TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
#"
MÔN HỌC
QUAN TRẮC CHẤT LƯNG
MÔI TRƯỜNG NƯỚC
GIẢNG VIÊN: ThS. PHẠM ANH ĐỨC
1
QUAN TRẮC VÀ PHÂN TÍCH
MÔI TRƢỜNG
Phạm Anh Đức
Khoa Môi trường và BHLĐ
Tài liệu tham khảo
Cooperative reseach Center for Freshwater Ecology.
2000. Australian Guildlines for Water Quality
Monitoring and Reporting. Australian and New
Zealand Environment and Conservation Council;
Agriculture and Resource Management Council of
Australian and New Zealand.
Deborah Chapman. 1992. Water Quanlity Assessments:
A Guide to the Use of Biota, Sediments and Water in
Environmental Monitoring. Chapman and Hall Ltd.
London.
Đinh Xuân Thắng. 2003. Ô Nhiễm Không Khí. NXB
Đại học Quốc gia. Tp.HCM.
Tài liệu tham khảo
Lê Quốc Hùng. 2006. Các phương pháp và thiết quan
trắc môi trường nước. Viện Khoa học và Công nghệ
Việt Nam. Hà Nội.
Lê Trình. 1997. Quan Trắc và Kiểm Soát Ô Nhiễm
Môi trường Nước. NXB Khoa học và Kỹ thuật.
Tp.HCM.
Lê Văn Khoa, Nguyễn Xuân Cự, Lê Đức, Trần Khắc
Hiệp, Trần Cẩm Vân. 2003. Đất và Môi Trường. NXB
Giáo dục. Hà Nội.
Tài liệu tham khảo
Lê Văn Khoa, Nguyễn Xuân Quýnh, Nguyễn Quốc
Việt. 2007. Chỉ Thị Sinh Học Môi Trường. NXB Giáo
dục. Hà Nội.
Nguyễn Hồng Khánh. 2003. Giám Sát Môi Trường Nền
Không Khí và Nước: Lý Luận và Thực Tiễn Áp Dụng ở
Việt Nam. NXB Khoa học và Kỹ thuật. Hà Nội.
Nguyễn Văn Kiết, Huỳnh Trung Hải. 2006. Quan Trắc
Nước Thải Công Nghiệp. NXB Khoa học và kỹ thuật.
Hà Nội.
2
Chƣơng 1. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG
1.1. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ KHÁI NIỆM VỀ
QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG MÔI
TRƢỜNG
1.2. MỤC TIÊU CỦA QUAN TRẮC CHẤT
LƢỢNG MÔI TRƢỜNG
1.3. VAI TRÒ CỦA QUAN TRẮC CHẤT
LƢỢNG MÔI TRƢỜNG
1.4. QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG MÔI
TRƢỜNG
Chƣơng 1. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG
1.5. GIỚI THIỆU MỘT SỐ MẠNG LƢỚI
QUAN TRẮC QUAN TRẮC CHẤT
LƢỢNG MÔI TRƢỜNG Ở VIỆT NAM
1.6. CÁC NGUỒN VÀ TÁC NHÂN GÂY Ô
NHIỄM NƢỚC
1.7. CÁC NGUỒN VÀ TÁC NHÂN GÂY Ô
NHIỄM KHÔNG KHÍ
1.8. CÁC NGUỒN VÀ TÁC NHÂN GÂY Ô
NHIỄM ĐẤT
1.1. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ KHÁI NIỆM VỀ QUAN
TRẮC CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về theo dõi MT
(environmental observation), dƣới đây là các định
nghĩa đƣợc sử dụng nhiều nhất.
Quan trắc (Monitoring) MT là sự đo đạc theo phƣơng
pháp chuẩn, quan sát, đánh giá và báo cáo về
CLMT theo thời gian, không gian, tần suất quy
định trong một thời gian dài, nhằm xác định hiện
trạng và xu hƣớng biến đổi CLMT.
