Tải bản đầy đủ (.pdf) (59 trang)

Đề tài " Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành từ nay đến 2020 " pot

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.57 MB, 59 trang )


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành từ nay đến
2020







Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện :


1


LI M U



i vi Vit Nam chuyn dch c cu khụng ch l mt xu hng m
cũn l mt yờu cu tt yu. Trong nhng nm va qua ó cú rt nhiu nghiờn
cu tỡm ra con ng i thớch hp nht. Tuy nhiờn iu ú cũn rt nhiu
bn cói.

ti
: "M



i quan h

gi

a tng tr

ng kinh t

v chuy

n d

ch c c

u
kinh t

ngnh t

nay

n 2020"
nhm nghiờn cu mi quan h gia chuyn
dch c cu kinh t vi tng trng. Tỡm ra xu hng vn ng ca nn kinh
t
v t
ú hng vo mc tiờu phỏt trin ca quc gia t nay n nm 2020.

Trong quỏ trỡnh nghiờn c

u do iu kin khỏch quan v ch quan

v

n c
ũ
n
nhi

u thi

u sút mong

c s

gúp
ý
c

a th

y cụ v cỏc b

n.



Formatted
Formatted
Formatted

Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Deleted: ố

Deleted: ă
Deleted: ệ
Deleted: ữ
Deleted:

Deleted:
ế
Deleted: à
Deleted: ể
Deleted:

Deleted: ơ
Deleted: ấ
Deleted:
ế
Deleted:
à
Deleted:

Deleted: đ
ế
Deleted: ẫ
Deleted: ò
Deleted:

Deleted:
ế
Deleted:
ó
Deleted:

đ
Deleted: ợ
Deleted: ự
Deleted:
ó
Deleted:
ý
Deleted:

Deleted: ầ
[14]
[13]
[15]
[5]
[4]
[16]
[12]
[21]
[10]
[1]
[22]
[11]
[28]
[9]
[6]
[23]
[7]
[27]
[30]
[8]

[24]
[2]
[25]
[29]
[32]
[26]
[17]
[33]
[18]
[31]
[34]
[19]
[3]
[35]
[20]


2
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA MỐI QUAN HỆ GIỮA CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ


1. M

t s

kh
ái ni


m c
ơ b

n

1.1. Tăng trư
ởng kinh tế

Theo ngh
ĩa chung nhất, tăng trưởng kinh tế thường được quan niệm là
sự tăng lên hay gia tăng về quy mố sản lượng của nền kinh tế trong một thời
kỳ nhất định (thường là một năm). Hay nói một cách khác cụ thể hơn, tăng
trưởng kinh tế là do tăng thu nhập quốc dân và thu nhập quốc dân đầu người.

Tăng trưởng kinh tế được xác định bằng cách so sánh quy mô sản lượng
giữa các thời kỳ. Có hai cách so sánh tuyệt đối và tương đối.

-
Mức tăng tuyệt đối:
D
y
= Y
n
– Y
0

Trong đó: Y
n
là sản lượng của năm n, còn Y
0

là sản lượng của năm so
sánh (năm gốc).

Như vậy, mức tăng trưởng tuyệt đối phản ánh mức độ tăng quy mô sản lượng.

-
M
ức tăng trưởng tương đối hay là tốc độ tăng trưởng (g
y
)

g
y =
Y
n
/Y
o
hay (Y
n
– Y
o
)/Y
o

Trong kinh tế vĩ mô, Y chính là tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc
tổng sản phẩm quốc dân (GNP).

Có thể nói, tăng trưởng kinh tế phản ánh sự thay đổi về lượng của nền
kinh tế. Càng ngày thì tăng trưởng kinh tế càng được gắn với yêu cầu tính bền
vững hay việc bảo đảm chất lượng tăng trưởng ngày càng cao. Tức là tăng

trưởng không những phải nhanh mà phải đảm bảo liên tục, có hiệu quả của
các ch
ỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người. Hơn thế nữa
quá trình ấy phải được tạo nên bởi nhân tố đóng vai trò quyết định là khoa học
công nghệ và vốn nhân lực trong điều kiện một cơ cấu kinh tế hợp lý.

1.2. Phát tri
ển kinh tế


Phát triển kinh tế có thể hiểu là một quá trình lớn lên (tăng tiến) về mọi
mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng
thêm về quy mô sản lượng (tăng trưởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế
-

hội. Phát tiển kinh tế là quá trình biến đổi cả về lượng và về chất của nền kinh
Formatted:

Font:

Times
New
Roman
Formatted:

Font:

Times
New
Roman,


Not

Bold
Formatted:

Font:

Times
New
Roman,

Not

Bold
Formatted:

Font:

Times
New
Roman,

Not

Bold
Formatted:

Font:


Times
New
Roman,

Not

Bold
Formatted:

Font:

Times
New
Roman,

Not

Bold
Formatted:

Font:

Times
New
Roman,

Not

Bold
Formatted:


Font:

Times
New
Roman,

Not

Bold
Deleted: :
Deleted: .
Deleted:




Deleted: è
Deleted: ¬
Deleted:

Deleted:
MỘT SỐ KHÁI NIỆM
CƠ BẢN.
Deleted: é
Deleted: ¸
Deleted: Ö
Deleted:



Deleted:


Deleted:


Deleted: .
Deleted:


Deleted:




3
tế, nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề về
kinh t
ế và xã hội ở mỗi quốc gia.

Phát triển kinh tế bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

Thứ nhất, sự tăng lên của tổng thu nhập nền kinh tế và mức gia tăng thu
nhập bình quân đầu người


Thứ hai, sự thay đổi (tiến bộ) về cơ cấu kinh tế, đặc biệt là cơ cấu ngành.
Đây là tiêu thức phản ánh sự biến đổi về chất của nền kinh tế quốc gia.

Thứ ba, sự tiến bộ về mặt xã hôi. Mục tiêu cuối cùng của sự phát triển

kinh tế trong các quốc gia không phải là tăng trưởng hay chuyển dịch cơ cấu
kinh t
ế, mà là việc xoá bỏ nghèo đói, suy dinh dưỡng, khẳ năng tiếp cận tới
các dịch vụ y tế, nước sạch, trình độ dân chí giáo dục của quảng đại quần
c
húng nhân dân,…làm cho con người ngày càng có cuộc sống tốt hơn.

Nếu nền kinh tế chỉ nhìn theo khía cạnh tăng trưởng thì chưa đủ, để nhìn
toàn diện phải nhìn trên phương diện phát triển kinh tế. Tăng trưởng kinh tế là
lượng thì phát triển kinh tế phải là cả lượng và chất. Như vậy, đánh giá về
phát triển kinh tế phải dựa trên đánh giá của các khía cạnh: Đánh giá sự thay
đổi về lượng, đánh giá về sự biến đổi trong cơ cấu của nền kinh tế, đánh giá
về sự thay đổi trong các vấn đề xã hội.

Ngày nay khi n
ói đến phát triển người ta thường nhắc đến khái niệm
phát triển bền vững, nghĩa là “phải có tính liên tục, mãi mãi hoặc các lợi ích
của nó phải được duy trì không hạn định”.

1.3. Khái niệm về cơ cấu ngành của một nền kinh tế.

Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống: Cơ cấu ngành của một nền kinh
tế là tập hợp tất cả các ngành hình thành nên nền kinh tế và các mối quan hệ
tương đối ổn định giữa chúng.

Có nhiều cách phân loại ngành khác nhau khi nghiên cứu về chuyển dịch
cơ c
ấu ngành. Song cho đến nay chính thức tồn tại hai hệ thống phân ngành
kinh t
ế: Phân ngành kinh tế theo hệ thống sản xuất vật chất (MPS) và phân

ngành theo hệ thống tài khoản quốc gia (SNA).

Theo hệ thống sản xuất vật chất, các ngành kinh tế được phân thành hai
khu vực: Sản xuất vật chất và không sản xuất vật chất. Khu vực sản xuất vật
chất và khôn sản xuất vật chất được phân thành các ngành cấp I như: Công
nghiệp, Nông nghiệp Các ngành cấp I lại được phân thành các ngành cấp II,
Deleted:


Deleted:


Deleted:


Deleted:




4
chẳng hạn ngành công nghiệp lại bao gồm các ngành sản phẩm như: điện
năng, nhiên li
ệu Đặc biệt trong các ngành công nghiệp người ta còn phân ra
thành nhóm A và nhóm B.

