Tải bản đầy đủ (.doc) (37 trang)

97 Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty TNHH SX & TM Tuấn Linh.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (309.01 KB, 37 trang )

Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
LỜI MỞ ĐẦU
Từ giữa năm 2008 cho đến nay là thời kỳ biến động trên trường kinh tế
thế giới, nên để tồn tại và phát triển thích ứng với một nền kinh tế thị trường
các doanh nghiệp luôn phải tìm cách đối phó với những cạnh tranh khốc liệt
đó. Nhất là khi nền kinh tế Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập với nền
kinh tế thế giới. Do vậy khi tuyển nhân sự các doanh nghiệp đòi hỏi về kinh
nghiệm cũng như chuyên môn nghiệp vụ ngày càng cao. Đối với chúng em,
sinh viên sắp ra trường, muốn có việc làm ổn định trong tương lai cần biết
vận dụng lý thuyết vào thực tiễn một cách nhuần nhuyễn. Vì thế giai đoạn
thực tập là giai đoạn thực sự cần thiết giúp chúng em vận dụng linh hoạt
những kiến thức đã học trong nhà trường.
Với tư cách là sinh viên chuyên ngành kế toán, nhận thức được tầm
quan trọng của giai đoạn thực tập nên em đã chọn Công ty TNHH SX & TM
Tuấn Linh, là Công ty về ngành may mặc làm nơi thực tập tốt nghiệp. Qua
đó, em có thể tìm hiểu sự khác nhau giữa lý thuyết và việc vận dụng nó vào
thực tiễn và bổ sung, hoàn thiện hơn vốn kiến thức ít ỏi của mình. Xuất phát
từ những suy nghĩ trên cùng sự hướng dẫn nhiệt tình của TS Phạm Thị Bích
Chi, sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám Đốc, các anh chị phòng kế toán đã
giúp em hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp của mình. Báo cáo thực tập
tổng hợp của em gồm 3 phần (không kể phần mở đầu và kết luận) :
Phần I: Tổng quan về Công ty TNHH SX & TM Tuấn Linh
Phần II: Thực trạng tổ chức kế toán tại Công ty TNHH SX & TM
Tuấn Linh.
Phần III: Nhận xét đánh giá chung về Công tác kế toán tại công ty
TNHH SX & TM Tuấn Linh.
Phạm Thị Hằng lớp KTA-K8
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Phần I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SX & TM TUẤN LINH
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển kinh doanh


1.1.1 Lịch sử hình thành
Đổi mới là đường lối đúng đắn của Đảng và nhà nước Việt Nam được
bắt đầu từ giữa thập niên 80 của thế kỷ XX. Qua hơn 15 năm thực hiện đổi
mới, nền kinh tế Việt Nam đã gặt hái được nhiều thắng lợi to lớn. Tăng
trưởng kinh tế bình quân đạt 8% - 10%/ năm, tốc độ tăng trưởng công
nghiệp luôn đạt trên 10% và lạm phát được giữ ở mức thấp. Hơn thế nữa,
Việt Nam hội nhập cùng thế giới, qua đó khẳng định vị thế của Việt Nam
trên trường quốc tế. Cùng với việc tham gia các tổ chức thương mại, các thể
chế tài chính của thế giới, Việt Nam không ngừng phát triển thế mạnh của
một nước đi sau, trong đó ngành may mặc với nhu cầu sử dụng lao động cao
là một lợi thế đặc biệt của Việt Nam. Với những lợi thế đó như: Vốn đầu tư
không lớn, thời gian thu hồi vốn nhanh, thu hút nhiều lao động và có nhiều
điều kiện mở rộng thị trường trong và ngoài nước với sự tham gia tổ chức
sản xuất của nhiều thành phần kinh tế khác nhau, ngành dệt may Việt Nam
hiện nay đang được xem là ngành sản xuất mũi nhọn và phát triển khá hiệu
quả.
Trong đường lối phát triển kinh tế xã hội của đất nước, công nghiệp dệt
may luôn được Đảng và nhà nước quan tâm và đặt vào vị trí quan trọng
trong các chính sách, phát triển chung của công nghiệp sản xuất tiêu dùng.
Tại văn kiện đại hội Đảng lần thứ VIII đã khẳng định: “….phát triển mạng
công nghiệp nhẹ nhất là dệt, may, da, giầy, giấy, các mặt hàng thủ công mỹ
nghệ, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm. Chuyển dần việc
nhận gia công may, đồ da sang mua nguyên liệu, vật liệu để sản xuất hàng
xuất khẩu, coi trọng nâng cao năng lực tiếp thị để mở rộng thị trường, khắc
phục sự lạc hậu của ngành sợi dệt…”.
Phạm Thị Hằng lớp KTA-K8
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Dự thảo các văn kiện trình Đại hội IX của Đảng cũng khẳng định: “…
phát triển các ngành công nghiệp có khả năng phát huy lợi thế cạnh tranh,
chiếm lĩnh được thị trường tiêu dùng thiết yếu ở trong nước và đẩy mạnh