1.1. CÁC ĐỊNH NGHĨA VÀ KHÁI NIỆM VỀ QUAN
TRẮC CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG
Khảo sát (Survey) là một chƣơng trình khảo sát tập
trung trong thời gian ngắn để đo đạc, đánh giá và
báo cáo CLMT cho mục đích riêng biệt.
Giám sát (Surveillance) là sự đo đạc theo phƣơng
pháp chuẩn và lập đi lập lại trong một khoảng
thời gian xác định; giám sát và báo cáo nhằm mục
đích quản lý CLMT và các hoạt động vận hành
khác.
3
1.2. MỤC TIÊU CỦA QUAN TRẮC
CHẤT LƢỢNG MÔI TRƢỜNG
Mục tiêu quan trắc CLMT là nhằm đánh giá chất
lƣợng các thành phần MT, xem xét mức độ ô
nhiễm, khả năng sử dụng các thành phần MT và
thu thập số liệu phục vụ quản lý MT.
1.3. VAI TRÒ CỦA QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG
MÔI TRƢỜNG
Quan trắc MT là một cấu phần cần thiết trong giải pháp tổng
thể của chính phủ nhằm bảo vệ và phục hồi CLMT và TN
thiên nhiên.
Để sử dụng hiệu quả, số liệu quan trắc phải đi cùng với quá
trình phân tích hay đánh giá nhằm lý giải những ý nghĩa
cần thiết của số liệu.
Những thông tin này cung cấp các hoạt động quản lý cân
xứng và chính xác nhằm bảo vệ, quản lý và phục hồi TN
thiên nhiên.
Chiến lƣợc quan trắc MT tốt đạt hiệu quả hơn trong thu
hồi nguồn đầu tƣ từ cộng đồng và cá nhân trong BVMT,
kiểm soát ô nhiễm và quản lý TN thiên nhiên.
1.4. QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG
MÔI TRƢỜNG
Các nguyên tắc cơ bản cho một chƣơng trình
quan trắc chất lƣợng môi trƣờng thành
công
Quy trình quan trắc chất lƣợng môi trƣờng
1.5. GIỚI THIỆU MỘT SỐ MẠNG LƢỚI
QUAN TRẮC QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG
MÔI TRƢỜNG Ở VIỆT NAM
Tự học
4
CHƢƠNG 2. QUAN TRẮC CHẤT
LƢỢNG NƢỚC
2.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.2. CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƢỜNG
TRONG MẠNG LƢỚI QUAN TRẮC
CHẤT LƢỢNG NƢỚC
2.3. CÁC LOẠI TRẠM TRONG MẠNG LƢỚI
QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG NƢỚC
2.4. TẦN SỐ, THỜI GIAN QUAN TRẮC, KỸ
THUẬT THU MẪU VÀ BẢO QUẢN MẪU
NƢỚC
CHƢƠNG 2. QUAN TRẮC CHẤT
LƢỢNG NƢỚC
2.5. CƠ SỞ KHOA HỌC THIẾT KẾ MẠNG
LƢỚI QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG
NƢỚC
2.6. QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG NƢỚC
BẰNG PHƢƠNG PHÁP SINH HỌC
2.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Trƣớc khi xem xét chi tiết phần tiếp theo, cần thiết kế
nghiên cứu nhằm đạt hiệu quả chi phí trong
chƣơng trình thu và phân tích mẫu chất lƣợng
MT (Hình 2-1).
Đầu tiên, nhóm quan trắc phải mô tả đƣợc kiểu
nghiên cứu, vì điều này sẽ xác định đƣợc chƣơng
trình thu mẫu thực địa và thực hiện phân tích số
liệu sau đó.
