Tải bản đầy đủ (.pdf) (8 trang)

BẢNG TÓM: “ Kế tóan bán hàng, cung cấp dịch vụ viễn thông và các thủ tục kiểm sóat tại Trung tâm viễn thông điện lực miền Nam “ pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (178.12 KB, 8 trang )

BẢNG TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Tn đề tài : “ Kế tóan bán hàng,
cung cấp dịch vụ viễn thông và các
thủ tục kiểm sóat tại Trung tâm
viễn thông điện lực miền Nam “
Nội dung :
Kế tốn bn hng l một phần phổ biến trong chu trình kế tốn doanh thu, tuy nhin trong đề tài «
Kế tóan bán hàng, cung cấp dịch vụ viễn thông và các thủ tục kiểm sóat tại Trung tâm viễn
thông điện lực miền Nam ( gọi tắt là VT3 ) « lại đề cập đến một mảng mới, nhiều khác lạ,
đó chính là kế tóan cung cấp dịch vụ viễn thông. Dề tài này nhằm đi sâu nghiên cứu về
cách thức hạch tóan đối với nghiệp vụ bán hàng, cung cấp dịch vụ và các thủ tục chứng từ
cần thiết. bên cạnh đó, đề tài này cịn tập trung lm nổi ln những mặt mạnh cũng nhưmặt
hạn chế trong công tác hạch toán của đơn vị thông qua các thủ tục kiểm sóat. Đối với kế
tóan cung cấp dịch vụ viễn thông, phương pháp hạch tóan không có điểm khác biệt nổi bật
nào so với kế tóan dịch vụ thông thường. Tuy nhiên hệ thống tài khỏan của nó khá phức
tạp do VT3 là một đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông nhưng lại chịu sự quản lý của Tổng
công ty Điện lực. một điểm cần lưu ý l đa số khách hàng của VT3 là các đại lý bán đúng
giá hưởng hoa hồng và VT3 thu tiền cung cấp dịch vụ thông qua các đại lý thu hộ ( khơng
cĩ trung tm thu cước như các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông trên thị trường hiện nay ), vì
vậy cơng tc hạch tĩan v quản lý cơng nợ cần được quan tâm hơn nữa để đảm bảo nguồn
vốn của đơn vị không bị chiếm dụng. Dối với các thủ tục kiểm sóat, đề tài đ trình by cụ thể
« Quy trình in, bn giao, pht hnh hĩa đơn, thu hộ cước viễn thông ». Do là mộ đơn vị hạch
tóan phụ thuộc và chỉ mới hạch tóan kế tóan trong 2 năm trở lại đây nên công tác kế tóan
tại VT3 không thể tránh khỏi những thiếu sót,hạn chế và cũng đang dần được hịan thiện.
đề tào đ đưa ra một số kiến nghị có giá trị thực tiễn cao nhằm nâng cao hiệu quả họat động
như : ủy quyền phê chuẩn nghiệp vụ chi tiền, tăng cường nhn sự theo di cơng nợ, tích cực
thực hiện thường xuyên công tác kế tóan quản trị. Nhìn chung, đề tài đ cung cấp một ci
nhìn tổng qut về họat động cuả bộ máy kế toán của VT3, đi sâu vào nghiên cứu thực tiễn.
Qua đó đ đưa ra những nhận xét, đánh gi khch quan.
Đề cương chi tiết
Tên đề tài:


KẾ TỐN BN HNG, CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THƠNG
V CC THỦ TỤC KIỂM SỐT
TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG ĐIỆN LỰC MIỀN NAM
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TỐN CC NGHIỆP VỤ BN HNG V CUNG CẤP
DỊCH VỤ VIỄN THƠNG
1. Những vấn đề chung về bán hàng và cun cấp dịch vụ
1.1 Cc khi niệm
· Hng hố
· Mua bn hng hố
· Dịch vụ
· Cung cấp dịch vụ
· Doanh thu bn hng, cung cấp dịch vụ
· Doanh thu nội bộ
· Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
· Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ
I.2 Vai trị, ý nghĩa của hoạt động bán hàng
I.3 Các phương thức bán hàng
I.3.1 Phương thức bán buôn
a) Phương thức bán hàng qua kho
b) Phương thức bán hàng vận chuyển thẳng
I.3.2 Phương thức bán lẻ
a) Phương thức bán hàng thu tiền tập trung
b) Phương thức bán hàng không thu tiền tập trung
1.4 Nhiệm vụ của kế tốn
2. Kế tốn nghiệp vụ bn hng v cung cấp dịch vụ
2.1 Cc chứng từ v thủ tục kế tốn
· Phiếu xuất kho
· Phiếu xuất kho kim vận chuyển nội bộ
· Phiếu xuất hàng gửi bán đại lý
· Lệnh điều động nội bộ

