Tải bản đầy đủ (.doc) (92 trang)

78 Hoàn thiện Công Tác Kế toán hạch toán chi phí sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH thương mại và Xuất nhập khẩu dịch vụD (Công ty in) (102tr)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (553.87 KB, 92 trang )

Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
Lời mở đầu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế hiện nay, cạnh tranh đang diễn ra ngày càng
quyết liệt hơn. Do hạn chế về khả năng và nguồn lực nên các doanh nghiệp muốn
tồn tại và đứng vững thì luôn luôn phải tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình từ khâu tìm nguồn vốn, triển khai đầu từ vốn, tổ chức sản xuất
đến khâu tiêu thụ sản phẩm. Ngoài ra, để cạnh tranh trên thị trờng các doanh
nghiệp phải để ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm, thay đổi mẫu
mã sao cho phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dụng, quan trọng hơn là giá cả của sản
phẩm không quá cao. Một trong những biện pháp hữu hiệu nhất để các doanh
nghiệp có thể cạnh tranh trên thị trờng đó là biện pháp hạ giá thành sản phẩm.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu, tìm tòi và tổ chức hạ giá thành sản phẩm là rất quan
trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất.
Các doanh nghiệp muốn thực hiện đợc mục tiêu trên thì các doanh nghiệp
phải đa ra các biện pháp để quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, tránh tình trạng
giảm thiểu chi phí không cần thiết và lãng phí. Một trong biện pháp hữu hiệu nhất
để quản lý chi phí, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao chất lợng sản phẩm đó là
công tác kế toán mà trong đó kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm có vị trí quan trọng là khâu trung gian của toàn bộ công tác kế toán
doanh nghiệp sản xuất. Vì vậy hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm là việc làm rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong quá
trình hoàn thiện kế toán của doanh nghiệp.
Cũng nh bao nhiêu doanh nghiệp khác, Công ty TNHH TM và XNK DVD đã
không ngừng đổi mới hơn, hoàn thiện hơn để tồn tại, đứng vững và phát triển trên
thị trờng. Đặc biệt công tác kế toán nói chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành nói riêng ngày càng đợc coi trọng.
Qua thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH TM và XNK
DVD, nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm, em đã chọn đề tài:
SV: Vũ Thị Thu Nga


Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
Hoàn thiện Công Tác Kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty TNHH TM và XNK DVD
Nội dung chuyên đề bao gồm:
Phần I: Cơ sở lý luận chung
Phần II: Thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm ở Công ty TNHH TM và XNK DVD
Phần III: Các giải pháp hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH TM và XNK DVD
SV: Vũ Thị Thu Nga
Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
Phần i
Cơ sở lý luận chung
I. Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vai trò của công
tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các
doanh nghiệp sản xuất
1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.1 Chi phí sản xuất
Doanh nghiệp sản xuất là những đơn vị trực tiếp sản xuất ra của cải để đáp
ứng nh cầu tiêu dùng trong xã hội. Để tiến hành hoạt động đợc sản xuất kinh
doanh Doanh nghiệp phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định nh chi phí về NVL,
chi phí nhân công Đó là những yếu tố không thể thiếu đ ợc trong sản xuất.
Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất đồng thời là quá trình
Doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí sản xuất tơng ứng nh chi phí khấu hao
TSCĐ, chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, tiền công, tiền BHXH, BHYT,
kinh phí công đoàn Do quy luật giá trị trong nền kinh tế thị tr ờng và cơ chế
hạch toán kinh doanh, mọi chi phí điều đợc biểu hiện dới hình thái vật giá trị.
Nh vậy chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao

phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh
nghiệp đã bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ
nhất định. Chi phí sản xuất thờng xuyên phát sinh trong suốt quá trình tồn tại và
hoạt động của Doanh nghiệp, nhng để phục vụ quản lý và hạch toán kinh doanh,
chi phí sản xuất phải đợc tập hợp theo từng thời kỳ: hàng tháng, hàng quý, hoặc
hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo.
1.2 Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất đợc phân loại theo một số tiêu thức sau:
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này, căn cứ vào nội dung tính chất kinh tế của các chi
phí ta có thể phân loại chi phí sản xuất sản xuất đợc chia thành các yếu tố sau:
SV: Vũ Thị Thu Nga
Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
- Chi phí NVL (621) Bao gồm toàn bộ chi phí về NVL chính, NVL phụ,
nhiên liệu, phụ tùng thay thế, VL thiết bị xây dựng cơ bản mà Doanh nghiệp đã sử
dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí nhân công (622). Bao gồm toàn bộ tiền công phải trả, tiền trích
BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của công nhân viên hoạt động sản xuất kinh
doanh trong Doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao, sử dụng
cho sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền Doanh nghiệp đã chi
trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài, tiền điện, nớc, điện thoại, phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
- Chi phí khác (bằng tiền): Bao gồm toàn bộ các chi phí dùng cho hoạt động
sản xuất kinh doanh ngoài bốn yếu tố đã nêu ở trên.
* Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế:
- Chi phí trong sản xuất:là những chi phí phát sinh trong sản xuấtvới phạm
vi phân xởng sản xuất,nhà máy sản xuất.Cụ thể là chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp,chi phí sản xuất chung
- Chi phí ngoài sản xuất: là chi phí phát sinh ngoài nơi sản xuất,ngoài phân
xởng,ngoài nhà máy sản xuất nh:chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh
nghiệp ..
- Chi phí khác:là chi phí không liên quan đến quá trình hoạt động
* Phân loại chi phí sản xuất theo thời kỳ xác định kết quả kinh doanh:
- Chi phí sản phẩm là những chi phí liên quan đến quá trình trực tiếp sản xuất
ra sản phẩm.Cụ thể là chi phí NVL, chi phí nhân công,chi phí sản xuất chung.
-Chi phí thời kỳ:là những chi phí không nằm trong quá trình sản xuất,thờng
đựoc xác định theo từng thời kỳ nhất định.Cụ thể là chi phí quản lý doanh
nghiệp,chi phí bán hàng.
* Phân loại chi phí sản xuất theo mức độ hoạt động:
- Chi phí khả biến ( biến phí) Là những chi phí có sự thay đổi tỷ lệ thuận với
khối lợng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ.
SV: Vũ Thị Thu Nga
Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
- Chi phí bất biến (Định phí) Là những chi phí không thay đổi về tổng số,
dù có sự thay đổi trong mức độ hoạt động sản xuất hoặc khối lợng công việc lao
vụ sản xuất trong kỳ.
* Phân loại chi phí sản xuất theo mức độ quy nạp trong chi phí,khả năng
quy nạp chi phí:
- Chi phí gián tiếp:là chi phí liên quan đến một đối tợng tính giá
thành.Trong trờng hợp này phải phân bổ chi phí gián tiếp cho từng đối tợng tính
giá..
- Chi phí trực tiếp:là những chi phí có liên quan trực tiếp đến một đối tợng
tính giá(không phải phân bổ cho từng đối tợng tính giá)
2. Giá thành sản phẩm
2.1. Khái niệm về giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp hết sức quan trọng

trong việc đánh giá chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế tài
chính của Doanh nghiệp. Trong cùng một loại hình sản xuất kinh doanh giá thành
sản phẩm là chỉ tiêu phản ánh tơng đối đầy đủ và chính xác về trình độ sử dụng
NVL, nhân lực khả năng tận dụng công suất máy móc thiết bị Vì vậy, việc phấn
đấu hạ giá thành sản phẩm trở thành mục tiêu kinh tế quan trọng Doanh nghiệp.
Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng nh hiện nay thì giá thành và chất lợng sản
phẩm là hai vấn đề quyết định của Doanh nghiệp, để có thể tồn tại và đứng vững
trong cạnh tranh.
Giá thành sản phẩm là giá trị biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao
động sống và lao động vật hóa có liên quan đến một khối lợng sản phẩm,dịch vụ
hoàn thành của một kỳ sản xuất kinh doanh nào đó
Nh vậy, giá thành là sự dịch chuyển giá trị của các yếu tố chi phí vào sản
xuất, công việc, lao vụ đã hoàn thành. Do đó giá thành là thớc đo, chi phí là căn cứ
cơ sở và là xuất phát điểm để xây dựng giá cả và bù đắp chi phí.
Để đi sâu nghiên cứu giá thành ta cần phải phân biệt đợc giá thành sản
phẩm và chi phí sản xuất.
Các chi phí sản xuất để chế tạo ra sản phẩm luôn biểu hiện ở mặt định tính
SV: Vũ Thị Thu Nga
Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
và mặt định lợng.
- Mặt định tính của chi phí là các yếu tố chi phí của hiện vật hay bằng tiền
tiêu hao trong quá trình chế tạo sản phẩm.
- Mặt định lợng của chi phí thể hiện ở mức độ tiêu hao cụ thể của từng loại
chi phí tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm thông qua thớc đo giá trị.
Tuy nhiên nội dụng cơ bản của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều
là thể hiện bằng tiền của những chi phí mà Doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động
sản xuất và giũa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ, cơ sở để tính giá thành sản phẩm, công
việc, lao vụ, đã hoàn thành. Sự tiết kiệm hoặc lãng phí của Doanh nghiệp về chi