Theo hệ thống tài khoản quốc gia, các ngành kinh tế được phân thành 3
nhóm ngành lớn là nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. Ba ng
ành
gộp này bao gồm 20 ngành cấp I như: nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản,

khai mỏ khai khoáng, Các ngành cấp I lại được phân nhỏ thành các ngành
cấp II. Các ngành cấp II lại được phân nhỏ thành các ngành sản phẩm.

Có nhiều mức phân ngành khác nhau, tùy theo mức dộ gộp hay chi tiết
hóa đ
ến chừng nào đó mà có được tập hợp các ngành tương ứng.

Với một cách phân ngành hợp lý và một giá trị đại lượng được chọn
thống nhất có thể xác định được các chỉ tiêu định lượng phản ánh một mặt cơ
cấu ngành, đó là tỷ trọng các ngành so với tổng thể các ngành của nền kinh tế.
Loại chỉ tiêu định lượng thứ nhất này được sử dụng để nghiên cứu liên quan
đến phát triển cơ cấu ngành của nền kinh tế. Chỉ tiêu định lượng thứ hai có
thể mô tả được phần nào mối quan hệ tác động qua lại giữa các ngành kinh tế,
đó chính là các hệ số trong bảng cân đối liên ngành (của hệ MPS) hay bản
Vào

Ra (I/O) (c
ủa hệ thống SNA).

Như vậy theo định nghĩa cơ cấu ngành đưa ra xét về mặt định lượng, ít
ra phải có hai loại chỉ tiêu trên đây mới cho ta sự hiểu biết đầy đủ hơn về cơ
cấu ngành của một nền kinh tế.

1.4. Khái niệm về điều chỉnh cơ cấu ngành.

Chuyển dịch cơ cấu ngành là quá trình phát triển của các ngành kinh tế
dẫn đến sự tăng trưởng khác nhau giữa các ngành và làm thay đổi quan hệ
tương
quan gi
ữa chúng so với một thời điểm trước đấy.


Theo định nghĩa này, điều chỉnh cơ cấu ngành chỉ diễn ra sau một
kho
ảng thời gian nhất định vì nó là một quá trình và sự phát triển của các
ngành ph
ải dẫn đến sự thay đổi mối quan hệ tương đối ổn định vốn có của
chúng (ở thời điểm trước đó). Trên thực tế, sự thay đổi này là kết quả của quá
trình:

Xuất hiện thêm một số ngành mới hay mất đi một số ngành đã có, tức là
có sự thay đổi về số lượng cũng như loại ngành trong nền kinh tế.

Deleted:


Deleted:


Deleted:




5
Tăng trưởng về quy mô với nhịp độ khác nhau của các ngành dẫn đến
thay đ
ổi cơ cấu. Trong trường hợp này sự điều chỉnh cơ cấu ngành là kết quả
c
ủa sự phát triển không đồng đều của các ngành sau mỗi giai đoạn.


Chỉ tiêu xác định tốc độ biến đổi tương quan giữa các ngành kinh tế
thường dùng là nhịp độ tăng trưởng ngành:

Thay đổi trong mối quan hệ tác động qua lại giữa các ngành. Sự thay đổi
này trước hết biểu thị bằng số ngành có liên quan. Mức độ tác động qua lại
của ngành này với các ngành khác qua quy mô đầu vào mà nó cung cấp cho
các n
gành hay nh
ận từ các ngành đó.

Sự tăng trưởng của các ngàn dẫn đến sự thay đổi cơ cấu ngành trong mỗi
nền kinh tế. Cho nên, chuyển dich cơ cấu ngành xảy ra như là kết quả của quá
trình phát triển. Đó là quy luật tất yếu từ xưa đến nay trong hầu hết mọi nề
n
kinh tế. Vấn đề đáng quan tâm là ở chỗ : sự chuyển dich cơ cấu ngành diễn ra
theo xu hướng nào, tốc độ nhanh chậm ra sao, có những quy luật gì?

Có rất nhiều nền kinh tế đã đạt được thành công trong sự phát triển nhờ
vào quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành đặc thù phù hợp với điều kiện cụ thể.
Việc tìm ra một xu hướng hay giải pháp cho chuyển dịch cơ cấu ngành của
Việt Nam không đơn thuần là áp dụng kinh nghiệm có được mà là sự phát
hi
ện những đặc thù của đất nước, của môi trường trong nước và thế giới hiện

nay để làm thích ứng những bài học đã có cho hoàn cảnh Việt Nam.

2. Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ngành trong lý thuy
ết nhị nguyên.


Tư tưởng cơ bản của lý thuyết này cho rằng ở các nước đang phát triển
có trạng thái nhị nguyên của nền kinh tế, tức là có hai khu vực song song tồn
tại, bao gồm:

Khu vực kinh tế truyền thống, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, khu vực
này có tình tr
ạng dư thừa lao động. Do ruộng đất có hạn và trình độ lao động
c
ũng như áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ ngày một tăng, nên trong nông
nghiệp số lượng lao động giảm nhưng vẫn tăng sản xuất. Bộ phận lao động dư
thừa này có nhu cầu việc làm rất lớn, sẵn sàng di chuyển đến khu vực khác có
việc làm và thu nhập cao hơn hiện tại.

Deleted:


Deleted:


Deleted:




6
Khu vực kinh tế du nhập được hiểu là khu vực công nghiệp hiện đại, khu
v
ực này có năng suất lao động cao, tích lũy lớn, tạo ra khẳ năng tự phát triển
không ph
ụ thuộc vào trình độ chung của nền kinh tế hiện tại.


Theo thuyết này trong quá trình công nghiệp hóa được đặc biệt ưu
tiên
phát triển mạnh và là khu vực thu hút lao động từ nông nghiệp, và vì vậy mối
tương quan trong phát triển của hai khu vực nông nghiệp và công nghiệp
không được chú trọng.

Tư tưởng cơ bản này, hàng loạt nghiên cứu phát triển thêm theo các
hướng:

- Xem
xét mối quan hệ giữa công nghiệp và nông nghiệp. Trong khu vực
công nghiệp có nhiều khả năng lựa chọn và ứng dụng tiến bộ khoa học công
nghệ nên có thể tiếp nhận lao động dư thừa từ nông nghiệp. Nhưng một trong
những điều kiện đủ ở đây là công nghiệp chỉ thu hút được lao động trong
nông nghiệp khi thu nhập ở khu vực công nghiệp cao hơn hoặc ít ra cũng
bằng thu nhập ở khu vực nông nghiệp.

-
Kh
ả năng di chuyển lao động từ nông thôn. Không đơn giản để người
lao động từ nông nghiệp (nông thôn) ra thành thị có thể tìm được việc làm
ngay. Nói cách khác không phải lúc nào tổng cung lao động trong nông
nghi
ệp cũng bằng tổng cầu lao động trong khu vực công nghiệp. Như vây việc
di chuyển lao động sang khu vực công nghiệp còn phụ thuộc vào xác suất tìm
việc làm của lao động nông thôn ra thành phố. Khẳ năng tìm việc làm này còn
phụ thuộc vào các yếu tố:

+ Khả năng tiếp nhận lao động của khu vực công nghiệp hiện đại

trong điều kiện đầu tư vào khoa học

công nghệ đòi hỏi nhiều vốn hơn là
nhiều lao động.

+ Bản thânh ở các thành phố cũng dư thừa lao động, mà lao động
ở thành phố th
ường có điều kiện để nâng cao trình độ tay nghề hơn là lao
đ
ộng ở nông thôn.

+ Trình độ tay nghề của lao động nông thôn thường là thấp, thậm
chí còn chưa quen với môi trường lao động công nghiệp.

Thực tế Việt Nam thời gian qua cho thấy, để phát triể khu vực công
nghiệp tập trung liên doanh với nước ngoài đã phải lấy vào nông nghiệp, giảm
Deleted:




7
chỗ làm việc của nông dân song không thu hút được một cách thỏa đáng số
lao đ
ộng từ nông nghiệp ở khu vực đã lấy đất.

3. Đi
ều kiện ứng dụng lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu

3.1. Điều kiện ứng dụng lý thuyết nhị nguyên


Nền kinh tế song song tồn tại hai khu vực:

-
Khu vực truyền thống chủ yếu là nông nghiệp.

-
Khu vực du nhập chủ yếu là công nghiệp hiện đại.

-
Có mối quan hệ nông nghiệp và công nghiệp thông qua di chuyển lao
động từ nông nghiệp (nông thôn) sang khu vực công (thành thị)

3.2. Kh
ả năng ứng dụng ở Việt Nam


ớc ta cũng đang hình thành hai khu vực: truyền thống và hiện đại. Có
thể ứng dụng:

Xác
định khả năng phát triển khu vực công nghiệp hiện đại nhằm thu hút
lao động từ nông nghiệp.