2.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Xác định kiểu nghiên cứu
Xác định phạm vi nghiên cứu
(Không gian, thời gian, đối tƣợng)
Xem xét các vấn đề
thiết kế thu mẫu
Vị trí
thu mẫu
Không
gian
Tần
suất
Mức độ
chính xác
Thông số
đo đạc
Hiệu quả
chi phí
Yêu cầu số liệu cụ thể
5
2.2. CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƢỜNG TRONG
MẠNG LƢỚI QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG NƢỚC
Các thông số thủy văn
Các thông số thủy hóa, thủy lý, vi sinh
Các chỉ tiêu thủy sinh vật
Lựa chọn các thông số quan trắc
2.3. CÁC LOẠI TRẠM TRONG MẠNG LƢỚI
QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG NƢỚC
Các mục tiêu cơ bản của các trạm quan trắc
chất lƣợng nƣớc
Đặc điểm các loại trạm quan trắc chất lƣợng
nƣớc
2.4. TẦN SỐ, THỜI GIAN QUAN TRẮC, KỸ
THUẬT THU MẪU VÀ BẢO QUẢN MẪU
2.4.1. Tần suất, thời gian thu mẫu
2.4.2. Kỹ thuật thu mẫu
2.4.1. Tần suất, thời gian thu mẫu
Tần suất thu mẫu càng dày, độ chính xác của việc
đánh giá diễn biến chất lƣợng nƣớc càng cao.
Tuy nhiên trong thực tế do hạn chế về nhân lực, thiết
bị, kinh phí ở tất cả các quốc gia, tần số thu mẫu
ở các trạm quan trắc chất lƣợng đều đƣợc quy
định ở mức có thể chấp nhận đƣợc.
6
2.4.2. Kỹ thuật thu mẫu
Thu mẫu nƣớc sông, suối, kênh, rạch
Thu mẫu nƣớc hồ
Thu mẫu nƣớc dƣới đất
Thu mẫu nƣớc thải
Thu mẫu bùn đáy
Bảo quản mẫu
2.5. CƠ SỞ KHOA HỌC THIẾT KẾ MẠNG LƢỚI
QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG NƢỚC
Tự học
2.6. GIỚI THIỆU CHƢƠNG TRÌNH
QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG NƢỚC
BẰNG PHƢƠNG PHÁP SINH HỌC
2.6.1. Giới thiệu
2.6.2. Việc sử dụng và những lợi ích của các
phƣơng pháp sinh học
2.6.3. Chọn phƣơng pháp sinh học: Những
nghiên cứu điển hình
3.6. GIỚI THIỆU CHƢƠNG TRÌNH
QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG NƢỚC
BẰNG PHƢƠNG PHÁP SINH HỌC
2.6.4. Kỹ thuật thu mẫu quan trắc sức khỏe
sinh thái
2.6.5. Kỹ thuật xử lý và phân tích số liệu quan
trắc chất lƣợng nƣớc
7
2.6.1. Giới thiệu
Hầu hết các nhóm sinh vật sống trong một thủy vực
là nhạy cảm với những thay đổi của môi trƣờng.
Các nhóm sinh vật khác nhau phản ứng theo những
cách khác nhau.
Những phản ứng nghiêm trọng nhất bao gồm sinh
vật bị chết hay di cƣ đến các nơi khác.
2.6.1. Giới thiệu
Những phản ứng ít hơn gồm có khả năng sinh sản
giảm và ức chế một số hệ thống enzyme nào đó cần
thiết cho sự trao đổi chất thông thƣờng.
Một khi đã xác định đƣợc những phản ứng của các
nhóm sinh vật đặc biệt nào đó đối với những biến đổi
của môi trƣờng, có thể sử dụng chúng để đánh giá
chất lƣợng nƣớc.
2.6.1. Giới thiệu
Các nhóm sinh vật đƣợc nghiên cứu có thể chỉ ra
những ảnh hƣởng tổng hợp của tất cả tác động đến
thủy vực.
Có thể sử dụng để so sánh những biến đổi tƣơng đối
chất lƣợng nƣớc từ vị trí này với vị trí kia, hay trong
một khoảng thời gian.
2.6.1. Giới thiệu
Có thể sử dụng phƣơng pháp sinh học trong một
chƣơng trình đơn lẻ hay
xem xét trong những chƣơng trình đánh giá
tổng hợp cùng với phân tích thủy hóa, thủy lý và bùn
đáy.
Vậy quan trắc sinh học là gì?
