Tải bản đầy đủ (.doc) (45 trang)

34 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Bóng Đèn Phích Nước Rạng Đông

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (229.44 KB, 45 trang )

LỜI MỞ ĐẦU

Để hội nhập nền kinh tế chung của toàn cầu, Việt Nam đã và đang
chỉnh đổi hoàn thiện nền kinh tế của mình theo hướng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa. Nền kinh tế mới ra đời - Kinh tế thị trường với sự cạnh tranh
gay gắt. Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải xác định cho mình
đâu là yếu tố cơ bản để phát huy cải tiến. Hơn nữa để bắt nhịp với tốc độ
tăng trưởng của nền kinh tế, các doanh nghiệp cũng phải từng bước mở
rộng quan hệ kinh doanh ra khu vực và thế giới giao lưu học hỏi kinh
nghiệm nhằm tăng hiệu quả kinh doanh của mình. Có như vậy mới đảm
bảo được sự tồn tại và phát triển khi chúng ta gia nhập WTO. Nó đem lại
những cơ hội : Mở rộng thị trường, có điều kiện học tập những khoa học
tiến bộ của các nước bạn, kinh nghiệm quản lý … Nhưng những thách thức
cũng không hề nhỏ, Nếu chúng ta không đáp ứng được yêu cầu của thị
trường, yếu kém hơn các đối thủ cạnh tranh thì chúng ta sẽ bị loại ra khỏi
thị trường.
Do vậy các doanh nghiệp Việt nam phải luôn cố gắng lỗ lực nâng
cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, tìm tòi hướng đi mới phù
hợp với yêu cầu của thị trường. Sản xuất, cung ứng cho thị trường những gì
tốt nhất được thị trường chấp nhận. Có như vậy hiệu quả kinh doanh mới
ngày càng tăng trưởng doanh nghiệp tìm được chỗ đứng của mình và phát
triển vững mạnh hơn.
Công ty Cổ phần bóng đèn Phích Nước Rạng Đông đã trải qua
nhiều năm xây dựng và phát triển từ khi thành lập đến nay công tác hạch
toán kế toán luôn được công ty chú trọng và giữ một vị trí quan trọng
không thể thiếu được trong công ty.
1
Hạch toán kết quả kinh doanh là một khâu phức tạp là một bộ
phận quan trọng. Là yếu tố quan trọng để quản lý hoạt động sản xuất kinh
doanh chung của toàn công ty.
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu tại công ty em đã thấy được vai


trò của kế toán xác định kết quả kinh doanh đối với việc cung cấp thông tin
cho quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh. Được sự giúp đỡ của Phòng kế
toán cũng như các phòng ban khác của công ty và sự tận tình của các thầy
cô em đã hoàn thành được chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Mặc dù cố gắng nhưng do điều kiện thời gian và khả năng còn hạn
chế những điều trình bày trong chuyên đề còn có nhiều thiếu xót. Rất mong
sự thông cảm, và đóng góp ý kiến của thầy cô và quý công ty.
Với nội dung 3 phần như sau:
Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài.
Chương II: Phương pháp nghiên cứu và thực trạng kế toán kết quả
kinh doanh tại công ty cổ phần Bóng Đèn - Phích Nước Rạng Đông.
Chương III: Đánh giá thực trạng và giải pháp nhằm hoàn thiện kế
toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Bóng Đèn Phích Nước Rạng
Đông.
2
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.
Để hội nhập nền kinh tế chung của toàn cầu, Việt nam đang chỉnh
đổi hoàn thiện nền kinh tế của mình theo hướng công nghiệp hóa hiện đại
hóa.Nền kinh tế mới ra đời - kinh tế thị trường. Nền kinh tế của sự cạnh
tranh sôi nổi và quyết liệt . Để tồn tại và phát triển, Các doanh nghiệp phải
xác định cho mình đâu là yếu tố cơ bản để phát huy cải tiến hơn nữa để bắt
nhịp với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế.Các doanh nghiệp phải từng
bước mở rộng quan hệ hàng hóa tiền tệ nhằm tạo ra kết quả kinh doanh
ngày càng cao và có hiệu quả ngày càng cao .Có như vậy mới bảo đảm
được sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp cũng như nền kinh tế
Việt Nam đang đứng trước cơ chế khắt khe. Trước yêu cầu này, các doanh
nghiệp buộc phải sử dụng đồng thời các công cụ quản lý tiên tiến, trong đó

