Tải bản đầy đủ (.doc) (26 trang)

216 Một số vấn đề về hạch toán Kế toán tài sản cố định trong Doanh nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (131.06 KB, 26 trang )

A. Lời mở đầu
Trong điều kiện của chủ nghĩa xã hội, với sự xuất hiện của chế độ công
hữu về t liệu sản xuất với trình độ xã hội hoá cao của nền sản xuất, hạch toán
kế toán trở thành một môn khoa học chân chính và phát huy đầy đủ vị trí của
mình.
Hạch toán là một hệ thống điều tra quan sát, tính toán đo lờng và ghi
chép đầy đủ,kịp thời các quá trình kinh tế nhằm quản lý quá trình đó ngày một
chặt chẽ hơn.
Một nền sản xuất với quy mô ngày càng lớn, với trình độ xã hội hoá và
sức phát triển ngày càng cao, với yêu cầu quy luật kinh tế mới phát sinh...
không thể không tăng cờng hạch toán kế toán về mọi mặt. Đồng thời chế độ
xã hội chủ nghĩa cũng tạo ra những tiền đề cho s phát triển nhanh chóng và
toàn diện của tài chính kế toán. Chế độ công hữu t liệu sản xuất với động lực
từ con ngời và mục tiêu về con ngời sẽ tạo động lực phát triển và ứng dụng
khoa học kỹ thuật trong mọi lĩnh vực trong đó có hạch toán kế toán. Và nh
vậy chỉ trong chế độ xã hội chủ nghĩa hạch toán mới trở thành một công cụ để
lãnh đạo nền kinh tế và phục vụ cho mọi nhu cầu của các thành viên trong xã
hội.
Để quản lý đợc các hoạt động kinh tế cần có số liệu, để có đợc số liệu
phục vụ cho hoạt động quản lý, giám sát đòi hỏi phải thực hiện việc quan sát,
đo lờng tính toán và ghi chép các hoạt động đó.
ở nớc ta, sự tồn tại khách quan của nền kinh tế hàng hoá trong thời kỳ
hiện nay đã qui định mỗi tổ chức kinh tế phải sản xuất trên thị trờng với t cách
là ngời sản xuất hàng hoá độc lập, tự chịu trách nhiệm lỗ, lãi, chịu trách nhiệm
vật chất trớc xã hội và ngời tiêu dùng về các hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình. Trong quan sát, đo lờng, tính toán và ghi chép kinh tế nói trên nhằm
thực hiện phản ánh và giám sát các hoạt động kinh tế gọi là hạch toán. Vì vậy
mà hạch toán là nhu cầu khách quan của xã hội, và là công cụ quan trọng phục
vụ cho quản lý kinh tế. Hạch toán ra đời cùng với quá trình kinh tế với t cách
là do yêu cầu của sản xuất đòi hỏi phải có kiểm tra về lợng những hao phí và
kết quả mà quá trình sản xuất tạo ra.


