Tải bản đầy đủ (.pdf) (8 trang)

Đời sống của cây lạc trong điều kiện nóng hạn vụ hè tại Đà Nẵng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (363.17 KB, 8 trang )

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 5(40).2010


117
NGHIÊN CỨU ĐỜI SỐNG CỦA CÂY LẠC (ARACHIS HYPOGEA L.)
TRONG ĐIỀU KIỆN NÓNG HẠN Ở VỤ HÈ TẠI ĐÀ NẴNG
A RESEARCH ON THE LIFE OF THE PEANUT UNDER THE DROUGHT
CONDITIONS OF THE SUMMER CROP IN DANANG

Nguyễn Tấn Lê, Vũ Đình Ngàn
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng
TÓM TẮT
Cây lạc trồng vụ hè trong điều kiện nóng hạn tại Đà Nẵng khi được bón bổ sung một số
nguyên tố khoáng đã sinh trưởng phát triển thuận lợi hơn. Qua thực nghiệm đã rút ra kết quả:
Các quá trình sinh lý hóa sinh hoạt động có hiệu quả hơn: hàm lượng diệp lục, độ cảm quang
của diệp lục, cường độ quang hợp, hoạt tính của enzim hô hấp, hàm lượng axit hữu c
ơ tổng
số, hàm lượng vitamin C tăng lên; cường độ thoát hơi nước, cường độ hô hấp giảm đi so với
đối chứng. Quá trình sinh trưởng tiến hành thuận lợi hơn: chiều cao cây, diện tích lá, trọng
lượng tươi, trọng lượng khô, số lượng nốt sần ở rễ tăng lên so với đối chứng. Năng suất và
phẩm chất hạt được cải thiện: tăng số l
ượng quả/cây, trọng lượng hạt/cây; tăng hàm lượng
protein, hàm lượng lipit trong hạt so với đối chứng.
ABSTRACT
With the use of fertilizers in supplementing mineral elements to the peanut grown in the
drought climate of the summer crop in Danang, the growth and the development of the plant
were advantageous over the controlled lot. The experiment showed that the process of
physilological and chemical biology of the plant attained good effects: there was an increase in
the content of chlorophyll, the photosensitive, the intensity of photosynthesis, the activity of
catalaz enzyme, the content of total organic acids and vitamin C, but there was some reduction
in the intensity of transpiration and respiration. The plant growth was improved with some


advantages: the height of the plant, the assimilation surface, the fresh and dry weight, the
number of nodosity increased. The productivity and the the quality of grains ameliorated: there
was a rise in the total number of fruits/plants, the weight of grains/plants and the content of
protein and lipid.

1. Đặt vấn đề
Cây lạc (Arachis hypogea L.) đang được trồng rộng rãi khắp nơi trong nước, góp
phần cung cấp thực phẩm trong bữa ăn hằng ngày của nhân dân ta. Lạc trồng thích hợp
vào vụ Xuân, Đông Xuân [9]. Khi trồng trái vụ vào mùa Hè có năng suất thấp do điều
kiện thiếu nước và nhiệt độ cao vượt quá ngưỡng chịu đựng. làm cho quá trình sinh lý
trong cây bị rối loạn: suy giảm quá trình trao đổi chất qua màng t
ế bào, diệp lục ở lá bị
phân hủy, quá trình tổng hợp protein bị ngưng trệ, tích lũy nhiều hợp chất độc hại trong
cơ thể…
Một số tác giả đã đề nghị các biện pháp can thiệp giúp cây trồng tăng cường sự
chống chịu các điều kiện bất lợi về nóng hạn [2] như luyện hạt giống trước khi gieo
(Ghenken, 1947), chọn giống chịu nóng và chịu hạn (Nguyễn Như Khanh, Ngô Văn
Bảo thực nghiệm ở cây đậu tương, 1995 [3]), sử dụng các chất kích thích sinh trưởng
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 5(40).2010