phải nói rằng: Kế toán là một trong những cung cụ hữu hiệu nhất .
Mở ra một doanh nghiệp đã khó, giữ cho doanh nghiệp đó tồn tại và
phát triển vững mạnh giữa cơ chế cạnh tranh khốc liệt này càng khó hơn .
Do vậy, doanh nghiệp không những phải tổ chức sản xuất kinh doanh tốt
mà phải đề ra được những chính sách chiến lược hợp lý. Có như vậy
doanh nghiệp đạt được lợi nhuận cao. Phát triển mở ra quy mô, tạo điều
kiện tốt cả về tinh thần và vật chất cho CBCNV của toàn doanh nghiệp có
kết quả kinh doanh cao doanh nghiệp mới hoàn thành được nghĩa vụ của
mình với nhà nước, đảm bảo ngân sách không bị thâm hụt .
Thấy được tầm quan trọng cũng như tính cấp thiết của kế toán xác
định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp. Cơ quan nhà nước đã đưa
ra các chế độ quy định, thông tư hướng dẫn kê toán kết quả kinh doanh,
cũng như các vấn đề liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh: VAS 14 -
4
Doanh thu và thu nhập khác, VAS 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp .Giúp
các doanh nghiệp hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh chính xác,
đúng quy định phục và phù hợp với yêu cầu thực tế đặt ra. Ngoài ra còn
giúp các doanh nghiệp có cái nhìn đúng đắn hơn về việc xác định chính
xác, và thực hiện theo đúng quy định của cơ quan quản lý nhà nước.Nhận
thấy rõ được trách nhiệm nghĩa vụ cũng như quyền lợi của chính các doanh
nghiệp.
Và Kết quả kinh doanh là một thông tin quan trọng cần thiết mà nhiều đối
tượng cần quan tâm: như các nhà đầu tư họ dựa vào các thông tin đó để có
một quyết định đầu tư đúng đắn, Cơ quan quản lý nhà nước đưa ra được
các chính sách kinh tế vĩ mô , các nhà lãnh đạo quản lý các doanh nghiệp
đưa ra các kế hoạch, chính sách kinh tế phù hợp với tình hình kinh doanh
của công ty…
Trong thời gian em thực tập tại công ty cổ phần Bóng Đèn - Phích
Nước Rạng Đông. Với quá trình tìm hiểu thực tế tại công ty, em thấy công
ty đã hạch toán kế toán kết quả kinh doanh đúng theo quy định của cơ quan

quản lý nhà nước. Từ việc hạch toán ban đầu, sử dụng chứng từ, sổ sách ,
tài khoản. Nhưng thực tế tại công ty kế toán kết quả kinh doanh vẫn còn có
những hạn chế , bất cập chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tế công việc
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đặt ra. Với khối lượng công việc
lớn, nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều việc hạch toán kết quả kinh doanh
còn chưa đáp được tốt nhất về mặt cung cấp thông tin nhanh, chính xác và
đầy đủ và những số liệu này phải giúp cho các nhà quản trị, quản lý cấp cao
của công ty đưa ra những chiến lược kinh doanh tốt nhất cho công ty.
Em đã nhận thấy được tính cấp thiết của việc nghiên cứu kế toán xác
kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Bóng Đèn Phích Nước Rạng Đông.
Nghiên cứu để thấy được thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh
và tìm ra được các giải pháp để kế toán kết quả kinh doanh hoàn thiện hơn,
phù hợp với yêu cầu thực tế đặt ra.
5
1.2 Xác lập và tuyên bố đề tài
Ta thấy đạt kết quả kinh doanh cao, lợi nhuận tăng trưởng mạnh là
mục tiêu quan trọng mà tất cả các doanh nghiệp đều hướng tới và là mục
đích cuối cùng của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp,
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp luôn luôn là đích hướng tới
của tất cả các doanh nghiệp. Làm sao để đạt được kết quả kinh doanh cao
là câu hỏi lớn và đòi hỏi các doanh nghiệp phải cố gằng tìm hiểu và đưa ra
những hướng giải quyết tốt nhất. Nghiên cứu kết quả kinh doanh nghiệp,
tìm hiểu sâu về kết quả kinh doanh tìm ra được những nhân tố ảnh hưởng,
tác động đến nó là rất quan trọng. Từ đó hoàn thiện được toàn bộ hệ thống
kế toán nhất là kế toán xác định kết quả kinh doanh.
Trong quá trình thực tập tìm hiểu khía cạnh bộ phận kế toán cũng
như toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. Và từ thực thế em
thấy được tầm quan trọng của kết quả sản xuất kinh doanh.
Em đã chọn đề tài kế toán kết quả kinh doanh nghiệp - Thực trạng và