phí sản xuất có ảnh hởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm cao hay thấp. Quản lý
giá thành gắn liền với quản lý chi phí sản xuất.
Nhìn chung kết cấu giá thành phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Đặc điểm tổ chức của từng loại sản phẩm.
- Đặc điểm sản xuất của từng ngành.
- Trình độ trang bị kỹ thuật và sử dụng kỹ thuật sản xuất.
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của các xí nghiệp trong
cùng một ngành.
- Do điều kiện tự nhiên (vị trí của từng xí nghiệp).
- Kết cấu giá thành gồm ba khoản.
- Chi phí NVL trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung, gồm:
+ Trả lơng công nhân quản lý phân xởng
+ Vật liệu xuất dùng cho quản lý phân xởng.
+ Công cụ dụng cụ, xuất dùng cho quản lý phân xởng.
+ Khấu hao TSCĐ phục vụ cho phân xởng.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Chi phí bằng tiền khác.
* Các yếu tố ảnh hởng đến giá thành sản phẩm.
SV: Vũ Thị Thu Nga
Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật.
- Công tác tổ chức lao động và sử dụng con ngời. Nếu tổ chức nhịp nhàng,
hợp lý sẽ làm tăng năng suất lao động, khơi dậy tiềm năng của con ngời, làm cho
họ gắn bó và cống hiến hết sức mình cho Doanh nghiệp.
- Tổ chức quản lý sản xuất và quản lý tài chính. Nếu lựa chọn phơng án sản
xuất tối u, bố trí các khâu hợp lý, tổ chức sử dụng vốn, đáp ứng đầy đủ, kịp thời
cho nhu cầu sản xuất sẽ luân chuyển vốn nhanh, hạ giá thành sản phẩm.

2.2. Phân loại giá thành
* Phân loại giá thành căn cứ vào thời điểm tính giá:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản
xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch.Trong đó chi phí kế hoạch là chi phí dợc xác
định nhờ vào chi phí thực tế kỳ trớc đã phát sinh ,còn sản lợng kế hoạch là sản l-
ợng đợc xác định nhờ vào sản lợng thực tế kỳ trớc(sản lợng kế hoạch luôn lớn hơn
hoặc bằng với sản lợng ký trớc).Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi bắt đầu
sản xuất.
+Mục đích:Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của
Doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành của Doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí định
mức cho một đơn vị sản phẩm.Giá thành định mức đợc xác định tại thời điểm trớc
khi bắt đầu xuất kinh doanh.
+Mục đích:Giá thành định mức là công cụ thớc đo đẻ quản lý chi phí định
mức.Nghĩa là chi phí thực tế không dợc thấp hơn chi phí định mức,cũng không d-
ợc cao hơn chi phí định mức.
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi
phí sản xuất thực tế đã phát sinh, tập hợp đợc trong kỳ và các sản lợng sản phẩm
thực tế đã sản xuất ra trong kỳ. Giá thành thực tế sản phẩm chỉ có thể tính toán đ-
ợc sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm.
+Mục đích: Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả
phấn đấu của Doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế
SV: Vũ Thị Thu Nga
Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
tổ chức kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định
kết quả sản phẩm kinh doanh của Doanh nghiệp.
* Phân loại giá theo phạm vi tính toán:
- Giá thành sản xuất (hay còn gọi là giá thành phân xởng) Giá thành

sản xuất là các chi phí sản xuất nh NVL, chi phí nhân công, và chi phí sản xuất
chung tính cho những sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành nhập kho hoặc
giao cho khách hàng, giá thành sản xuất của sản phẩm cũng là căn cứ để tính giá
vốn hàng bán và lãi gộp ở các Doanh nghiệp sản xuất.
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm: Bao gồm giá thành sản xuất của
sản phẩm cộng thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý Doanh nghiệp tính cho
sản phẩm đó. Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để tính toán, xác định lãi
trớc thuế của Doanh nghiệp.
*Phân loại theo khối lợng sản phẩm hoàn thành:
-Tổng giá thành
-Giá thành đơn vị
-Giá thành sản phẩm dở dang
3. Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
3.1. Yêu cầu
Trong các công cụ quản lý chi phí khác nhau: Nh thống kê, phân tích hoạt
động kinh tế Thì kế toán đ ợc xem là một trong những công cụ quản có hiệu quả
nhất. Để đạt đợc kết quả đó yêu cầu đặt ra với kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm là:
- Phải cung cấp thông tin đảm bảo có ích cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của Doanh nghiệp. Đòi hỏi thông tin kế toán cung cấp phải đáp ứng đầy đủ
mọi nhu cầu có liên quan đến chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của
Doanh nghiệp.
- Cung cấp thông tin, trung thực khách quan, thông tin kế toán cung cấp
phải phản ánh đúng tình hình thực tế cả mặt mạnh và mặt yếu của Doanh nghiệp.
- Phải cung cấp đầy đủ thông tin, kịp thời và phản ánh ngay khi nghiệp vụ
SV: Vũ Thị Thu Nga
Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
về chi phí sản xuất phát sinh.