Ứng dụng để xây dựng một cơ cấu hợp lý.

Deleted:


Deleted: .

Deleted:


Deleted: .
Deleted:


Deleted:


Deleted:


Deleted: .
Deleted:


Deleted:


Deleted:




8
CHƯƠNG II
NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ
-
XÃ HỘI CỦA VIỆT NAM TÁC

ĐỘNG TỚI CHUYỂN DỊCH TRONG THỜI GIAN TỚI


1. Quá trình chuy
ển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Việt Nam .

1.1. Th
ời kỳ đổi mới nền kinh tế theo hướng thị trường (từ năm 1986
đ
ến nay).

Đường lối đổi mới trong kinh tế sau Đại hội Đảng VI thực tế là chuuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo kinh tế thị trường với những thay đổi cơ bản về:

Nguyên tắc kế hoạch hóa từ kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị
trư
ờng có điều tiết vĩ mô của Nhà nước.

Độ mở và tính hội nhập.

Sự đa dạng về tính sở hữu.

Những khó khăn cơ bản trong quá trình chuyển đổi là thị trường chưa
hoàn chỉnh, đội ngũ cán bộ hiểu biết đầy đủ còn hạn chế, chưa có một tiền lệ
hợp lý tiếp cận cơ cấu trong thời kỳ chuyển đổi.

* Một số kết quả đạt được trong quá trình chuyển dịch cơ cấu:

Công cuộc đổi mới và chuyển dịch cơ cấu vừa qua đã tạo cho nền kinh
t

ế từ mức tăng trưởng 4% năm 1987 lên 9% năm 1996, 8,5% năm 2005. Cuối
cùng năm 1997 nền kinh tế gặp khó khăn song ước vẫn đạt 8
-
9%. Mức thu
nhập bình quân đầu người tăng 5%/năm, từ 100 USD năm 1987 lên 300 USD
năm 1996 và 545 USD năm 2004. Tốc độ tăng trưởng cao nhất thuộc về khối
ngành công nghiệp (9
-
16%/năm), tiếp đến là dịch vụ (7
-8%/năm), nông
nghiệp là ngành đặc trưng, khoảng 4,8%. Nếu so sánh các nước có tôc độ tăng
trưởng như vừa qua có thể xem là thành tựu đáng kể (xem biểu đồ 1)

Biểu đồ 1: Tốc độ tăng trưởng GDP và các khu vực kinh tế (%)

7 . 1
7 . 2 4
7 . 7
8 . 5
5 . 4
3 . 2
5 . 4
5 . 2
1 4 . 5
1 0 . 3 4
1 6
1 6
7
6 . 5 7
7 . 5

8
0
5
1 0
1 5
2 0
2 0 0 2 2 0 0 3 2 0 0 4 2 0 0 5
N ề n k in h t ế
N ô n g , l â m n g h iệ p
và t h ủ y s ả n
C ô n g n g h iệ p và
x â y d ự n g
D ị c h V ụ

Deleted:




Deleted: .
Deleted:


Deleted:


Deleted:


Deleted:



Deleted:




9
Nông nghiệp hiện nay chiếm khoảng 21
-
22% GDP, đã vượt qua tình
tr
ạng thiếu lương thực và trở thành nươc xuất khẩu thưc 3 thế giới. Sau khi
gi
ải quyết tốt về lương thực, thực phẩm, cơ cấu nông nghiệp được chuyển
hướng mạnh sang phát triển cây công nghiệp điển hình là tốc độ gia tăng cây
Cà phê, cao su năm 1996. Hải sản và các ngành nông nghiệp phi truyền thống
tiếp tục phát triển mạnh mẽ.

Công nghiệp chiếm khoản 37

38%GDP và luôn dẫn đầu tăng trưởng
và ở mức 13
-
16% trong thời gian qua. Tăng trưởng của công nghiệp chủ yếu
do đầu tư của các doanh nghiệp có đầu tư nước ngoài, những năm gần đây
bi
ến đổi thất thường, năm 2002 là 14,5% , năm 2003 là 10,34%; năm 2004
-
2005 là 16%

Dịch vụ: chiếm khoảng 42% GDP và hiện nay tiếp tục tăng. Khu vực
ngân hàng, giao thông vận tải và các dịch vụ liên quan là khu vực phát triển
mạnh nhất; dịch vụ máy tính bảo hiểm, thương mại, kiểm toán, thanh toán
cũng phát triển tương đối tốt. Tuy nhiên, dịch vụ tài chính, luật pháp, quản lý,
nghiên cứu và triển khai và dịch vụ công nghiệp cơ khí còn bị hạn chế.

1.2. Những hạn chế cơ bản của cơ cấu đòi hỏi phải tiếp tục chuyển đổi.

* Nền kinh tế vẫn đang ở giai đoạn thay thế nhập khẩu.

Trong mấy năm trở lại đây, tốc độ tăng xuất khẩu bất ngờ và ngoạn mục
(xe
m biểu đồ 2).

Biểu đồ 2: Kim ngạch xuất khẩu qua các năm giai đoạn 1991
-2004
Đ ơn v
ị: t

ỷ USD

2 . 0 8 7
2 . 5 8
2 . 9 8 5
4 . 0 5 4
5 . 4 4 8
7 . 2 5 5
9 . 1 8 5
9 . 3 6
1 1 . 5 4 1

1 4 . 4 8 3
1 5 . 0 2 9
1 6 . 7 0 6
2 0 . 1 7 6
2 6
0
5
1 0
1 5
2 0
2 5
3 0
1 9 9 1
1 9 9 2
1 9 9 3
1 9 9 4
1 9 9 5
1 9 9 6
1 9 9 7
1 9 9 8
1 9 9 9
2 0 0 0
2 0 0 1
2 0 0 2
2 0 0 3
2 0 0 4


Song tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu thô vẫn còn cao, năm 2003 là 49,5%.
Hàng nhập khẩu quan trọng là nhiên liệu, sắt thép, phân bón, linh kiện điện

tử, phụ tùng ô tô, xe máy

Deleted:


Deleted:


Deleted:


Deleted:


Deleted:


Deleted:






Deleted:


Deleted:





10
Bảng1: Tổng giá trị xuất và nhập khẩu năm 1995
-2002
Đơn vị: Tỷ USD

Chia ra
Năm
Tổng
số

xuất khẩu

Nhập khẩu

1995

13,604
5,448
8,155
1996

18,399
7,255
11,143
1997
20,777
9,185
11,592

1998

20,859
9,360
11,499
1999
23,283
11,541
11,742
2000
30,119
14,483
15,636
2001
31,247
15,029
16,218
2002
36,438
16,705
19,733

* Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng phát triển các ngành có vốn
đ
ầu tư lớn hơn là sử dụng nhiều lao động.

Các kết quả tính toán cho thấy mức tăng trưởng GDP bình quân năm của
Việt Nam là 7,4% bao gồm tăng trưởng lao động 2,78% năm và tăng trưởng
tổng năng suất yếu tố là 2,57% năm. Bảng 2 cho thấy tỷ lệ phần trăm đóng
góp của mỗi yếu tố lao động, vốn và năm suất trong tổng mức tăng trưởng:


Bảng 2: Tính toán tăng trưởng của Việt Nam (%)

Năm
%
Lao đ
ộng tăng trưởng(%)

V
ốn

Năng su
ất

1987

2,4
2,1
3,1
-0,1
1988
6,0
1,8
2,5
3,9
1989

8,0
1,6
5,2

5,0
1990
5,1
4,7
3,5
0,9
1991
6,0
2,2
4,8
2,7
1992
8,7
2,7
8,0
3,8
1993
8,1
2,8
10,4
2,2
1994
8,5
2,9
16,3
0,5
1995
9,5
2,7
15,4

1,6
Tăng trư
ởng trung bình trên cơ sở

Xu hướng

7,4
2,78
7,85
2,57
Trung bình

6,95
2,62
7,70
2,27
Điểm cuối

7,51
2,69
8,17
2,60

T
ỷ lệ đóng góp vào tăng trưởng GDP cao hơn đáng kể so với 2 yếu tố
cuối cung được xét là lao động và năng suất lao động.

Mặc dù vậy, nếu so sánh với các nước và vùng lãnh thổ, Việt Nam có
phần trăm tăng trưởng GDP do đóng góp của vốn là rất lớn, trong khi đó phần
đóng góp của yếu tố lao động thế mạnh của nền kinh tế thì lại thấp.