1
Theo đó doanh nghiệp phải phấn đấu sao cho chi phí cá biệt của đơn vị
mình hoặc thấp hơn chi phí xã hội cần thiết. Nhờ đó mới có điều kiện để tái
sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng, thoả mãn các yêu cầu khác của xí
nghiệp và ngời lao động. Do vậy, khi thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh
doanh theo kế hoạch hoặc theo đơn đặt hàng của Nhà nớc và các tổ chức kinh
tế khác xí nghiệp phải tính toán chặt chẽ để hoàn thành với chi phí thấp nhất
và hiệu quả đem lại là cao nhất.
Để đạt đợc hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh bằng cách
tạo ra chi phí thấp nhất phải có sự kết hợp của rất nhiều yếu tố nh: vốn đầu t,
cơ sở hạ tầng, thiết bị công nghệ, môi trờng kinh tế, sự kết hợp chặt chẽ giữa
các khâu, các giai đoạn của sản xuất, có đội ngũ quản lý, công nhân lành
nghề, nắm bắt tốt nhu cầu của thị trờng, nguồn nguyên vật liệu dồi dào, giá
thành thích hợp...
Hiệu quả của một đơn vị sản xuất kinh doanh chính là hiệu quả sử dụng
máy móc thiết bị (t liệu lao động), sử dụng các yếu tố vật t lao động, thông
qua năng suất làm việc. Nh vậy muốn biết hiệu quả của một đơn vị sản xuất
kinh doanh ta phải biết máy móc thiết bị đó đã đợc sử dụng nh thế nào đã hết
khấu hao hay cha, đã đến thời phải thay thế hay cha... do vạy doanh nghiệp
cần phải hạch toán tài sản cố định.
Hạch toán tài sản cố định là một công việc hết sức cần thiết và quan
trọng. Cùng với hạch toán giá thành, hạch toán chi phí sản xuất chung... Hạch
toán tài sản cố định đã góp phần lớn cho việc quản lý và phát triển sản xuất
trong doanh nghiệp.
Với tầm quan trọng của việc hạch toán TSCĐ ở doanh nghiệp - tôi mạnh
dạn chọn đi sâu nghiên cứu và tìm hiểu đề tài "Một số vấn đề về hạch toán kế
toán TSCĐ trong doanh nghiệp".
Trong chừng mực có hạn của bản chuyên đề này - chỉ xin trình bày một
số nội dung chủ yếu trong bản chất của hạch toán TSCĐ doanh nghiệp cũng
nh đề xuất một số phơng pháp giúp cho công tác hạch toán này đợc chặt chẽ

đảm bảo cho doanh nghiệp có thể vận dụng phần nào trong hoạt động sản xuất
của doanh nghiệp mình.
2
B. quy trình hạch toán kế toán tàI sản cố định
trong doanh nghiệp
Phần I
Cơ sở lý luận về hạch toán tài sản cố định
của các doanh nghiệp
Tài sản cố định là những t liệu lao động có giá trị lớn thời gian sử dụng
dài. Theo quy định của Nhà nớc những tài sản có giá trị từ 5.000.000 trở lên và
thời gian sử dụng trên 1 năm: là tài sản cố định. Khi tham gia vào sản xuất
kinh doanh tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của nó đợc chuyển dịch
từng phần vào chi phí kinh doanh. Khác với đối tợng lao động tài sản cố định
tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh và giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu
cho đến lúc h hỏng. Vì vậy khi hạch toán tài sản cố định các doanh nghiệp
cần quán triệt các nguyên tắc sau:
1. Xác định đối tợng ghi tài sản cố định hợp lý:
Thực tế còn rất nhiều doanh nghiệp làm cha đúng theo nguyên tắc này do
đối tợng hạch toán ghi tài sản cố định là từng tài sản riêng biệt, có kết cấu và
chức năng khác nhau, hoặc có thể là một tổ hợp liên kết nhiều bộ phận cùng
thực hiện một chức năng. Do vậy, cần xây dựng số liệu của từng đối tợng tài
sản cố định nhằm thuận tiện và giảm bớt nhầm lẫn trong hạch toán và quản lý
tài sản cố định mà nhiều doanh nghiệp mắc phải.
2. Phân loại tài sản cố định một cách khoa học:
Ngày nay trong doanh nghiệp có rất nhiều loại tài sản cố định. Tuỳ vào
hình thái biểu hiện, tính chất đầu t công dụng và tình hình sử dụng... Mà các
doanh nghiệp đã phân loại nh sau:
- Tài sản cố định hữu hình: Bao gồm toàn bộ những t liệu lao động có
hình thái vật chất cụ thể, có đủ tiêu chuẩn giá trị về thời gian sử dụng theo chế
độ quy định (giá trị 5 triệu và thời gian lớn hơn 1 năm).

- Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không có hình thái vật
chất phản ánh một lợng giá trị mà doanh nghiệp đã đầu t. Đây là những chi
3
phí 5 triệu và thời gian lớn hơn 1 năm mà không hình thành tài sản cố định
hữu hình.
- Tài sản cố đinh thuê tài chính là tài sản cố định mà doanh nghiệp đi
thuê dài hạn, đợc bên thuê trao quyền quản lý và sử dụng trong hầu hết thời
gian tuổi thọ của tài sản cố định.
- Tài sản cố định tài chính bao gồm các khoản đầu t tài chính dài hạn có
mục đích chiếm lời có thời hạn trên một năm.
Trong từng loại tài sản cố định kể trên, lại đợc chi tiết thành từng nhóm
theo kết cấu, đặc điểm, tính chất.
3. Xác định giá trị ghi sổ của tài sản cố định chính xác:
Căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vào tài sản cố định, tài sản
quý hiếm các doanh nghiệp mở ra các thể tài sản cố định, sổ chi tiết tài sản cố
định để phản ánh số hiện có và sự vận động của tài sản cố định hữu hình.
Đánh giá đợc tài sản cố định theo nguyên giá và giá trị còn lại. Từ đó, việc ghi
sổ phải bảo đảm đợc chỉ tiêu giá trị của tài sản cố định là nguyên giá, giá trị
hao mòn, giá trị còn lại.
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn
a) Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình đợc bao gồm các loại:
- Tài sản cố định mua sắm (bao gồm cả mua mới và cũ): Nguyên giá gồm
giá mua thực tế phải trả theo hoá đơn của ngời bán và các khoản phí (phí vận
chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, phí sửa chữa, tân trang...) trừ đi các khoản
giảm giá, chiết khấu mua hàng.
- Tài sản cố định do xây dựng cơ bản bàn giao: Nguyên giá là giá trị thực
tế của công trình xây dựng cùng với các khoản chi phí khác liên quan và lệ phí
chớc bạ (nếu có).
- Tài sản cố định đợc cấp, đợc điều chuyển đến: Nếu là đơn vị hạch toán
độc lập: Nguyên giá bao gồm giá trị còn lại ghi sổ ở đơn vị cấp cộng với các

phí tổn mới trớc khi dùng mà bên nhận phải chi ra (nh vận chuyển, bốc dỡ, lắp
đặt...)
4
Nếu điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc: nguyên
giá, giá trị còn lại và số khấu hao luỹ kế đợc ghi theo sổ của đơn vị cấp trừ đi
các phí tổn mới trớc khi dùng đợc phản ánh trực tiếp vào chi phí kinh doanh
mà không tính vào nguyên giá tài sản cố định.
- Tài sản cố định góp vốn liên doanh nhận tăng thởng, viện trợ, nhận lại
vốn góp... Nguyên giá tính theo giá trị thực tế của hợp đồng giao nhận cùng
các phí tổn mới trớc khi dùng (nếu của hợp đồng giao nhận các phí tổn trớc
khi dùng (nếu có).
Các doanh nghiệp chỉ thay đổi nguyên giá tài sản cố định hữu hình khi
doanh nghiệp đánh giá lại tài sản cố định, nâng cấp tài sản cố định, tháo gỡ
hoặc bổ xung một bộ phận tài sản cố định. Khi đó, xác định lại nguyên giá,
giá trị còn lại, số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định.
b) Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình:
Nguyên giá của tài sản cố định vô hình gồm toàn bộ các chi phí thực tế
phải trả, phải chi khi thực hiện phí tổn thành lập, mua sắm...
c) Xác định nguyên giá tài sản cố định thuê dài hạn:
Nguyên giá là giá trị hiện tại của các khoản chi trong tơng lai đợc xác
định: Nếu hợp đồng thuê có quy định tỷ lệ lãi xuất phải trả theo năm:
Tổng số tiền thuê TSCĐ phải trả
Nguyên giá tài sản cố định = -----------------------------------------
(1+ Lãi suất)
thời gian thuê