· Hố đơn bán hàng, hố đơn GTGT
2.2 Ti khoản sử dụng
2.2.1 Tài khoản 157 “ Hàng gửi đi bán “
a) Điều kiện ghi nhận
b) Kết cấu v nội dung phản ảnh
2.2.2 Ti khoản 632 “ Gi vốn hng bán “
a) Điều kiện ghi nhận
b) Kết cấu v nội dung phản ảnh
2.2.3 Tài khoản 5111 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ “
a) Điều kiện ghi nhận
b) Kết cấu v nội dung phản ảnh
2.2.4 Tài khoản 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ “
a) Điều kiện ghi nhận
b) Kết cấu v nội dung phản ảnh
2.2.5 Tài khoản 521 “ Chiết khấu thong mại “
a) Điều kiện ghi nhận
b) Kết cấu v nội dung phản ảnh
2.2.6 Tài khoản 531 “ Hàng bán bị trả lại “
a) Điều kiện ghi nhận
b) Kết cấu v nội dung phản ảnh
2.2.7 Tài khoản 532 “ Giảm giá hàng bán “
a) Điều kiện ghi nhận
b) Kết cấu v nội dung phản ảnh
2.3 Sơ đồ kế tóan tổng hợp
2.3.1 Trường hợp bán hàng trực tiếp
2.3.2 Trường hợp bán hàng thơng qua đại lý
2.3.3 Trường hợp xuất điều chuyển hàng hố cho các cơ sở hạch tốn phụ thuộc ( bán
hàng nội bộ )
2.3.4 Trường hợp bán hàng trả góp
2.3.5 Trường hợp bán hàng có chiết khấu

2.3.6 Trường hợp giảm giá hàng bán
2.3.7 Trường hợp hàng bán bị trả lại
3. Thủ tục kiểm soát nội bộ đối với bán hàng v cung cấp dịch vụ
· Phê chuẩn bán chịu
· Lập lệnh bán hàng
· Xuất kho hàng hoá
· Bộ phận gửi hàng
· Lập và kiểm tra hoá đơn
· Theo dõi thanh toán
· Chuẩn y hàng bán trả lại và giảm giá
II. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG, CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN
THÔNG VÀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG
ĐIỆN LỰC MIỀN NAM
A. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY VIỄN THÔNG ĐIỆN LỰC
1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Công ty Viễn Thông Điện
Lực
1.1 Lịch sử phát triển
1.2 Cơ cấu tổ chức
1.3 Chức năng và nhiệm vụ
1.4 Các dịch vụ cung cấp cho khách hàng
· Dịch vụ cho thuê kênh
· Dịch vụ Internet
· Dịch vụ E-com, E-phone, E-Mobile, E-Tel
· VoIP trong nước và quốc tế chiều đi
· Cung cấp thiết bị đầu cuối
2. Giới thiệu khái quát về Trung Tâm Viễn Thông Điện Lực Miền Nam ( VT3 )
2.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển
2.2 Chức năng, nhiệm vụ và bộ máy tổ chức của VT3
2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ
2.2.2 Bộ máy tổ chức