xuất khẩu như chế biến nông, lâm, thuỷ sản, may mặc, da, giầy, điện tử và
một số sản phẩm cơ khí và hàng tiêu dùng…”.
Vì vậy để góp phần thực hiện các chính sách mà nhà nước đã ban hành,
sau khi phân tích thị trường, đồng thời căn cứ vào khả năng của mạng lưới
tiêu thụ rộng rãi, ổn định của Công ty, đựơc sự đồng ý của:
+ UBND tỉnh Hải Dương.
+ Sở kế hoạch và đầu tư.
+ UBND huyện Bình Giang.
Công ty TNHH Sản Xuất & Thương Mại Tuấn Linh được thành lập và
đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2002.
Địa chỉ: Km2, đường 20, Vĩnh Hồng, Bình Giang, Hải Dương.
Điện thoại: 0320. 774 050 Fax: 0320. 774 049
Website: www.tulico.com Email:
Và Công ty có cơ sở giao dịch chính tại địa chỉ: số 52, Bà Triệu, Hoàn
Kiếm, Hà Nội.
1.1.2 Quá trình phát triển kinh doanh của Công ty
Khi thành lập và đi vào hoạt động Công ty có một nhà xưởng sản xuất
chính có tổng diện tích 2.500m
2
và các công trình phụ trợ đi kèm như: Nhà
ăn ca, đường nội bộ trong Công ty được bố trí với 10 chuyền sản xuất chính
cùng khu vực bố trí cho tổ cắt và tổ hoàn thiện. Nhà máy cho phép hoạt
động với công suất tối đa là 500 công nhân, số công nhân này sẽ sản xuất
trực tiếp trên 10 chuyền hoạt động.
Tính đến nay Công ty đi vào hoạt động đã được 7 năm. Năm đầu tiên,
năm 2002 Công ty bắt đầu đi vào hoạt động với vốn đầu tư ban đầu chỉ đạt
gần 4 tỷ đồng. Số lượng công nhân trên dưới 170 người, thu nhập bình quân
của công nhân lúc đó chỉ khoảng 300.000đ/người/tháng.
Phạm Thị Hằng lớp KTA-K8
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Năm 2003 Công ty tiếp tục sản xuất kinh doanh và thu hút những
khách hàng tiềm năng cả trong và ngoài nước. Trong năm này, kết quả sản
xuất sản phẩm của Công ty tăng gấp 2 lần so với năm 2002. Cụ thể: năm
2002 chỉ sản xuất được khoảng 450.000 sản phẩm, còn năm 2003 đạt được
khoảng 900.000 sản phẩm. Sản phẩm sản xuất chủ yếu là áo sơ mi nam, nữ
và xuất khẩu chủ yếu sang thị trường Hoa Kỳ, Nhật Bản.
Từ năm 2004 đến năm 2008 Công ty tiếp tục tăng quy mô sản xuất
kinh doanh lẫn mở rộng thị trường tiêu thụ sang Châu Âu,Đài Loan.....Công
ty đã sản xuất nhiều loại sản phẩm hơn, cụ thể ngoài áo sơ mi nam, nữ, còn
sản xuất váy, veston.... Số công nhân mỗi năm ngày càng tăng lên, cụ thể:
số lượng công nhân tính đến năm 2008 có khoảng 270.000 người, số vốn
cũng đạt khoảng 5,5 tỷ đồng ... Một năm lượng sản phẩm trung bình sản
xuất của Công ty đạt ước tính 1.000.000 sản phẩm/ năm. Không những vậy,
lương trung bình của công nhân viên Công ty cũng đã tăng từ 300.000đ đến
1200.000 đ/ người/ tháng. Lượng đặt hàng mà Công ty nhận được cũng tăng
cao. Công ty đã ba lần liên tiếp được nhận bằng khen về thành tích xuất
khẩu trên địa bàn tỉnh trong những năm 2005, 2006,2007.
Sau 7 năm hoạt động kinh doanh Công ty đạt được những thành tựu
sau: ( được thể hiện qua 3 năm: 2005, 2006, 2007 )
Doanh thu qua các năm đã tăng lên. Năm 2006 tăng 904.000.000đ so
với năm 2005, tăng gần 13%. Năm 2007 tăng so với năm 2006 là:
449.666.000đ, tăng 5,6%. Lợi nhuận trước thuế cũng tăng lên từ
1.456.623.000đ (năm 2005) lên 1.800.586.000đ (năm 2006) và
1.948.988.000đ (năm 2007). Không những tăng về lợi nhuận, Công ty còn
tăng về quy mô sản xuất sản phẩm, được thể hiện qua số lượng công nhân
tăng lên theo các năm. Và thu nhập bình quân bình quân đầu người cũng
tăng lên đáng kể, từ 650.000đ (năm 2005) lên 1000.000đ (năm 2007). Nghĩa
vụ nộp thuế cũng tăng lên theo lợi nhuận qua các năm. Điều này cho thấy
Phạm Thị Hằng lớp KTA-K8
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH SX & TM Tuấn Linh
ngày một hiệu quả và phát đạt.
Còn năm 2008 xảy ra những biến động kinh tế, rất nhiều công ty may
mặc phải đóng cửa nhưng với nội lực và tiềm năng hiện có Công ty đã hoàn
thành tốt giai đoạn một của mình và được thể hiện qua bảng 1.1 sau:
Bảng 1.1:Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh
STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1 Doanh thu thuần
Nghìn
đồng
7.002.789 7.906.789 8.356.455
2
Lợi nhuận trước
thuế
Nghìn
đồng
1.456.623 1.800.586 1.948.988
3
Thuế và các
khoản phải nộp
Nghìn
đồng
553.516 684.222 740.604
4
Thu nhập bình
quân đầu người
Nghìn
đồng
650 750 1000
5 Số công nhân Người 200 230 250

