Tải bản đầy đủ (.pdf) (157 trang)

đánh gia tác động môi trường dự án công trình phức hợp siêu thị thương mại văn phòng, căn hộ cao cấpssg

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.31 MB, 157 trang )


MỤC LỤC

I. Xuất xứ của dự án 1
I.1. Tóm tắt về xuất xứ và hoàn cảnh ra đời của dự án 1
I.2. Hiện trạng công trình chợ Văn Thánh 3
II. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện báo cáo đánh giá tác động
môi trƣờng (ĐTM) 5
II.1. Văn bản pháp luật 5
II.2. Các căn cứ pháp lý của dự án 7
II.3. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trƣờng Việt Nam 7
II.4. Nguồn cung cấp tài liệu, dữ liệu 10
II.4.1 Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo 10
II.4.2 Nguồn tài liệu, dữ liệu chủ dự án tự tạo lập 11
III. Phƣơng pháp áp dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trƣờng 11
IV. Tổ chức thực hiện báo cáo ĐTM 12
V. Quy trình thực hiện đánh giá tác động môi trƣờng dự án 14
V.1. Thu thập và nghiên cứu các tài liệu tham chiếu 14
V.2. Khảo sát sơ bộ 14
V.3. Khảo sát môi trƣờng khu vực dự án 14
V.4. Giao nộp hồ sơ và trình duyệt 14
CHƢƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 16
1.1 Tên dự án 16
1.2 Chủ đầu tƣ dự án 16
1.3 Vị trí địa lý của dự án 16
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 18
1.4.1 Quy mô đầu tƣ 18
1.4.1.1 Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc công trình 18

1.4.1.2 Các hạng mục chức năng 18
1.4.1.3 Thống kê tổng hợp các hạng mục chức năng 19


1.4.1.4 Phân loại các hạng mục công trình chính, công trình phụ 19
1.4.2 Giải pháp thiết kế hạ tầng kỹ thuật 20
1.4.2.1 Hệ thống đƣờng giao thông 20
1.4.2.2 Hệ thống thoát nƣớc thải 20
1.4.2.3 Hệ thống thoát nƣớc mặt 22
1.4.2.4 Hệ thống cấp điện 22
1.4.2.5 Hệ thống cấp nƣớc 24
1.4.3 Giải pháp cơ điện khác 25
1.4.3.1 Hệ thống điều hòa thông gió 25
1.4.3.2 Hệ thống thông tin liên lạc 28
1.4.3.3 Hệ thống báo cháy tự động 28
1.4.3.4 Hệ thống chống sét 29
1.4.3.5 Hệ thống tiếp địa 29
1.4.3.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 29
1.4.3.7 Hệ thống thang máy 30
1.4.4. Giải pháp xây dựng 31
1.4.4.1. Phần cọc khoan nhồi, tƣờng vay 32
1.4.4.2. Phần tầng hầm 32
1.4.4.3. Phần thân 32
1.4.4.4. Phần hoàn thiện và lắp đặt thiết bị 33
1.4.4.5. Công nghệ thi công dự án 33
1.4.5. Giải pháp thiết kế kết cấu 34
1.4.5.1. Dầm sàn 34
1.4.5.2. Móng 34
1.4.6. Giải pháp kiến trúc 34

1.4.6.1. Hình dáng tòa nhà 34
1.4.6.2. Thiết kế mặt đứng 35
1.4.6.3. Quy hoạch tổng mặt bằng công trình theo tỷ lệ khu vực 35
1.4.6.4. Tầm nhìn tới hạn 35

1.4.6.5. Vị trí đặc biệt của khu đất, tầm nhìn và cảnh quan 35
1.4.6.6. Không gian mở 35
1.4.6.7. Khách bộ hành 36
1.4.6.8. Thiết kế “Tòa nhà xanh” – thân thiện môi trƣờng 36
1.4.7. Mục tiêu và chủ trƣơng cụ thể của dự án 37
1.4.8. Hình thức đầu tƣ 37
1.4.9. Tổng mức đầu tƣ của dự án 38
1.4.10. Tiến độ thực hiện công trình 39
1.4.11. Phƣơng án khai thác dự án và sử dụng lao động 40
1.4.11.1. Trong quá trình triển khai đầu tƣ 40
1.4.11.2. Trong quá trình khai thác dự án 40
1.4.12. Hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án 40
1.4.12.1. Hiệu quả kinh tế 40
1.4.12.2. Hiệu quả về mặt xã hội 41
CHƢƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƢỜNG VÀ KINH TẾ – XÃ
HỘI 42
2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trƣờng 42
2.1.1 Điều kiện về địa lí địa chất 42
2.1.2 Điều kiện khí tƣợng thủy văn 42
2.1.3 Hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng 44
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 49
2.2.1 Phát triển kinh tế 49
2.2.2 Điều kiện về xã hội 53
CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG 57

3.1 Đánh giá tác động 57
3.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 57
3.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 58
3.1.3 Đối tƣợng, quy mô bị tác động 60
3.1.3.1 Đối tƣợng, quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng cơ bản của Dự án 60

3.1.3.2 Đối tƣợng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động của Dự án 60
3.1.4 Đánh giá tác động 60
3.1.4.1 Đánh giá tác động môi trƣờng trong giai đoạn tháo dỡ chuẩn bị mặt bằng 60
3.1.4.2 Đánh giá tác động môi trƣờng trong giai đoạn thi công xây dựng 64
3.1.4.3 Đánh giá tác động môi trƣờng trong giai đoạn Dự án đi vào hoạt động 81
3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 93
3.2.1. Các phƣơng pháp sử dụng để đánh giá tác động môi trƣờng 93
3.2.2. Đánh giá độ tin cậy của các phƣơng pháp 94
CHƢƠNG 4: BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÕNG NGỪA
VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƢỜNG 95
4.1 Đối với các tác động xấu 95
4.1.1 Biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn tháo dỡ giải phóng mặt
bằng 95
4.1.1.1 Phƣơng pháp tháo dỡ 95
4.1.1.2 Tắc nghẽn giao thông 95
4.1.1.3 Khí thải, bụi, tiếng ồn 96
4.1.1.4 Chất thải rắn 97
4.1.1.5 Nƣớc thải 97
4.1.1.6 Vấn đề an toàn lao động cho công nhân thi công 98
4.1.1.7 Giải quyết các thiệt hại gây ra cho các công trình lân cận 98
4.1.2 Biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 98
4.1.2.1 Khống chế ô nhiễm tiếng ồn 99
4.1.2.2 Khống chế ô nhiễm bụi 100