118
tác động trực tiếp lên chất nguyên sinh của tế bào (Leopol, Went, 1952; Nguyễn Bá Lộc
[7] thực nghiệm ở cây lạc và cây đậu cowpea, 1993), sử dụng bón bổ sung các nguyên
tố đại lượng và nguyên tố vi lượng (Nguyễn Như Khanh, 1978 thực nghiệm ở cây bèo
hoa dâu; Nguyễn Văn Sức, 1996 thực nghiệm ở cây lạc) [2],[8].
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu trồng lạc thí
nghiệm trong vụ Hè trong điều kiện nắng nóng tại Đà Nẵng, bằng cách sử dụng dung
dịch muối canxi clorua và tổ hợp các nguyên tố vi lượng molypđen, mangan, đồng, bo
để bón bổ sung qua các thời ký sinh trưởng nhằm khắc phục những tổn hại của cây khi

gặp khô hạn và nhiệt độ cao.
2. Phương pháp nghiên cứu
Thực nghiệm của chúng tôi sử dụng giống Lạc Giấy Đồng Nai làm đối tượng
nghiên cứu, được tiến hành theo phương pháp trồng cây trong chậu với 4 lần nhắc lại.
Mỗi chậu có kích thước 45 x 28 x 25 cm, chứa 25dm
3
đất và được bón với thành phần:
4g NH
4
SO
4
, 6g K
2
PO
4
, 4g KCl.
Đất trồng là loại đất ruộng thuộc phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, thành phố
Đà Nẵng; thuộc chân đất nhẹ, chủ yếu là cát mịn và cát thô (88,80%), một phần nhỏ là
sét, phù hợp cho việc trồng lạc.
Trong thời gian thực nghiệm, nhiệt độ trung bình tối đa/tháng của không khí dao
động từ 36
0
2 đến 37
0
4, độ ẩm trung bình thấp nhất/tháng của không khí dao động từ
41% đến 48%.
Để xử lý tăng cường tình chịu hạn và chịu nóng cho cây lạc, chúng tôi đã theo
dõi qua các lô thí nghiệm như sau:
- Lô 1: Đối chứng: không xử lý bổ sung.
- Lô 2: Xử lý bổ sung dung dịch CaCl

2
với nồng độ 0,28%
- Lô 3: Xử lý bổ sung dung dịch tổ hợp 4 nguyên tố vi lượng (NTVL) Mo (nồng
độ 250 ppm, dưới dạng muối amôn molypdat), Mn (nồng độ 100 ppm, dưới dạng muối
mangan sunfat), Cu (nồng độ 100 ppm, dưới dạng muối đồng sunfat), B (nồng độ 50
ppm, dưới dạng axit boric)
- Lô 4: Xử lý phối hợp dung dịch CaCl
2
và dung dịch tổ hợp NTVL.
Trước khi gieo, hạt lạc giống được ngâm trong các dung dịch xử lý trong thời
gian 2 giờ và phun vào lá mỗi lần 0,5 lít dung dịch khi cây được 3 lá, 5 lá, 7 lá và kết
thúc ra hoa. Chỉ tưới nước khi cây có dấu hiệu héo kiệt nước; mỗi lần tưới mỗi chậu 2
lít nước.
Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển, năng suất xác định theo phương pháp cân,
đo, đếm. Độ ẩm cây héo xác định theo phần trăm lượng nước còn lại trong đất mà cây
không hấp thụ được. Các chỉ tiêu sinh lý hóa sinh được phân tích theo các phương pháp
nghiên cứu chuyên ngành. Các số liệu được xử lý số liệu theo phương pháp thống kê
sinh học.
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 5(40).2010


119
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1. Ảnh hưởng của CaCl
2
và tổ hợp NTVL Mo, Mn, Cu, B đến hoạt động sinh lý
của cây lạc
Dưới tác động của CaCl
2
và của các NTVL đã làm tăng cường tính chống chịu

nóng và hạn của cây lạc thông qua việc điều chỉnh độ nhớt của chất nguyên sinh và tốc
độ của các phản ứng sinh hóa, tổng hợp và phân giải các chất trong cơ thể theo hướng
có lợi, được phân tích theo các chỉ tiêu sau:
- Độ ẩm của đất là yếu tố sinh thái giới hạn, quyết định sự sống còn của cây
trồng trong điều kiện nóng hạn; cùng một độ ẩm đất như nhau, cá thể nào không bị héo
hoặc ít bị héo hơn sẽ có khả năng chống chịu nhiều hơn. Kết quả theo dõi được trình
bày ở bảng 1 chứng tỏ CaCl
2
cũng như các NTVL đã có tác dụng làm tăng độ giữ nước
của mô so với đối chứng.
Bảng 1. Ảnh hưởng của CaCl
2
và tổ hợp NTVL đến độ ẩm cây héo ở cây lạc (giai đoạn 5 lá)
Nhiệt độ
không khí
Độ ẩm
của đất
Mức độ héo
(xếp theo thứ tự từ nhiều đến ít)
42% 5,38% ĐC Ca+VL Ca VL
- Trong cơ thể thực vật, axit hữu cơ và vitamin C có vai trò to lớn trong việc giải
độc cho cây khi gặp nhiệt độ cao. Axit hữu cơ là những hợp chất trung gian được tạo ra
trong quá trình oxi hoá các cơ chất sẵn sàng kết hợp với NH
3
để