( Nguồn số liệu năm 2005, năm 2006, năm 2007 của Công ty )
1.2 Đặc điểm về hoạt động kinh doanh và tổ chức sản xuất của đơn vị
1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của công ty
Hiện nay, chức năng chính của Công ty là sản xuất và gia công theo
đơn đặt hàng. Khối lượng sản xuất theo hình thức này chiếm trên 80% tổng
sản lượng của Công ty. Công ty chuyên sản xuất áo các loại theo hình thức:
- Nhận gia công toàn bộ theo hợp đồng: Công ty nhận nguyên vật liệu,
phụ kiện do khách hàng đưa sang theo hợp đồng rồi tiến hành gia công
thành sản phẩm hoàn chỉnh và giao cho khách hàng.
- Sản xuất: Thực hiện toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh từ đầu vào,
đến sản xuất tiêu thụ sản phẩm.
Nhiệm vụ của Công ty là sản xuất và kinh doanh các mặt hàng may
mặc, xuất nhập khẩu trực tiếp hàng may mặc. Để phục vụ cho thị trường
trong nước, Công ty đã thiết lập một hệ thống phân phối lẻ và giới thiệu sản
Phạm Thị Hằng lớp KTA-K8
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
phẩm của Công ty. Hiện nay, Công ty đã thiết lập một cửa hàng giới thiệu
sản phẩm và kinh doanh hàng may mặc tại Hà Nội. Ngoài ra, Công ty đã bán
hàng vào siêu thị BigC Thăng Long.
1.2.2 Đặc điểm về sản phẩm và thị trường tiêu thụ
Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất, xuất khẩu và phân
phối hàng may mặc. Đó là các sản phẩm: sơ mi nam, nữ, jacket, comple,
veston, váy.....Sản phẩm mũi nhọn của Công ty là áo sơ mi với kiểu dáng,
mẫu mã đẹp mắt và chất lượng tốt. Đặc điểm của các sản phẩm này là sản
xuất hàng loạt, khối lượng lớn nên không tránh khỏi những sai sót trong quá
trình sản xuất. Mặt khác các sản phẩm này thông qua nhiều công đoạn nên
việc bảo quản lưu trữ khá phức tạp, không những thế sản phẩm có đặc tính
dễ cháy đòi hỏi điều kiện bảo quản kho bãi phải rộng rãi thoáng mát.
Các thị trường chính của Công ty bao gồm: Hoa Kỳ, Châu Âu, Đài
Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc,…trong khi đó thị trường tiêu thụ trong nước