Deleted:


Deleted:


Deleted:


Deleted:




11
* Chưa hình thành được các ngành công nghiệp mũi nhọn.

Xét riêng cơ c
ấu các ngành của ngành công nghiệp, từ năm 1990 đến
năm 1995 cho th
ấy:

Cơ cấu nội ngành công nghiệp không thay đổi nhiều trong giai đoạn 1991
-
1995, chưa hình thành rõ các ngành mũi nhon để tạo bước chuyển mới trong
công nghiêp. Theo kết quả tính toán của Ban Phân tích và Dự báo kinh tế vĩ
mô của Viện chiến lược phát triển thì trình độ tập trung (h) theo cơ cấu của
Bảng 3 là:


h (1990) = 20,6 và h (1995) = 18,5

Đóng góp cho tăng trưởng công nghiệp những năm qua chủ yếu vẫn là
ngành công nghiệp khai thác, tỷ trọng công nghiệp chế tác trong GDP mới
chiếm 19%. Sản phẩm công nghiệp xuất khẩu chủ yếu là nguyên liệu thô qua
sơ chế, các sản phẩm gia công và hàng thủ công. Công nghiệp cơ khí và điện
tử mới phát triển ở giai đoạn đầu. Các ngành công nghiệp phục vụ nông
nghiệp còn nhỏ bé, giá trị nông sản qua chế biến (30%). Trình độ cơ giới hóa
thấp, đạt khoảng 35
-
40%, trong đó cơ khí s
ản xuất trong nước mới chỉ đáp
ứng 20
-
30% nhu cầu với chất lượn thấp.

Bảng 3: Cơ cấu phân ngành công nghiệp theo giá trị sản xuất

(giá năm 1989).
Ngành
1990
1991
1992
1993
1994
1995
Điện

7,5
7,1

6,4
6,3
6,4
6,9
Nhiên li
ệu

11,1
13,8
16,2
16,4
19,4
16,2
Luyện kim đen

0,8
1,2
1,2
1,4
1,2
1,4
Luyện kim màu

0,7
0,8
1,0
1,0
0,7
0,7
Thiết bị, máy móc


4,3
3,8
3,7
3,7
2,8
3,7
Điện, điện tử

1,9
1,8
1,6
2,0
2,1
1,9
Sản phẩm kim loại

2,3
2,9
1,8
1,8
2,0
1,6
Hóa ch
ất

6,5
7,2
7,4
7,9

8,5
8,7
Vật liêu xây dựng

7,1
7,5
7,6
7,8
8,4
8,1
Chế biến gỗ

3,7
3,8
3,4
3,0
3,4
3,4
Giấy

2,2
1,9
1,9
1,8
1,9
2,1
Sành, sứ, thủy ti
nh
1,0
1,1

1,1
1,2
1,2
1,
Lương thực

3,3
3,3
1,4
2,7
3,3
3,3
Thưc ph
ẩm

32,6
31,4
30,8
30,7
27,2
27,8
Dệt

9,0
8,2
7,8
7,0
6,9
6,7
May

1,4
1,4
1,4
1,8
2,4
2,4
Da
0,6
0,4
0,4
0,6
0,9
0,9
In
0,7
0,7
0,7
0,7
1,0
1,0
Công nghiệp khác

2,5
2,2
2,0
1,9
1,8
1,8
Deleted:



Deleted:


Deleted:


Deleted:




12
Từ tình hình trên có thể thấy, việc Nhà nước chủ động điều chỉnh cơ cấu
kinh t
ế trên cơ sở xác định các ngành công nghiệp mũi nhon là một yêu cầu
c
ấp thiết trong quá trình hoạch định chiến lược phát triển công nghiệp trong
giai đoạn tới.

2. Những đặc điểm cơ bản của nền kinh tế tác động đến cơ cấu trong thời
gian tới.

Việt Nam bước vào công nghiệp hóa trong bối cảnh của kinh tế thế giới
đã khác so với thời kỳ bắt đầu công nghiệp hóa của các nước đi trước. Các
dòng vật chất và vốn mang tính chất toàn cầu vẫn tồn tại và tăng lên. Nhu cầu
cơ c
ấu lại kinh tế và thiết lập một trật tự mới để giải quyết những vấn đề liên
quan đến kinh tế quốc tế và những vấn đề toàn cầu như ô nhiễm môi trường,
cạn kiệt tài nguyên, nạn đói, nợ nần, bệnh dịch ngày càng trở nên bức thiết.

Những đòi hỏi đối với điều chỉnh cơ cấu cao hơn nhiều, đặc biẹt là vấn đề cải
thiện công nghệ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và cải thiệ môi trường
hấp thụ vốn.

Những trở ngại liên quan trực tiếp đến quá trình điều chỉnh cơ cấu cần
tính đ
ến là:

Nền kinh tế có tích kũy thấp, vốn để tái sản xuất và giải quyết các vấn đề
phát sinh trog quá trình
điều chỉnh cơ cấu vẫn phu thuộc nhiều vào nguồn lực
thay thế từ bên ngoài. Năm 2000 tỷ lệ tích lũy so với GDP thấp 29,5% GDP.
Chính sách huy động vốn nước ngoài vẫn còn nhiều bất cập liên quan đến độ
bình ổn của môi trường kinh tế vĩ mô.

Trình độ kỹ thuật của nền kinh tế còn thấp. Trang bị trong ngành công
nghiệp là ngành tiên tiến nhất cũng tới 60% là thiết bị cũ, các công xưởng xây
dựng từ những năm 1950. Chỉ riêng các xí nghiệp Nhà nước tốc độ đổi mới
công ngh
ệ mới chỉ đạt hơn 3%/năm. Tính chung năng lực sản xuất công
nghi
ệp chưa vượt quá 50% công suất với mức cơ giới hóa thế giới. Sản phẩm
s
ản xuất ra đạt 70% tiêu chuẩn nội địa và 15% tiêu chuẩn xuất khẩu. Do đó
sức cạnh tranh thấp.

Cơ cấu kinh tế tuy có chuyển biến nhưng hiệu quả sản xuất còn thấp.
Tuy sản lượng có tăng nhưng chi phí sản xuất cũng tăng trong khi giá bán lại
bị giảm. Trong tương lai gần tỷ suất vốn ICOR tăng nhanh, dù công nghiệp có
Deleted:



Deleted:


Deleted:


Deleted:




13
tăng trưởng 16% nhưng tỷ lệ giá trị gia tăng sẽ giảm từ 50% xuống còn 40%
ho
ặc thấp hơn.

Lao động chủ yếu là nông thôn (hơn 70%). Tổng số lao động đã qua đào
tạo chuyên môn là 5,5% so với số dân và 11% so với tổng số lao động (trong
đó số qua đại học là 20%). Khu vực kinh tế Nhà nước có gần 13% lực lượng
lao động thì số đã qua đào tạo chiếm 86% số người được đào tạo. Trong khi
các khu vực khác chiếm 80% nguồn lao động nhưng chỉ có 2% số lao động
được đào tạo. Đặc biệt đội ngũ cán bộ quản lý, kinh doanh tinh thông nghiệp
vụ, thích ứng với điều kiện kinh tế thị trường.

Mức độ thâm hụt của cán cân ngoại thương mới chỉ ở gần mức bằng
(2,350 tỷ USD trong năm 1997, năm 2002 là 3,028 tỷ USD), tốc độ nhập siêu
trung bình hàng năm từ 1995
-

2002 tăng 14.363%, chứng tỏ tiềm năng cho
đổi mới công nghệ còn rất hạn chế. Khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu
còn rất khiêm tốn.

Tình trạng nghèo đói tuy đã giảm mạnh những vẫn còn ở mức cao. Nếu tính
theo chỉ tiêu dinh dưỡng 2.100Kcal/ngày thì 24,1% dân số còn nghèo đói (200
4).

Khung th
ể chế với sự can thiệp có định hướng của Nhà nước vào chuyển
dịch cơ cấu còn chưa đáp ứng được nhu cầu. Công nhận sự có mặt và tác
đ
ộng của lực lượng thị trường, Nhà nước không thể duy trì như một lực lượng
độc tôn cải tổ cơ cấu nữa mà các biện pháp của Nhà nước phải mang tính dẫn
dắt và định hướng các lực lượng thị trường. Những can thiệp gián tiếp như
chính sách tài chính, tín dụng, tiền tệ, pháp luật nhằm duy trì hoạt động
kinh doanh, đảm bảo môi trường cạnh tranh còn cần phải hoàn thiện.