8
2.6.1. Giới thiệu
Quan trắc sinh học (Biomonitoring): Có nhiều định
nghĩa về quan trắc sinh học, trong đó định nghĩa
đƣợc coi là đầy đủ nhất là
“Quan trắc sinh học là việc sử dụng có hệ thống
các phản ứng sinh học để đánh giá sự thay đổi môi
trường trong chương trình quan trắc chất lượng nước.
Trong đó những thay đổi này thường là do các nguồn
tác động của con người,…”.
2.6.1. Giới thiệu
Mục đích của quan trắc sinh học:
Đôi khi các chất ô nhiễm tác động lên hệ sinh thái tại
ngƣỡng nồng độ thấp hơn nhiều so với giới hạn định
lƣợng của chất đó;
Tác động của các chất ô nhiễm riêng lẻ là khác với
khi chúng nằm trong hỗn hợp;
Ảnh hƣởng của độc chất lên hệ sinh thái còn tùy
thuộc vào các đặc tính của điều kiện tự nhiên.
2.6.1. Giới thiệu
Ngày nay quan trắc sinh học đƣợc thiết lập nhƣ một
phần của quan trắc chất lƣợng nƣớc.
Có hai loại quan trắc chính rất quan trọng đối với
môi trƣờng nƣớc là thử nghiệm sinh học (bioassay)
và đánh giá sinh học (bioassessment).
2.6.1. Giới thiệu
Thử nghiệm sinh học bao gồm các loại xét nghiệm
độc chất sinh thái, tích tụ sinh học, suy thoái sinh
học, phú dƣỡng hoá.
Đánh giá sinh học bao gồm các phƣơng pháp luận
liên quan đến phân tích các quần xã sinh vật, các
chức năng của chúng để cảnh báo, dự đoán xu hƣớng
biến đổi và giám sát môi trƣờng.
9
2.6.2. Việc sử dụng và những lợi ích của
các phƣơng pháp sinh học
Các ảnh hƣởng sinh học đƣợc sử dụng đánh giá môi
trƣờng nƣớc
Những thuận lợi của các phƣơng pháp sinh học
Phân loại phƣơng pháp đánh giá sinh học
2.6.2. Việc sử dụng và những lợi ích của các
phƣơng pháp sinh học
Phƣơng pháp sinh thái
Phƣơng pháp vi sinh vật học
Phƣơng pháp sinh lý học và sinh hóa
Phƣơng pháp độc chất học
Phƣơng pháp tích tụ sinh học
Phƣơng pháp mô học và biến dị hình thái
2.6.3. Chọn phƣơng pháp sinh học: Những nghiên
cứu điển hình
Đánh giá tác động
Khảo sát không gian ảnh hƣởng độc tính tiềm ẩn và
sự nhiễm bẩn
Quan trắc cảnh báo sớm
Đánh giá xu hƣớng biến đổi
Tác động của ô nhiễm bất thƣờng
2.6.3. Chọn phƣơng pháp sinh học: Những nghiên
cứu điển hình
Đánh giá tác động
Khảo sát không gian ảnh hƣởng độc tính tiềm ẩn và
sự nhiễm bẩn
Quan trắc cảnh báo sớm
Đánh giá xu hƣớng biến đổi
Tác động của ô nhiễm bất thƣờng
10
CHƢƠNG 2. QUAN TRẮC CHẤT
LƢỢNG KHÔNG KHÍ
3.1. CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƢỜNG TRONG
MẠNG LƢỚI QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG
KHÔNG KHÍ
3.2. CÁC LOẠI TRẠM TRONG MẠNG LƢỚI
QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG KHÔNG KHÍ
3.3. TẦN SỐ, THỜI GIAN QUAN TRẮC, KỸ
THUẬT THU MẪU VÀ BẢO QUẢN MẪU
KHÔNG KHÍ
3.4. CƠ SỞ KHOA HỌC THIẾT KẾ MẠNG LƢỚI
QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG KHÔNG KHÍ
3.1. CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƢỜNG TRONG
MẠNG LƢỚI QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG
KHÔNG KHÍ
Việc đánh giá diễn biến chất lƣợng không khí nhất là
đánh giá tác động sự cố ô nhiễm không khí cần
phải đƣợc thực hiện qua 2 thành phần chính sau:
Khí tƣợng;
Thành phần không khí;
3.1. CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƢỜNG TRONG
MẠNG LƢỚI QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG KHÔNG
KHÍ
Để đánh giá chất lƣợng không khí và dự báo diễn
biến ô nhiễm không khí, không thể đo đạc tất cả
các thông số khí tƣợng, không khí mà phải chọn
các thông số đặc trƣng, đang đƣợc công nhận và
sử dụng trong các tài liệu quốc tế.
