Tải bản đầy đủ (.pdf) (126 trang)

nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng phát triển, năng suất của một số giống dưa bao tử và ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học, emina tới giống ajax

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.59 MB, 126 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI








BÙI ðỨC HÙNG


NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH TRƯỞNG PHÁT
TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG DƯA
BAO TỬ VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN HỮU CƠ
SINH HỌC, EMINA TỚI GIỐNG AJAX



LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP


Chuyên ngành:
TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. VŨ QUANG SÁNG





Hµ Néi - 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn


Bùi ðức Hùng


















Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

ii

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
PGS.TS Vũ Quang Sáng, người hướng dẫn khoa học ñã tận tình giúp
ñỡ với tinh thần trách nhiệm cao và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi
hoàn thành luận án này.
Tập thể Thầy, Cô giáo khoa Nông Học, ñặc biệt các Thầy, Cô giáo trong
Bộ môn Sinh lý thực vật của trường ðại Học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp
giảng dạy và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình và
người thân ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình tiến hành ñề tài.

Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2011
Tác giả luận văn


Bùi ðức Hùng


Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

iii


MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH viii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục ñích của ñề tài 2
1.3 Yêu cầu 2
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Nguồn gốc và phân loại các giống dưa bao tử 4
2.2 Giá trị dinh dưỡng của cây dưa chuột 5
2.3 ðặc ñiểm thực vật học của cây dưa chuột 7
2.4 Yêu cầu về ñiều kiện ngoại cảnh ñối với sinh trưởng và phát triển
của cây dưa chuột bao tử 8
2.5 Tình hình sản xuất dưa bao tử trên thế giới và Việt Nam 10
2.6 Tình hình sản xuất dưa chuột bao tử tại huyện Lạng Giang, tỉnh
Bắc Giang 13
2.7 Một số nghiên cứu về cây dưa chuột bao tử 15
2.8 Cơ sở khoa học, tình hình nghiên cứu và ứng dụng phân lân hữu
cơ sinh học trên thế giới và ở Việt Nam 19
2.9 Cơ sở khoa học và việc nghiên cứu sử sụng chế phẩm EMINA
trên thế giới và Việt Nam 22
3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
27

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

iv

3.1 Vật liệu nghiên cứu 27
3.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 27
3.3 Nội dung nghiên cứu 27
3.4 Phương pháp nghiên cứu 28
3.5 Tính toán hiệu quả kinh tế 33
3.6 Phương pháp xử lý số liệu 33
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 ðặc ñiểm sinh trưởng, phát triển của một số giống dưa chuột bao
tử trồng vụ ñông năm 2010. 34
4.1.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao của một số giống dưa chuột bao
tử vụ ñông năm 2010. 34
4.1.2 ðộng thái ra lá của các giống dưa chuột bao tử vụ ñông năm
2010. 36
4.1.3 ðộng thái ra nhánh của các giống dưa chuột bao tử 38
4.1.4 ðộng thái ra hoa của các giống dưa chuột bao tử vụ ñông năm 2010. 40
4.1.5 ðặc ñiểm ra hoa, ñậu quả và số quả thực thu của các giống dưa
chuột bao tử 40
4.1.6 ðặc ñiểm thân, lá và một số ñặc ñiểm khác của các giống dưa
chuột bao tử ñưa vào sản xuất vụ ñông năm 2010. 42
4.1.7 Các thời kỳ sinh trưởng, phát triển chủ yếu của các giống dưa
chuột bao tử vụ ñông năm 2010 43
4.1.8 So sánh năng suất của các giống dưa bao tử vụ ñông năm 2010 45
4.1.9 Nghiên cứu tình hình sâu bệnh hại của các giống dưa chuột bao
tử vụ ñông năm 2010. 46
4.2 Thí nghiệm 2 48
4.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến ñộng

thái tăng trưởng chiều cao của giống dưa Ajax trồng vụ ñông
năm 2010
48
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

v

4.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến ñộng
thái ra lá của cây dưa Ajax vụ ñông năm 2010 49
4.2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến ñộng
thái ra nhánh của cây dưa Ajax vụ ñông năm 2010 51
4.2.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử dụng phân lân hữu cơ sinh học
ñối với tỷ lệ ra hoa, ñậu quả của giống dưa Ajax vụ ñông năm 2011 52
4.2.5 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến năng suất và hiệu
quả kinh tế cây dưa chuột bao tử Ajax. 54
4.3 Thí nghiệm 3 55
4.3.1 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến ñộng thái tăng trưởng
chiều cao thân chính của giống dưa Ajax vụ ñông năm 2010 55
4.3.2 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến ñộng thái ra lá của giống
dưa Ajax vụ ñông năm 2010 56
4.3.3 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến tốc ñộ ra nhánh của cây
dưa bao tử Ajax vụ ñông năm 2010 58
4.3.4 Ảnh hưởng của chế phấm sinh học EMINA ñến tỷ lệ ra hoa, ñậu
quả của giống dưa Ajax vụ ñông năm 2010 59
4.3.5 Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học EMINA ñến các thời kỳ sinh
trưởng của cây dưa chuột bao tử 61
4.3.6 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến năng suất cây dưa bao tử 62
4.3.7 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến tình hình sâu bệnh hại
trên cây dưa bao tử 63
4.3.8 Hiệu quả của việc sử dụng chế phẩm EMINA trên cây dưa bao tử 64

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 65
5.1 Kết luận 65
5.2 ðề nghị 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤC LỤC 71
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

vi

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

2.1 Thành phần một số chất trong quả dưa chuột 6

2.2 Diện tích dưa chuột bao tử trên ñịa bàn huyện Lạng Giang giai
ñoạn 2007 – 2009 14

2.3 Diện tích dưa chuột bao tử chia theo mùa vụ trên ñịa bàn huyện
Lạng Giang giai ñoạn 2007 – 2009 14

4.1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống dưa chuột bao
tử vụ ñông năm 2010. 35

4.2 ðộng thái ra lá của các giống dưa chuột bao tử vụ ñông năm 2010 37

4.3 Tốc ñộ ra nhánh của các giống dưa chuột bao tử vụ ñông năm
2010 39

4.4 ðộng thái ra hoa của các giống dưa bao tử vụ ñông năm 2010 40


4.5 ðặc ñiểm ra hoa, ñậu quả của các giống dưa chuột bao tử sản
xuất vụ ñông năm 2010 41