4.1.2.3 Khống chế ô nhiễm môi trƣờng nƣớc 101
4.1.2.4 Khống chế ô nhiễm chất thải rắn 102
4.1.2.5 Ô nhiễm môi trƣờng đất 103
4.1.2.6 Khống chế tắc nghẽn giao thông 103
4.1.2.7 Biện pháp giảm thiểu và khắc phục độ rung, sụt lún đến các công trình lân
cận xung quanh khi thi công tầng hầm 104

4.1.2.8 Phƣơng án tổ chức thi công 107
4.1.2.9 Xử lý mạch nƣớc ngầm khi thi công 110
4.1.3 Biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn Dự án đi vào hoạt động 110
4.1.3.1 Biện pháp quản lý 110
4.1.3.2 Khống chế ô nhiễm khí thải và mùi từ bếp nấu ăn 111
4.1.3.3 Khống chế ô nhiễm khí thải từ máy phát điện dự phòng 111
4.1.3.4 Khống chế ô nhiễm tiếng ồn 112
4.1.3.5 Khống chế ô nhiễm nhiệt 113
4.1.3.6 Khống chế ô nhiễm mùi hôi tại trạm xử lý nƣớc thải 113
4.1.3.7 Phƣơng án giảm thiểu ô nhiễm không khí tại bãi đậu xe ngầm 114
4.1.3.8 Khống chế ô nhiễm do nƣớc thải 115
4.1.3.9 Khống chế ô nhiễm do chất thải rắn 122
4.2 Đối với sự cố môi trƣờng 123
4.2.1 Đối với sự cố môi trƣờng trong giai đoạn thi công xây dựng Dự án 123
4.2.1.1 Vấn đề an toàn lao động và giải quyết sự cố trong quá trình xây dựng 123
4.2.1.2 Phòng chống sự cố cháy nổ 124
4.2.2 Đối với sự cố môi trƣờng trong giai đoạn hoạt động của Dự án 125
4.2.2.1 Phòng chống sự cố cháy nổ 125
4.2.2.2 Phòng chống sự cố rò rỉ và cháy nổ hệ thống gas 128
4.2.2.3 Phòng chống sự cố từ hệ thống xử lý nƣớc thải 129
4.2.2.4 Phòng chống sự cố từ sét 129

CHƢƠNG 5: CHƢƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƢỜNG
130
5.1 Chƣơng trình quản lý môi trƣờng 130
5.1.1 Danh mục bảo vệ môi trƣờng 130
5.1.2 Dự toán kinh phí thực hiện công trinh xử lý nƣớc thải 131
5.1.3 Chƣơng trình quản lý môi trƣờng 134
5.2 Chƣơng trình giám sát môi trƣờng 136
5.2.1 Chƣơng trình giám sát môi trƣờng trong giai đoạn thi công xây dựng dự

án 136
5.2.1.1 Môi trƣờng không khí xung quanh 136
5.2.1.2 Môi trƣờng nƣớc 136
5.2.1.3 Môi trƣờng chất thải rắn 136
5.2.1.4 Giám sát độ sụt lún tại công trƣờng 137
5.2.2 Chƣơng trình giám sát môi trƣờng trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động
137
5.2.2.1 Môi trƣờng không khí 137
5.2.1.2 Môi trƣờng nƣớc 137
5.2.1.3 Môi trƣờng chất thải rắn 137
5.2.3 Kinh phí giám sát môi trƣờng 137
5.2.3.1 Kinh phí giám sát môi trƣờng trong giai đoạn xây dựng 137
5.2.3.3 Tổng hợp kinh phí cho giám sát môi trƣờng 140
6.1 Ý kiến UBND và Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc Phƣờng 25, Quận Bình Thạnh
141
6.2 Ý kiến của chủ đầu tƣ dự án 141
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 142
1. Kết luận 142
2. Kiến nghị 142
3. Cam kết 142

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc công trình 18
Bảng 1.2: Các hạng mục chức năng 18
Bảng 1.3: Thống kê tổng hợp các hạng mục chức năng 19
Bảng 1.4: Phân loại hạng mục công trình 19
Bảng 1.5: Cơ cấu nguồn vốn đầu tƣ và nhu cầu vốn theo tiến độ 38
Bảng 1.6: Liệt kê chi phí xây lắp 38
Bảng 1.7: Liệt kê chi phí thiết bị 39

Bảng 1.8: Liệt kê chi phí khác 39
Bảng 1.9: Liệt kê chi phí bồi thƣờng giải phóng mặt bằng 39

Bảng 2.1: Kết quả đo đạc thủy văn tại trạm Bình Phƣớc 44
Bảng 2.2: Kết quả đo đạc thủy văn tại trạm Phú An 44
Bảng 2.3: Kết quả phân tích mẫu không khí tại khu vực dự án 45
Bảng 2.4: Phƣơng pháp phân tích các thông số của môi trƣờng nƣớc mặt 46
Bảng 2.5: Kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc mặt 47
Bảng 2.6: Phƣơng pháp phân tích các thông số của môi trƣờng đất 48
Bảng 2.7: Kết quả phân tích chất lƣợng đất 49

Bảng 3.1: Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trƣờng trong giai đoạn xây
dựng 57
Bảng 3.2: Các nguồn gây tác động môi trƣờng không liên quan đến chất thải trong
giai đoạn xây dựng 59
Bảng 3.3: Các nguồn gây tác động môi trƣờng không liên quan đến chất thải trong
giai đoạn hoạt động của dự án 59
Bảng 3.4: Đối tƣợng, quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng 60
Bảng 3.5: Đối tƣợng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động 60

Bảng 3.6: Đánh giá tải lƣợng ô nhiễm của xe thi công khi tháo dỡ mặt bằng 62
Bảng 3.7: Hệ số nhiễm bụi của đất cát 66
Bảng 3.8: Hệ số phát thải và nồng độ bụi ƣớc tính phát sinh trong quá trình đào
đắp 66
Bảng 3.9: Tải lƣợng các chất ô nhiễm không khí sinh ra từ hoạt động vận chuyển
nguyên vật liệu, thiết bị xây dựng dự án 67
Bảng 3.10: Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công trên công trƣờng
68
Bảng 3.11: Mức ồn của các loại xe cơ giới 69
Bảng 3.12: Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 70