· Giám đốc
· Phó giám đốc
· Phòng tổng hợp
· Phòng kế toán
· Phòng kinh doanh
· Phòng kỹ thuật
· Phân xưởng sữa chữa và xây lắp viễn thông
· Phân xưởng vận hành hệ thống
2.3 Đặc điểm bộ máy kế toán tại VT3
2.3.1 Chức năng và nhiệm vụ
a) Chức năng
b) Nhiệm vụ
2.3.2 Tổ chức công tác kế toán
2.3.3 Hình thức kết oán sử dụng
B. KẾ TOÁN BÁN HÀNG, CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG VÀ KIỂM SOÁT
NỘI BỘ TẠI TRUNG TÂM VIỄN THÔNG ĐIỆN LỰC MIỀN NAM
1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh tại Trung Tâm Viễn Thông Điện Lưc Miền Nam
( VT3 )
1.1 Các dịch vụ cung cấp
1.1.1 Dịch vụ VoIP 179 trong nước và quốc tế chiều đi
1.1.2 Dịch vụ E-com, E-phone
1.1.3 Mua bán thiết bị đầu cuối
1.2 Các phương thức bán hàng, cung cấp dịch vụ
1.2.1 Đối với dịch vụ VoIP 179 trong nước và quốc tế chiều đi
Cung cấp dịch vụ viễn thông cho khách hàng theo phương thức trực tiếp và thông
qua các đại lý
1.2.2 Đối với dịch vụ E-com, E-phone
Cung cấp dịch vụ cho các khách hàng sử dụng
Việc tính cước do EVNit thực hiện
Các điện lực đóng vai trò trung gian thu hộ cước, hưởng hoa hồng từ VT3

1.2.3 Đối với mua bán thiết bị đầu cuối
Bán hàng thông qua các đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng thuộc ngành điện lực
và các đại lý bán lại
Bán lẻ tại các cửa hàng trưng bày sản phẩm và thông qua đội ngũ nhân viên phòng
Kinh doanh
2. Các thủ tục kiểm soát nội bộ đối với quá trình bán hàng, cung cấp dịch vụ viễn
thông và thu tiền tại VT3
2.1 Đối với dịch vụ VoIP 179 và E-com, E-phone
· Đối soát cước viễn thông
· Sử dụng hoá đơn Bộ tài chính
· Lập sổ sách chi tiết theo dõi công nợ
· Thiết lập chính sách thu tiền cụ thể
· ….
2.2 Đối với mua bán thiết bị đầu cuối
· Theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn tại các kho
· Theo dõi tình hình tiêu thụ tại các đại lý
· Sử dụng hoá đơn tự in loại 3 liên, có đánh số thứ tự liên tục
· Theo dõi tình hình sử dụng hoá đơn, kê khai thuế
· Lập sổ chi tiết theo dõi công nợ
· Định kỳ đối chiếu công nợ
· …
3. Kế toán bán hàng, cung cấp dịch vụ viễn thông tại VT3
3.1 Tài khoản sử dụng
3.1.1 Tài khoản 157 “ Hàng gửi đi bán “
3.1.2 Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán “
3.1.3 Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ “
3.1.4 Tài khoản 512 “ Doanh thu nội bộ “
3.1.5 Tài khoản 521 “ Chiết khấu thương mại “
3.1.6 Tài khoản 531 “ Hàng bán bị trả lại “
3.1.7 Tài khoản 532 “ Giảm giá hàng bán “