4.6 ðặc ñiểm thân lá, nguồn gốc của các giống dưa chuột bao tử
trồng vụ ñông năm 2010 43

4.7 So sánh thời gian của các thời kỳ sinh trưởng giữa các giống dưa
chuột bao tử 44

4.8 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống dưa
bao tử vụ ñông năm 2010 46

4.9 Tình hình phát sinh gây hại của các ñối tượng sâu bệnh hại chính
trên các giống dưa bao tử vụ ñông năm 2010 47

4.10 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều cao cây của giống dưa Ajax vụ ñông năm 2010 48

4.11 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến ñộng thái ra lá của
giống dưa Ajax vụ ñông năm 2010
50

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

vii

4.12 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến tốc ñộ ra nhánh của
giống dưa Ajax vụ ñông năm 2010 51


4.13 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến tỷ lệ ra hoa, ñậu
quả của giống dưa Ajax vụ ñông năm 2010 52

4.14 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến năng suất dưa bao
tử 54

4.15 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng phân lân hữu cơ sinh học trên
cây dưa Ajax vụ ñông năm 2010 54

4.16 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến ñộng thái tăng trưởng
chiều cao thân chính của giống dưa Ajax vụ ñông năm 2010 55

4.17 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến ñộng thái ra lá của giống
dưa Ajax vụ ñông năm 2010 57

4.18 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến tốc ñộ ra nhánh của giống
dưa Ajax vụ ñông năm 2010 58

4.19 Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học EMINA ñến tỷ lệ ra hoa, ñậu
quả của giống dưa Ajax vụ ñông năm 2010 60

4.20 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến các thời kỳ sinh trưởng,
phát triển của cây dưa bao tử 61

4.21 Ảnh hưởng của EMINA ñến năng suất dưa bao tử 62

4.22 Tình hình phát sinh gây hại của các ñối tượng sâu bệnh hại trên
cây dưa bao tử sử dụng chế phẩm EMINA 63

4.23 Hạch toán hiệu quả kinh tế của việc sử dụng chế phẩm EMINA

trên cây dưa chuột bao tử 64

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

viii

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

1 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống dưa chuột bao
tử vụ ñông năm 2010. 36

2 ðộng thái ra lá của các giống dưa chuột bao tử vụ ñông năm 2010 37

3 Tốc ñộ ra nhánh của các giống dưa chuột bao tử 39

4 ðặc ñiểm ra hoa, ñậu quả của các giống dưa chuột bao tử trồng
vụ ñông năm 2010 42

5 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều cao cây của giống dưa Ajax vụ ñông năm 2010 49

6 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến ñộng thái ra lá của
giống dưa Ajax vụ ñông năm 2010 50

7 Ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh học ñến tốc ñộ ra nhánh của
giống dưa Ajax vụ ñông năm 2010 51

10 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến ñộng thái ra lá của giống

dưa Ajax vụ ñông năm 2010 57

11 Ảnh hưởng của chế phẩm EMINA ñến tốc ñộ ra nhánh của giống
dưa Ajax vụ ñông năm 2010 59

12 Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học EMINA ñến tỷ lệ ra hoa, ñậu
quả của giống dưa Ajax vụ ñông năm 2010 60

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

1

1. MỞ ðẦU

1.1. ðặt vấn ñề
Nước ta ñang trên ñà hội nhập khu vực và quốc tế. ðặc biệt với việc
Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại quốc tế (WTO). Những cơ hội và
thách thức của quá trình hội nhập và phát triển ñang ñặt ra nhiều vấn ñề ở
phía trước.
ðến nay, Việt Nam cơ bản vẫn là nước nông nghiệp, với trên 70% lao
ñộng làm việc trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Việc phát triển nông
nghiệp, nâng cao tỷ trọng của ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế, cải
thiện ñời sống của người dân nông thôn luôn là nhiệm vụ hàng ñầu ñược
ðảng và Nhà nước ta quan tâm.
Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay, với việc mở rộng thị trường tiêu
thụ, có nhiều các thành phần kinh tế ñầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp ñã dần
ñưa sản xuất nông nghiệp lạc hậu, phục vụ nhu cầu tại chỗ là chính, chuyển
sang hướng sản xuất nông nghiệp hàng hoá. Với việc ñưa các giống cây trồng
hàng hoá có năng suất cao, phẩm chất tốt vào sản xuất từ những giống lúa lai,
giống lúa chất lượng có năng suất cao, phẩm chất tốt ñến những cây trồng ngắn

ngày như cây rau, thời vụ trồng ngắn nhưng lại cho giá trị kinh tế cao. Trong
ñó nổi bật lên trong ñầu tư sản xuất nông nghiệp hàng hoá là sự liên kết giữa
bốn nhà (Nhà nước, nhà khoa học, nhà máy và nhà nông), ñể tạo ra những vùng
sản xuất nguyên liệu tập trung phục vụ cho các nhà máy sản xuất tại chỗ.
Lạng Giang mà một trong những huyện ñi ñầu trong tỉnh về việc liên
kết với các nhà máy chế biến thực phẩm ñể phối hợp cùng với người dân ñưa
các giống dưa chuột bao tử vào sản xuất tại ñịa phương. Giống dưa chuột bao
tử ñược ñưa vào trồng ở Lạng Giang bắt ñầu từ năm 2001 và những năm gần ñây
diện tích dưa bao tử Lạng Giang ổn ñịnh xung quanh 200-300ha. Việc ñưa các
giống dưa bao tử vào sản xuất trong vụ xuân và vụ ñông tại ñịa phương ñã góp
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