Bảng 3.13: Hệ số ô nhiễm do mỗi ngƣời hàng ngày sinh hoạt đƣa vào môi trƣờng
(nƣớc thải sinh hoạt chƣa qua xử lý) 71
Bảng 3.14: Tải lƣợng chất ô nhiễm sinh ra từ nƣớc thải sinh hoạt (chƣa qua xử lý)
trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 71
Bảng 3.15: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nƣớc thải sinh hoạt giai đoạn xây dựng
72
Bảng 3.16: Định mức hao hụt vật liệu do thi công 73
Bảng 3.17: Đánh giá tổng hợp các tác động môi trƣờng giai đoạn xây dựng dự án80
Bảng 3.18: Lƣợng nhiên liệu cần cung cấp cho hoạt động giao thông trong 1 ngày
81
Bảng 3.19: Hệ số ô nhiễm do khí thải giao thông của Tổ chức Y tế Thế giới 82
Bảng 3.20: Dự báo tải lƣợng ô nhiễm không khí do các phƣơng tiện giao thông 82
Bảng 3.21: Tải lƣợng các chất ô nhiễm trong khí thải từ hoạt động đun nấu bằng
gas 83
Bảng 3.22: Hệ số ô nhiễm máy phát điện sử dụng dầu DO 85
Bảng 3.23: Tải lƣợng ô nhiễm của máy phát điện 85
Bảng 3.24: Mức ồn của các thiết bị kỹ thuật trong khu trung tâm 86
Bảng 3.25: Tải lƣợng các chất ô nhiễm sinh ra từ nƣớc thải sinh hoạt (chƣa qua xử
lý) của khu cao ốc 88

Bảng 3.26: Các tác động môi trƣờng tổng hợp trong giai đoạn hoạt động của dự án
93
Bảng 3.27: Độ tin cậy của các phƣơng pháp ĐTM 94

Bảng 5.1: Danh mục các chƣơng trình quản lý môi trƣờng 130
Bảng 5.2: Tổng hợp kinh phí thực hiện hệ thống xử lý nƣớc thải 131
Bảng 5.3: Tổng hợp chƣơng trình quản lý môi trƣờng 134
Bảng 5.4: Kinh phí dành cho việc giám sát nƣớc thải 138
Bảng 5.5: Kinh phí dành cho việc giám sát khí thải 138
Bảng 5.6: Kinh phí dành cho việc giám sát nƣớc thải 139

Bảng 5.7: Kinh phí dành cho việc giám sát khí thải 139
Bảng 5.8: Tổng kinh phí dành cho giám sát môi trƣờng trong quá trình xây dựng
140
Bảng 5.9: Tổng kinh phí dành cho giám sát môi trƣờng trong quá trình xây dựng
140


DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ công nghệ thi công dự án 33

Hình 4.1: Sơ đồ xử lý nƣớc thải trong quá trình tháo dỡ 97
Hình 4.2: Sơ đồ xử lý nƣớc thải trong quá trình thi công xây dựng 101
Hình 4.3: Sơ đồ nguyên lý buồng tiêu âm và chống rung cho máy phát điện 112
Hình 4.4: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 116
Hình 4.5: Sơ đồ công nghệ xử lý nƣớc thải 117

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


TP.HCM
BTNMT
BYT
HTXLKT
HTXLNT
UBND
UB MTTQ
: Thành phố Hồ Chí Minh
: Bộ Tài nguyên Môi trƣờng
: Bộ Y tế

: Hệ thống xử lý khí thải
: Hệ thống xử lý nƣớc thải
: Ủy ban Nhân dân
: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
ĐTM
: Đánh giá tác động môi trƣờng
BTCT
: Bê tông cốt thép
BOD
: Nhu cầu oxy sinh hóa
COD
CTR
: Nhu cầu oxy hóa học
: Chất thải rắn
NĐ-CP
QĐ-TTg
: Nghị định Chính Phủ
: Quyết định Thủ tƣớng
TCVN
QCVN
TCXD
PCCC
: Tiêu Chuẩn Việt Nam
: Quy chuẩn Việt Nam
: Tiêu chuẩn xây dựng
: Phòng cháy chữa cháy
Báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng: Công trình phức hợp siêu thị, thƣơng mại, dịch
vụ, văn phòng và căn hộ cao cấp SSG Tower
Công ty Cổ phần SSG Văn Thánh
1

MỞ ĐẦU
I. Xuất xứ của dự án
I.1. Tóm tắt về xuất xứ và hoàn cảnh ra đời của dự án
Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị hàng
đầu của cả nƣớc. Trong quá trình tăng trƣởng vƣợt bậc hiện nay, TP.HCM đã đóng góp
những thành tựu quan trọng. Để xứng đáng với vị trí là trung tâm kinh tế lớn nhất của cả
nƣớc; Đảng, Nhà nƣớc và các cơ quan ban ngành của TP.HCM đã ban hành các chính
sách ƣu đãi về kinh tế, tài chính, pháp luật nhằm tạo một môi trƣờng đầu tƣ thuận lợi
thu hút những nhà đầu tƣ nƣớc ngoài và trong nƣớc đầu tƣ vào TP.HCM, giúp Thành
phố ngày càng lớn mạnh xứng đáng với vai trò là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị
hàng đầu của cả nƣớc.
Chợ Văn Thánh đƣợc xây dựng từ năm 1994 có tổng cộng hơn 600 sạp bán hàng
với mục đích là chợ đầu mối. Do một số lý do khách quan nên tình hình kinh doanh của
chợ không đạt đƣợc mục đích ban đầu đề ra. Số sạp kinh doanh chỉ đạt khoảng 25%
tổng số sạp của chợ, tiểu thƣơng chỉ kinh doanh ở tầng trệt, toàn bộ tầng lầu bỏ trống.
Năm 2005, Thành phố đã ra quyết định tạm ngừng kinh doanh chợ Văn Thánh. Đến
năm 2007, UBND Thành phố tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tƣ để triển khai đầu tƣ
xây dựng dự án tại các “khu đất vàng” của Thành phố. Khu chợ Văn Thánh là một trong
hai khu đất đầu tiên đƣợc lựa chọn làm thí điểm. Mục đích đấu thầu nhằm khai thác hết
khả năng sử dụng đất của “khu đất vàng”, chỉnh trang bộ mặt kiến trúc đô thị và lựa
chọn đƣợc nhà đầu tƣ có năng lực để thực hiện.
Công trình phức hợp siêu thị, thƣơng mại, dịch vụ, văn phòng và căn hộ
SSG Tower (SSG Tower) tọa lạc trên diện tích 5.983,2 m
2
trên đƣờng Điện Biên Phủ,
Phƣờng 25, Quận Bình Thạnh. Khu đất có vị trí hết sức thuận lợi: nằm ngày trục lộ
đƣờng Điện Biên Phủ dẫn vào trung tâm Thành phố, ngoài ra sẽ có một tuyến đƣờng
sắt Metro sẽ đi qua đây trong tƣơng lai không xa. SSG Tower với kiến trúc hiện đại, tạo
vẻ mỹ quan là niềm tự hào cho ngƣời dân Thành phố và không ít dân nhập cƣ đến nơi
đây sinh sống làm việc cũng nhƣ sự chú ý của khách du lịch trong và ngoài nƣớc.