còn khá nhỏ lẻ. Nếu Công ty muốn mở rông thị trường này trong những năm
tới thì cần tìm hiểu nhu cầu, thị hiếu thị của người dân vì nước ta là một thị
trường tiềm năng và phát triển.
1.2.3 Đặc điểm tổ chức kinh doanh
Công ty TNHH SX & TM Tuấn Linh là Công ty có lĩnh vực hoạt động
sản xuất và thương mại vì vậy đặc điểm tổ chức kinh doanh của Công ty
gồm 3 giai đoạn: cung ứng, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Trong giai đoạn cung ứng cần xác định cần xác định nhu cầu về nội
dung, chủng loại, số lượng, chất lượng của nguyên liệu đầu vào, thời gian và
thời điểm giao hàng. Và thông thường phòng kế hoạch chịu trách nhiệm
trong giai đoạn này. Xưởng sản xuất sẽ lập phiếu yêu cầu mua hàng ( có sự
phê duyệt của người có quyền hạn ) và chuyển đến phòng kế hoạch. Phòng
kế hoạch sẽ lựa chọn nhà cung cấp, ký kết hợp đồng mua bán và thỏa thuận
phương thức thanh toán. Sau đó bộ phận kho sẽ nhận hàng, đồng thời phải
lập biên bản kiểm kê vật tư để chuẩn bị cho quá trình sản xuất.
Phạm Thị Hằng lớp KTA-K8
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Giai đoạn sản xuất là giai đoạn chuyển tiếp của giai đoạn cung ứng và
giai đoạn tiêu thụ. Do đặc thù của ngành may nên quy trình công nghệ rất
phức tạp bao gồm nhiều công đoạn, tùy theo thiết kế, kiểu dáng mà mỗi sản
phẩm có kết cấu khác nhau. Ở đây tại Công ty TNHH SX & TM Tuấn Linh
có quy trình sản xuất sản phẩm như sau:
Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất
Trong đó:
-Kho NPL: là nơi cất giữ, bảo quản NPL mua về hay khách hàng gửi
đến để gia công.
-Tổ Cắt: có nhiệm vụ làm NVL thành các sản phẩm dở dang sau đó
chuyển sang tổ may để hoàn thiện các thao tác tiếp theo.
Phạm Thị Hằng lớp KTA-K8
Kho Nguyên phụ liệu

Tổ cắt
Tổ 1 Tổ 2 Tổ 3 Tổ 4 Tổ 5
Tổ 6
Tổ 7 Tổ 8 Tổ 9 Tổ 10
Tổ hoàn thiện
Tổ KCS
Tổ Bảo quản
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
-Tổ may: gồm các tổ: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 có nhiệm vụ ghép các
bộ phận cắt trước đó thành một sản phẩm. Sau đó chuyển đến công đoạn:là,
giặt, tẩy...
-Tổ hoàn thiện: thực hiện nhiệm vụ: giặt, tẩy, là....
-Tổ KCS: có chức năng kiểm tra chất lượng sản phẩm có đạt tiêu chuẩn
không trước khi đưa vào kho bảo quản hoặc mang hàng đi bán trực tiếp.
-Tổ bảo quản: có chức năng bảo quản, lưu trữ, xuất kho thành phẩm.
1.2.4 Những thuận lợi và khó khăn của công ty
1.2.4.1 Điều kiện thuận lợi
- Công ty nằm trên địa bàn Hải Dương, nơi có nguồn nhân lực dồi dào
nên vấn đề tuyển dụng lao động là thuận lợi.
- Điều kiện kinh tế chính trị ổn định, chính sách kinh tế mở trong thời
kỳ đổi mới tạo đà cho sự phát triển và hội nhập vào nền kinh tế thế giới của
Công ty.
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên, người lao động trẻ có khả năng tiếp
thu nhanh kỹ thuật sản xuất.
- Đội ngũ cán bộ quản lý có chuyên môn, kỹ thuật vững vàng.
- Đặc điểm về ngành nghề sản xuất mặt hàng may mặc may mặc cũng
đem lại một số thuận lợi cho sự phát triển của Công ty. Vì thực tế cho thấy
khi đời sống vật chất tinh thần của mỗi người càng được nâng cao thì nhu
cầu may mặc càng trở nên quan trọng.
1.2.4.2 Những khó khăn của Công ty

