Tải bản đầy đủ (.doc) (39 trang)

27 Hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Việt CRAFT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (247.54 KB, 39 trang )

Lời mở đầu
Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình thành và
tồn tại, là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng nh thực hiện quá trình
sản xuất kinh doanh của mình. Trong điều kiện hiện nay phạm vi hoạt động của
doanh nghiệp không còn bị giới hạn ở trong nớc mà đã đợc mở rộng, tăng cờng hợp
tác với nhiều nớc trên thế giới. Do đó, quy mô và kết cấu của vốn bằng tiền rất lớn và
phức tạp, việc sử dụng và quản lý chúng có ảnh hởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Mặt khác, kế toán là công cụ để điều hành quản lý các hoạt động tính toán
kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ tài sản, sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ
động trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong công tác kế toán của doanh
nghiệp chia ra làm nhiều khâu, nhiều phần hành nhng giữa chúng có mối quan hệ
hữu cơ gắn bó tạo thành một hệ thống quản lý thực sự có hiệu quả cao. Thông tin kế
toán là những thông tin về tính hai mặt của mỗi hiện tợng, mỗi quá trình : Vốn và
nguồn, tăng và giảm ... Mỗi thông tin thu đợc là kết quả của quá trình có tính hai
năm: thông tin và kiểm tra. Do đó, việc tổ chức hạch toán vốn bằng tiền là nhằm đa
ra những thông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất về thực trạng và cơ cấu của vốn bằng
tiền, về các nguồn thu và sự chi tiêu của chúng trong quá trình kinh doanh để nhà
quản lý có thể nắm bắt đợc những thông tin kinh tế cần thiết, đa ra những quyết định
tối u nhất về đầu t, chi tiêu trong tơng lai nh thế nào. Bên cạnh nhiệm vụ kiểm tra các
chứng từ, sổ sách về tình hình lu chuyển tiền tệ, qua đó chúng ta biết đơc hiệu quả
kinh tế của đơn vị mình.
Thực tế ở nớc ta trong thời gian qua cho thấy ở các doanh nghiệp, đặc biệt là
doanh nghiệp nhà nớc, hiệu quả sử dụng vốn đầu t nói chung và vốn bằng tiền nói
riêng còn rất thấp , cha khai thác hết hiệu quả và tiềm năng sử dụng chúng trong nền
kinh tế thị trờng để phục vụ sản xuất kinh doanh, công tác hạch toán bị buông lỏng
kéo dài.
Xuất phát từ những vần đề trên và thông qua một thời gian thực tập em xin
chọn đề tài sau để đi sâu vào nghiên cứu và viết báo cáo: Hạch toán kế toán vốn
bằng tiền tại công ty TNHH Việt CRAFT
1


Báo cáo gồm ba phần:
Ch ơng I : Một số vần đề lý luận cơ bản về hạch toán kế toán vốn bằng tiền.
Ch ơng II : Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Việt
CRAFT.
Ch ơng III : Một số phơng pháp góp phần hoàn thiện công tác hạch toán kế toán
vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Việt CRAFT.
2
Chơng I
Một số vấn đề lý luận cơ bản về hạch toán
kế toán vốn bằng tiền
I. Khái niệm về vốn bằng tiền:
*.Khái niệm :
Vốn bằng tiền là toàn bộ các hình thức tiền tệ hiện thực do đơn vị sở hữu, tồn tại d-
ới hình thái giá trị và thực hiện chức năng phơng tiện thanh toán trong quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền là một loại tài sản mà doanh nghiệp nào
cũng có và sử dụng.
Theo hình thức tồn tại vốn bằng tiền của doanh nghiệp đợc chia thành:
- Tiền Việt Nam
- Ngoại tệ
- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
- Nếu phân loại theo trạng thái tồn tại ,vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao
gồm:
- Tiền tại quỹ: gồm giấy bạc Việt Nam, ngoại tệ ,bạc vàng, kim khí quý, đá quý, ngân
phiếu hiện đang đợc giữ tại két của doanh nghiệp để phục vụ nhu cầu chi tiêu trực tiếp
hàng ngày trong sản xuất kinh doanh.
- Tiền gửi ngân hàng: là tiền Việt Nam, ngoại tệ , vàng, bạc, kim khí quý đá quý mà
doanh nghiệp đang gửitại tài khoản của doanh nghiệp tại Ngân hàng.
- Tiền đang chuyển: là tiền đang trong quá trình vần động để hoàn thành chức năng
phơng tiện thanh toán hoặc đang trong quá trình vận động từ trạng thái này sang
trạng thái khác.

II. Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền
1.Hạch toán tiền mặt tại quỹ:
Mỗi doanh nghiệp đều có một lợng tiền mặt tại quỹ để phục vụ cho nhu cầu chi
tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh. Thông thờng tiền giữ tại doanh
nghiệp bao gồm: giấy bạc ngân hàng Việt Nam, các loại ngoại tệ , ngân phiếu, vàng
bạc, kim loại quý đá quý ...
Để hạch toán chính xác tiền mặt, tiền mặt của doanh nghiệp đợc tập trung tại quỹ.
Mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chi tiền mặt, quản lý và bảo quản tiền mặt đều so
thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện. Pháp lệnh kế toán, thống kê nghiêm cấm thủ quỹ
3
không đợc trực tiếp mua, bán hàng hoá, vật t, kiêm nhiệm công việc tiếp liệu hoặc tiếp
nhiệm công việc kế toán.
1.1. Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền mặt:
Việc thu chi tiền mặt tại quỹ phải có lệnh thu chi. Lệnh thu, chi này phải có chữ
ký của giám đốc (hoặc ngời có uỷ quyền) và kế toán trởng. Trên cơ sở các lệnh thu
chi kế toán tiến hành lập các phiếu thu - chi. Thủ quỹ sau khi nhận đợc phiếu thu -
chi sẽ tiến hành thu hoặc chi theo những chứng từ đó. Sau khi đã thực hiện xong việc
thu - chi thủ quỹ ký tên đóng dấu Đã thu tiền hoặc Đã chi tiền trên các phiếu
đó, đồng thời sử dụng phiếu thu và phiếu chi đó để ghi vào sổ quỹ tiền mặt kiêm báo
caó quỹ. Cuối ngày thủ quỹ kiểm tra lại tiền tại quỹ, đối chiếu với báo cáo quỹ rồi
nộp báo cáo quỹ và các chứng từ cho kế toán.
Ngoài phiếu chi, phiếu thu là căn cứ chính để hạch toán vào tài khoản 111 còn
cần các chứng từ gốc có liên quan khác kèm vào phiếu thu hoặc phiếu chi nh : Giấy
đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tiền tạm ứng, hoá đơn bán hàng, biên lai thu
tiền ...
Ta có phiếu thu, phiếu chi và sổ quỹ tiền mặt nh sau:
Đơn vị: Số ...................
Mẫu 01-TT.
Phiếu thu QĐ số 1141 TC/ CĐKT
Ngày 1/ 11/ 1995

Ngày ................. của BTC.
Nợ ...............
Có ................
Họ và tên ngời nộp: ......................................
Địa chỉ : ......................................
Lý do nộp : .....................................
Số tiền : ....................................
(Viết bằng chữ) : ........................................
Kèm theo ........................ chứng từ gốc.
Ngày tháng năm.
Thủ trởng Kế toán Ngời lập Ngời Thủ
đơn vị trởng biểu nộp quỹ
4
Đơn vị: Số: .............KT/ KR
Ngày: ..................
Phiếu chi
TK Nợ Trả cho: ..............................................................
Do ông (bà) .......................................................
CMT ............cấp ngày.........................................
................................. ..................... ký nhận.
Diễn giải: ....................................................
......................... đ
........................
Kèm ..................................chứng từ gốc.
Ngày Tháng Năm
Ngày .................. Trởng phòng Kiểm Thủ Ngời lập
Ngời nhận ký tên: .... kế toán soát quỹ phiếu
5
Sổ quỹ tiền mặt
(Kiêm báo cáo quỹ)