- Phải cung cấp đầy đủ rõ ràng, dễ hiểu.
3.2. Nhiệm vụ
Trong công tác quản lý Doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn đợc các nhà quản lý quan tâm, vì
đây là những chỉ tiêu phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh của
Doanh nghiệp. Thông qua đó các nhà quản lý nắm đợc chi phí sản xuất, giá thành
thực tế của từng loại sản phẩm, lao vụ cũng nh kết quả toàn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh của Doanh nghiệp, từ đó phân tích đánh giá tình hình thực hiện các
định mức chi phí và giá thành để có thể có các quyết định thích hợp.
Để tổ chức tốt các công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm,
đáp ứng đầy đủ trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, kế toán
cần thực hiện các nghiệp vụ chủ yếu sau:
Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm tổ chức sản
xuất sản phẩm của Doanh nghiệp, để xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất và đối tợng giá thành sản phẩm.
Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tợng
tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phơng pháp thích hợp đã chọn để
cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí và
yếu tố chi phí quy định, xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và sản
phẩm đơn vị của các đối tợng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định và
đúng kỳ tính giá thành đã xác định.
+ Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
cho lãnh đạo Doanh nghiệp và phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí
và dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá
thành sản phẩm để đề ra biện pháp thích hợp nhằm tiết kiệm chi phí và hạ giá
thành sản phẩm.
4. Vai trò của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm
SV: Vũ Thị Thu Nga

Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
Nền kinh tế nớc ta hiện đang phát triển theo hớng nền kinh tế thị trờng có sự
điều tiết của nhà nớc. Một doanh nghiệp muốn tạo đợc chỗ đứng vững chắc trên
thị trờng phải có đủ hai điều kiện: Chất lợng cao và giá cả hợp lý.
Vì vậy Doanh nghiệp cần phải chú trọng làm tốt công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm để tính toán chính xác giá thành sản phẩm
của Doanh nghiệp. Việc xác định đúng, chính xác đợc chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm sẽ xác định đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để từ
đó phân tích hoạt động sản xuất, để đề ra đợc những biện pháp, kế hoạch cụ thể
thiết thực cho kỳ sau. Đồng thời đó cũng là cơ sở để xác định đợc sức cạnh tranh
của Doanh nghiệp qua giá thành sản phẩm và giá bán.
Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất nhằm tổng hợp, phân hệ
thống hoá các chi phí phát sinh trong từng thời kỳ theo đúng đối tợng và nội dung
chi phí, theo từng khoản mục và từng yếu tố chi phí sản xuất.
Giá thành sản phẩm là công cụ quan trọng của Doanh nghiệp để kiểm soát
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, xem xét hiệu quả của các biện pháp tổ
chức, kỹ thuật. Thông qua tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, doanh nghiệp
có thể xem xét tình hình sản xuất và tình hình bỏ chi phí vào sản xuất, tác động và
ảnh hởng, hiệu quả của các biện pháp tổ chức kỹ thuật đến sản xuất để phát hiện
và tìm ra nguyên nhân để có biện pháp loại trừ.
Vậy để góp phần hạ giá thành sản phẩm Doanh nghiệp phải tăng cờng công
tác quản lý giá thành sản phẩm, coi công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm là nhiệm vụ trung tâm của công tác phân tích kinh tế. Để quản lý tốt đợc
giá thành sản phẩm cần tổ chức công tác giá thành thực tế của các loại sản phẩm
một cách kịp thời, chính xác, đúng đối tợng chế độ quy định và đúng phơng pháp.
Làm tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sẽ giúp
doanh nghiệp nhận thức đúng đắn thực trạng quá trình sản xuất, quản lý, cung cấp
các thông tin cần thiết, kịp thời cho bộ máy lãnh đạo để có chiến lợc, sách lợc, các
biện pháp phù hợp nhằm tăng lợi nhuận của Doanh nghiệp đồng thời giúp Doanh