- Đặc điểm về ngành sản xuất cũng gây ra những khó khăn nhất định
như: ngành may mặc thường xuyên thay đổi về mẫu mã, kiểu dáng sản
phẩm, thay đổi theo đơn đặt hàng của khách hàng từng nước, nên phải đòi
hỏi sự linh hoạt trong kỹ thuật sản xuất, nghiên cứu, sáng tạo mẫu mã.
- Do đặc thù của ngành sản xuất hàng may mặc nên số công nhân trong
công ty là nữ chiếm tỷ lệ cao 88%. Nên vấn đề về sức khỏe của công nhân,
quản lý công làm, công nghỉ cũng gặp nhiều khó khăn nhất định. Thực tế số
Phạm Thị Hằng lớp KTA-K8
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
công nhân trẻ đang ở độ tuổi sinh đẻ nên phải dành nhiều thời gian chăm lo
đến đời sống gia đình.
- Một số cán bộ công nhân viên trẻ nên còn bị hạn chế về kinh nghiệm.
- Tình hình cạnh tranh trên thị trường cả trong và ngoài nước, thiếu
thông tin về thị trường và đặc biệt hạn ngạch xuất khẩu được cấp phép ít làm
cho việc triển khai và ký hợp đồng gặp nhiều hạn chế.
- Đặc biệt từ giữa năm 2008 cho đến nay, thế giới đang lâm vào tình
trạng khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên ngành may mặc nói chung cũng như
Công ty TNHH SX & TM Tuấn Linh nói riêng cũng bị ảnh hưởng rất nhiều
về việc xuất khẩu các sản phẩm ra thị trường thế giới. Đặc biệt khi Mỹ xóa
bỏ hạn ngạch cho hàng may mặc Trung Quốc có thể làm xuất khẩu hàng
may mặc sang thị trường Mỹ bị sụt giảm.
1.2.5 Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới
Thành lập và đi vào hoạt động từ năm 2002, Công ty đã đạt được một
số thành tựu hoạt động kinh doanh đáng kể và đã hoàn thành giai đoạn một
của mình (từ năm 2002 – 2008). Giai đoạn hai này, Công ty sẽ mở rộng tiếp
quy mô sản xuất kinh doanh, quy mô khách hàng. Cụ thể: Công ty TNHH
SX & TM Tuấn Linh thực hiện việc đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất hàng
may mặc xuất khẩu, được thực hiện vào khoảng thời gian năm 2009 – 2010.
Công ty còn dự định xây dựng cửa hàng phân phối và giới thiệu sản phẩm
của mình tới người dân trong huyện Bình Giang. Không những vậy, Công ty