giải pháp tại công ty cổ phần Bóng Đèn - Phích Nước Rạng Đông làm
chuyên đề tốt nghiệp của mình.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Kết quả kinh doanh là mục tiêu quan trọng nhất của bất kỳ một
doanh nghiệp nào.Nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp để nhằm tìm ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn kế toán kết
quả kinh doanh.
Nghiên cứu để từ đó tìm hiểu, phát hiện ra những nhân tố tác động
lam ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh. Yếu tố đó tác động đó đưa ra
những giải pháp tối ưu nhằm hạn chế những yếu tố ảnh hưởng xấu đến kết
quả kinh doanh. Và phát huy hơn nữa các nhân tố ảnh hưởng tích cực đến
kết quả kinh doanh.
6
Nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Để doanh
nghiệp đưa ra các chính sách kế toán , chính sách kế toán , chính sách kinh
doanh , chính sách Marketting… Ngày càng thỏa mãn nhu cầu của người
tiêu dùng.Tăng nhanh doanh số bán ra từ đó là cho kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp ngày càng cao , tăng lợi nhuận của doanh nghiệp .
Nghiên cứu kết quả kinh doanh đưa ra các thông tin tài chính cung
cấp cho các nhà quản trị của công ty. Họ đưa ra kế hoạch chiến lược trong
tương lai sao cho phù hợp và mang lại hiệu quả cao nhất.
Nghiên cứu kế toán xác định kết quả kinh doanh, nghiên cứu chế độ,
quy định liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh , hiểu rõ lắm rõ, nắm
vững từ đó giúp các doanh nghiệp điều chỉnh và áp dụng chính sách kế
toán cho phù hợp với thực tế tại công ty cũng như quy định của nhà nước.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Để nghiên cứu, tìm hiểu kế toán xác định kết quả kinh doanh
- Em đã tìm hiểu, thực tập, nghiên cứu kế toán xác định kết quả kinh
doanh tại công ty cổ phần Bóng Đèn Phích Nước Rạng Đông.
- Về mặt lý luận: Dựa trên các chuẩn mực, quy định của kế toán việt

nam , các chế độ kế toán ban hành và đang được áp dụng ở các doanh
nghiệp.
- Thời gian thực tế phát khảo sát :
Từ ngày 22/12/2008 đến 10/01/2009.
Tuần 1, tìm hiểu cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của công
ty(lĩnh vực kinh doanh , phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh, phạm vi
hoạt động của kinh doanh của công ty…).
Tuần 2 , thu nhập kết quả điều tra , khảo sát , làm báo cáo kết quả
điều tra , ghi chép phỏng vấn.
Tuần 3 tổng hợp báo cáo điều tra, nghiên cứu và đưa ra định hướng
đề tài chọn nghiên cứu để làm chuyên đề nghiệp
Từ ngày 09/02/2009 đến ngày 11/03/2009:
7
Tiếp tục đến công ty tìm hiểu , nghiên cứu thu thập dữ liệu thông tin
qua việc phỏng vấn điều tra từ đó phân tích những số liệu quan trọng cần
thiết cho đề tài nghiên cứu làm bản thảo chi tiết dưới sự hướng dẫn của
giáo viên hướng dấn Th.S Nguyễn Thanh Phương
Từ ngày 14/03/2009 Đến ngày 21/03/2009 tiếp tục hoàn thiện đề tài
nghiên cứu: tìm hiểu các số liệu trong 2 năm 2008, năm 2009. Để thấy
được sự thay đổi của doanh nghiệp . Từ đó thấy được thực trạng kết quả
kinh doanh của công ty . Từ đó đưa ra những nhận xét về tình hình kinh
doanh của công ty
Số liệu nghiên cứu trong bài là tháng 2 năm 2009
1.5 Một số lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong
doanh nghiệp
1.5.1 Một số khái niệm
* Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động
kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
năm.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiêp bao gồm: Kết quả hoạt động