Xét về quy mô xây dựng của dự án thì đây sẽ là một biểu tƣợng của Thành phố
trong tƣơng lai, góp phần tăng thêm hình ảnh một thành phố Hồ Chí Minh hiện đại và
phát triển. Với cơ sở vật chất vô cùng hiện đại và tiện nghi, dự án sẽ cung cấp một quỹ
nhà ở cao cấp, quỹ mặt bằng văn phòng, khu trung tâm thƣơng mại, dịch vụ phục vụ các
doanh nhân, chuyên gia cũng nhƣ thu hút nhân tài, chất xám đến sinh sống và làm việc
tại thành phố Hồ Chí Minh, mặt khác cũng góp phần làm tăng thêm đội ngũ nhân sự có
Báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng: Công trình phức hợp siêu thị, thƣơng mại, dịch
vụ, văn phòng và căn hộ cao cấp SSG Tower
Công ty Cổ phần SSG Văn Thánh
2
trình độ cao cho Thành phố. Đồng thời dự án cũng mang lại hiệu quả về mặt xã hội khi
góp phần tăng thu ngân sách Nhà nƣớc, tạo ra công ăn việc làm, giảm bớt thất nghiệp
khi dự án đi vào giai đoạn thực hiện. Mặc dù trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế hiện
nay, còn có rất nhiều khó khăn và thách thức để thực hiện dự án, nhƣng Ban lãnh đạo
Công ty cổ phần SSG Văn Thánh vẫn thấy đƣợc tiềm năng phát triển rất lớn của thành
phố Hồ Chí Minh trong tƣơng lai gần cũng nhƣ nhu cầu sử dụng văn phòng cho thuê
của các công ty, nhu cầu mua sắm và vui chơi giải trí của ngƣời dân Thành phố. Quyết
tâm thực hiện dự án SSG Tower chắc chắn sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao cho công ty
cũng nhƣ phù hợp với chiến lƣợc phát triển kinh tế của Thành phố, xây dựng thành phố
Hồ Chí Minh trở thành trung tâm thƣơng mại và tài chính của cả nƣớc và khu vực Đông
Nam Á.
Trong những năm qua, thu nhập bình quân đầu ngƣời tăng lên qua đó nhu cầu
chất lƣợng nhà ở đối với ngƣời dân trong nƣớc và cả với ngƣời nƣớc ngoài đang sống
và làm việc tại Việt Nam cũng ngày càng gia tăng. Sự gia tăng nhanh chóng của phƣơng
tiện giao thông (xe hơi ) cũng làm nảy sinh nhu cầu về gara và bến đậu ôtô. Mặc dù nhu
cầu về nhà ở và khu trung tâm mua sắm tiếp tục gia tăng, nhƣng nguồn cung hiện nay
vẫn còn hạn chế.
Bên cạnh đó, đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài vào Việt Nam ngày càng tăng trƣởng
mạnh (chỉ tính tới 8 tháng đầu năm 2008, lƣợng vốn đầu tƣ nƣớc ngoài vào Việt Nam
(FDI) đạt 57 tỷ đô la – tăng 100% với cùng kỳ năm 2007. Đây chính là nguyên nhân

thúc đẩy nhu cầu tìm kiếm văn phòng làm địa điểm đặt trụ sở văn phòng của tập đoàn
lớn trên thế giới tại thành phố Hồ Chí Minh đồng thời nhu cầu mở rộng công ty và phát
triển thƣơng hiệu của các công ty Việt Nam ngày càng lớn mạnh, họ có khuynh hƣớng
tìm tới những tòa nhà có chất lƣợng cao hơn, giao thông tốt để phát triển hoạt động kinh
doanh của mình.
Nắm bắt đƣợc nhu cầu của thị trƣờng trong tƣơng lai, tập đoàn SSG Group quyết
tâm đầu tƣ vào dự án SSG Tower, sau khi dự án này đi vào hoạt động sẽ tạo thêm nguồn
cung diện tích văn phòng cho thuê, trung tâm thƣơng mại và khu can hộ chất lƣợng cao,
góp phần làm giảm nhiệt nhu cầu tìm kiếm văn phòng, trung tâm thƣơng mại và căn hộ
cao cấp của các tập đoàn kinh tế, các công ty và ngƣời dân hiện nay đồng thời cũng
mang lại lợi nhuận cho chủ đầu tƣ và công ăn việc làm cho cán bộ nhân viên của công
ty.
Dự án SSG Tower có vị trí và điều kiện thuận lợi để phát triển những dự án phức
hợp đa chức năng cao cấp. Dự án đƣợc xây dựng với 4 tầng hầm dùng để cho thuê làm
Báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng: Công trình phức hợp siêu thị, thƣơng mại, dịch
vụ, văn phòng và căn hộ cao cấp SSG Tower
Công ty Cổ phần SSG Văn Thánh
3
chỗ đậu xe máy và ô tô của những ngƣời làm việc trong tòa nhà và khách đến giao dịch,
5 tầng trung tâm thƣơng mại cho thuê, 27 tầng tháp gồm văn phòng và căn hộ.
Thời gian đầu tƣ và xây dựng dự án khoảng 3 năm, kể từ thời điểm khởi công
cho đến lúc sẵn sàng đi vào hoạt động.
I.2. Hiện trạng công trình chợ Văn Thánh
a. Quá trình hình thành
Năm 1994, UBND quận Bình Thạnh đã cho xây dựng chợ Văn Thánh để thực
hiện chủ trƣơng sắp xếp các hộ tiểu thƣơng thuộc diện giải tỏa hai chợ đầu cầu Văn
Thánh (phƣờng 21) và chợ Cầu Ván (phƣờng 25) vào chợ Văn Thánh – Thông báo số
67/TB-UB ngày 23/02/1994 của Uỷ ban nhân dân quận Bình Thạnh.
Công trình chợ Văn Thánh đƣợc xây dựng xong năm 1994 với nguồn vốn tự có
của Công ty Quản lý và Phát triển nhà quận Bình Thạnh (nay là Công ty phất triển nhà