tạo thành amin. Vitamin
C có khả năng kháng oxi hóa, tăng cường sự hấp thu sắt và canxi vào cơ thể. Hàm
lượng axit hữu cơ tổng số và hàm lượng vitamin C trong lá của lạc vào giai đoạn 7 lá
được trình bày ở bảng 2 cho thấy hiệu lực của CaCl

2
cũng như tổ hợp các NTVL khi xử
lý riêng lẻ cũng như phối hợp giữa chúng trong việc khắc phục những bất lợi do nhiệt
độ cao gây ra trong cơ thể cây lạc.
Bảng 2. Ảnh hưởng của CaCl
2
và tổ hợp NTVL

đến hàm lượng axit hữu cơ tổng số (mN/g)
và hàm lượng vitamin C (mg/100g) trong lá của cây lạc
Axit hữu cơ tổng số Vitamin C Công thức
thí nghiệm
X
± m
CV
%
% so
với ĐC
X
± m
CV
%
% so
với ĐC
ĐC 102,4 ± 3,1 6,14 100,00 21,12 ± 2,41 3,51 100,00
CaCl
2
125,8 ± 3,6 8,15 122,85 24,37 ± 3,05 4,01 115,39
VL 120,7 ± 4,2 8,23 117,87 25,72 ± 3,83 6,72 121,78
CaCl

2
+VL 113,2 ± 4,7 6,52 110,54 24,33 ± 2,56 5,35 115,20
- Trong điều kiện khô hạn, thiếu nước, sự thoát hơi nước là một tác nhân gây trở
ngại cho đời sống của cây. Kết quả theo dõi cường độ thoát hơi nước ở lá của cây lạc
vào buổi trưa, lúc cây lạc được 7 lá, nhiệt độ không khí 41
0
C, độ ẩm không khí 42%
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 5(40).2010


120
được trình bày ở bảng 3 cho thấy khi có xử lý muối CaCl
2
và tổ hợp các NTVL đã làm
chậm bớt sự thoát hơi nước so với đối chứng.
Bảng 3. Ảnh hưởng của CaCl
2
và tổ hợp NTVL đến cường độ thoát hơi nước của cây lạc
Cường độ THN
(g/dm
2
lá/giờ)
So sánh với đối chứng Công
thức
X
± m
% t
t
α


P
ĐC 4,45 ± 0,07 100,00
CaCl
2
3,52 + 0,19 79,10 4,59 3,75 0,98
VL 3,47 ± 0,22 77,98 4,24 3,75 0,98
CaCl
2
+VL 3,93 ± 0,04 88,31 2,33 2,13 0,90
(tất cả các công thức đều có t > t
α
với mức xác suất tin cậy P)
- Trong hoạt động hô hấp của cây, sẽ liên tục tạo ra H
2
O
2
trong tế bào; catalaz
là enzim có vai trò phân giải H
2
O
2
và oxy hóa rượu etylic, metylic, formaldehyt nhằm
giải độc cho cây. Kết quả xác định hoạt tính của enzim catalaz và cường độ hô hấp ở lá
cây lạc ở giai đoạn 7 lá được trình bày ở bảng 4.
Bảng 4. Ảnh hưởng của CaCl
2
và tổ hợp NTVL

đến hoạt tính của enzim catalaz


(µM H
2
O
2
/g/phút)
và cường độ hô hấp (mgCO
2
/dm
2
/giờ) ở lá của cây lạc


Hoạt tính của enzim catalaz Cường độ hô hấp Công thức
thí nghiệm
X
± m
CV
%
% so
với ĐC
X
± m
CV
%
% so
với ĐC
ĐC 110,7 ± 3,7 7,42 100,00 54,09 ± 2,23 3,18 100,00
CaCl
2
125,6 ± 3,8 6,11 113,46 45,03 ± 2,39 4,56 83,25