kinh sản xuất kinh doanh , kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động
khác .
- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chêch lệch giữa
doanh thu thuần và giá trị vốn hàng bán( Gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất
động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất xây lắp, chi phí liên quan
đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư , như chi phí khấu hao, chi
phí sữa chữa , nâng cấp , chi phí cho thuê hoạt động , chi phí thanh lý ,
nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ + ( Doanh thu hoạt tài chính - Chi phí tài
chính) - ( Chi phí bán hàng + Chi phí quản lý doanh nghiệp)
8
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ = doanh thu
thuần về bán hàng và cung cấp dich vụ - Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - chi phí khác
Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận về hoạt động sản xuất kinh
doanh + lợi nhuận khác
Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng lợi ích thu được từ
các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm hàng
hóa, cung cấp dịch vụ , cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
+ Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ kế toán
bằng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại, (thuế TTĐB, XK
nếu doanh nghiệp phải nộp TTĐB, XK và thuế GTGT nếu doanh nghiệp
tính thuế theo phương pháp trực tiếp)
Chi phí bán hàng là những chi phí thực tế phát sinh trong quá trình
bán sản phẩm, hàng hóa , cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào

hàng , giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hang bán hàng , chi
phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa( Trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo
quản, đóng gói, vận chuyển...
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các khoản chi phí quản lý chung của
doanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh
nghiệp, các khoản trích theo lương, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao
động , khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, dịch vụ mua ngoài,
chi phí bằng tiền khác,…..
- Kết quả hoạt động tài chính là số chêch lệch giữa thu nhập của hoạt
động tài chính và chi phí hoạt động tài chính.
9
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng lợi ích kinh tế doanh nghiệp
thu được từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia và doanh
thu hoạt động tài chính khác:
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
Tiền lãi: lãi cho vay , lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm.
trả góp, lãi đầu tư trái phiếu , tín phiếu,chiết khấu thanh toán được hưởng
do mua hàng hóa dịch vụ…
Cổ tức lợi nhuận được chia ;
Thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn dài
hạn;
Thu nhập về thu hồi thanh lý các khoản góp vốn liên doanh, đầu tư
vào công ty con, đầu tư vốn khác;
Thu nhập về hoạt động đầu tư khác;
Lãi tỷ giá hối đoái;
Chênh lệch do bán ngoại tệ;
Chêch lệch lãi chuyển nhượng vốn;
Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.
Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt
động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính

chất tài chính của doanh nghiệp. Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi
phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính , chi phí đi
vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng
khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán …; Dự phòng giảm giá
đầu tư chứng khoán, lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ , lỗ tỷ giá hối đoái…
- Kết quả hoạt động khác là số chêch lệch giữa các khoản thu nhập
khác và các khoản chi phí khác.
+ Thu nhập khác là các khoản thu nhập, các khoản doanh thu ngoài
doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thu nhập khác
bao gồm:
10
Thu nhập từ thanh lý , nhượng bán TSCĐ
Chêch lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp
vốn liên doanh , đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.
Thu nhập từ nghiệp vụ bán hàng và thuê tài sản;
Thu tiền do khách hàng vi phạm hợp đồng;
Thu các khoản nợ khó đòi đã sử lý sổ;
Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;
Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
Các khoản tiền thưởng do khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng
hóa sản phẩm , dịch vụ không tính trong doanh thu nếu có;
Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá
nhân tặng doanh nghiệp;
Các khoản thu nhập khác;
+ Chi phí khác là những khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt
động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp. Chi phí khác
bao gồm:
Chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ
Chêch lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi vóp vốn
liên doanh, đầu tư công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

Bị phạt thuế, truy thuế;
Các khoản chi phí khác;
1.5.2 quy định kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời 5 điều kiện sau :
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền
với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như
người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
+Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
11
+Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao
dịch bán hàng;
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng;
Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi ích nhuận được
chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện
sau:
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
+ Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn;
Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
được ghi nhận trên cơ sở:
+ Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng
kỳ;
+ Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp
đồng;
Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được
quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi
nhuận từ việc góp vốn.
* Xác định kết quả kinh doanh: TK sử dụng 911 - Xác định kết quả
kinh doanh . Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả kinh

doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm.
Hạch toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:
1. Tài khoản này phảI phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả
hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán theo đung quy định của chính sách tài
chính hiện hành.
2. Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo
từng loại hoạt động (Hoạt động sản xuất, chế biến,hoạt động kinh doanh
thương mại, dịch vụ, tài chính...). Trong từng hoạt động kinh doanh có thể
cần hạch toán chi tiết cho tưng loại sản phẩm, từng ngành hàng, tưng loại
dịch vụ.
12
3. Các khoản doanh thu và thu nhập thuần được kết chuyển vào tài
khoản này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 911 - xác định kết
quả kinh doanh;
Bên Nợ: - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu
tư và dịch vụ đã bán;
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
và chi phí khác
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;
Bên có: - Doanh thu thuần về bán sản phẩm, hàng hóa, bất động
sản đầu tư và dịch vụ đã bán trong kỳ:
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và các
khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Kết chuyển lỗ ;
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.
Phương pháp hạch toán kế toán:.
1. Cuối kỳ kế toán, thực hiện việc kết chuyển số doanh thu bán hàng
thuần vào tài khoản Xác định kết quả kinh doanh, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
2. Cuối kỳ Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
đã tiêu thụ trong kỳ.
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.
3. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và các
khoản thu nhập khác, ghi:
Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
13
4. Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và các
khoản chi phí khác, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 635 – Chi phí tài chính
Có TK 811- Chi phí khác
5. Cuối kỳ kế toán , kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
phát sinh trong kỳ.
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Nợ TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
6. Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ ,
ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK 642.1 – Chi phí bán hàng
7. Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh
trong kỳ.
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642.2 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
8. Tính và kết chuyển số lợi nhuận sau thuế TNDN của hoạt động
kinh doanh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
Có TK421 – Lợi nhuận chưa phân phối.
9. Kết chuyển số lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ,ghi ;
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

14
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH
2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu , phân tích dữ liệu
2.1.1 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp.
Tiến hành lập kế hoạch, chuẩn bị trước nội dung những câu hỏi
liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu.Sau đó hẹn gặp nhưng người cần xin
phỏng vấn và phải được sự đồng ý của người được phỏng vấn. Và đối
tượng phỏng vấn là các ban lãnh đạo công ty, các cán bộ công nhân viên
của phòng tài chính kế toán, phòng nhân sự…
Em đến các phòng ban, phòng kinh doanh, phòng nhân sự, phòng tài
chính kế toán… Trực tiếp đưa ra các câu hỏi liên quan đến kế toán xác
định kết quả kinh doanh. Từ đó giúp tìm hiểu được những điểm mạnh điểm
yếu cũng như tình hình thực tế tại công ty và những tồn tại cần khắc phục.
Em xin đưa ra một số câu hỏi:
Em hỏi chị Nguyễn Thanh Mai làm về bộ phận kế toán tiêu thụ và
xác định kết quả kinh doanh
Câu hỏi: Trong những năm gần đây kết quả kinh doanh của công ty
có tăng trưởng mạnh không?
Chị cho biết: Trong những năm gần đây kết quả kinh doanh của toàn
công ty có tăng trưởng nhưng mức độ tăng trưởng không được cao nhất là
15
cuối năm 2008 do cuộc khủng hoảng kinh tế, doanh thu bán hàng giảm hơn

so với năm trước. Dẫn đến kết quả kinh doanh giảm
Em hỏi chú Đặng Anh
Câu hỏi: Ưu nhược điểm của các nội dung tổ chức công tác kế toán
trong công ty?
Chú cho biết: Tổ chức công tác kế toán trong công ty(hạch toán ban
đầu, tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản, tổ chức hệ thống sổ sách kế
toán, tổ chức lập báo cáo kế toán)
- Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được lập chứng từ kịp thời
đúng nội dung quy định và phương pháp lập , các chứng từ đều được lập
theo đúng hướng dẫn chung của chế độ hiện hành.
- Vận dụng hệ thống tài khoản và sổ sách tương đối phù hợp với thực
tế của công ty và yêu cầu của chế độ ban hành
- Nhưng có những thời điểm do khối lượng công việc nhiều, hệ thông
sổ sách ghi chép mất rất nhiều thời gian cung cấp số liệu chậm, gây áp lực
công việc.
- Các báo cáo kế toán nộp cho cơ quan nhà nước luôn đúng quy định
và kịp thời. Các chỉ tiêu yêu cầu đúng chính xác, rõ ràng
2.1.2 Phương pháp điều tra.
Lập các phiếu điều tra sau đó phát các phiếu này cho cán bộ công
nhân viên của các bộ phận trong công ty như : ban giám đốc, Phòng kế
hoạch, phòng tài chính kế toán…Từ các phiếu điều tra có thể biết được các
thông tin quan trọng cần thiết giúp cho việc nghiên cứu đề tài.
Phiếu điều tra( phụ lục 01)
Mọi người nhận được phiếu điều tra đều nhiệt tình giúp đỡ trả lời hết
các câu hỏi trong phiếu, cung cấp thông tin giúp em nghiên cứu kế toán kết
quả kinh doanh
Thu thập số liệu :
16
Đến các phòng tài chính kế toán lấy các số liệu đã có sẵn của công ty
. Các số liệu liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh . Tìm các số liệu