Bình Thạnh) – Theo công văn số 07/PTN ngày 06/01/1994 của Công ty quản lý và phát
triển nhà.
Theo chỉ đạo của UBND quận Bình Thạnh (thông báo số 630/TB-UB ngày
24/12/1993 của UBND quận Bình Thạnh): Phòng Thƣơng nghiệp chịu trách nhiệm tổ
chức phân loại đối tƣợng phân sạp và thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thƣờng trực UBND
quận về phƣơng thúc bán sạp.
Phòng Thƣơng nghiệp tính giá trị sạp bằng vàng, Phòng tài chính tính tiền căn cứ
theo phiếu báo trí giá sạp của Phòng Thƣơng nghiệp quy ra tiền đồng, theo trị giá vàng
9t6, nội dung phiếu thu: Thu huy động vốn chợ Văn Thánh.
Sau khi hoàn thành việc thu hộ, ngày 22/3/1999 Phòng Tài chính Kế hoạch đầu
tƣ có gửi văn bản trình thƣờng trực UBND quận xin chủ trƣơng cấp chủ quyền sạp cho
tiểu thƣơng chợ Văn Thánh nhƣng không đƣợc chấp nhận.
Chợ Văn Thánh đƣợc thành lập và hoạt động theo Quyết định số 1914/QĐ-UB-
TM ngày 20/6/1994 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc công nhận hoạt động của
chợ Văn Thánh.
b. Hiện trạng công trình
Từ khi đƣa vào hoạt động cho đến nay, tình hình hoạt động kinh doanh không
hiệu quả, hiện nay chỉ có 25% sạp hoạt động, riêng tầng lầu hoàn toàn bỏ trống từ khi
mới thành lập đến nay. Do đó, ngày 02/4/2004 UBND quận Bình Thạnh đã có công văn
số 176/UB-KT xin UBND Thành phố cho chuyển đổi công năng chợ Văn Thánh và đã
đƣợc chấp nhận.
Báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng: Công trình phức hợp siêu thị, thƣơng mại, dịch
vụ, văn phòng và căn hộ cao cấp SSG Tower
Công ty Cổ phần SSG Văn Thánh
4
Theo hồ sơ thiết kế xây dựng và hồ sơ pháp lý của các sạp, nằm trong ranh giải
tỏa có:

Diện tích mặt bằng: 7.012 m
2


Bao gồm:
 Tầng trệt: 2.282,4 m
2
;
 Phần lầu: 2.084 m
2
;
 Nhà lồng nhỏ: 210 m
2
;
 Tổng số quầy kiosque, quầy sạp xây dựng: 618 sạp+ 19 kiosque.
Tổng số sạp đang kinh doanh: 125hộ/618sạp
Địa điểm sạp
Tổng số
Đã mua
Chƣa mua
Đang kinh doanh
Tầng trệt
236
158
78
82
Lầu I
278
267
11
01
Chợ nhỏ
104

102
2
42
Tổng cộng
618
527
91
125
Tổng số kiosque đang kinh doanh: 09 hộ/19 kiosque
Địa điểm sạp
Tổng số
Đã mua
Chƣa mua
Đang kinh doanh
Tầng trệt
07
01
06
01
Sàn chợ
12
/
12
08
Tổng cộng
19
01
18
09
Tổng số kiosque, sạp đang kinh doanh: 134 hộ

 Nhà lồng lớn: 83 hộ;
 Nhà lồng nhỏ: 42 hộ;
 Kios nhỏ ( sân chợ): 08 hộ;
 Kios A( tầng trệt): 01 hộ.
Tổng số kinh doanh không cố định: 35 hộ
Báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng: Công trình phức hợp siêu thị, thƣơng mại, dịch
vụ, văn phòng và căn hộ cao cấp SSG Tower
Công ty Cổ phần SSG Văn Thánh
5
 Gồm các tiểu thƣơng mua bán xung quanh khuôn viên chợ các ngành
hàng nhƣ: mua bán chè, rau cải, bún riêu, nƣớc đá, tôm, cá….do Ban
Quản lý chợ Văn Thánh bố trí tạm.
Bƣu điện Văn Thánh
 Cấu trúc trệt, 02 lầu khung sàn mái bê tông cốt thép, tƣờng gạch.
 Diện tích xây dựng: ( 11,5m x 16,5 m) x3 = 569,25 m
2

Trạm điện: Khung máy bê tông cốt thép, tƣờng gạch
 Diện tích xây dựng: ( 4.0 m x 4.0 m) x 2 = 32 m
2

II. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi
trƣờng (ĐTM)
Báo cáo Đánh giá tác động môi trƣờng công trình phức hợp siêu thị, thƣơng mại,
dịch vụ, văn phòng và căn hộ SSG Tower đƣợc thực hiện theo các căn cứ pháp lý và kỹ
thuật sau:
II.1. Văn bản pháp luật
Luật Bảo vệ môi trƣờng sửa đổi năm 2005 đƣợc Quốc hội thông qua ngày
29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006;
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP và Nghị định số 81/2006/NĐ/CP ngày 09/08/2006

của Chính phủ về hƣớng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trƣờng;
Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Thủ tƣớng Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006
của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trƣờng;
Thông tƣ số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng hƣớng dẫn về việc đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi
trƣờng và cam kết bảo vệ môi trƣờng;
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản lý chất
thải rắn;
Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trƣờng;
Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng;
Báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng: Công trình phức hợp siêu thị, thƣơng mại, dịch
vụ, văn phòng và căn hộ cao cấp SSG Tower
Công ty Cổ phần SSG Văn Thánh
6
Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng;
Thông tƣ số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng;
Thông tƣ số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng;
Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài
nguyên và Môi trƣờng về việc ban hành danh mục Chất thải nguy hại;
Thông tƣ số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi
trƣờng về việc hƣớng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ đăng ký, cấp phép
hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại;
Thông tƣ số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/6/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi

trƣờng về việc hƣớng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7
năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên
nƣớc, xả nƣớc thải vào nguồn nƣớc;
Luật Xây dựng;
Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về Quản lý dự án
đầu tƣ xây dựng;
Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thƣờng,
hỗ trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an
ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;
Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung
nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ.
Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ quy
định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về
Quản lý chất lƣợng công trình xây dựng;
Báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng: Công trình phức hợp siêu thị, thƣơng mại, dịch
vụ, văn phòng và căn hộ cao cấp SSG Tower
Công ty Cổ phần SSG Văn Thánh
7
Thông tƣ 05/2006/TT-BXD ngày 01 tháng 11 năm 2006 của Bộ Xây dựng hƣớng
dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 09 năm
2006 của Chính phủ quy định chi tiết hƣớng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Thông tƣ số 02/2005/TT-BXD ngày 25/02/2005 về Hƣớng dẫn Hợp đồng trong
hoạt động xây dựng;
Thông tƣ 04/2005/TT-BXD ngày 01/04/2005 về Hƣớng dẫn việc lập và quản lý
chi phí dự án đầu tƣ và xây dựng công trình.
II.2. Các căn cứ pháp lý của dự án
Quyết định 4241/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban Nhân dân