2

phần tạo ra các công thức luân canh cây trồng 2 lúa-dưa bao tử, dưa bao tử-lúa
mùa-dưa bao tử ñạt hiệu quả kinh tế cao, góp phần nâng cao ñời sống của người
dân tại ñịa phương.
Song do trình ñộ thâm canh của người dân còn hạn chế, chưa quan tâm
tới nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá ñặc biệt là sản xuất dưa bao tử, ñây là
cây trồng vẫn còn mới với nhiều ñịa phương trong quá trình tuyên truyền và
mở rộng vùng sản xuất. Cho nên trong sản xuất bên cạnh những mặt thuận lợi
còn gặp một số khó khăn, năng suất ñạt ñược chưa ñồng ñều, có diện tích ñạt
năng suất cao, nhưng có diện tích ñạt năng suất thấp, không ổn ñịnh.
Mặt khác, các giống dưa bao tử chủ yếu là các giống nhập ngoại, nên
rất mẫn cảm với ñiều kiện thời tiết không thuận lợi như nhiệt ñộ, ñộ ẩm không
khí, nên tỷ lệ ñậu quả thấp, phẩm cấp chất lượng kém, năng suất thấp.
Việc lựa chọn những giống dưa bao tử vào sản xuất vẫn còn chưa hợp
lý, không phù hợp với ñiều kiện khí hậu của từng vụ, nên gặp sâu bệnh nhiều,
làm ảnh hưởng ñến năng suất, giảm hiệu quả kinh tế.
ðể tiếp tục giúp nhân dân ñưa phương pháp sản xuất cây dưa bao tử ñạt

kết quả trên ñịa bàn, mang lại giá trị kinh tế ổn ñịnh, tôi chọn ñề tài" Nghiên
cứu ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển, năng suất của một số giống dưa bao
tử và ảnh hưởng của phân hữu cơ sinh học, EMINA tới giống Ajax"
1.2. Mục ñích của ñề tài
Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển và năng suất của một số
giống dưa bao tử và ảnh hưởng của chế phẩm hữu cơ sinh học ñến sinh
trưởng của giống Ajax ñể từ ñó chọn ra những giống thích hợp nhất trồng vụ
ñông, góp phần xây dựng quy trình thâm canh dưa bao tử có sử dụng phân lân
hữu cơ sinh học và EMINA tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
1.3. Yêu cầu
- ðánh giá ñược khả năng sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu
sâu bệnh hại và năng suất của một số giống dưa bao tử ở vụ ñông năm 2010.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

3

- Xác ñịnh ñược lượng bón phân lân hữu cơ sinh học và thời ñiểm phun
chế phẩm EMINA thích hợp ñến sinh trưởng phát triển, năng suất giống dưa
bao tử Ajax.
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về
các giống dưa chuột bao tử và tác ñộng của phân lân hữu cơ sinh học, chế
phẩm vi sinh vật hữu hiệu EMINA ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và
khả năng chống chịu sâu bệnh của giống dưa chuột bao tử Ajax.
- Những kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ bổ sung thêm thông tin, dữ
liệu khoa học về cây dưa chuột bao tử, làm tài liệu tham khảo cho công tác
giảng dạy và nghiên cứu trong các trường ñại học, cao ñẳng.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ bổ sung các giống dưa bao tử có năng

suất cao, chất lượng tốt cho sản xuất và ảnh hưởng của phân lân hữu cơ sinh
học, chế phẩm EMINA trên giống Ajax sẽ góp phần hoàn thiện quy trình
thâm canh tăng năng suất dưa chuột bao tử tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc
Giang cũng như các ñịa phương khác có cùng ñiều kiện sinh thái tương tự.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

4

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Nguồn gốc và phân loại các giống dưa bao tử
Cây dưa chuột (Cucumber sativus L), là một cây rau truyền thống có
xuất sứ ở miền tây Ấn ðộ, hay có nhiều tài liệu lại cho rằng cây dưa chuột có
xuất sứ từ Nam Á và ñược trồng cách ñây khoảng 3.000 năm.
Có rất nhiều tác giả ñưa ra những cách phân loại dưa chuột khác nhau,
trong dó Raymond A.T Geoge (1989), căn cứ vào hình dạng, kích cỡ của các
chủng loại dưa chuột mà phân dưa chuột thành 4 nhóm chính như sau:
- Dưa chuột sản xuất ngoài ñồng ruộng với ñặc ñiểm nổi bật là gai trắng
hoặc ñen.
- Dưa chuột trồng trong nhà kính hoặc như giống dưa chuột Anh.
Những dạng hình này quả dài, không có gai, có thể sản xuất ñơn tính
- Giống SIk Kim nguồn gốc Ấn ðộ, quả có mầu hơi ñỏ hoặc vàng da cam.
- Dưa chuột quả nhỏ dùng ñể dầm dấm, muối chua
[5].
Dưa chuột bao tử, là một trong những giống dưa chuột thuộc nhóm thứ
4 theo cách phân loại của Raymond A.T Geoge (1989). ðây là giống dưa
chuột mà quả dùng ñể muối chua, ñóng chai, có hiệu quả kinh tế cao và ñược
sử dụng nhiều cho mục ñích xuất khẩu.
Trong vài năm trở lại ñây, nước ta ngày càng chú trọng ñến sản xuất
rau hoa quả phục vụ chế biến xuất khẩu. Trong ñó xây dựng các cơ chế, chính

sách, ñầu tư kinh phí từ trung ương ñến ñịa phương ñể hình thành nên các
vùng nguyên liệu sản xuất rau chế biến tập trung, với các cây rau có giá trị
kinh tế cao phục vụ cho chế biến xuất khẩu
[26].

Lạng Giang là một trong những huyện ñi ñầu của tỉnh Bắc Giang về mở
rộng diện tích sản xuất rau chế biến, với diện tích sản xuất hàng năm từ 200-
300 ha. Trong ñó cây dưa bao tử luôn chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu giống, với
80-90% diện tích sản xuất rau chế biến của toàn huyện
[34].
.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