Nhân tố ngoại lực do chính sách mở cửa nền kinh tế vẫn thương bộc lộ
hai mặt là làm tăng cơ hội lợi dụng những nhân tố bên ngoài thay thế cho
nh
ững điều kiện thiếu hụt của các điều kiện tiền đề bên trong nên ở mức độ
nào đó gia tăng s
ự phu thuộc vào bên
ngoài.

Từ những phân tích về hiện trạng phát triển của Việt Nam và những tác động
của bối cảnh quốc tế có thể thấy rằng:

Về nguồn lực chủ yếu nhằm cải tổ cơ cấu xét trên phương diện tài

nguyên thiên nhiên, lao động và nguồn vốn của Việt Nam không những
kh
ông thua kém các nước NICs vào thời kỳ lịch sử của nó mà còn nhiều ưu
thế nổi bật đó là sự đa dạng của các nguồn tài nguyên và tiềm năng nguồn
Deleted:




14
nhõn lc. iu nay cho phộp tn dng li th so sỏnh trong giai on u
t
o cho nn kinh t hỡnh thnh cỏc li th so sỏnh trong giai on sau.

im khú khn nht ca Vit Nam xột trờn bỡnh din quc t Vit Nam
ang phi cnh tranh vi s lng quc gia ln ang quyt tõm thc hin
chin lc cụng nghip húa, c bit l cnh tranh trong tranh ginh ngun
vn u t cú hn t nc ngoi.

3. Nh
ng c hi v thỏch thc i vi nn kinh t trong thi gian
ngn ti.

B

c v
o th

c hi


n k

ho

ch 5 n
m

u ti
ờn c

a th

k

m

i,t

nh h

nh
trong n

c v b

i c

nh qu

c t


cú nhi

u thu

n l

i,c h

i l

n an xen v

i
nh

ng khú khn thỏch th

c c

ng r

t l

n.
(1) Nh

ng thnh t

u to l


n v r

t quan tr

n qua 10 nm

i m

i
ó
t

o
ra th

v l

c m

i cho b

c phỏt tri

n vo nh

ng nm

u c


a th

k

21.
S



n

nh v

chớnh tr

-x
ó
h

i l n

n t

ng v

ng ch

c t

o ra mụi tr


ng thu

n
l

i cho phỏt tri

n kinh t

-x
ó
h

i c

a

t n

c v ú c

ng l th

m

nh c

n khai
th

ỏc c

a n


c ta hi

n nay. Quan h

s

n xu

t


c


i m

i ph
ự h

p h
n v

i
th


c t

v tr

nh

phỏt tri

n c

a l

c l

ng s

n xu

t, th

ch

kinh t

th

tr

ng


ó
b


c


u h

nh th
nh v v

n h
nh cú hi

u qu

. H

th

ng ph
ỏp lu

t,c
ch


chớh sỏch phự h


p ang phỏt huy trong

i s

ng kinh t

v x
ó
h

i.
C c

u kinh t

cú b

c chuy

n d

ch b

c

u, nng l

c s

n xu


t v k

t c

u h


t

ng kinh t

,x
ó
h

i
ó
tng ỏng k

, t

o ra kh

nng t

t hn trong vi

c khai
thỏc cỏc ngu


n l

c phỏt tri

n t

lao

ng,

t ai,t

c s

v

t ch

t k

thu

t c

a
n

n kinh t



ó
t

o d

ng

c.
Quan h

chớnh tr

, kinh t

, ngo

i giao c

a n

c ta
ó


c m

r

ng

nhi

u tr
ờn tr

ng qu

c t

.

Tuy v

y, tr

nh

phỏt tri

n c

a n

c ta c
ũ
n th

p,ch

t l


ng,hi

u qu

v
s

c c

nh tranh c
ũ
n k
ộm, quy mụ s

n xu

t nh

b
ộ, GDP b

nh qu
õn

u ng


i
nm 2000 m


i kho

ng 400USD, d

i m

c nghốo c

a th

gi

i, thu nh

p v
tiờu dựng c

a dõn c cha

t

o s

c b

t m

i v


i s

n xu

t v phỏt tri

n th


tr

ng, h

th

ng ti chớnh,ti

n t

c
ũ
n nh

ng y

u kộm, b

t c

p.

C c

u kinh t

tuy cú s

chuy

n dich nhng c
ũ
n ch

m,cha phỏt huy


c l

i th

so sỏnh trong t

ng ngnh,t

ng vựng,k

t c

u h

t


ng kinh t

v x
ó

h

i cha ỏp

ng

c yờu c

u phỏt tri

n. Tr

nh

cụng ngh

nh

n chung c
ũ
n
Formatted
Formatted
Formatted

Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted

Deleted:


Deleted:

.

Deleted: ớ
Deleted: à
Deleted:

Deleted:

Deleted:
ê
Deleted:
ế
Deleted: ạ
Deleted:
ế
Deleted:
ă
Deleted: đầ
Deleted: ủ
Deleted: ỷ
Deleted: ớ
Deleted: ì
Deleted: ì
Deleted: ớ
Deleted:

à
Deleted:

Deleted: ả
Deleted:

Deleted:
ế
Deleted:
ó
Deleted:

Deleted: ậ
Deleted: ợ
Deleted: ơ
Deleted:

[44]
[39]
[71]
[67]
[36]
[60]
[42]
[49]
[61]
[37]
[50]
[43]
[51]

[40]
[70]
[52]
[41]
[68]
[53]
[63]
[62]
[54]
[65]
[55]
[72]
[56]
[64]
[66]
[45]
[57]
[46]
[58]
[47]
[69]
[48]
[59]
[38]


15
l

c h


u khỏ xa so v

i cỏc n

c trong khu v

c. Cỏc ch

tiờu v

ch

t l

ng v hi

u
qu

c

a kinh t

v

m
ụ v c

a c

ỏc doanh nghi

p


u c
ú nh

ng y

u k
ộm ỏng lo
ng

i, ang

ng tr

c nh

ng thỏch th

c r

t l

n trong h

i nh


p kinh t

qu

c t


(2) Cu

c cỏch m

ng khoa h

c v cụng ngh

trờn th

gi

i,

c bi

t l cụng
ngh

thụng tin v cụng ngh

sinh h


c, s

cú tỏc d

ng l

n v tớch c

c

n vi

c
th

c hi

n chi

n l

c cụng nghi

p hoỏ,hi

n

i hoỏ c

a n


c ta. V

n



t ra


i v

i chỳng ta l tranh th

t

i a s

chuy

n giao cụng ngh

,tng nhanh kh


nng v nh

ng i

u ki


n c

n thi

t cho vi

c ti

p nh

n v lm ch

cụng ngh


m

i, g

n k

t ch

t ch

khoa h

c v
cụng ngh


v

i s

n xu

t kinh doanh, t

ch

c
qu

n l
ý
v v

i m

i ho

t

ng c

a con ng

i.
Xu th


ton c

u hoỏ s

d

n

n vi

c c c

u l

i n

n kinh t

th

gi

i lm
cho cu

c

u tranh v


tr

t t

kinh t

th

gi

i s

di

n ra gay g

t.tuy v

y cỏc
n

c i sau n

u ch



n trong l

tr


nh h

i nh

p th

s

h

n ch



c nh

ng r

i
ro v cú c h

i phỏt tri

n nhanh. Chỳng ta c

n t

n d


ng t

i a nh

ng m

t
thu

n, nh

ng c h

i c

a ton c

u hoỏ v h

i nh

p,

ng th

i ph

i nộ trỏnh,h

n

ch

nh

ng m

t tr
ỏi, nh

ng r

i ro, ti
ờu c

c r

t l

n c

a n
ú.
Trong b

i c

nh qu

c t


ú,n

u cú nh

ng quy

t sỏch ỳng, s

t

o i

u
ki

n cho n


c ta m

r

ng kh

n
ng h

p t
ỏc,khai thỏc l


i th

so s
ỏnh, tranh th


t

t hn ngu

n l

c bờn ngoi,phỏt huy m

nh hn n

i l

c,t

o thnh s

c m

nh
t

ng h

p phỏt tri


n

t n

c.
Tuy nhiờn, t

nh h

nh qu

c t

trong nh

ng nm t

i di

n bi

n ph

c t

p;