Thành phố về ban hành Quy định về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tƣ thực hiện hai dự án
khu chợ Văn Thánh, quận Bình Thạnh và dự án Khu tam giám Trần Hƣng Đạo – Phạm
Ngũ Lão – Nguyễn Thái Học, quận 1;
Quyết định 4715/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban Nhân dân
thành phố về việc phê duyệt hồ sơ mời thầu đấu thầu lựa chọn nhà đầu tƣ thực hiện dự
án Khu chợ Văn Thánh, quận Bình Thạnh;
Quyết định 5084/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban Nhân dân
thành phố về ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng đấu thầu lựa chọn nhà đầu tƣ
các dự án có sử dụng đất trên địa bàn Thành phố;
Thông báo số 43/TB-HĐĐTLCNĐT ngày 22 tháng 02 năm 2008 của Hội đồng
đấu thầu lựa chọn nhà đầu tƣ các dự án có sử dụng đất trên địa bàn Thành phố;
Quyết định 705/QĐ-UBND ngày 15/02/2008 của Ủy ban Nhân dân Thành phố
về phê duyệt kết quả đấu thầu lựa chọn nhà đầu tƣ thực hiện dự án Khu chợ Văn Thánh,
quận Bình Thạnh;
Biên bản thỏa thuận ký giữa Hội đồng đấu thầu lựa chọn nhà đầu tƣ các dự án có
sử dụng đất trên địa bàn Thành phố và liên doanh bốn nhà đầu tƣ ký ngày 08/08/2008;
Giấy chứng nhận đầu tƣ số 411032000060 do Ủy ban Nhân dân Thành phố cấp
ngày 26/12/2008.
II.3. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trƣờng Việt Nam
QCVN 03:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép
của kim loại nặng trong đất;
Báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng: Công trình phức hợp siêu thị, thƣơng mại, dịch
vụ, văn phòng và căn hộ cao cấp SSG Tower
Công ty Cổ phần SSG Văn Thánh
8
QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng không khí
xung quanh;
QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại
trong không khí xung quanh;
QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc mặt;

QCVN 09:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc
ngầm;
QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải sinh hoạt;
QCVN 15:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dƣ lƣợng hóa chất
bảo vệ thực vật trong đất;
QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp
đối với bụi và các chất vô cơ;
QCVN 20:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp
đối với một số chất hữu cơ;
QCVN 24:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải công
nghiệp;
Tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp (Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT-
10/10/2002);
TCVN 5949:1998: Âm học – tiếng ồn khu vực công cộng và dân cƣ – Mức ồn
cho phép;
TCVN 6962:2001: Rung động và chấn động – Rung động do các hoạt động xây
dựng và sản xuất công nghiệp – Phƣơng pháp đo;
TCVN – 5687:1992: Thông gió, điều tiết không khí – sƣởi ấm;
TCXD – 232:1999: Hệ thống thông gió, điều hoà không khí và cấp lạnh – Chế
tạo, lắp đặt và nghiệm thu;
QCVN 08:2009/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia công trình ngầm đô thị –
phần 2 Gara Ôtô;
TCXDVN 394:2007: Tiêu chuẩn thiết kế, lắp đặt trang thiết bị điện trong các
công trình xây dựng;
TCXDVN 46:2007: Chống sét cho các công trình xây dựng;
Báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng: Công trình phức hợp siêu thị, thƣơng mại, dịch
vụ, văn phòng và căn hộ cao cấp SSG Tower
Công ty Cổ phần SSG Văn Thánh
9
TCVN 4513:1988: Cấp nƣớc bên trong – tiêu chuẩn thiết kế;

TCVN 5744:1993: Thang máy điện – yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng;
TCVN 6395:1998: Thang máy điện – yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt;
TCVN 6397:1998: Thang cuốn và băng tải chở ngƣời – yêu cầu an toàn về cấu
tạo và lắp đặt;
TCVN 6904:2001: Thang máy điện – Phƣơng pháp thử các yêu cầu an toàn về
cấu tạo và lắp đặt;
TCVN 6906:2001: Thang cuốn và băng chở ngƣời – Phƣơng pháp thử các yêu
cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt;
TCVN 5738:2001: Hệ thống báo cháy tự động;
TCVN 7336:2003: Hệ thống sprinkler tự động – Yêu cầu thiết kế và lắp đặt;
TCVN 2622:1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình: Yêu cầu thiết
kế;
TCVN 6160:1996: Phòng cháy chữa cháy nhà cao tầng – Yêu cầu thiết kế;
TCVN 3890:2009: Phƣơng tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình
– trang bị, bố trí, kiểm tra bảo dƣỡng;
QCVN 06:2009/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia công trình ngầm đô thị –
phần 2 Gara Ôtô;
NFPA 520:2010: Tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy cho công trình ngầm;
TCVN 2737 – 95: Tiêu chuẩn tải trọng và tác động;
TCXDVN 375–2006: Tiêu chuẩn tải trọng và tác động;
TCVN 45 – 78: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
TCXD 205 – 1998: Tiêu chuẩn thiết kế móng cọc;
TCXDVN 356–2005: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu B.T.C.T;
TCXDVN 338 – 2005: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép;
BS8110, 1987 – BS5400, 1984 (P4): Tiêu chuẩn thiết kết cấu dự ứng lực;
BS8110:P2: 1987 (mục 4): Tiêu chuẩn Xây dựng công trình chống cháy (chống
cháy cho kết cấu dự ứng lực.
Báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng: Công trình phức hợp siêu thị, thƣơng mại, dịch
vụ, văn phòng và căn hộ cao cấp SSG Tower
Công ty Cổ phần SSG Văn Thánh