5

Các giống dưa chuột ñã ñược trồng chủ yếu trên ñồng ñất Lạng Giang
như giống Marinda, Ajax, ðây là những giống ñã ñược khẳng ñịnh về giá trị
và ñem lại hiệu quả kinh tế cao cho các hộ dân.
Trước ñây với việc cây dưa chuột ñược trồng chủ yếu với mục ñích
phục vụ cho sinh hoạt trong bữa ăn hàng ngày của người dân. Nhưng khi nền
kinh tế ngày càng phát triển, Việt Nam hội nhập, mở cửa với nền kinh tế của
thế giới, ñặc biệt là với việc tham gia làm thành viên của Tổ chức thương mại
thế giới (WTO, 2006), chúng ta ñã ngày càng mở rộng hơn ñược thị trường
ñầu ra ñối với sản phẩm nông sản nói chung và cây dưa chuột nói riêng.
Trong ñó việc lai tạo ra ñược những giống dưa chuột quả nhỏ phục vụ cho
công nghiệp chế biến thực phẩm, ñây là một mặt hàng nông sản trong vài năm
trở lại ñây ñã góp phần không nhỏ cho việc ñem về ngoại tệ qua việc xuất
khẩu sang các thị trường nước ngoài. Từ ñó cải thiện rõ rệt vị thế của cây dưa
chuột trong công thức luân canh của người dân và nâng cao giá trí sản xuất
trên một ñơn vị ñất canh tác, tạo thu nhập cao cho người dân, nâng cao ñời

sống cho người dân nông thôn.
2.2. Giá trị dinh dưỡng của cây dưa chuột
Cây dưa chuột ñã ñược trồng từ lâu ñời ở Việt Nam, ngoài giá trị về
mặt kinh tế thì cây dưa chuột còn có giá trị về mặt dinh dưỡng, là một bài
thuốc dân gian.
Theo một nghiên cứu thì cây dưa chuột bé không hạt là cây trồng chứa
ít calo, 442g dưa chuột chỉ chứa 60 calo, thấp hơn nhiều so với các thực phẩm
khác như chuối chứa 393 calo, Và trong 442g dưa chuột chỉ chứa 1g chất
béo, 9g cacbohydrat (trong ñó 3g chất ñường, 6g chất xơ). Nhưng trong dưa
chuột lại chứa nhiều vitamin, cung cấp 15% nhu cầu về vitamin C hàng ngày,
10% nhu cầu về canxi và vitamin A, 4 % nhu cầu về sắt [40].
Bên cạnh ñó cây dưa chuột còn ñược coi là một vị thuốc, theo ðông y dưa
chuột vị ngọt, mát, hơi có ñộc; vào tỳ vị. Tác dụng: thanh nhiệt, giải ñộc, lợi
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

6

thủy. Dùng cho các trường hợp sốt nóng, miệng khô khát nước, ñau sưng họng,
phù nề. Cách dùng: ăn tươi, nấu xào hay ép lấy nước. Với việc sử dụng kết hợp
với thêm một số nguyên liệu và cách sử dụng khác nhau thì cây dưa chuột có thể
ñược sử dụng ñể chữa nhiều bệnh như: bài thuốc dưa leo nấu dấm ñược dùng
cho các trường hợp phù thũng toàn thân (bụng trướng, chân tay phù), chữa cổ
họng sưng ñau, chữa bỏng, dưa chuột trộn mật ong dùng cho trường hợp bị vàng
da, phù nề, [50].
Bảng 2.1. Thành phần một số chất trong quả dưa chuột
Dưa chuột, tính cả vỏ
Giá trị dinh dưỡng 100 g (3,5 oz)
Năng lượng 65 kJ (16 kcal)
Các bon hyñrát 3.63 g
ðường 1.67 g

Chất xơ thực phẩm 0.5 g
Chất béo 0.11 g
Protein 0.65 g
Thiamine (Vit. B
1
) 0.027 mg (2%)
Riboflavin (Vit. B
2
) 0.033 mg (2%)
Niacin (Vit. B
3
) 0.098 mg (1%)
Axít pantothenic (B
5
) 0.259 mg (5%)
Vitamin B
6
0.040 mg (3%)
Axít folic (Vit. B
9
) 7 µg (2%)
Vitamin C 2.8 mg (5%)
Can xi 16 mg (2%)
Sắt 0.28 mg (2%)
Ma giê 13 mg (4%)
Phốt pho 24 mg (3%)
Ka li 147 mg (3%)
Thiếc 0.20 mg (2%)
Cơ sở dữ liệu của USDA- Cục dinh dưỡng và thực phẩm Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….


7

Theo những nghiên cứu gần ñây, nước ép dưa chuột có thể hoà tan axit
uric và muối urat nên có tác dụng lợi tiểu, bài sỏi, phòng chống bệnh thấp khớp,
thống phong, ñồng thời còn là một vị thuốc an thần, giảm sốt, chữa một số bệnh
ngoài da như nứt nẻ da, tàn nhang, nên có giá trị như một loại mỹ phẩm.
Như vậy có thể thấy cây dưa chuột tuy bé nhưng lại có giá trị về cả mặt
dinh dưỡng, cũng như làm bài thuốc chữa bệnh, và còn nhiều những ý nghĩa
nữa mà chúng ta chưa khám phá hết.
2.3. ðặc ñiểm thực vật học của cây dưa chuột
Cây dưa chuột bao tử thuộc họ bầu bí Cucurbitaceae, chi Cucumis, Dưa
chuột bao tử là cây ưa ấm thân leo hay bò, có phủ một lớp lông dày, gây ngứa
và làm rát da.
- Hệ rễ: Các giống dưa chuột bao tử hiện nay ñều là giống lai F1 có khả
năng sinh trưởng khoẻ chịu thâm canh, có tiềm năng năng suất cao.
Dưa chuột bao tử có nguồn gốc ở vùng nhiệt ñới ẩm nên rễ dưa chuột
bao tử yếu hơn cây bí ngô, dưa hấu và dưa thơm. Hệ rễ ưa ẩm, không chịu
khô hạn, không chịu ngập úng. Hệ rễ có thể ăn sâu dưới ñất 1m, rễ nhánh rễ
phụ phát triển tuỳ ñiều kiện ñất ñai, hệ rễ phân bố ở tầng ñất 0-30cm nhưng
tập trung hầu hết ở tầng ñất 15-20cm. Sau mọc 5-6 ngày rễ phát triển mạnh,
thời kỳ cây con rễ sinh trưởng yếu. Khi cây trưởng thành, hệ thống rễ ăn rộng
ra 6- 7feet (180-210cm), rễ bất ñịnh sẽ mọc ra từ vùng ñiểm của thân leo.
- Thân: Dưa chuột bao tử là loại cây thân leo dài từ 1,7 ñến 2,5m trung
bình mỗi cây có từ 25-30 ñốt, mỗi ñốt dài từ 6-10cm, phân nhánh ít (3-8
nhánh), nhánh ñược mọc ra từ các ñốt ở gốc. Tua ñược mọc ra từ các ñốt, khả
năng leo bám kém, do vậy phải thường xuyên cố ñịnh ngọn bằng dây.
- Lá: Dưa chuột bao tử thuộc loại cây hai lá mầm, lá có màu xanh ñậm,
trung bình mỗi cây có từ 20-30 lá, lá có 5 cánh, chia thuỳ nhọn hoặc dạng
chân vịt, có dạng tròn, trên lá có lông cứng, ngắn.


Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

8

- Hoa: Hoa dưa chuột có màu vàng, ra thành chùm ở nách lá, chủ yếu là
hoa cái chiếm 99%. Trung bình mỗi chùm có từ 4-5 quả, sau khi hoa nở từ 3-
4 ngày (tương ñương với 100giờ) thì ñược thu hoạch.
Dưa chuột bao tử có thời gian sinh trưởng ngắn (trung bình 80-90 ngày
tuỳ giống). Thời gian từ trồng ñến thu hoạch lứa ñầu khoảng 35-40 ngày [2, 1].
2.4. Yêu cầu về ñiều kiện ngoại cảnh ñối với sinh trưởng và phát triển của
cây dưa chuột bao tử
- Ánh sáng
Dưa chuột bao tử thuộc nhóm ưa sáng ngày ngắn. ðộ dài chiếu sáng
thích hợp cho dưa chuột sinh trưởng và phát dục là 10-12 giờ/ngày. Nắng
nhiều có tác dụng tới hiệu suất quang hợp, làm tăng năng suất, chất lượng
quả, rút ngắn thời gian lớn của quả. cường ñộ ánh sáng thích hợp cho cây dưa
chuột bao tử trong phạm vi 5-17 klux.
Mức ñộ phản ứng của cây với thời gian chiếu sáng trong quá trình sinh
trưởng cá thể cũng khác nhau: Ở tuổi cây 20-25 ngày sau nảy nầm có phản
ứng thuận với ñộ dài chiếu sáng 12giờ. Cây con có mức ñộ mẫn cảm hơn cây
trưởng thành.
- Nhiệt ñộ
Dưa chuột bao tử thuộc nhóm cây ưa nhiệt rất mẫn cảm với sương giá.
Nhiệt ñộ thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển là 25-30
o
C vào ban ngày
và 18-20
o
C vào ban ñêm. Ở 12

o
C cây sinh trưởng chậm, ở nhiệt ñộ thấp kéo
dài (15
o
C) các giống sinh trưởng khó khăn, ñốt ngắn, lá ngắn, hoa ñực vàng
nhạt, vàng úa,… Khi nhiệt ñộ lên 40
o
C cây ngừng sinh trưởng hoa cái không
xuất hiện, lá bị héo khi nhiệt ñộ lên trên 40
o
C.
Qua nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy các giống dưa chuột bao tử ở
Việt Nam có sức chịu lạnh tốt hơn các giống Châu Á và Châu Mỹ. Tổng tích
ôn từ lúc nảy nầm tới thu quả ñầu tiên ở giống ñịa phương là 900
0
C, ñến thu
hoạch là 1650
0
C.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

9

- ðộ ẩm ñất và không khí
Quả dưa chuột bao tử chứa tới 95% nước, tuy nhiên tỷ lệ này chưa phải
là cao so với lượng nước cây bốc hơi. Hệ số bốc hơi nước hay hiệu quả sử
dụng nước của cây, lượng nước cây lấy từ ñất vào khoảng 4000-7000. Dưa
chuột bao tử mẫn cảm với hạn ñất và không khí. Chủ yếu do bộ rễ kém phát
triển và bộ lá rất lớn. Nhìn chung ñộ ẩm ñất thích hợp cho dưa chuột bao tử là
85-95%, không khí 90-95%.

ðất khô hạn hạt mọc chậm sinh trưởng thân lá kém, ñồng thời cây có
sự tích luỹ chất Cucurbitacina gây ñắng. Khi thiếu nước nghiêm trọng xuất
hiện quả dị hình, quả ñắng, quả bị bệnh virut,…Trong ñiều kiện ngập nước
rễ cây dưa chuột bao tử bị thiếu oxi dẫn ñến cây héo rũ, chảy gôm thân, có
thể chết cả ruộng.
- ðất và dinh dưỡng
Do có bộ rễ kém phát triển, sự hấp thụ của rễ lại yếu nên dưa chuột bao
tử có yêu cầu nghiêm ngặt về ñất hơn của các cây trong họ. ðất trồng phải có
thành phần cơ giới nhẹ như ñất pha cát, ñất thịt nhẹ, ñộ pH thích hợp là 5,5-6,5.
Phân tích nồng ñộ các nguyên tố khoáng trong dung dịch dưa chuột bao
tử cho thấy: N: 2500-3500 mg/kg dịch; P: 160-225 mg/kg dịch; K: 4500-600
mg/kg dịch; Cl: 200 mg/kg dịch chiết. Số liệu trên phản ánh nhu cầu dinh
dưỡng với các loại phân bón. Nghiên cứu về hiệu quả sử dụng khoáng của
dưa chuột bao tử thấy: Dưa chuột bao tử sử dụng kali lớn nhất sau ñó tới ñạm
và ít nhất là lân. Trạm nghiên cứu Ucraina cho biết nếu phân bón 60kg N:
60kg K
2
O: 60kg P
2
O
5
thì dưa chuột bao tử sử dụng 92% N, 33% P
2
O
5

100% K
2
O. Dưa chuột bao tử không chịu ñược nồng ñộ phân cao nhưng lại
phản ứng rất rõ với hiện tượng thiếu dinh dưỡng. Phân hữu cơ ñặc biệt là

phân chuồng làm tăng năng suất của ruộng dưa chuột bao tử.
Tỷ lệ bón 1N: 1 P
2
O: 2 K
2
O có hiệu quả tốt nhất ñến sinh trưởng và
năng suất của dưa chuột bao tử [4].
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