3.1.8 Tài khoản 131 “ Khoản phải thu khách hàng “
3.1.9 Tài khoản 111 “ Tiền mặt “
3.1.10 Tài khoản 112 “ Tiền gửi ngân hàng “
3.2 Sơ đồ kế toán tổng hợp và tổ chức kế toán chi tiết
3.2.1 Đối với cung cấp dịch vụ VoIP 179
Sau khi tổ cước đối soát cước với khách hàng trong ngành điện, phịng kinh doanh
lập phiếu đề nghị xuất hoá đơn và biên bản bàn giao (nếu có) kế toán kiểm tra lại số liệu
trên hợp đồng nếu số liệu khớp với nhau. Kế toán doanh thu tiến hành viết hoá đơn và
hạch toán vào tài khoản có liên quan để theo di khoản cơng nợ phải thu khch hng.
3.2.2 Đối với cung cấp dịch vụ E-com, E-phone
( tương tự)
3.2.3 Đối với mua bán thiết bị đầu cuối
a) Bán hàng thông qua các đại lý hưởng hoa hồng trong ngành điện lực
Các đại lý này nhận máy móc thiết bị từ kho của VT3 về bán cho khách hàng tại các
cửa hàng của điện lực dưới hình thức hưởng hoa hồng đại lý. Định kỳ, các đại lý
này sẽ hoá đơn GTGT, bảng kê tình hình sử dụng hoá đơn về cho kế toán lưu trữ,
khai báo thuế và ghi nhận doanh thu, nợ phải thu và tiến hành thanh toán với VT3
qua chuyển khoản
b) Bán hàng thông qua các đại lý bán lại
c) Bán lẻ tại các cửa hàng giới thiệu sản phẩm và thông qua đội ngũ nhân viên
phòng Kinh doanh
Hàng hoá được xuất kho để trưng bày và bán tại các cửa hàng. Khi hàng được
bán, nhân viên bán hàng sẽ chuyển hoá đơn cho kế toán trung tâm hạch toán
doanh thu, đồng thời nộp tiền cho thủ quỹ.
Nhân viên phòng kinh doanh bán hàng thông qua điện thoại. Khi có khách hàng
mua hàng hoá, nhân viên sẽ lập phiếu đề nghị xuất hoá đơn để xét duyệt. Sau đó
kế toán lập hoá đơn bán hàng giao cho nhân viên làm thủ tục xuất kho giao hàng
hoá cho khách hàng.
III. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ
1. Đánh giá về quy trình tổ chức, thực hiện kế toán bán hàng, cung cấp dịch vụ,

thu tiền và kiểm soát nội bộ tại VT3
1.1 Nhận xét chung
Do bộ phận kế toán tại VT3 chỉ mới được thành lập và hoạt động trong thời gian 2
năm trở lại đây ( trước đây VT3 không có bộ phận kế toán, mọi nghiệp vụ phát sinh được
tổng hợp và hạch toán tại công ty ) và do đặc điểm hạch toán phụ thuộc, phương thức sản
xuất kinh doanh là bán hàng, cung cấp dịch vụ viễn thông chứa đựng nhiều yếu tố mới lạ
nên việc thực hiện kế toán bán hàng, cung cấp dịch vụ viễn thông tại VT3 không tránh
khỏi những thiếu sót, tồn tại. Tuy nhiên với đội ngũ nhân viên trẻ, nắm vững chuyên môn,
ham học hỏi nên mặc dù vậy công tác kế toán tại VT3 vẫn không ngừng hoàn thiện, duy trì
hoạt động, đảm bảo cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết cho việc ra các quyết định
của BGĐ công ty.
1.2 Những điểm mạnh
§ Chấp hành tương đối tốt các quy định của nhà nước về việc tổ chức và thực hiện
công tác kế toán
§ Đội ngũ nhân viên trẻ, ham học hỏi, nắm vững chuyên môn nghiệp vụ
§ Đối với cung cấp dịch vụ viễn thông, VT3 thực hiện tốt theo quy trình bàn giao,
thu hộ cước viễn thông, đảm bảo hạch toán chính xác, ít xảy ra sai sót do có sự
đối chiếu giữa các bên ( EVNTel, EVNit và các đại lý thu hộ )
§ Công tác hạch toán kế toán được tin học hoá với các phần mềm kế toán tổng hợp,
quản lý vật tư, quản lý tài sản cố định giúp cho việc cập nhật sổ sách kế toán và
in các báo cáo đơn giản, gọn nhẹ.
§ Công tác hạch toán, kê khai thuế và nộp thuế được thực hiện tốt
§ …
1.3 Những điểm còn tồn tại
§ Đối với các thiết bị xuất gửi bán tại điện lực và xuất cho cửa hàng tại Trung tâm để
bán cho khách hàng, Trung tâm thực hiện theo Quy chế quản lý vật tư của công ty.
Tuy nhiên, công tác báo cáo số lượng thiết bị bán ra tại các cửa hàng của Trung tâm
chưa cập nhật thường xuyên cho bộ phận kế toán để kế toán theo di, đối chiếu và
kiểm kê cuối năm.
§ Đối với các thiết bị xuất dùng để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung

tm, Phịng kinh doanh Trung tm hiện nay lưu không đầy đủ các văn bản phê duyệt
của Giám đốc Trung tâm hoặc công ty cho phép hoà mạng và cấp máy cho các thuê
bao nghiệp vụ.
§ Đối với các thiết bị trước đây Trung tâm thực hiện xuất cho cán bộ công nhn vin
thuộc Phịng Kinh doanh để thực hiện bán cho khách hàng, Trung tâm chưa thống kê
chính xác được số lượng máy các nhân viên này đ xuất bn cũng như số lượng máy
cịn tồn.
§ Công tác giao, đối chiếu công nợ TBĐC giữa Trung tâm với các đại lý điện lực: thực
hiện chưa tốt, chưa có xác nhận công nợ giữa Trung tâm và điện lực. Đối với công
tác thu nợ tiền bán thiết bị đầu cuối tính đến hết tháng 12/2005, Trung tâm đ thực
hiện thu được 45% tổng số phải thu từ các điện lực.
§ Đối với các khách hàng do Trung tâm trực tiếp ký hợp đồng: Cước bắt đầu phát sinh
từ tháng 6/2005 nhưng Trung tâm chưa phát hành hoá đơn thu tiền khách hàng. Do
đó bộ phận kế toán hạch toán doanh thu trên cơ sở số liệu của EVNiT. Doanh thu
cước CDMA tiêu dùng nội bộ của Trung tâm hiện nay được hạch toán theo số liệu
kiết xuất từ phần mềm cước, mới chi tiết đến các phịng, bộ phận, chưa chi tiết cho
từng số thuê bao.
§ Trung tâm hạch toán hoa hồng đại lý điện lực được hưởng vào chi phí sản xuất căn
cứ trên số liệu do EVNiT cung cấp, chưa có hoá đơn, chứng từ xác nhận của điện
lực.
§ Chi phí khuyến mại hoà mạng E-Com, khuyến mại bằng tiền và cước dịch vụ E-
Phone (1.288.286.854 đồng) được hạch toán theo số liệu cung cấp của EVNiT và số
liệu thống kê theo hoá đơn của kế toán Trung tâm chưa có xác nhận đầy đủ của các
điện lực.
§ Chứng từ chi hoa hồng phát triển khách hàng dịch vụ VoIP, Trung tâm và khách hàng
chưa lập bảng tổng hợp thanh toán để làm cơ sở thanh toán.
§ ……
2. Những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình tổ chức, thực hiện đối
với kế toán bán hàng, cung cấp dịch vụ viễn thông, thu tiền và kiểm soát nội bộ tại
VT3

§ Thủ kho cần mở thẻ kho theo Mở sổ theo di ring cho Thiết bị đầu cuối
§ Bộ phận Kinh doanh phải là đơn vị chủ trì trong cơng tác thu nợ, bộ phận kế toán có
chức năng đôn đốc, theo di v hạch tốn nợ đầy đủ.
§ Đối với các thuê bao nghiệp vụ, hàng tháng bộ phận kinh doanh của Trung tâm cần
lập bảng kê cước theo từng thuê bao, số tiền thuê bao được thanh toán theo quy chế,
số cịn phải thu của CBCNV v gửi cho Bộ phận kế tốn để bộ phận kế toán hạch toán
ghi sổ đầy đủ. Bộ phận kinh doanh có trách nhiệm theo di v thu nợ cc thu bao ny.
§ Trung tâm cần phối hợp với các điện lực để tiến hành công tác thanh quyết toán hoá
đơn, công nợ pht sinh kịp thời
§ Bộ phận kế tóan và bộ phận kinh doanh cần phối hợp để lập bảng tổng hợp nhập xuất
tồn thiết bị đầu cuối một cách chính xác, cung cấp cái nhìn cụ thể về tình hình kinh
doanh của trung tm.
§ Cần theo di chặt chẽ cc khoản chi phí khuyến mi,kiểm tra đối chiếu giữa hoá đơn và
bảng kê của các điện lực một các ch chặt chẽ để có cơ sở hạch toán chính xác. Yêu
cầu người viết hoá đơn ghi chi tiết phần khuyến mi ( dịch vụ, gi trị, )
§ ( cc giải php, kiến nghị khc nhằm hồn thiện những tồn tại đ được nêu ở trên )

×