Thông thƣờng lựa chọn các thông sau:
3.1. CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƢỜNG TRONG
MẠNG LƢỚI QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG KHÔNG
KHÍ
Các thông số khí tƣợng
Các thông số gây ô nhiễm không khí
Lựa chọn các thông số quan trắc
11
3.2. CÁC LOẠI TRẠM TRONG MẠNG LƢỚI
QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG KHÔNG KHÍ
Các mục tiêu cơ bản của các trạm quan trắc
chất lƣợng không khí
Đặc điểm các loại trạm quan trắc chất lƣợng
không khí
3.3. TẦN SUẤT, THỜI GIAN QUAN TRẮC, KỸ
THUẬT THU MẪU VÀ BẢO QUẢN MẪU
KHÔNG KHÍ
Tần suất, thời gian thu mẫu
Kỹ thuật thu mẫu
Bảo quản mẫu
3.4. CƠ SỞ KHOA HỌC THIẾT KẾ MẠNG LƢỚI
QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG KHÔNG KHÍ
Mục tiêu quan trắc
Nguyên tắc thiết lập trạm nền ô nhiễm không
khí
Các yếu tố khí tƣợng và quan trắc chất lƣợng
không khí
3.4. CƠ SỞ KHOA HỌC THIẾT KẾ MẠNG LƢỚI
QUAN TRẮC CHẤT LƢỢNG KHÔNG KHÍ
Độ cao đo đạc các chất ô nhiễm
Kỹ thuật và thiết bị lấy mẫu
Quy trình và chính sách vận hành
12
CHƢƠNG 4. QUAN TRẮC
CHẤT LƢỢNG ĐẤT
Tự học
Chƣơng 4. XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ QUẢN LÝ SỐ
LIỆU
Tự học
Chƣơng 6. VIẾT BÁO CÁO
Tự học
BẢO ĐẢM CHẤT LƢỢNG VÀ
KIỂM SOÁT CHẤT LƢỢNG TRONG QUAN TRẮC
MÔI TRƢỜNG
7.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
7.2. ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG VÀ KIỂM
SOÁT CHẤT LƢỢNG TRONG QUAN
TRẮC MÔI TRƢỜNG NƢỚC
7.3. ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG VÀ KIỂM
SOÁT CHẤT LƢỢNG TRONG QUAN
TRẮC MÔI TRƢỜNG KHÔNG KH
13
7.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
7.1.1. Một số khái niệm
7.1.2. Các nguyên tắc bảo đảm chất lƣợng và
kiểm soát chất lƣợng trong quan trắc môi
trƣờng
7.1.3. Tầm quan trọng của bảo đảm chất
lƣợng và kiểm soát chất lƣợng trong quan
trắc môi trƣờng
7.1.4. Đối tƣợng áp dụng
7.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
7.1.5. Bảo đảm chất lƣợng và kiểm soát chất
lƣợng trong thiết kế chƣơng trình quan trắc
môi trƣờng
7.1.6. Bảo đảm chất lƣợng và kiểm soát chất
lƣợng trong quan trắc tại hiện trƣờng
7.1.7. Bảo đảm chất lƣợng và kiểm soát chất
lƣợng trong phòng thí nghiệm
7.1.8. Bảo đảm chất lƣợng và kiểm soát chất
lƣợng trong xử lý số liệu và báo cáo
7.1.1. Một số khái niệm
Đảm bảo chất lƣợng (Quality Assurance – QA): là một
hệ thống tích hợp các hoạt động quản lý và kỹ thuật
trong một tổ chức nhằm bảo đảm cho hoạt động quan
trắc môi trƣờng đạt đƣợc các tiêu chuẩn chất lƣợng
đã quy định.