10

2.5. Tình hình sản xuất dưa bao tử trên thế giới và Việt Nam
2.5.1. Tình hình sản xuất dưa chuột bao tử trên thế giới
Cây dưa chuột ñược trồng phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới, trong dó
những nước dẫn ñầu về diện tích và năng suất của cây dưa chuột là Trung Quốc,
Nga, Nhật Bản, Mỹ, Hà Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, Ba Lan, Ai Cập, Tây Ban Nha, [47].
Theo số liệu của FAO, năm 2010 diện tích trồng dưa bao tử của thế
giới là 1.220.000 ha trong ñó các nước phát triển gieo trồng 830.000 ha diện tích
dưa bao tử gấp 3 lần so với diện tích dưa bao tử so với những năm ñầu thập kỷ
90, cây dưa chuột ñứng thứ 6 về diện tích trong số 14 cây gieo trồng chủ lực trên
thế giới.
Dưa bao tử ñược trồng nhiều ở một số nước ASEAN như Indonexia
17.500 ha, Thái Lan 13.000 ha, Malaysia 4.200 ha… Mỗi năm các nước này
cung cấp cho thị trường thế giới khoảng 400.000 tấn dưa chuột. Ngoài các
nước ASEAN thì cây dưa bao tử cũng ñược trồng nhiều ở các nước Châu Á
như: Trung Quốc, ðài Loan, và ñặc biệt là Srilanca có mặt hàng dưa chuột
xuất khẩu trong khối lượng rau quả châu lục này.
Nhìn chung cây dưa chuột bao tử ñã ñược trồng tại nhiều nước trên thế
giới, với nhiều loại giống ñược trồng và ñem lại hiệu quả kinh tế cao cho
người trồng. Với xu hướng ngày càng tăng về diện tích, cây dưa chuột bao tử

ñã từng bước nâng cao ñược vị trí của nó trong cơ cấu các cây trồng hàng hoá
có thế mạnh về xuất khẩu ở các nước.
2.5.2 Tình hình sản xuất dưa chuột bao tử ở Việt Nam
Việt Nam là một trong những nuớc tại khu vực ðông Nam á trồng
nhiều dưa chuột bao tử, và diện tích dưa chuột bao tử ngày càng ñược ñẩy
mạnh trong những năm gần ñây. Với những ñiều kiện thuận lợi về khí hậu,
ñất ñai và con người, diện tích ñất canh tác nông nghiệp lớn, khí hậu nhiệt ñới
nóng ẩm, chia làm 4 mùa, trong ñó có mùa xuân và mùa ñông là nhiệt ñộ rất
thích hợp cho cây dưa chuột bao tử sinh trưởng và phát triển. Bên cạnh ñó là
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

11

truyền thống lao ñộng cần cù của người dân Việt Nam thích hợp ñể trồng loại
cây rau chế biến này vì ñây là cây trồng ñòi hỏi rất nhiều công lao ñộng, ñặc
biệt là trong thời gian thu hoạch thì một ngày có thể lấy từ 1-2 lần.
Theo số liệu của Tổng cục thống kê, năm 2005 diện tích trồng dưa
chuột bao tử của Việt Nam là 148,42 nghìn ha, năm 2008 là 448,42 nghìn ha.
Khu vực sản xuất dưa chuột chủ yếu là vùng ðồng bằng Sông Hồng chiếm
23,28% về diện tích và 25,46% về sản lượng. ðồng bằng sông Cửu Long là
23,28% về diện tích và 25,46% về sản lượng
Trong ñó ở Việt Nam thì cây dưa chuột bao tử ñược trồng nhiều nhất ở
các tỉnh như Bắc Giang, Hưng Yên, Hà Nam, Bắc Ninh, Hải phòng,
ði liền với việc mở rộng diện tích sản xuất rau chế biến, là việc xây
dựng thêm và mở rộng các nhà máy chế biến nông sản, năm 2000 cả nước chỉ
có 12 nhà máy và 48 cơ sở chế biến rau quả có dây chuyền và thiết bị còn lạc
hậu, sản phẩm sản xuất ra còn chưa phù hợp với thị trường, công suất 150
nghìn tấn/năm. Nhưng sau 4 năm triển khai ñề án phát triển rau quả và hoa
cây cảnh giai ñoạn 2000 – 2010 ñã có thêm 12 nhà máy chế biến công suất
cao 290 nghìn tấn/năm với thiết bị hiện ñại, sản phẩm sản xuất ñã có mặt ở 50

quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới và ñã xuất khẩu ñược sang cả những
thị trường khó tính nhất ñó là thị trường Mỹ và EU.
Từ khi có quyết ñịnh số 80/2002/Qð – TTg ngày 24/6/2002 về chính
sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp ñồng ñến tháng
6/2006 Tổng công ty Rau quả Việt Nam ñã ký 924 hợp ñồng tiêu thụ sản
phẩm dưa chuột bao tử [43].
Dưa chuột bao tử do các hộ trồng ra không chỉ ñáp ứng nhu cầu trong
nước mà còn dùng cho xuất khẩu ra các nước trên thế giới. Năm 2007, tổng
công ty rau quả Việt Nam ñã xuất khẩu ñược 47.423 tấn dưa chuột hộp và 552
tấn dưa chuột ñóng lọ thủy tinh.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

12

Năm 2008, tổng diện tích trồng là 1.685,56 ha, sản lượng xuất khẩu là
70.478 tấn dưa chuột hộp và 1718 tấn dưa chuột ñóng lọ thủy tinh. Tổng giá
trị xuất khẩu là 7,98 triệu USD.
Thị trường xuất khẩu dưa chuột và các dạng chế phẩm từ dưa chuột ñã
ñược mở rộng thêm 10 nước trong ñó chủ yếu là các nước trong khối EU như
Hà Lan, Bồ ðào Nha và khối ASEAN là Campuchia, Singapo. Nhu cầu tiêu
dùng dưa chuột và các dạng chế phẩm từ dưa chuột ñang tăng mạnh kể từ
cuối năm 2008 ñến nay. Theo số liệu Cục Hải Quan, kim ngạch xuất khẩu dưa
chuột bao tử và các dạng chế phẩm 5 tháng ñầu năm 2009 ñạt hơn 22,2 triệu
USD, tăng 155,6% so với năm cùng kỳ năm 2008. Tháng 6 năm 2009 kim
ngạch xuất khẩu sản phẩm ñạt gần 1,9 triệu USD nâng tổng kim ngạch xuất
khẩu dưa chuột nửa ñầu năm 2009 lên 24,1 triệu USD. Trong năm tháng ñầu
năm 2009, xuất khẩu mặt hàng dưa chuột ñến các thị trường ñều tăng. Trong
ñó xuất khẩu sang 3 thị trường Nga, Nhật Bản và Rumani chiếm ưu thế vượt
trội chiếm 77,5% tổng kim ngạch. Dưa chột bao tử là một trong 5 loại mặt hàng
rau hoa quả ñạt kim ngạch cao nhất xuất sang thị trường EU, năm 2009 kim

