vậy nuôI của vùng cận nhiệt và ôn đới làm cho sản phẩm nớc ta phong
phú và đa dạng
- Khó khăn (0,5đ)
+ Khí hậu nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán, gió tây khô nóng

+ Tính chất ẩm làm dịch bệnh phát triển.
Câu 2
a, Ngành công nghiệp trọng điểm có các đặc điểm sau:
- Những ngành chiếm tỉ trọng cao trong giá trị sản lợng công nghiệp. (0,25đ)
- Phát triển dựa trên thế mạnh lâu dài về tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động,
đáp ứng nhu cầu thị trờng trong nớc và tạo ra nguồn hàng xuất khẩu chủ lực.
(0,25đ)
- Sự phát triển của ngành này có tác động thúc đẩy sự tăng trởng và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hớng tích cực. (0,25đ)
b, Ngành công nghiệp chế biến lơng thực, thực phẩm có tỉ trọng lớn vì:
- Có nhiều điêù kiện để phát triển:
+ nguyên liệu từ trồng trọt lơng thc, thực phẩm, từ chăn nuôI, dánh băt thuỷ hảI
sản,( phân tích) (0,5đ)
+ nguồn lao động, nhu cầu thị trờng trong và ngoài nớc ( phân tích) (0,5đ)
- Phát triển ngành công nghiệp này thúc đẩy sự tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ( dẫn chứng tác động trở lại ngành nông nghiệp, mang lai thu nhập kinh tế
cao, đáp ứng nhu cầu trong nớc, tạo nguồn hàng xuất khẩu) (0,5đ)
c, Phân bố ngành công nhgiệp chế biến lơng thực, thực phẩm:
- Chế biến sản phẩm trồng trọt ( ví dụ, phân bố) (0,25đ)
- Chế biến sản phẩm tchăn nuôi ( ví dụ, phân bố) (0,25đ)
- Chế biến thuỷ sản ( ví dụ, phân bố) (0,25đ)
Câu 3:
a, Xử lí số liệu: (0,5đ)
Đơn vị: %
Năm Tổng số
Chia ra
Khai thác Nuôi trồng
2000 100 73,8 26,2
2002 100 68,1 31,9
2005 100 57,2 42,8

2007 100 49,4 50,6
Vẽ biểu đồ cột chồng, yêu cầu: Đủ, đúng, đẹp ( thiếu 1 yêu cầu trừ 0,25 điểm)
(1,5đ)
b, Nhận xét: (1,0đ)
-Từ năm 2000-2007 sản lợng thủy sản đều tăng nhanh.
-Từ năm 2000-2005 sản lợng khai thác cao hơn nuôi trồng, năm 2007 sản lợng
nuôi trồng cao hơn khai thác( dẫn chứng)
-Sản lợng nuôi trồng có tốc độ tăng nhanh hơn khai thác( dẫn chứng)
-Tỉ trọng khai thác có su hớng giảm( dẫn chứng )
-Tỉ trọng nôi trồng tăng liên tục( dẫn chứng )
c,Giải thích sự phát triển thuỷ sản ở đồng bằng sông Cửu Long:
-Đều kiện tự nhiên.
+Biển ấm quanh năm, bờ bển dài,ng trờng lớn, nhiều đảo, quần đảo, nguồn hải
sản phong phú. ( 0,5đ)
+Rừng ngập mặn có diện tích lớn nhất nớc, sông ngòi kênh rạch chằng chịt,
nguồn lợi thuỷ sản phong phú, thuận lợi cho việc đánh bắt và nuôi trồng có năng
suất cao. (0,5đ)
-Điều kiện kinh tế-xã hội.(0,75đ)
+Dânc và nguồn lao động có kinh nghiệm. (0,25đ)
+Các cơ sở chế biến thuỷ hải sản có năng lực sản xuất cao. (0,25đ)
+Chính sách nhà nớc đầu t phát triển ngành thuỷ sản. (0,25đ)
+Thị trờng trong nớc và xuất khẩu rộng lớn. (0,25đ)

( Hớng dẫn chấm có 03 trang)

×