c bi


t l sau s

ki

n 11-9-2001, bụi c

nh t

nh h

nh kinh t

th

gi

i xu

t hi

n
nh

ng khú khn m

i, lm cho cỏc n

n kinh t


l

n khú cú kh

nng ph

c h

i
nhanh t

c

tng tr

ng,

nh h

ng

n kinh t

ton c

u;t

nh h

nh ú tỏc



ng kh
ụng ớt

n kh

n
ng tng tr

ng k
inh t

n


c ta. Tuy nhi
ờn, trong b

i
c

nh ú,v

i s



n


nh chớnh tr

,x
ó
h

i c

a n

c ta v vi

c c

i thi

n ỏng k


mụi tr

ng


u t
,kinh doanh c

ng s
ộ xu


t hi

n nh

ng thu

n l

i m

i, nh

ng
l

i ộth

l

n c

n khai thỏc, phỏt huy.
M

t khỏc,nng l

c c

nh tranh c


a nhi

u n

c s



c c

i thi

n, cỏc
n

c trong khu v

c
ó
kh

c ph

c kh

ng ho

ng,h

i ph


c kh

nng phỏt
tri

n,th

cng tng s

c ộp

i v

i n

n kinh t

n

c ta v

n ang kộm s

c c

nh
tranh.
i


u ú
ũ
i h

i chỳng ta ph

i phỏt huy cao

s

c m

nh c

a ton dõn t

c,

c
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted

Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Deleted: ạ
Deleted: ậ
Deleted: á
Deleted: ớ
Deleted: á
Deleted:


Deleted:

Deleted:
á
Deleted: ỉ
Deleted: ê
Deleted:

Deleted: ấ
Deleted:

Deleted: à
Deleted:

Deleted: ả
Deleted: ủ
Deleted:
ế
Deleted: ĩ
Deleted:
ô
Deleted:
à
Deleted:

Deleted: á
Deleted: ệ
Deleted: đ

Deleted:

ó
Deleted:
ế
Deleted:

[76]
[74]
[78]
[83]
[104]
[84]
[77]
[80]
[75]
[91]
[79]
[92]
[90]
[73]
[87]
[106]
[109]
[94]
[89]
[103]
[105]
[95]
[111]
[96]
[81]

[97]
[82]
[93]
[98]
[107]
[99]
[108]
[85]
[100]
[86]
[110]
[101]
[112]
[88]
[102]


16
bi

t l trớ tu

v k

nng lao

n c

a ng


i Vi

t Nam, ngu

n l

c c

a m

i
thnh ph

n kinh t

,kh

c ph

c nh

ng kh
ú khn,y

u k
ộm,t

n d

ng m


i thu

n
l

i v th

i c

phỏt tri

n kinh t

-x
ó
h

i nhanh v b

n v

ng theo

nh h

ng
x
ó
h


i ch

ngh

a.
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted

Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Deleted: ệ
Deleted: à
Deleted: ă
Deleted: độ
Deleted: ủ
Deleted:

Deleted:

Deleted:
í
Deleted:

Deleted: à
Deleted: ỹ
Deleted: ự
Deleted: ệ
Deleted:

Deleted:


Deleted:
à
Deleted: ầ
Deleted:
ế
Deleted: ắ
Deleted:

Deleted: ữ
Deleted:
ó
Deleted: ă
Deleted:
ế
Deleted:
é
Deleted: ậ
Deleted: ụ
Deleted:

[120]
[123]
[146]
[126]
[145]
[139]
[118]
[116]
[115]

[124]
[117]
[141]
[130]
[121]
[129]
[131]
[119]
[143]
[132]
[142]
[144]
[133]
[122]
[114]
[134]
[149]
[113]
[135]
[125]
[147]
[136]
[148]
[127]
[137]
[128]
[140]
[138]



17
CHƯƠNG III
ĐỊNH HƯỚNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH CỦA
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020


1. Quan điểm về phương pháp tiếp cận chuyển dịch cơ cấu ngành của
Việt Nam

1.1. Hiều đúng điều kiện áp dụng lý thuyết ưu tiên phát triển công
nghiệp nặng đi trươc của kinh tế hoc macxit

Những bài học chưa thành công của thời kỳ kế hoạch hóa tập trung cho
phép đánh giá đúng m
ức vai trò của công nghiệp nặng và cị trí của nó trong
tổng thể phát triển công nghiệp có hiệu quả, đó là:

Công nghiệp điện như là cơ sở hạ tàng cho phát triển nền kinh tế vẫn
phải đi trước một bước.

Công nghiệp vật liệu xây dựng được coi là ngành công nghiệp tạo tiền
đề cho phát triển kinh tế, là điều kiện cho việc thu hút vốn đầu tư.

Các ngành công nghiệp khác phải được luận chứng trên cơ sở hiểu quả
và tính cạnh tranh.

1.2. Đảm bảo mối quan hệ tương tác giữa chuyển dịch/điều chỉnh cơ
cấu dài hạn, trung hạn và quản lý kinh tế ngắn hạn.

T

ừ bài học của các nước cho thấy, phải hết sức coi trọng việc chuyển
dịch cơ cấu dài hạn để tạo ra sự thay đổi quan trọng ở các ngành kinh tế (công
nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ), song để đảm bảo bền vững cũng cần đòi hỏi
phải chú ý điều chỉnh cơ cấu trung hạn, nhằm hạn chế những cú sốc kinh tế
do nguồn gốc cơ cấu làm tổn thương đến tiến trình cải tổ cơ cấu dài hạn.

1.3. Hết sức coi trọng cơ cấu cải tổ tích cực, thực hiện việc tìm kiếm
nh
ững con đường có lợi và hiệu quả cao trong bối cảnh hiện tại của thị trường
th
ế giới và trong nước. Kiên quyết tiến hành những cải cách cơ cấu kinh tế
sâu hơn nh
ằm loại trừ tận gốc những căn nguyên gây ra mất ổn

định,
trong
đó quan trọng là tạo ra không gian rộng lớn cho các lực lượng thị trường hoạt
động, tạo ra tự do hóa nhiều hơn, cụ thể là:

Cải cách khu vực kinh tế Nhà nước, tiến tới một cơ cấu gọn nhẹ hơn và
hiệu quả hơn.

Deleted: .
Deleted: .
Deleted:


Deleted:



Deleted:


Deleted:


Deleted:


Deleted:




18
Tăng cường vai trò của hệ thống tài chính trong vai trò trung gian huy
động vốn và đầu tư cho tăng trưởng.

Lành mạnh hóa cán cân thanh toán bằng cách theo đuổi chính sách
thương mại hướng xuất khẩu.

Tăng cư
ờng khả năng cạnh tranh, tự do hóa và hội nhập nhiều hơn.

1.4. Chọn ngành mũi nhọn

Điều kiện tiền đề của Việt Nam không cho phép phát triển theo hướng
cơ cấu cân đối liên ngành mà phát triển theo hướng “cực tăng trưởng”. Vì
v
ậy, vấn đề xác định cơ cấu ngành mũi nhọn phải được coi như nhiệm vụ cơ

bản cảu việc xác định cơ cấu và bước đi trong quá trình công nghiệp hóa.

Xác định ngành mũi nhọn là quá trình phân tích đánh giá những viễn
c
ảnh và trở ngại của phát triển công nghiệp trong giai đoạn hiện nay và trong
triển vọng trung hạn cũng như dài hạn, xet xét vai trò hiện nay và tương lai
của ngành (mà chủ yếu là công nghiệp) trong toàn bộ quá trình phát triển kinh
tế, trên cơ sở đó chọn ra những ra những ngành có vẻ có cơ hội tốt nhất để
phát tri
ển trong triển vọng và đề ra các chính sách đảm bảo những nguồn lực
khan hiếm và nguồn lao động của đất nước.

Có nh
ững quan niệm khác nhau về chon ngành mũi nhọn. Một số quan
niệm dựa hoàn toàn vào thị trường cho rằng ngành mũi nhọn là kết quả trong
cạnh tranh trên thị trường, nhờ hiệu quả cao. Nhà nước không can thiệp vào
quá trình hình thành ngành mũi nhọn. Kinh nghiệm của các nước công nghiệp
m
ới ở Châu Á cho thấy việc chủ động chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tìm ra
những ngành mũi nhọn cần ưu tiên trong quá trình phát triển là yếu tố tạo tiền
đề cho tăng trưởng kinh tế nhanh.

Ở các nước có nền kinh tế tiên tiến công nghệ mới luôn được tạo ra, từ
đó hình thành các ngành ưu tiên mới, sản phẩm mới, tạo sức cạnh tranh cao
và tăng trưởng nhanh. Nhà nước có vai trò hết sức quan trọng trong việc xác
dịnh ngành mũi nhọn và từ đó có những biện pháp chính sách hợp lý cho quá
trình phát tri
ển.