ngạch xuất khẩu dưa chuột bao tử ñạt 6,1 triệu USD trong tổng số 49,6 triệu
USD , tăng 28,2% so với năm 2008 [43].
Có 33 thị trường nhập khẩu dưa chuột từ Việt Nam trong ñó Liên Bang
Nga ñạt kim ngạch cao nhất với 12,3 triệu USD, tăng 155,55% so với cùng
kỳ. ðây cũng là thị trường ñạt kim ngạch cao nhất kể từ năm 2008 ñến nay.
Sản phẩm dưa chuột và các dạng chế phẩm từ dưa chuột ñược người tiêu
dùng Nga rất ưa chuộng. Trong ñó có mặt hàng dưa chuột dầm dấm là mặt
hàng luôn ñạt kim ngạch cao nhất và có mức tăng trưởng xuất khẩu ổn ñịnh.
Số liệu thống kê cho thấy kim ngạch xuất khẩu dưa chuột bao tử dầm dấm
trong tháng 12 năm 2008 chỉ ñạt gần 900 nghìn USD, nhưng tháng 3 năm
2009 ñã tăng lên 2 triệu USD, tháng 5 năm 2009 ñạt 3,1 triệu USD. Tính
chung 5 tháng ñầu năm 2009 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này ñạt hơn 9
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

13

triệu USD tăng 95% so với cùng kỳ. Tiếp ñến là mặt hàng dưa chuột trung tử
dầm dấm với kim ngạch ñạt gần 2 triệu USD. Dưa chuột muối và dưa chuột
ngâm với hành, ớt, tỏi, cà chua ñạt gần 1,2 triệu USD.
Trong số các sản phẩm dưa chuột xuất khẩu thì kim ngạch xuất khẩu
dưa chuột dầm dấm 720 ml ñạt kim ngạch cao nhất với hơn 2,1 triệu USD.
Tiếp ñến là dưa chuột bao tử dầm dấm 720 ml ñạt 1,2 triệu USD. Dưa chuột
trung tử dầm dấm 1500 ml ñạt 50,1 nghìn USD tăng 145,6%; dưa chuột bao
tử dầm dấm vị hạt tiêu 500 ml ñạt 118,1 nghìn USD tăng 116,6%; dưa chuột
bao tử dầm dấm vị hành tây 500 ml ñạt 118,1 nghìn USD tăng 71,5%;
2.6. Tình hình sản xuất dưa chuột bao tử tại huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
Huyện Lạng Giang là một trong những huyện có diện tích sản xuất dưa
chuột bao tử lớn nhất của tỉnh Bắc Giang, với việc ñưa cây dưa chuột bao tử
vào trồng từ ñầu những năm 2000 tại xã Quang Thịnh. Diện tích sản xuất dưa
chuột bao tử luôn tăng qua các năm, thể hiện cụ thể ở bảng sau:

Bảng 2.2 cho thấy diễn biến về diện tích trồng dưa chuột bao tử trên ñịa
bàn huyện Lạng Giang. So với năm 2007 tổng diện tích ñất trồng dưa bao tử
năm 2009 tăng 27,92 ha, với tốc ñộ phát triển 23,21%. Diện tích dưa chuột
bao tử thời gian qua vừa tăng là do chuyển dịch một số ñất xấu, ñất kém hiệu
quả, ñất trồng lúa trước ñây sang trồng dưa chuột bao tử và bên cạnh ñó là có
sự chỉ ñạo tập trung có hiệu quả của cấp uỷ chính quyền từ huyện ñến cơ sở.
ðặc biệt năm 2009, huyện ñã xây dựng ñề án hỗ trợ phát triển mở rộng diện
tích sản xuất rau chế biến trong ñó có cơ chế hỗ trợ trực tiếp cho các hộ sản
xuất rau chế biến và hỗ trợ cho công tác ñiều hành tại xã, thôn. Nhờ ñó ñã
thúc ñẩy kích thích các hộ dân mở rộng diện tích sản xuất dưa chuột bao tử.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

14

Bảng 2.2. Diện tích dưa chuột bao tử trên ñịa bàn huyện Lạng Giang giai
ñoạn 2007 – 2009
2007 2008 2009 2009/2007
Vùng
DT CC DT CC SL CC SL CC
Toàn huyện
120,28

100,00

136,44

100,00

148,2


100,00

27,92

23.21

Hương Sơn
45,10

37,50

49,57

36,33

50,1

33,76

5

11,08

Tân Thịnh
15,90

13,22

18,89


13,85

19,5

13,14

3,6

22,6

Hương Lạc
8,83

7,33

10,42

7,64

11,9

8,02

3,07

34,76

An Hà
2,73


2,27

3,35

2,46

5,2

3,5

2,47

90,47

Nghĩa Hòa
1,12

0,93

1,45

0,84

1,1

0,74

-0,02

-1,78


Nghĩa Hưng
0,00

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00

_

ðào Mỹ
9,83

8,17

10,80

7,92

14,8

9,97


4,97

50,55

Tiên Lục
3,90

3,24

4,16

3,05

5,1

3,43

1,2

30,76

Xuân Hương
1,31

1,09

1,65

1,21


2,2

1,48

0,89

67,93

Thái ðào
2,74

2,28

3,26

2,39

3,9

2,63

1,16

42.33

ðại Lâm
0,30

0,25


0,60

0,44

0.66

0,44

0,36

120

Tân Hưng
5,26

4,37

6,14

4,50

6,24

4,2

0,98

18,63


Yên Mỹ
0,27

0,23

0,55

0,40

0,73

0,5

0,46

170,3

Quan Thịnh
23,00

19,12

25,90

18,98

26,95

18,2


3,95

17,17

( Nguồn số liệu thống kê huyện Lạng Giang )