VL 128,5 ± 2,9 5,34 116,08 45,83 ± 2,27 4,12 84,73
CaCl
2
+VL 118,2 ± 1,9 6,15 106,78 49,02 ± 0,43 3,92 90,63
Trong điều kiện nóng hạn, ở các công thức thí nghiệm hoạt tính của enzim
catalaz đã tăng lên so với đối chứng và cường độ hô hấp có xu hướng giảm đi nhằm hạn
chế sự tỏa nhiệt và phân giải các hợp chất hữu cơ cần thiết để duy trì hoạt động sinh
trưởng bình thường của cây.
- Hoạt động quang hợp được đánh giá qua hàm lượng diệp lục t
ổng số, tỉ lệ liên
kết của diệp lục, khả năng tiếp nhận năng lượng ánh sáng của diệp lục và cường độ tích
lũy chất khô.
Kết quả xác định hàm lượng diệp lục tổng số là hàm lượng diệp lục liên kết ở lá
cây lạc vào giai đoạn cây được 7 lá được trình bày ở bảng 5.

TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - SỐ 5(40).2010


121
Bảng 5. Ảnh hưởng của CaCl
2
và tổ hợp NTVL

đến hàm lượng diệp lục tổng số (mg/g lá tươi)
và tỉ lệ diệp lục liên kết (%) ở lá của cây lạc

Hàm lượng diệp lục tổng số Tỉ lệ diệp lục liên kết Công thức
thí nghiệm
X
± m

CV
%
% so
với ĐC
X
± m
CV
%
% so
với ĐC
ĐC 2,435 ± 0,089 2,11 100,00 75,43 ± 1,17 1,93 100,00
CaCl
2
2,719 ± 0,034 1,09 111,66 86,15 ± 0,95 1,27 114,21
VL 2,997 ± 0,012 1,32 123,08 87,56 ± 1,47 1,26 116,08
CaCl
2
+VL 2,882 ± 0,087 2,16 118,36 89,07 ± 0,75 1,08 118,08

Hàm lượng diệp lục ở các công thức xử lý cao hơn ở công thức đối chứng cũng
như sự gia tăng hàm lượng diệp lục liên kết trong phức hệ diệp lục - proteit - lipoit
chứng tỏ trong trường hợp cây gặp điều kiện nóng hạn, các NTVL và CaCl
2
đã có tác
động làm giảm bớt sự hủy hoại diệp lục, tạo điều kiện cho hoạt động quang hợp của cây
tiến hành bình thường.
Kết quả phân tích khả năng cảm quang của diệp lục cũng đã cho thấy trong thời
gian 60 phút chiếu sáng, ở các lô thí nghiệm, độ cảm quang của diệp lục đã tăng lên so
với đối chứng, thể hiện sự hấp thụ tốt quang năng chuyển thành dạng hóa năng ngay
trong pha đầu tiên của quang hợp, tạo điều kiện cho việc tích lũy chất hữu cơ dẫn đến

việc hình thành năng suất và phẩm chất hạt lúc thu hoạch.
Xác định cường độ tích luỹ chất khô trong quang hợp của cây lạc trong thí
nghiệm được trình bày qua bảng 6 cho thấy dưới tác động của tổ hợp NTVL và CaCl
2
đã có tác động thuận lợi đến quá trình cố định CO
2
trong pha tối làm gia tăng sự tích lũy
chất hữu cơ ở lá.
Bảng 6.

Ảnh hưởng của CaCl
2
và tổ hợp NTVL đến cường độ tích luỹ chất khô của cây lạc

Cường độ quang hợp
(mg/dm
2
/h)
So sánh với đối chứng Công
thức
X
± m
% t
t
α

P
ĐC 3,8 ± 0,1 100,00
CaCl
2

4,5 ± 0,2 118,42 3,13 2,78 0,95
VL 4,8 ± 0,1 126,31 7,07 4,60 0,99
CaCl
2
+VL 4,3 ± 0,2 113,16 2,23 2,13 0,90
(tất cả các công thức đều có t > t
α
với mức xác suất tin cậy P)
3.2. Ảnh hưởng của CaCl
2
và tổ hợp NTVL Mo, Mn, Cu, B đến quá trình sinh trưởng
phát triển của cây lạc
Thông qua tác động tốt của CaCl
2
và tổ hợp NTVL đến hoạt động sinh lý, quá

×