Ngày ......tháng .......năm....
Số hiệu chứng từ Diễn giải Số tiền
Thu Chi Thu Chi
Số d đầu ngày
Phát sinh trong ngày
.......................................
Cộng phát sinh
Số d cuối ngày
Kèm theo ............. chứng từ thu
............ chứng từ chi.
Ngày ...........tháng...........năm....
Thủ quỹ ký
1.2. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản để sử dụng để hạch toán tiền mặt tại quỹ là TK 111 Tiền mặt.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này bao gồm:
Bên nợ:
+ Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
nhập quỹ, nhập kho.
+ Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê.
+ Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng khi điều chỉnh.
Bên có:
+ Các khoản tiền mặt ngân phiếu, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý, vàng , bạc hiện
còn tồn quỹ.
+ Số thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê.
+ Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm khi điều chỉnh.
- D nợ : Các khoản tiền, ngân phiếu, ngoại tệ,vàng, bạc, kim khí quý, đá quý hiện
còn tồn quỹ.
Tài khoản 111 gồm 3 tài khoản cấp 2.
6
Sơ đồ tổng hợp thể hiện quá trình hạch toán

thu chi tiền mặt
TK 511, 512 TK 111 TK112

Doanh thu bán hàng, SP, DV Gửi tiền mặt vào NH
Tk 711, 712 TK 121, 128
Thu nhập hoạt động tài chính, Mua chứng khoán, góp vốn,
Hoạt động bất thờng liên doanh, đầu t TSCĐ
TK 112 TK 152, 153
156,611,211
Rút TGNH về quỹ Mua vật t, hàng hoá,
TSCĐ
TK 131, 136 TK 142,241,
141 627,614,642
Thu hồi các khoản nợ phải thu Các chi phí bằng tiền mặt
TK 121,128 TK 331,315
221,222,228 331,333,334
Thu hồi các khoản đầu t, Trả các khoản nợ phải trả
Ký cợc, ký quỹ
TK 144,244 TK414,415,
431
Xuất tiền đi thế chấp, ký quỹ Bổ xung quỹ
Ký cợc
TK338,344
Nhận tiền do đơn vị khác ký
cợc, ký quỹ
TK 338 TK 138
Tiền mặt thừa quỹ khi kiểm kê Tiền mặt thiếu quỹ khi kiểm kê
7
2. Kế toán tiền gửi Ngân hàng:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các khoản thanh toán giữa doanh nghiệp