10
II.4. Nguồn cung cấp tài liệu, dữ liệu
II.4.1 Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo
Thuyết minh báo cáo kinh tế – kỹ thuật của dự án “Công trình phức hợp siêu thị,
thƣơng mại, dịch vụ, văn phòng và căn hộ SSG Tower”;
Các số liệu, tài liệu thống kê về hiện trạng môi trƣờng, kinh tế, xã hội tại địa bàn
quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh;
Các số liệu điều tra khảo sát: Số liệu đo đạc về hiện trạng môi trƣờng (nƣớc,
không khí và đất), các số liệu liên quan đến Dự án, liên quan đến khu vực do Công ty
Cổ phần Dịch vụ Khoa học Công nghệ Sắc Ký Hải Đăng thực hiện;
Các tài liệu về công nghệ xử lý chất thải (nƣớc thải, khí thải, chất thải rắn ) và
tài liệu về quản lý môi trƣờng của Trung Ƣơng và địa phƣơng;
Các báo cáo ĐTM đã thực hiện tại Việt Nam trong những năm qua, các báo cáo
đối với các loại hình đầu tƣ tƣơng tự;
Các tài liệu kỹ thuật của Tổ chức Y tế Thế giới và Ngân hàng Thế giới về xây
dựng báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng;
Các tài liệu xác định hệ số phát thải và công nghệ xử lý chất thải của Tổ chức Y
tế Thế giới và Ngân hàng Thế giới;
Các tài liệu và quy phạm về công nghệ xử lý chất thải (nƣớc thải, khí thải, chất
thải rắn ) và tài liệu về quản lý môi trƣờng của Trung ƣơng và địa phƣơng;
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trƣờng – Tiêu chuẩn Việt Nam – 1995, 2005;
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Môi trƣờng của Bộ tài nguyên và Môi trƣờng;
Quan trắc và kiểm soát ô nhiễm môi trƣờng – Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật –
1997;
Môi Trƣờng – Tiến sĩ khoa học Lê Huy Bá – Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
– 1997;
Xử lý nƣớc thải – Trƣờng đại học kiến trúc Hà Nội - Nhà xuất bản Xây dựng –
1996;
Công nghệ xử lý nƣớc thải bằng biện pháp sinh học – PGS-TS Lƣơng Đức Phẩm
– Nhà xuất bản Giáo dục – 2002;

Môi trƣờng sinh thái – Jacques Vernier – Nhà xuất bản thế giới – 1993;
Báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng: Công trình phức hợp siêu thị, thƣơng mại, dịch
vụ, văn phòng và căn hộ cao cấp SSG Tower
Công ty Cổ phần SSG Văn Thánh
11
Các biện pháp chống nóng, chống ô nhiễm không khí trong và ngoài nhà công
nghiệp – PGS Hồng Hải Ví – Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật – 1993;
Tổng hợp các dự án ở Trung Quốc do Viện nghiên cứu không khí Nauy (Nilu),
2000;
Báo cáo tổng hợp đề tài “Xây dựng và áp dụng một số quy trình công nghệ điển
hình để xử lý ô nhiễm nƣớc, khí tại một số cơ sở và khu công nghiệp các tỉnh phía
Nam” – Bộ KHCN và MT – 6/1995;
Academic press – Arthur c.Stern Air Polution – New York – San Fracisco –
London, 1977;
Alexander P.Economopoulos – Assessment of Sources of Air, Water and Land
Pollution. Parts I+II – WHO, Geneva, 1993;
APHA – Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater, 1992;
GEMS – Guide for Water monitoring – Geneva, 1990;
P. Aarne Vesilind – Environmental Engineering – Duke University, 1996;
Mc Graw – Hill, Inc – Air Pollotion Control engineering – 1995;
Mark J.Hammer, Kenneth A. Mackichan – Hydrology and Quality of Water
resources – New York, 1981;
WHO – Management of the Environment – Geneva, 1990.
II.4.2 Nguồn tài liệu, dữ liệu chủ dự án tự tạo lập
Thuyết minh báo cáo kinh tế – kỹ thuật của dự án “Công trình phức hợp siêu thị,
thƣơng mại, dịch vụ, văn phòng và căn hộ SSG Tower”.
III. Phƣơng pháp áp dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trƣờng
Theo hƣớng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng – Cục Môi trƣờng về việc
đánh giá các tác động dựa trên các thông số về môi trƣờng nêu trên sẽ dựa trên các kỹ
thuật thích hợp và đƣợc tiến hành những phƣơng pháp sau đây:

Phƣơng pháp thống kê, thu thập thông tin nhằm mục đích thu thập thông tin, số
liệu về dự án, các điều kiện tự nhiên, môi trƣờng và kinh tế xã hội khu vực, các số liệu
đƣợc thu thập từ chủ đầu tƣ và các cơ quan quản lý nhà nƣớc;
Phƣơng pháp đo đạc lấy mẫu và phân tích mẫu, đánh giá hiện trạng môi trƣờng
đƣợc thực hiện bởi chuyên gia của đơn vị tƣ vấn có chức năng;
Báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng: Công trình phức hợp siêu thị, thƣơng mại, dịch
vụ, văn phòng và căn hộ cao cấp SSG Tower
Công ty Cổ phần SSG Văn Thánh
12
Phƣơng pháp so sánh nồng độ các chất ô nhiễm với các tiêu chuẩn Việt Nam
hiện hành để đánh giá mức độ ô nhiễm môi trƣờng khu vực;
Phƣơng pháp nhận dạng tác động để xác định các tác động môi trƣờng khi thực
hiện dự án;
Phƣơng pháp tính toán, đánh giá tác động để tính toán tải lƣợng phát thải của các
chất ô nhiễm từ đó đánh giá các tác động môi trƣờng do hoạt động của dự án, phƣơng
pháp tính toán dựa trên các tài liệu đã đƣợc nghiên cứu của các chuyên gia;
Phƣơng pháp tổng hợp, viết báo cáo, tổng hợp các thông tin và cơ sở dữ liệu để
hoàn thành báo cáo;
Trong báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng của dự án sẽ tổng hợp các phƣơng
pháp trên để đánh giá mức độ ảnh hƣởng của các tác động trong giai đoạn dự án thi
công và giai đoạn đi vào hoạt động.
IV. Tổ chức thực hiện báo cáo ĐTM
Chấp hành Luật Bảo vệ môi trƣờng, theo Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, Nghị
định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 và Nghị định số 21/2008NĐ-CP ngày
28/02/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về hƣớng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi
trƣờng. Công ty Cổ phần SSG Văn Thánh chủ trì thực hiện việc Đánh giá tác động môi
trƣờng cho “Công trình phức hợp siêu thị, thƣơng mại, dịch vụ, văn phòng và căn hộ
SSG Tower” tại khu chợ Văn Thánh đƣờng Điện Biên Phủ – Phƣờng 25 – Quận Bình
Thạnh – TP.HCM với sự tƣ vấn của Chi cục Bảo vệ Môi trƣờng TP.HCM.
Chủ đầu tƣ : Công ty Cổ phần SSG Văn Thánh