Bảng 2.3. Diện tích dưa chuột bao tử chia theo mùa vụ trên ñịa bàn
huyện Lạng Giang giai ñoạn 2007 – 2009
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Diễn giải
SL CC SL CC SL CC
Cả năm 120,28

100

136,44

100

148,38

100,00

+Vụ xuân 49,12

40,84

59,12

43,33


61,3

41,31

+ vụ ñông 71,16

59,16

77,31

56,67

86,9

58,69

(Nguồn số liệu Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Lạng giang)
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

15

Cây dưa chuột bao tử ñược trồng tại huyện Lạng Giang trong 2 vụ: vụ
xuân và vụ ñông. Trong ñó vụ ñông là vụ có diện tích nhiều nhất, do ñây là vụ
có ñiều kiện thời tiết thuận lợi và diện tích ñất ñược giải phóng lớn.
Với việc ñẩy mạnh diện tích sản xuất dưa chuột bao tử thì qua các năm,
năng suất của cây dưa chuột bao tử cũng ñược tăng lên do trình ñộ thâm canh
của các hộ dân ñược nâng cao cùng với ñó là việc một số công ty của Hà Lan,
Ấn ðộ ñã ñưa thêm một số giống dưa chuột bao tử mới có khả năng thích
nghi hơn và năng suất cao hơn vào sản xuất. Năng suất trung bình dưa chuột

bao tử năm 2007 ñạt 5- 6 tạ/sào, sang năm 2009 ñạt 7-8 tạ/sào và ñến năm
2010 ñây là vụ bội thu ñối với cây dưa chuột bao tử, năng suất trung bình ñạt
trên 10 tạ/sào.
2.7. Một số nghiên cứu về cây dưa chuột bao tử
2.7.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Với việc vị thế của cây dưa chuột ngày càng ñược nâng cao và ñã
khẳng ñịnh ñem lại hiệu quả kinh tế ngày càng tăng thì vấn ñề ñặt ra là chúng
ta phải tăng cường nghiên cứu ñể cải tiến kỹ thuật và lai tạo ra những giống
dưa chuột bao tử mới cho năng suất và chất lượng cao hơn.
Công tác nghiên cứu về cây dưa chuột ñã ñược nhiều nhà nghiên cứu
trên thế giới quan tâm, ñặc biệt là công tác chọn tạo giống ñã thu hút ñược sự
tham gia của một số lượng khá lớn các nhà khoa học.
Hiện nay, ñã giải quyết nhu cầu của sản xuất và xuất khẩu dưa chuột,
mục tiêu của các cơ quan khoa học là tập trung vào nghiên cứu theo ñịnh
hướng sau:
Khảo nghiệm tập ñoàn giống nhập nội, xác ñịnh giống thích hợp, phục
vụ cho nhu cầu sản xuất, xuất khẩu.
Lai tạo chọn lọc các giống mới phục vụ cho nhu cầu sản xuất, tiêu thụ,
xuất khẩu: chọn giống dưa chuột cho chế biến (quả nhỏ), chọn giống dưa chuột
cho ăn tươi (quả dài). Việc chọn tạo giống dưa chuột phục vụ cho chế biến và
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….

16

xuất khẩu ñã và ñang ñược nhiều người quan tâm và tập trung nghiên cứu.
Ngày nay, giống ñóng lọ cả quả thường ñược ñịnh hướng là những
giống leo giàn, quả ngắn hơn giống ăn tươi và có nhiều quả “Balam khia” của
Saharanpur (UP) là giống tương tự với dạng ñóng lọ nhỏ hơn và ít hạt hơn,
ñây là một ñặc ñiểm quan trọng trong việc ñóng lọ có dung dịch muối. Trong
giai ñoạn hiện nay giống dùng cho chế biến yêu cầu nghiêm ngặt về màu sắc

quả, quả sau khi chế biến phải giữ nguyên ñược màu sắc. ðặc ñiểm này có liên
quan ñến gen quy ñịnh màu quả khi chín hoàn toàn. Một số nghiên cứu ñã ñưa
ra kết luận giống có gai quả màu trắng giữ ñược màu sắc sau chế biến tốt hơn
giống có gai màu vàng ñậm. Tất cả các giống dưa cắt lát của Tây Âu và Mỹ ñề
có gai màu trắng. Các giống dưa chuột của Châu Âu trồng trong nhà kính có
ñặc ñiểm khác nhau như: Dạng dưa của Anh có quả to; giống của Nga có quả
ngắn, dày và có sọc nâu; giống ở Pháp quả to, dày, hình dạng thay ñổi theo
mục ñích thương mại. Trong khi ñó ở ðông Nam Á và cận ñông châu Á dạng
quả xanh bóng có sọc là phổ biến, ở Nhật Bản người tiêu dùng thích giống cắt
lát có dạng quả nhỏ. Giống dưa chuột có gai ñen chuyển màu da cam khi chín
hoàn toàn, có xu hướng chuyển màu trước khi chín ở ñiều kiện nhiệt ñộ cao (cả
trên ñồng ruộng và trong quá trình bảo quản, vận chuyển).
Ở Ấn ðộ có một số giống dưa chuột bao tử sau:
+ Giống Strai Eight: là một giống chín sớm thích hợp với vùng cao, gai
trắng quả dài trung bình, dày, giòn, tròn, màu xanh vừa, cũng ñược tạo ra từ
trung tâm vùng IARI, Katrai (thung lũng Kuhy).
+ Giống Pointette: Giống này có quả màu xanh ñậm dài 20 - 25 cm.
Nguồn gốc từ Nam Carolina của Mỹ chống ñược bệnh phấn trắng, sương mai,
thán thư ñốm lá.
- Một số dưa chuột ñã ñược các nhà khoa học ở Hà Lan lai tạo như:
+ Giống Ajax: là giống cây chống chịu ñược rét, sương mai. Quả ngắn,
nhiều gai, lá dày màu xanh ñậm lai tạo bởi công ty Nunhems Hà Lan.

×