Kiểm soát chất lƣợng (Quality Control – QC): là việc
thực hiện các biện pháp để đánh giá, theo dõi và kịp
thời điều chỉnh để đạt đƣợc độ chính xác và độ tập
trung của các phép đo theo yêu cầu của các tiêu chuẩn
chất lƣợng nhằm bảo đảm cho hoạt động quan trắc
môi trƣờng đạt các tiêu chuẩn chất lƣợng quy định.
7.1.1. Một số khái niệm
Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN): trong phần này đƣợc
sử dụng theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trƣờng và
đƣợc hiểu nhƣ cụm từ quy chuẩn kỹ thuật về môi
trƣờng theo quy định của Luật Tiêu chuẩn và Quy
chuẩn Kỹ thuật.
14
7.1.2. Các nguyên tắc bảo đảm chất lƣợng và kiểm soát chất lƣợng
trong quan trắc môi trƣờng
Việc QA/QC phải thực hiện xuyên suốt trong mọi hoạt
động quan trắc môi trƣờng và tuân thủ các nguyên
tắc sau đây:
(1) Trung thực, chính xác, kịp thời;
(2) Khoa học, hiện đại.
7.1.3. Tầm quan trọng của bảo đảm chất lƣợng và kiểm soát chất
lƣợng trong quan trắc môi trƣờng
Để thiết kế một hệ thống quan trắc, trƣớc hết phải bắt
đầu bằng việc xác định các yêu cầu – các thông tin cần
phải có.
Có thể phân biệt các bƣớc khác nhau khi đi từ thông
tin yêu cầu tới thông tin nhận đƣợc. “Sản phẩm thông
tin” nằm giữa “Chất lượng môi trường” và “Sự hiểu
biết chính xác về tình trạng chất lượng của môi trường”
đƣợc xem nhƣ là một hệ thống quan trắc gồm 6 bƣớc
(Hình 7-1)
7.1.3. Tầm quan
trọng của bảo đảm
chất lƣợng và kiểm
soát chất lƣợng trong
quan trắc môi trƣờng
Dòng thông
tin qua một
hệ thống
quan trắc
Chất lƣợng
môi trƣờng
Lấy mẫu và quan trắc tại
hiện trƣờng
Phân tích trong PTN
Xử lý số liệu
Phân tích số liệu
Sử dụng thông tin
Báo cáo
Sự hiểu biết chính xác về chất
lƣợng môi trƣờng
7.1.3. Tầm quan trọng của bảo đảm chất lƣợng và kiểm soát chất
lƣợng trong quan trắc môi trƣờng
Có thể bổ sung vào dòng thông tin trên ba yếu tố nữa:
“Nhu cầu thông tin”, “Chiến lược quan trắc”, “Thiết
kế mạng lưới” và sắp xếp chúng thành một chu trình
kín bắt đầu từ “Quản lý môi trường” và cũng kết thúc
ở “Quản lý môi trường”.
Nằm trong chu trình đó là một chuỗi các hoạt động
quan trắc và phân tích kế tiếp nhau (Hình 7.2). Chu
trình này có thể xem là “Vòng chất lượng” trong quan
trắc môi trƣờng.
15
7.1.3. Tầm quan trọng của bảo đảm chất lƣợng và kiểm soát chất
lƣợng trong quan trắc môi trƣờng
Các bƣớc chủ yếu trong quan trắc và phân tích môi trƣờng
Lấy mẫu và quan trắc tại
hiện trƣờng
Phân tích trong PTN
Xử lý số liệu
Phân tích số liệu
Sử dụng thông tin
Báo cáo
Nhu cầu thông tin
Quản lý môi trƣờng
Chiến lƣợng quan trắc
Thiết kế mạng lƣới
7.1.3. Tầm quan trọng của bảo đảm chất lƣợng và kiểm soát chất
lƣợng trong quan trắc môi trƣờng
Sau “Thiết kế mạng lưới”, việc “Lấy mẫu và quan trắc tại hiện
trường” và “Phân tích trong phòng thí nghiệm,… có thể đƣợc
tiến hành.