Đại diện : Ông Đinh Ngọc Ninh
Chức vụ : Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Địa chỉ : 92 Nguyễn Văn Trỗi, Phƣờng 8, Quận Bình Thạnh, TP.HCM.
Điện thoại : 08. 38451720
Fax : 08. 38451724
Cán bộ tham gia chủ yếu
Kỹ sƣ: Bùi Đức Hải;
Quản lý dự án: Nguyễn Minh Tuấn.
Báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng: Công trình phức hợp siêu thị, thƣơng mại, dịch
vụ, văn phòng và căn hộ cao cấp SSG Tower
Công ty Cổ phần SSG Văn Thánh
13
Chủ đầu tƣ cung cấp thông tin, tƣ liệu có liên quan và tạo điều kiện đo đạc, phân
tích, khảo sát hiện trạng môi trƣờng.
Đơn vị tƣ vấn: Chi cục Bảo vệ Môi trƣờng tổ chức khảo sát, phân tích hiện trạng,
đánh giá tác động của dự án đến môi trƣờng, đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động tiêu
cực đến môi trƣờng, hoạch định chƣơng trình giám sát môi trƣờng và đề nghị những yêu
cầu cần thiết để bảo vệ môi trƣờng.
Chi cục Bảo vệ Môi trƣờng TP.HCM đƣợc thành lập theo Quyết định số
111/2004/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân Thành phố ngày 23 tháng 04 năm 2004. Chi cục
trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trƣờng thành phố Hồ Chí Minh.
- Địa chỉ: Số 137 bis Nguyễn Đình Chính, P.8, Q.Phú Nhuận, Tp.HCM
- Điện thoại : 08.38443881 - 38443860 - Fax : 08.38443868
- Ngƣời đại diện : Ông Hà Văn Dũng - Chức vụ: Phó Chi cục trƣởng
Danh sách những ngƣời trực tiếp tham gia lập Báo cáo ĐTM nhƣ sau :
- Th.S Trần Mạnh Cƣờng – Trƣởng phòng Quản lý Dự án và Tƣ
vấn môi trƣờng;
- KS. Nguyễn Thanh Huy – Trƣởng phòng Quan trắc và Đánh giá
Chất lƣợng môi trƣờng;
- KS. Đặng Thị Tuyết Loan – Phó Trƣởng phòng Quan trắc và

Đánh giá Chất lƣợng môi trƣờng;
- KS. Nguyễn Minh Ngọc – Phó Trƣởng phòng Quan trắc và
Đánh giá Chất lƣợng môi trƣờng;
- KS. Nguyễn Võ Quí Châu – Chuyên viên;
- KS. Nguyễn Viết Vũ – Chuyên viên;
- KS. Nguyễn Ngọc Hoàng Trung – Chuyên viên;
- KS. Huỳnh Phan Thùy Trang – Chuyên viên;
- CN. Nguyễn Toàn Hùng Dũng – Chuyên viên;
- KS. Lê Sanh Quốc Tuấn – Chuyên viên;
- KS. Lê Nhƣ Lộc – Chuyên viên;
- CN. Đoàn Thái Duy – Chuyên viên;
- KS. Đỗ Thị Thu Hằng – Chuyên viên.
Báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng: Công trình phức hợp siêu thị, thƣơng mại, dịch
vụ, văn phòng và căn hộ cao cấp SSG Tower
Công ty Cổ phần SSG Văn Thánh
14
Trong quá trình lập báo cáo Đánh giá tác động môi trƣờng cho dự án, bên cạnh
sự phối hợp của đơn vị tƣ vấn, chủ dự án còn nhận đƣợc sự phối hợp và giúp đỡ của các
đơn vị sau:
- UBND và UBMTTQ phƣờng 25, Quận Bình Thạnh, TP.HCM;
- Công ty Cổ phần Dịch vụ Khoa học Công nghệ Sắc Ký Hải Đăng.
V. Quy trình thực hiện đánh giá tác động môi trƣờng dự án
Báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng dự án đầu tƣ Trung tâm Thƣơng mại, Siêu
thị, Dịch vụ, Văn phòng và căn hộ cao cấp SSG Tower đƣợc thực hiện theo các bƣớc
sau:
V.1. Thu thập và nghiên cứu các tài liệu tham chiếu
Thu thập và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến việc thực hiện báo cáo đánh giá
tác động môi trƣờng cho dự án đầu tƣ Trung tâm Thƣơng mại, Siêu thị, Dịch vụ, Văn
phòng và căn hộ cao cấp SSG Tower do chủ đầu tƣ cung cấp.
V.2. Khảo sát sơ bộ

- Khảo sát hiện trạng, thu thập các số liệu về địa hình, kênh rạch, vị trí địa lý, chụp
ảnh về hiện trạng khu đất dự án làm tài liệu tham khảo;
- Xác định các vị trí cần lấy mẫu.
V.3. Khảo sát môi trƣờng khu vực dự án
- Khảo sát môi trƣờng khu vực dự án;
- Lập báo cáo kết quả khảo sát;
- Khảo sát và lấy mẫu phân tích, đánh giá hiện trạng môi trƣờng khu vực dự án
bao gồm: không khí, nƣớc ngầm, nƣớc mặt, hệ sinh thái.
V.4. Giao nộp hồ sơ và trình duyệt
Việc lập báo cáo ĐTM và giao nộp hồ sơ để trình duyệt đƣợc tiến hành theo các
bƣớc chính đƣợc thỏa thuận nhƣ sau:
- Nộp đề cƣơng báo cáo dựa theo điều khoản tham chiếu để chủ đầu tƣ xem xét.
Khảo sát địa điểm khu vực sẽ xây dựng dự án;
- Sau khi ký hợp đồng, thực hiện việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trƣờng
cho dự án;

×