thông tin cần thiết để nghiên cứu được toàn bộ thực trạng kế toán xác định
kết quả kinh doanh: Hệ thống sổ sách, chứng từ hạch toán ban đầu ..
2.1.3 Phương pháp tổng hợp số liệu
Qua các phiếu điều tra, thông tin số liệu đã có sẵn của phòng tài
chính kế toán. Kết hợp, tổng hợp lại, phân tích chọn lọc những thông tin
cần thiết liên quan đến quả kinh doanh của công ty
Ngoài ra còn phải tự mình tìm hiểu, xem xét toàn bộ quá trình sản
xuất kinh doanh của công ty để từ đó giúp chọn lọc đưa ra các thông tin
cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu của mình
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố
mội trường đến kế toán kết quả kinh doanh
2.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
2.2.1.1 Các nhân tố bên trong
a) Bộ máy quản lý của công ty
- Cơ cấu bộ máy:
Công ty hiện nay đã chuyển đổi thành Công ty cổ phần nên quy mô
tương đối lớn.
Ban điều hành : Đại hội đồng cổ đông có quyền biểu quyết, có quyết
định cao nhất công ty các vấn đề liên quan đến công ty. Trừ các vấn đề
thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông thay mặt hội đồng quản trị, có quyền
cao nhất. Điều hành mọi hoạt đồng của công ty là giám đốc cùng 3 Phó
giám đốc và kế toán trưởng. Ba phó giám đốc:
- Một phó giám đốc phụ trách tiêu thụ sản phẩm.
- Một phó giám đốc phụ trách phân xưởng.
- Một phó giám đốc phụ trách xuất khẩu, tổ chức điều hành các
phòng ban.
17
Văn phòng giám đốc và đầu tư phát triển gồm 2 bộ phận văn thư
phụ trách công việc hành chính như tiếp khách hội họp lưu trữ giấy tờ.
Tư vấn đầu tư phát triển thẩm định các dự án, xây dung các dự mới.

Phòng tổ chức điều hành sản xuất quản lý nhân sự, điều phối lao
động đảm bảo vật tư sản xuất, lên kế hoạch sản xuất chung và tham mưu
cho giám đốc kỹ thuật công nghệ.
Phòng quản lý kho: quản lý vật tư hàng hóa, tài sản trong kho, tiến
hành các thủ nhập kho thông báo tình hình luân chuyển vật tư lên các
phòng ban.
Phòng KSC : kiểm tra chất lượng sản phẩm đầu vào đầu ra tất cả các
công đoạn sản xuất giải quyết các vấn đề về chất lượng vật tư, sản phẩm
phụ tùng
Phòng thị trường: Nghiên cứu khảo sát thị trường xây dung chiến
lược Marketting, thực hiện bán hàng mở rộng thị trường, quảng bá sản
phẩm.
Phòng bảo vệ: Đảm bảo an ninh, an toàn trong sản xuất trong công
ty, duy trì nội quy và chế độ kỹ thuật của công ty.
Phòng dịch vụ đời sống: chăm lo dời sống các nhân viên trong công
ty, tổ chức ăn trưa, ăn ca, điều dưỡng, du lịch.
Phòng tài chính kế toán: tổng hợp tổ chức hoạch toán thực hieenjk
các chế độ của nhà nước, tổ chức các số liệu thông tin cho các nhu cầu
quản lý, các hoạt động tài chính, giám sát hiệu quả sử dụng vốn của công
ty, xây dung kế hoạch của công ty.
Sơ đồ bộ máy quản lý( phụ lục 02)
- Anh hưởng tới kết quả kinh doanh.
Ta thấy công ty có hệ thống bộ máy quản lý thông nhất chặt chẽ từ
đại hội đồng cổ đông xuống các phòng ban, mỗi một phòng ban đều có một
chức năng nhiệm vụ cụ thể không trồng chéo lên nhau.
18

×