sẽ tìm hiểu thị trường trong nước, một thị trường tiềm năng, nắm bắt thị hiếu
người tiêu dùng để sản xuất đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty.
Từ năm 2002 Công ty thành lập và bắt đầu đi vào hoạt động với tên:
Công ty TNHH SX & TM Tuấn Linh thuộc Công ty tư nhân. Vì vậy phương
thức quản lý là tập trung vào một cá nhân lãnh đạo, đó là Giám Đốc.
Phạm Thị Hằng lớp KTA-K8
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Cơ cấu bộ máy của Công ty gọn nhẹ, linh hoạt, có phân cấp rõ ràng
trách nhiệm và quyền hạn, đã tạo điều kiện cho ban Giám Đốc điều hành
hiệu quả và khai thác tối đa tiềm năng của cả hệ thống.
Công ty có 12 phòng ban, trong đó: phòng Giám đốc, phòng Trợ lý
giám đốc, phòng Quản lý xưởng là có một người. Còn các phòng ban khác
có từ hai đến lăm người trên một phòng. Tất cả các nhân viên trong phòng
ban đều có trình độ từ Trung học chuyên nghiệp trở lên (trừ các phòng:
phòng bảo vệ, phòng cấp dưỡng, các công nhân trong xưởng sản xuất thì có
trình độ phổ thông ). Trong quá trình làm việc Công ty luôn tạo điều kiện
cho công nhân viên có nhu cầu học tập để nâng cao trình độ chuyên môn của
mình.
Bộ máy quản lý của Công ty gồm một Giám đốc và các phòng ban
chức năng được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng và được thể hiện
qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH SX & TM Tuấn Linh
Chức năng và quyền hạn
Giám Đốc:
Phạm Thị Hằng lớp KTA-K8
Giám đốc
Phó giám đốc
Quản lý xưởng
Phòng

tổ chức
hành
chính
Kho Phòng
kế toán
Phòng
xuất
nhập
khẩu
Phòng
bảo vệ
Cấp
dưỡng
Phòng
kỹ thuật
Phòng
cơ điện
Xưởng
sản
xuất
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Là người đứng đầu Công ty, có quyền hạn và trách nhiệm lớn nhất
trong Công ty, điều hành các hoạt động sản xuất và kinh doanh nói chung và
thực hiện nghĩa vụ với nhà nước nói riêng. Đồng thời Giám đốc cũng là
người chịu trách nhiệm trước Công ty và Nhà nước về các hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, cũng như đời sống của cán bộ công nhân viên
Công ty.
Phó Giám Đốc:
Là người được Giám đốc tín nhiệm, thay mặt giám đốc phụ trách quản
lý và điều hành chung toàn Công ty, cập nhật và báo cáo công việc tới Giám

đốc. Chịu trách nhiệm về các lĩnh vực được phân công hoặc được ủy quyền.
Phó giám đốc trực tiếp phụ trách các phòng: phòng tổ chức hành chính,
kho, phòng kế toán, phòng cấp dưỡng,phòng xuất nhập khẩu, phòng bảo vệ.
Quản Lý Xưởng:
-Là người phụ trách quản lý, điều hành sản xuất hàng hóa, hàng đi,
hàng đến trong Công ty.
-Là người quản lý trực tiếp các phòng: phòng kỹ thuật, phòng cơ điện
và xưởng sản xuất.
Phòng tổ chức hành chính:
-Phụ trách về tình hình nhân sự trong Công ty.
-Phụ trách về các dự án liên quan.
Kho:
Phụ trách các vấn đề liên quan đến kho, hàng đi, hàng đến.
Phòng kế toán:
-Có nhiệm vụ thu thập, tổng hợp thông tin tài chính cũng như phi tài
chính để đưa ra các báo cáo tài chính định kỳ, hàng tháng, hàng quý, hàng
năm.
-Đồng thời bộ phận này còn quản lý công tác kế toán tài chính nhằm sử
dụng đồng tiền và đồng vốn đúng mục đích, đúng chế độ, chính sách hợp lý
và phục vụ cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
Phạm Thị Hằng lớp KTA-K8
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
-Phụ trách về tiền lương của cán bộ công nhân viên trong Công ty.
-Văn thư Công ty.
Phòng xuất nhập khẩu:
Phụ trách về tình hình hàng đi, hàng đến trong Công ty.
Phòng bảo vệ:
Phụ trách về tình hình an ninh, trật tự trong Công ty.
Phụ trách trông coi toàn bộ nhà máy.
Cấp dưỡng:

Phụ trách vệ sinh toàn bộ nhà máy.
Phụ trách cấp dưỡng, ăn ca cho cán bộ công nhân viên toàn Công ty.
Phòng kỹ thuật:
-Có nhiệm vụ chuẩn bị công tác kỹ thuật,mẫu mã, thiết lập quy trình,
chia dây chuyền công nhệ.
-Kiểm tra kiểm soát chất lượng sản phẩm từ khâu đầu đến khâu cuối
cùng nhằm đảm bảo sản phẩm đáp ứng tốt các yêu cầu kỹ thuật theo quy
định.
Phòng cơ điện:
-Có nhiệm vụ phụ trách toàn bộ hệ thống điện trong Công ty.
-Phụ trách về tình hình bảo trì, bảo dưỡng máy móc, thiết bị sản xuất
của Công ty.
Xưởng sản xuất:
Có chức năng sản xuất sản phẩm theo kế hoạch.
Phạm Thị Hằng lớp KTA-K8
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Phần II
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
SX & TM TUẤN LINH
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
2.1.1 Đặc điểm lao động kế toán
Thành lập và đi vào hoạt động tính đến nay mới được 8 năm nên bộ
máy kế toán của Công ty vẫn còn rất trẻ, tuổi đời trung bình của nhân viên
phòng kế toán chỉ khoảng 25 tuổi. Vì là một công ty với quy mô nhỏ nên
nhiều kế toán vào Công ty làm một thời gian rồi họ lại ra xin làm ở các công
ty lớn hơn. Vì vậy có thể nói bộ máy kế toán của Công ty vẫn còn nhiều hạn
chế về kinh nghiệm. Thấy được những khó khăn đó, Công ty luôn tạo điều
kiện thuận lợi cho phòng kế toán vừa học vừa làm để trau dồi, nâng cao
nghiệp vụ cũng như kinh nghiệm làm việc. Phòng kế toán của Công ty hiện
nay có 5 người, trong đó: 2 người có trình độ đại học, 2 người có trình độ

cao đẳng và 1 người có trình độ trung cấp chuyên nghiệp. Bộ máy kế toán
được tổ chức theo hình thức tập trung, đứng đầu là kế toán trưởng, giúp việc
cho kế toán trưởng là 4 kế toán viên, gồm các kế toán: kế toán tổng hợp, kế
toán sản xuất, kế toán thanh toán, kế toán kinh doanh. Cụ thể:
Phạm Thị Thúy Vân là kế toán trưởng, có trình độ đại học.
Nguyễn Thị Hậu phụ trách phần kế toán tổng hợp, có trình độ đại học.
Nguyễn Mai Thương phụ trách phần kế toán sản xuất, có trình độ cao
đẳng.
Vương Thị Thực phụ trách phần kế toán thanh toán, có trình độ cao
đẳng.
Vũ Thị Yến Chi phụ trách kế toán kinh doanh, có trình độ trung cấp
chuyên nghiệp.
Nói chung đội ngũ trong phòng kế toán hiện nay rất năng động, nhiệt
tình, có trách nhiệm nên tạo điều kiện thuận lợi cho công việc kinh doanh
Phạm Thị Hằng lớp KTA-K8
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
cũng như giúp Giám đốc đưa ra những chiến lược kinh doanh trong thời
gian tới.
2.1.2 Đặc điểm mô hình tổ chức kế toán:
Dựa trên những đặc điểm riêng của mình, Công ty TNHH SX & TM
Tuấn Linh đã xây dựng cho mình một bộ máy kế toán khá phù hợp. Nhiệm
vụ chính của bộ máy kế toán là: cung cấp đầy đủ thông tin, kịp thời, chính
xác về tình hình cung ứng, dự trữ tài sản và nguồn hình thành tài sản. Theo
dõi và hạch toán chính xác các khoản thu, chi tài chính, thực hiện toàn bộ
công tác hạch toán từ việc xử lý chứng từ đến việc lập báo cáo quyết toán,
cung cấp số liệu cho các phòng ban liên quan. Và bộ máy kế toán được thế
hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty
Trong đó:
-Kế Toán Trưởng:

Có nhiệm vụ tổ chức, kiểm tra công tác kế toán trong Công ty. Là
người giúp việc trong lĩnh vực chuyên môn kế toán tài chính cho giám đốc
Công ty, chịu sự lãnh đạo cho giám đốc Công ty. Kế toán trưởng phải chịu
trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ công tác kế toán tài chính của Công
ty, có nhiệm vụ theo dõi tất cả các phần hành nghiệp vụ kế toán, kiểm tra
Phạm Thị Hằng lớp KTA-K8
Kế toán trưởng
Kế toán sản xuất Kế toán tổng
hợp
Kế toán thanh
toán
Kế toán kinh
doanh

×