Tiêu ch

uẩn để chọn ngành mũi nhọn được xem xét trong thực trạng phát
tri
ển ngành hiện có xu thế phát triển trong tương lai:

-
Là ngành đóng góp cao trong GDP và trong giá trị gia tăng, là ngành
tạo ra đòn bẩy thúc đẩy nên các ngành khác nên cũng đòi hỏi khả năng tạo
tích lũy cao.

Deleted:


Deleted:


Deleted:




19
-
Trong hiện tại và trong tương lai có tác động thúc đẩy các ngành khác
t
ạo đà cho tăng trưởng chung, tạo sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng tích cực.

-
Có điều kiện sử dụng nguyên liệu trong nước phong phú.

-

Tận dụng được lao động hiện có, thúc đẩy phát triển lao động kỹ thuật.

-
Có thị trường rộng lớn trong và ngoài nước trong nền kinh tế mở, các
ngành mũi nhọn phải đặt vào cạnh tranh quốc tê hay khu vực, đều phải tự
miònh có sức cạnh tranh để tồn tại. Điều này đòi hỏi với tất cả các ngành mũi
nhọn (cũng như từng công ty) xuất khẩu lẫn thay thế nhập khẩu. Từ đó trước
hết phải thấy là tất cả các ngành mũi nhọn, công nghệ phải thích ứng với các
tiêu chu
ẩn quốc tế và khu vực. Ngoài ra, cùng với việc xác định ngành mũi
nhọn cần chỉ ra xu thế phát triển và đặc trưng của các giai đoạn phát triển của
các ngành.
-
Ngành công nghiệp “không có tương lai” đó là các ngành đang mất đi khả
năng mang lại lợi nhuận trong tương lai mặc dù có thể các ngành này trước đây
đã từng đem lại lợi nhuận cao, giữ vai trò quan trọng cho một quốc gia.

-
Ngành
“m
ặt trời mọc”, là những ngành tiên tiến kỹ thuật sản xuất, có
hàm lượng trí tuệ cao đang từng bước đóng góp những lợi nhuận lớn giữ vai trò
quan trọng quốc gia trong tương lai. Quá trình lựa chọn ngành mũi nhọn được
ti
ến hành có tính đến vòng đời của sản phẩm và chu kỳ sản phẩm bao gồm:

+
Nhập sản phẩm; bao gồm nhập khẩu các sản phẩm hàng hóa và kỹ
thuật sản xuất ra nó;


+ Sản xuất trong nước để thay thế nhập khẩu
;
+ Phát triển để xuất khẩu
;
+
Phát triển chín muồi; xuất khẩu đạt cao va bắt đầu suy giảm trước
sự cạnh tranh của các nước đi sau;

+
Nhập khẩu đảo: Để có thể cạnh tranh, chuyển sang sản xuất sản
ph
ẩm mới để tạo xuất khẩu và tái nhập khẩu các sản phẩm cũ của chu kỳ
trư
ớc vừa xuất khẩu. Hiện nay nhiều nước và vùng lãnh thổ Đông Á và Đông
Nam Á đã và đang đi vào giai đoạn 4 và tìm mọi cách chyển sang giai đoạn 5.
Chẳng hạn Hàn Quốc, Đài Loan và cả Thái Lan đã mất ưu thế lao động rẻ đi
vào kỹ thuật cao, nhập sản phẩm sử dụng nhiều lao động. Singapo mất lợi thế

vị trí cảng, bắt đầu đi tìm những lợi thế khác.

Deleted:




20
Nghiên cứu của UNIDO đã đề cập đến xu hướng đóng góp trong tương
lai c
ủa các phân ngành công nghiệp, trong đó:



U.L.I
Sản

lượng

công

nghiệp


S.L.I


C.I (N-O)
C.I (O)

R.D.I
1990
Thời gian


U.L.I : công nghiệp cần nhiều lao động, là ngành có tỷ lệ đóng góp cao
nh
ất, song đang có xu hướng giảm nhanh tỷ lệ đóng góp sau năm 1990 (“mặt
tr
ời lặn”).

S.L.I: Công nghiệp cần nhiều lao động kỹ xảo (cơ khí, đồ điện), tính đến
năm 1990 có tỷ lệ đóng góp thứ hai, song từ sau 1990 đang có xu hướng tăng

nhanh (“mặt trời mọc”)

C.I (N-
O): Công nghiệp hóa chất, vật liệu xây dựng (không kể dầu khí),
tính đến năm 1990 có tỷ lệ đóng góp vào công nghiệp thứ ba, nhưng có xu
hướng giữ nguyên, không tăng, giảm.

C.I (O): Công nghiệp lọc, hóa dầu tính đến năm 1990 có xu hướng đóng
góp th
ấp nhất, song đang có xu hướng tăng nhanh và vượt công nghiệp hóa
chất, vật liệu xây dựng.

R.D.I: Công nghiệp cần nhiều nghiên cứu và triển khai, tính đến năm
1990 chưa có đóng góp thì sau 1990 có xu hướng tăng rất nhanh một ngành
công nghiệp “mặt trời mọc” rất đáng chú ý.

1.5. H
ết sức coi trọng cơ cấu công

nông nghiệp, trong đó mối quan
hệ qua lại giữa công nghiệp cần được xử lý tốt trong chuyển dịch cơ cấu.

Vấn đề này được chứng minh trong lý thuyết nhị nguyên đã trình bày ở
trên, đông thời thực tế Việt Nam cũng cho thấy hai khu vực:

Deleted:





Deleted:


Deleted:


Deleted:




21
-
Khu vực truyền thống, đó là nông nghiệp và ngành nghề thủ công
truy
ền thống, đang chiếm ưu thế về số lượng nhân công và địa bàn hoạt động.

-
Khu vực công nghiệp hiện đại, đó là khu vực có năng suất lao động
cao, tích lũy vốn lớn, tạo ra khả năng tự phát triển không phụ thuộc vào trình
độ chung (dù còn thấp kém) của nền kinh tế sở tại.

Hai khu vực này là hai thực thể lâu dài tồn tại ở nước ta là nội dung của
nhiều nghiên cứu cơ cấu phải đề cập dưới các giác độ chủ yếu sau đây:

-
Tạo ra sự thúc đẩy của công nghiệp đối với nông nghiệp theo hướng
công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn, đẩy nhanh khoảng cách thu hẹp
c
ủa công nghiệp đối với nông nghiệp và nông thôn.


-
Tạo sự di chuyển và sử dụng hợp lý lao động nông nghiệp ra thành thị,
mở mang các cơ sở công nghiệp ở nông thôn.

1.6. Vai trò can thi
ệp trực tiếp của Nhà nước là một nội dung của
nghiên c
ứu cơ cấu, quyết định sự ổn định và điều tiết nền kinh tế theo định
hướng chung đã đề ra.

Nội dung can thiệp của Nhà nước bao hàm sự lựa chọn có hiêu quả
những ngành mà Nhà nước trực tiếp kinh doanh và những ngành mà Nhà
nước có tác động tích cực theo hướng tạo điều kiện (trong điều hành, khắc
ph
ục khuyết tật của thị trương ) cho phát triển sản xuất.

2. Xác đ
ịnh mục tiêu của chuyển dịch cơ cấu trong mối quan hệ với tăng
trư
ởng trong giai đoạn nhất định.

Từ những phân tích về bản chất và kinh nghiệm của chuyển dịch cơ cấu
ngành của các nền kinh tế đã thành công trong công nghiệp hóa để xét lại tiền
đề của Việt Nam khi bước vào công nghiệp hóa, có thể thấy rằng Việt Nam
tuy có nhiều thuận lợi nhưng cũng có rất nhiều thử thách lớn. Việc định hình
m
ột chiến lược chuyển dịch cơ cấu đòi hỏi xác định rõ xuất phát điểm, những
điêu ki
ện tiền đề và phần nào đó, dù không là hoàn toàn tin cậy được, xu thế

phát t
riển và tiến trình công nghiệp hóa của nhiều nước song hành.