với các cơ quan, tổ chức kinh tế khác đợc thực hiện chủ yếu qua Ngân hàng, đảm bảo
cho việc thanh toán vừa an toàn, vừa thuận tiện, vừa chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật
thanh toán.
Theo chế độ quản lý tiền mặt và chế độ thanh toán không dùng tiền mặt, toàn bộ
số tiền của doanh nghiệp trừ số đợc giữ tại quỹ tiền mặt (theo thoả thuận của doanh
nghiệp với Ngân hàng) đều phải gửi vào tài khoản tại Ngân hàng. Các khoản tiền của
doanh nghiệp tại Ngân hàng bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí
quý, đá quý, trên các tài khoản tiền gửi chính, tiền gửi chuyên dùng cho các hình
thức thanh toán không dùng tiền mặt nh tiền lu ký, séc bảo chi, séc định mức, séc
chuyển tiền, th tín dụng. Để chấp hành tốt kỷ luật thanh toán đòi hỏi doanh nghiệp
phải theo dõi chặt chẽ tình hình biến động và số d của từng loại tiền gửi.
2.1. Chứng từ dùng để hạch toán tiền gửi Ngân hàng:
- Các giấy báo Có, báo Nợ, bản sao kê của Ngân hàng.
- Các chứng từ khác: Séc chuyển khoản, séc định mức, séc bảo chi, uỷ nhiệm chi,
uỷ nhiệm thu.
2.2. Tài khoản sử dụng :
Hạch toán tiền gửi Ngân hàng (TGNH) đợc thực hiện trên tài khoản 112- TGNH.
Kết cấu và nội dung của tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: Các khoản tiền gửi vào Ngân hàng.
Bên Có: Các khoản tiền rút ra từ Ngân hàng.
D nợ: Số tiền hiện còn gửi tại Ngân hàng.
Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp hai.
2.3. Trình tự hạch toán tiền gửi tại Ngân hàng:
Việc thực hiện quy đổi từ ngoại tệ tại Ngân hàng sang đồng Việt Nam đợc thực
hiện tơng tự nh đồng ngoại tệ tại quỹ cơ quan.
8
Sơ đồ hạch toán
TK 111 TK 112 TK111
Gửi tiền vào NH Rút tiền gửi NH
TK511,512

TK152,153
156,611
Doanh thu bán sản phẩm hàng Mua vật t hàng hoá
hoá, dịch vụ
TK131,136, 141
Thu hồi các khoản nợ phải thu
TK 121,128 TK 211,213
221,222 214
Thu hồi vốn đầu t bằng Mua TCSĐ, thanh toán,
chuyển khoản chi phí XDCB
TK338,334 TK311,315,
331,333,336,338
Nhận ký cợc, ký quỹ của Thanh toán các khoản nợ
đơn vị khác phải trả

TK144,244 TK121,128

Thu hồi tiền ký cợc, ký quỹ Mua chứng khoán, góp
vốn liên doanh
TK411,441 TK144,244
451, 461
-Nhận vốn liên doanh do ngânXuất tiền ký cợc,ký quỹ
sách cấp, cổ đông góp
-Nhận tiền cấp dới nộp lên để TK627,641,642
lập quỹ quản lý cấp trên.
-Nhận kinh phí sự nghiệp Thanh toán các khoản
TK711, 721 chi phí phục vụ SX
Thu nhập hoạt động tài chính,
hoạt động bất thờng
9

Chơng II
Thực trạng Công tác Kế toán vốn Bằng tiền
tại công ty TNHH Việt CRAFT
I. Đặc điểm tình hình chung
1.Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Long Việt đợc thành lập ngày 10 tháng 10 năm 2002
Trụ sở chính13 Nguyễn Khắc Cần-Phan Chu Trinh Hoàn Kiếm hà Nội
Công ty đợc thành lập và hoạt động theo luật công ty dới hình thức công ty
TNHH. Công ty hoạt động tuân thủ theo luầt doanh nghiệp hiện hành và pháp luật
Nhà Nớc,khẳng định sự tồn tại lâu dài và không ngừng phát triển,luôn chú trọng đến
nhân tố con ngời và gắn bó quyền lợi cá nhân ngời lao động với lợi ích và sự tồn tại
của công ty. Công ty xây dựng khối mô hình quản lý phù hợp với chức năng nhiệm
vụ của các phòng ban. Số lợng phòng ban gồm 4 phòngvà số lao động gồm 40 ngời.
1.1:Đặc điểm của công ty TNHH
Công ty có chức năng góp phần vào việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh
tế của đất nớc.Theo đăng ký kinh doanh số 0102001195
Ngành nghề kinh doanh chính:
-Buôn bán TLSX,TLTD
-Sản xuất và buôn bán thủ công mỹ nghệ,tranh ảnh và các tác phẩm nghệ thuật
điêu khắc.
-Trang trí nội , ngoại thất
-Đại lý mua ,đại lý bán và ký gỉ hàng hoá
-Xây dựnh dân dụng ,công nghiệp
-T vấn xây dựng
Theo quyết định số 05/TB/2003 tức là ngày 8/10/2003 công ty đã thay đổi thành
công ty TNHH Việt CRAFT, tên giao dịch đối ngoại là:Việt CRAFTcompany.
Vì thế công ty bổ sung thêm một số nghành nghề kinh doanh sau:
- Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng
10
- Kiến trúc nội ngoại thất: Đối với công trình xây dựng dân dụng, công