Các hoạt động đƣợc sắp xếp thành chu trình để nhấn mạnh
rằng mỗi thành phần của hệ thống có thể đƣợc suy ra và đƣợc
thiết kế từ một thành phần trƣớc đó. Chuỗi các hoạt động này
sẽ thay đổi của nhu cầu thông tin.
Thành phần cuối cùng “Sử dụng thông tin” là thành phần đầu
của công việc quản lý môi trƣờng. Nó có thể đƣa tới những
thay đổi về nhu cầu thông tin và do đó phải xét lại chu trình
theo các yêu cầu kỹ thuật của nhu cầu thông tin đã thay đổi.
7.1.3. Tầm quan trọng của bảo đảm chất lƣợng và kiểm soát chất
lƣợng trong quan trắc môi trƣờng
Xét trong toàn chu trình, ta thấy mỗi thành phần phải chấp
nhận các điều kiện về kiểu loại và chất lƣợng thông tin từ
thành phần trƣớc.
Do vậy, cần phải thiết lập trong những thành phần những
chuẩn mực để chấp nhận đối với kết của thành phần trƣớc đó.
Mỗi thành phần lại phụ thuộc vào sự thay đổi và sự nâng cao
theo thời gian, những sự thay đổi và nâng cao này phản ánh sự
thay đổi về phƣơng pháp, về trang thiết bị.
Phải xác định các hoạt động QA/QC để khống chế những sự
thay đổi này. Có thể tóm tắt vai trò của QA/QC trong quan
trắc môi trƣờng bằng sơ đồ dƣới đây (Hình 7-3)
7.1.3. Tầm quan trọng của bảo đảm chất lƣợng và kiểm soát chất
lƣợng trong quan trắc môi trƣờng
Vai trò của QA/ QC
trong quan trắc
môi trƣờng
Xác định mục tiêu
Thiết kế chƣơng trình quan
trắc
Các công cụ quan trắc
Các thành phần môi trƣờng
(không khí, nƣớc, đất,…)
Phân tích, tổng hợp tài liệu
Chẩn đoán sơ bộ
Ra quyết định
QA/QC
ĐTM/ĐR
16
7.1.4. Đối tƣợng áp dụng
Phần QA/QC trong quan trắc môi trƣờng này áp
dụng đối với cơ quản lý Nhà nƣớc về môi trƣờng ở
Trung ƣơng và địa phƣơng;
các trạm quan trắc môi trƣờng và tổ chức, các
nhân có tham gia hoạt động quan trắc môi trƣờng để
báo cáo số liệu kết quả quan trắc môi trƣờng cho các
cơ quan quản lý Nhà nƣớc về môi trƣờng ở Trung
ƣơng và địa phƣơng.
Không áp dụng đối với các trạm quan trắc môi
trƣờng tự động liên tục.
7.1.5. Bảo đảm chất lƣợng và kiểm soát chất lƣợng trong thiết kế
chƣơng trình quan trắc môi trƣờng
Xác định mục tiêu của chƣơng trình quan trắc
Thiết kế chƣơng trình quan trắc môi trƣờng
7.1.6. Bảo đảm chất lƣợng và kiểm soát chất lƣợng trong quan trắc
tại hiện trƣờng
Quan trắc tại hiện trƣờng
Lấy mẫu, xử lý và bảo quản mẫu tại hiện trƣờng
Vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm
7.1.8. Bảo đảm chất lƣợng và kiểm soát chất lƣợng trong xử lý số
liệu và báo cáo
Quản lý, xử lý số liệu quan trắc môi trƣờng
Lập báo cáo
17
7.2. ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG VÀ KIỂM SOÁT CHẤT
LƢỢNG TRONG QUAN TRẮC MÔI TRƢỜNG NƢỚC
Tự học
7.2. ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG VÀ KIỂM SOÁT
CHẤT LƢỢNG TRONG QUAN TRẮC MÔI
TRƢỜNG KHÔNG KHÍ
Tự học