Mặt khác sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế được biểu hiện về số
lượng và chất lượng và phản ánh những diễn biến trong tăng trưởng cũng như
thay đổi kết cấu giữa các ngành hợp thành nó. Điều này giải thích tại sao
chiến lược về chuyển dịch cơ cấu gắn với tốc độ và tiến trình của tăng trưởng
kinh tế. Về vấn đề này, quan điểm của đề tài rất rõ ràng là những thay đổi có
Deleted:


Deleted:


Deleted:


Deleted:


Deleted:




22
tính chất cơ cấu mà Việt Nam cần tiến tới phải tập trung giải quyết những vấn
đ
ề có tính chất dẫn dắt trong phát triển, đó là tạo ra và duy trì những nhân tố
t

ạo khả năng phục hồi và tạo sức bật nhanh cho khu vực công nghiệp được coi
là chủ điểm trong quá trình công nghiệp hóa. Trong đó các vấn đề sau cần
được đề cập:

-
Nguồn lực về vốn đặc biệt là vốn từ nước ngoài.

-
Quan hệ kinh tế quốc tế (độ mở và quy mô ngoại thương).

-
Định hướng phát triển công nghiệp: Vấn đề xuất khẩu, thay thế nhập
khẩu, khuyến khích đầu tư nước ngoài, vấn đề cơ sở hạ tầng

-
Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp.

Nghệ thuật của chuyển dịch cơ cấu đó là bố trí chiến lược cho từng bộ
phận (công nghiệp, nông nghiệp, nhân lực ) và phát triển đông bộ việc khai
thác các yếu tố nguồn lực và ưu thế (bên trong, bên ngoài). Trong số các yếu
tố cần tác động (điều khiển), quan trọng nhất đối với các nước đang phát triển
là khu vực kinh tế truyền thống có quy mô lớn nhưng hiệu quả thấp, cơ cấu
việc làm, tăng trưởng của các ngành dẫn dắt, trình độ công nghệ và nguồn
nhân lực. Ví dụ, nếu xuất phát từ mục tiêu cơ bản của sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa nước ta là: Xây dựng một nước Việt Nam có lực lượng sản
xu
ất và chất lượng vào loại cao trong khu vực, quan hệ sản xuất tiến bộ, tạo
cơ sở sản xuất cho nhân dân có cuộc sông ấm no, sung túc về vật chất, hạnh
phúc và phong phú về tinh thần, thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công
bằng, dân chủ, văn minh, vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội những mục tiêu

cơ bản của chuyển dịch cơ cấu phải nhằm thực hiện việc ổn định và phát triể
n
kinh tế, thu hẹp dần khoảng cách để tránh tụt hậu.

Đi
ều kiện phát triển nhanh của khoa học công nghệ hiện đại cho thấy khi
các nước chậm phát triển đi vào công nghiệp hóa, lợi thế về lao động và
ngu
ồn nguyên vật liệu sẵn có trong nước đang dần dần mất đi những ý nghĩa
vốn có của nó. Mặc dù vậy, với tính chất giao thời của chuyển biến công nghệ
sang hình mẫu mới, khoảng trống trong “chuỗi biến động cơ cấu” vẫn có thể
áp dụng cho các nước đi sau theo mô hình làn sóng công nghệ.

Đ
ối với Việt Nam, bản thân của cơ cấu đang trong quá trình phải điều
chỉnh lại để có điều kiện điều chỉnh linh hoạt cơ cấu đầu tư. Do đó nhiệm vụ
ổn định kinh tế vẫn phải bao trùm quá trình “chuẩn bị cất cánh” gồm các mục
tiêu sau:
Deleted:




23
+ Duy trì vững chắc những nhu cầu thiết yếu của đời sống.

+ Nâng cao dung lư
ợng tiêu thụ và đầu tư.

+ Cải thiện điều kiện mở rộng vốn, đặc biệt là vay nợ nước ngoài

bằng kiềm chế lạm phát, nâng cao tỷ lệ tích lũy, khả năng trả nợ

+ Gắn vấn đề cải tổ cơ cấu với kinh tế thị trường: Hình thành các
thị trường vốn, lao động, công nghệ.

Ở giai đoạn “cất cánh” mục tiêu cơ bản của chuyển dịch cơ cấu là:

+ Điều chỉnh cơ cấu ngành theo hướng gia tăng lĩnh vực công
nghiệp (về cả sản phẩm và lao động).

+ Đẩy nhanh tiến trình hiện đại hóa nền nông nghiệp và công
nghiệ
p hóa nông thôn.
+ Phát triển nguồn nhân lực công nghiệp hóa.

+ Phát triển công nghiệp đủ năng lực nội sinh cho các nhu cầu phát
triển kinh tế chủ yếu.

Cũng là cần thiết khi xác định mục tiêu điều chỉnh cơ cấu nếu biết rằng
hiện nay về trình độ phát triển giữa nước ta so với các nước trong khu vực và
trên thế giới còn rất lớn. Xét về chỉ tiêu GDP bình quân đầu người của nước ta
mới chỉ đạt ở mức 20

30 năm v
ề trước của các nước trong khu vực (bảng 4).

B
ảng 4: Thu nhập bình quân của một số nước và vùng lãnh thổ

Đơn vị: USD/người


Tên nước và Vùng lãnh thổ

1950
1960
Hàn Qu
ốc

165
236
Đài Loan
270
372
Thái Lan
138
185
amlaysia
350
389
Philippin

190
259

Nếu tính theo phương pháp sức mua tương đương ppp thì GDP bình
quân đầu người của nước ta cũng còn rất thấp so với các nước láng giềng. Cụ
thể là thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam mới đạt 1.250 USD, tức là
chỉ bằng 46% so với Indonexia, 8,5% so với singapo và 6,4 % so với Nhật
Bản (Viện chiến lược phát triển, 1995). Theo dự báo có thể đuổi kịp các nước
này trong khoảng 25 năm tới chúng ta phải đạt tốc độ tăng trưởng liên tục ở

mức cao, bình quân 13
-
14%/năm.
Deleted:


Deleted:




24
3. Chuyển dịch cơ cấu của Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa.

3.1. Cách tiếp cận của chuyển dịch.

* Tăng trư
ởng nhanh:

Một chiến lược dựa trên cơ sở tăng trưởng nhanh sẽ tập trung vào việc
phân bố các nguồn đầu tư và nhân lực vào các ngành mà đặc biệt là các phân
ngành công nghiệp, các hoạt động kinh tế và các dự án có mức hoàn vốn cao
nhất. Trong điều kiện hiện nay điều này có ý nghĩa là hướng mạnh mẽ vào
xuất khẩu là chủ yếu. Chiến lược cơ cấu này đòi hỏi:

-
Hiệu quả cao, yêu cầu này đòi hỏi phải phân tích kỹ lưỡng về chi phí
và lợi ích thương mại, phương pháp quản lý, nâng cấp, thay đổi thiết bị cho
các ngành, các lĩnh vực hội nhập và cạnh tranh cả trong và ngoài nước.


-
Phải thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài.

-
Phải tạo ra một thị trường trong và ngoài nước chủ động.

-
Phải tiến hành nhập khẩu rất nhiều, đặc biệt là các cấu kiện thiết bị và
sản phẩm trung gian.

-
Phải khai thác bí quyết công nghệ của nước ngoài.

-
Nhanh chóng t
ạo ra kết cấu hạ tầng hiện đại (bao gồm cả kết cấu hạ
t
ầng kỹ thuật và kết cấu hạ tầng xã hội) để hỗ trợ.

Chiến lược này có những hạn chế:

-
Do giảm tối đa nhân lực trong các ngành sản xuất, đặc biệt sản xuất
công nghiêp, lượng lao động không có việc làm sẽ lớn.

-
Bố trí sản xuất, đặc biệt phát triển các xí nghiệp công nghiệp và các
khu công nghiệp chỉ có thể tập trung vào các vùng có kết cấu hạ tầng phát
triển, sẽ làm tăng sự khác biệt và chênh lệch giữa các vùng.


-
Tạo ra chênh lệch lớn về thu nhập giữa các bộ phận dân cư, giữa các
ngành, các l
ĩnh vực.


* Nhằm giải quyết các nhu cầu cơ bản

Một chiến lược cơ cấu phát triển nhằm vao việc thỏa mãn các nhu cầu
cơ b
ản của nhân dân sẽ được thực hiện trên cơ sở hướng các nguồn nhân lực
vào việc sản xuất và cung ứng cho thị trường trong nước về những nhu cầu
hàng lương thực, thực phẩm cơ bản, may mặc thông thường, hàng tiêu dùng,
vật liệu xây dựng, các sản phẩm công nghiệp nặng cho nhu cầu trong nước
Deleted:


Deleted:


Deleted:


Deleted:


Deleted:



Deleted:


Deleted:


×