nghiệp.
- Lập hồ sơ mời thầu, thẩm định hồ sơ thiết kế.
- T vấn đầu t.
1.2.Bộ máy tổ chức quản lý của công ty.
1.2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty.
Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ, công ty đợc bố trí theo sơ đồ sau:
Ban Giám đốc
Giám đốc Phó Giám đốc
Phòng
Thiết kế
Phòng
Thi công
Phòng
Kế toán
Phòng
Hành Chính
Theo sơ đồ trên ta thấy giám dốc là ngời cao nhất của công ty, hoạt động theo
nguyên tắc thống nhất theo đa số dựa trên điều lệ của công ty.
Chọn lựa và quyết định đa ra sản phẩm mới ra thị trờng. Quyết định các chủ tr-
ơng, chính sách kinh doanh , dịch vụ mang tính chiến lợc, nghành hàng kinh doanh của
công ty ,sửa đổi điều lệ khi cần thiết.Quyết định mở rộng hoạt động của công ty qua các
hình thức chi nhánh .
Thông qua quyết định các chơng trình đầu t XDCB,mua sắm TSCĐ có giá rtị lớn.
Đa ra các ý kiến,khuyến cáo, điều chỉnh hoặc bổ sung vào các chiến lợc, sách lợc kinh
doanh của công ty.
Hỗ trợ các hoạt động quảng cáo, khuyến mại, hội nghị khách hàng
1.2.2:Nhiệm vụ các phòng ban
-Phòng kế toán:Do giám đốc chọn lựa , bổ nhiệm và bãi miễn. Hoạt động theo sự
chỉ đạo của Giám đốc ,trực tiếp quản lý và điều hành phòng kế toán của Công Ty . Kiến
11

nghị , đề xuất nên giám đốc việc tuyển chọn , đào tạo, mức lơng , thởng ,tiêu chuẩn cần
thiết của nhân viên
Thiết lập các văn bản, biểu mẫu , báo cáo kế toán tài chính, quy định thống nhất
về cách ghi chép kế toán.
-Phòng hành chính: tham mu cho lãnh đạo công ty về công tác xắp xếp tổ chức bộ
máy sản xuất, công tác quản lý lao động .Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch ,
nâng cao trình độ , nghiệp vụ, tay nghề cho ngời lao động . Làm công tác hành chính
quản trị , văn th lu trữ, kiến thiết cơ bản nhỏ cho công ty.
-Phòng thiết kế: Vẽ thiết kế, triển khai các bản thiết kế theo yêu cầu của cấp trên
giao cho và có nhiệm vụ bàn giao phòng thi công.Ngoài ra , phòng thiết kế có tính kết
cấu và thiết kế tất cả các hạng mục.
-Phòng thi công: chụi trách nhiệm thi công đúng nh bản vẽ đợc giao theo đúng
tiến độ , yêu cầu kỹ thuật.
2. Tổ chức công tác kế toán tại công ty
Bộ máy kế toán Công ty TNHH việt CRAFT. Gồm có 4 ngời đảm nhiệm các phần
kế toán khác nhau gồm : Kế toán trởng, kế toán công trờng và 1 thủ quỹ, kế toán thiết
kế, mỗi ngời đảm nhiệm 1 phần hành kế toán cụ thể .
Sơ đồ bộ máy kế toán
- Trởng phòng kế toán
Phụ trách chung và điều hành toàn bộ công tác kế toán của đơn vị chịu trách
nhiệm trớc Ban giám đốc và Nhà nớc về quản lý và sử dụng các loại lao động vật t
12
Kế toán trưởng
Thủ quỹ
Kế toán
công trư
ờng
Kế toán
thiết kế
tiền vốn trong sản xuất kinh doanh. Tổ chức hạch toán các quá trình sản xuất kinh