Nếu hợp đồng cho thuê cho biết cả số lãi phải trả:
Nguyên
giá
TSCĐ

=
Tổng số nợ phải
trả theo hợp
đồng thuê
_
Số
năm
thuê
x
Số lãi
phải trả
5
Phần II
Tình hình thực hiện hạch toán tài sản cố định trong
doanh nghiệp và các giải pháp hoàn thiện
I/ Hạch toán biến động tài sản cố định hữu hình:
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tài sản cố định của doanh
nghiệp thờng xuyên biến động. Để quản lý tốt tài sản cố định kế toán cần phải
theo dõi chặt chẽ, phản ánh mọi trờng hợp biến động tăng giảm tài sản cố
định.
Khi có tài sản cố định tăng lên, doanh nghiệp phải lập Bộ phận nghiệm
thu kiểm nhận tài sản cố định. Bộ phận này có trách nhiệm thu và cùng với đại
diện đơn vị giao tài sản cố định, lập biên bản giao nhận tài sản cố định. Biên
bản này lập cho từng tài sản cố định. Sau đó phòng kế toán phải sao cho mỗi
đối tợng một bản để lu vào hồ sơ riêng. Phòng kế toán sẽ giữ lại cùng các biên
bản tài liệu khác để làm căn cứ tổ chức hạch toán tổng hợp và hạch toán chi
tiết tài sản cố định. Căn cứ vào hồ sơ phòng kế toán mở thẻ để hạch toán chi
tiết tài sản cố định theo mẫu thống nhất. Thẻ tài sản cố định đợc lập một bản
và để lại phòng kế toán để theo dõi, phản ánh diễn biến phát sinh trong quá
trình sử dụng. Toàn bộ thẻ tài sản cố định đợc bảo quản tập trung tại hòm thẻ.

Hòm thể đợc chia làm nhiều ngăn, mỗi ngăn đợc xếp thẻ của một nhóm tài sản
cố định. Mỗi nhóm này đợc lập chung một phiếu hạch toán tăng, giảm hàng
tháng trong năm.
Thẻ tài sản cố định sau khi lập song phải đợc đăng ký vào sổ tài sản cố
định. Sổ này lập chung cho toàn bộ doanh nghiệp và cho từng đơn vị sử dụng
tài sản cố định (từng phân xởng, từng phòng, từng ban...)
Hiện nay theo chế độ hiện hành hạch toán tài sản cố định hữu hình đợc
theo dõi trên các tài khoản sau:
a) TK211 tài sản cố định hữu hình: tài khoản này dùng để phản ánh giá
trị hiện có và biến động tăng giảm của toàn bộ tài sản cố định hữu hình của
doanh nghiệp theo nguyên giá.
6
Bên nợ: Phản ánh những nghiệp vụ làm tăng tài sản cố định hữu hình
theo nguyên giá.
Bên có: Phản ánh những nghiệp vụ làm giảm tài sản cố định hữu hình
theo nguyên giá.
D nợ: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện có.
TK 211 có một số tài khoản cấp 2.
2111- Đất
2112 - nhà cửa, vật kiến trúc
2113- máy móc, thiết bị
2214 - phơng tiện vận tải, truyền dẫn
2115 - thiết bị, dụng cụ quản lý
2116 - cây lâu năm, xúc vật làm việc và cho sản phẩm.
2118 - tài sản cố định khác.
b) TK 214 - Hao mòn tài sản cố định: Dùng để phản ánh giá trị hao mòn
của tài sản cố định của doanh nghiệp nh tài sản cố định hữu hình, đi thuê dài
hạn và tài sản cố định vô hình.
Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị hao mòn của
tài sản cố định (nhợng bán, thanh lý...)

Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng giá trị hao mòn của
tài sản cố định.
D có: giá trị hao mòn của tài sản cố định hiện có.
TK214 có các tài khoản cấp 2.
2141 - hao mòn tài sản cố định hữu hình
2142 - hao mòn tài sản cố định đi thuê
2143 - hao mòn tài sản cố định vô hình
Ngoài ra trong quá trình hạch toán còn sử dụng một số tài khoản khác có
liên quan nh TK331,341,111,112...
Sau đây ta sẽ xem xét từng nghiệp vụ hạch toán tài sản cố định hữu hình.
7
Thứ nhất: Hạch toán tình hình biến động tài sản cố định hữu hình.
- Vốn đợc ngân sách Nhà nớc, tổng công ty cấp:
Nợ :TK 211
Có :TK 411
- Sử dụng tiền quỹ đầu t phát triển, phúc lợi, nguồn vốn đầu t cơ bản:
a) Nợ :TK 211
Có :TK 111,112
Có :TK 331
b) Kết chuyển nguồn vốn
Nợ :TK 414
Nợ :TK 431
Nợ :TK 441
Có :TK 411
- Do xây dựng cơ bản (bản quản lý công trình của doanh nghiệp bàn
giao)
Nợ :TK 211
Có :TK 241
Phản ánh theo sơ đồ sau:
111, 112, 152 241 211

334,338
- Kết chuyển nghiệp vụ đầu t xây dựng cơ bản:
Nợ :TK 441
Có :TK 411
8
chi về SCCB (1)
(3)
Giá thực tế của công trình
bàn giao đưa vào sử dụng
(2)
Chi phí NC và BHYT, BHXH
- Tài sản cố định hữu hình do liên doanh góp vốn
Nợ :TK 211
Có :TK 411
- Nhập tài sản cố định thừa (khi kiểm kê)
Nợ :TK 211
Có :TK 338 (3381)
Xác định nguyên nhân xử lý.
- Tài sản cố định thừa của khách hàng.
Nợ :TK 338 (3381)
Có :TK 411
a) Nợ :TK 338 (3381)
Có :TK 211
b) Nợ :TK 002(vật t hàng hóa giữ hộ)
Nh vậy tài sản cố định mua bằng nguồn vốn đầu t xây dựng cơ bản, quỹ
đầu t phát triển, quỹ phúc lợi. Ngoài tăng tài sản cố định phải chú ý ghi tăng
nguồn vốn kinh tế. Khi mua sắm bằng nguồn vốn kinh doanh, vốn khấu hao
cơ bản, vốn vay thì chỉ ghi tài sản cố định nhng không ghi tăng nguồn vốn
kinh doanh.
Thứ hai: Hạch toán tình hình biến động giảm tài sản cố định hữu hình.

Tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân
khác nhau, trong đó chủ yếu do nhợng bán, thanh lý... Sau đây ta xét.
A> Trờng hợp nhợng bán và thanh lý tài sản cố định.
Ghi giảm giá trị tài sản cố định hữu hình.
Nợ :TK 214
Nợ :TK 812
Có :TK 211
- Phản ánh số thu về nhợng bán (thanh lý cha thu hồi).
Nợ :TK 111,112
Nợ :TK 138
Có :TK 721
9
- Chi phí phát sinh trong nhợng bán và thanh lý.
Nợ :TK 821
Có :TK 211,112
- Thuế đối với việc nhợng bán tài sản cố định (thuế chớc bạ).
Nợ :TK 721
Có :TK 333
Kết chuyển thu nhập và chi phí trong nhợng bán, thanh lý để xác định
kết quả cuối cùng.
a) Kết chuyển chi phí:
Nợ :TK 911
Có :TK 821
b) Kết chuyển thu nhập.
Nợ ;TK 721
Có :TK 911
Đối với tài sản cố định nhợng bán, thanh lý hình thành từ vốn vay thì xác
định số còn nợ để tiến hành trả tiền vay.
Nợ :TK 431
Có :TK 111,112

Trờng hợp nợ dài hạn thuộc nợ quá hạn trả thì kết chuyển từ TK 341 sang
TK 315.
111,112 315 341
10
Thanh toán Kết chuyển

×