doanh theo quy định của Nhà nớc, xác định kết quả kinh doanh và lập các báo cáo
theo quy định.
Chỉ đạo trực tiếp hớng dẫn công nhân viên dới quyền thuộc phạm vi và trách
nhiệm của mình, có quyền phân công chỉ đạo trực tiếp tất cả các nhân viên kế toán
tại công ty làm việc ở bất cứ bộ phận nào.
-Kế toán công trờng : Cập nhật các số liệu về công trờng , các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh của phòng thi công.
-Kế Toán thiết kế : Cập nhật các số liệu về tài chính, các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh của phòng thiết kế.
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ phản ánh tình hình thu chi các loại tiền nh tiền mặt
trong công ty.
*Công ty sử dụng phơng thức hạch toán: Công ty áp dụng phơng pháp hạch
toán tập trung tại phòng tài chính kế toán công ty theo hình thức chứng từ ghi sổ.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
13
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng
hợp chứng
từ gốc
Sổ thẻ
kế toán
chi tiết
Sổ đăng ký
chứng từ
ghi sổ
Chứng từ
sổ gốc
Sổ cáiBảng cân đối
số phát sinh

Báo cáo
tài chính
Bảng tổng
hợp
chi tiết
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng (quý)
: Đối chiếu kiểm tra
3. Tình hình luân chuyển chứng từ trong công ty:
Chứng từ kế toán vốn bằng tiền là cơ sở để thu nhập thông tin đầy đủ và chính
xác về sự biến động của các loại vốn bằng tiền trong công ty, là căn cứ để ghi sổ
kế toán.
Quá trình luân chuyển chứng từ trong công ty bao gồm các khâu sau:
* Chứng từ phát sinh trớc khi đến phòng kế toán gồm:
14
+Phiếu thu
+Phiếu chi
+ Thông t kèm hợp đồng, biên bản thanh lý, thanh toán
+ Giấy đề nghị tạm ứng
+ Các văn bản đã đợc duyệt về chi trả, thanh toán khác kèm các chứng từ
hoá đơn liên quan.
II. Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Việt
CRAFT.
1- Nội dung phản ánh các khoản vốn bằng tiền.
1. 1 Kế toán tiền mặt.
Hình thức hạch toán chứng từ ghi sổ:Căn cứ vào các chứng từ thu,chi để lập chứng
từ ghi sổ.Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong đợc ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ để
lấy số hiệu sau đó căn cứ và chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ cái.Số liệu từ các chứng từ
thu,chi cũng đợc dùng để ghi vào các sổ quỹ và sổ kế toán chi tiết.

Trong năm 2003 đã có một số nghiệp vụ tăng tiền mặt trong tháng 10 nh sau:
- 7/10 Công ty nhợng bán máy phôtô trị giá 10.543.720 bao gồm cả thuế
GTGT 10%. Khách hàng đả thanh toán bằng tiên mặt.
Nợ TK 111 : 10.543.720đ
Có TK 333 : 985.520đ
Có TK 711 : 9.585.200đ
-11/10 Xuất bán nội thất gia đình với tổng giá thanh toán cả thuế là
34.784.750đ
Nợ TK111:34.784.750đ
Có TK511: 31.622.500đ
Có TK333: 3.162.250đ
- 15/10 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt với số tiền là 670.000.000
đ
Nợ TK 111 : 670.000.000đ
Có TK 112 : 670.000.000đ
-16/10 Công ty TNHH Hồng Vân thanh toán số nợ kỳ trớc bằng tiền mặt
45.000.000đ
15

×