nghiệp có kế hoạch quản lý vốn sử dụng có hiệu quả, đảm bảo đợc tính chủ động
trong kinh doanh và trong công tác tài chính.
SV: Vũ Thị Thu Nga
Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
Làm tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giúp cho
nhà nớc có cái nhìn tổng thể, toàn diện đối với sự phát triển của nền kinh tế, từ đó
đa ra đờng lối, chính sách phù hợp để phát triển các Doanh nghiệp thực sự làm ăn
có lãi và hạn chế sự thua lỗ của các Doanh nghiệp làm ăn khó khăn, đảm bảo cho
nền kinh tế phát triển không ngừng.
II. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm
1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp có thể tiến hành ở nhiều
địa điểm, phân xởng, tổ đội, sản xuất khác nhau, ở từng điểm sản xuất lại có thể
sản xuất và chế biến nhiều loại sản phẩm có nhiều công việc, lao vụ khách nhau.
Do vậy chi phí sản xuất của từng doanh nghiệp cũng phát sinh ở từng địa điểm, bộ
phận liên quan đến nhiều sản phẩm công việc.
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên của công
tác kế toán chi phí sản xuất. Có xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
mới có thể tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Từ khâu ghi chép
ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản và sổ chi tiết đều phải đúng đối tợng
kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định.
Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các Doanh
nghiệp phải căn cứ vào:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ sản xuất của Doanh nghiệp
- Đặc điểm phát sinh chi phí, mục đích và công dụng chi phí.
- Yêu cầu và trình độ quản lý của Doanh nghiệp.
* Dựa vào các căn cứ trên, đối tợng tập hợp chi phí có thể là

- Từng phân xởng, từng bộ phận, tổ đội sản xuất hoặc toàn Doanh nghiệp.
- Từng giai đoạn, bớc công nghệ, hoặc toàn bộ quy trình công nghệ.
- Từng sản phẩm, đơn đặt hàng, hạng mục công trình.
- Từng bộ phận chi tiết sản phẩm
Việc tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tợng, có tác dụng tăng cờng chi
phí sản xuất, phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, đúng đắn kịp thời.
2. Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
SV: Vũ Thị Thu Nga
Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
Tập hợp chi phí sản xuất là qúa trình tập hợp, hệ thống các chi phí phát
sinh. Trong quá trình hạch toán vào tài khoản cấp I, cấp II của đối tợng hoạch toán
theo yếu tố chi phí.
* Việc tập hợp chi phí sản xuất đợc tiến hành theo hai phơng pháp sau:
+ Ph ơng pháp tập hợp trực tiếp : Là phơng pháp tập hợp chi phí chỉ áp dụng
cho những chi phí có liên quan đến một đối tợng tính giá thành riêng biệt.
-Ưu điểm:chi phí đợc tập hợp chính xác cho từng đối tợng,không phải phân
bổ tính toán phức tạp.
-Nhợc điểm:không áp dụng cho những doanh nghiệp có chủng loại sản phẩm,
thành phẩm đa dạng,số lần chi phí phát sinh nhiều,giá trị chi phí phát sinh nhỏ dẫn đến
khối lợng công việc nhiều,khó có khả năng tập hợp ,tính toán phức tạp.
-Nội dung:khi vận dụng phơng pháp này kế toán phải ghi chép số lợng ban
đầu theo đúng đối tợng tập hợp chi phí và hạnh toán trực tiếp vào tài khoản chi phí
hoặc sổ chi tiết có liên quan đến từng đối tợng tập hợp chi phí
+Ph ơng pháp tập hợp phân bổ gián tiếp: là những phơng pháp dùng để tập
hợp những chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất.
Yêu cầu của phơng pháp này là: Ngời ta tập hợp chi phí theo địa điểm phát
sinh chi phí. Do đó ở phần hoạch toán ban đầu ngời ta phải hoạch toán theo địa
điểm phát sinh chi phí .

Để tập hợp đợc cho từng đối tợng thì phải chọn tiêu thức phân bổ nào tuỳ
thuộc vào nội dung kinh tế chi phí phát sinh và phân bổ chi phí cho từng đối tợng
theo công thức:
3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
3.1 Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp
*Khái niệm: chi phi NVL trực tiếp là toàn bộ chi phí NVL chính,nữa thành
SV: Vũ Thị Thu Nga
Mức phân bổ cho từng
đối tượng
Tổng mức chi phí thực tế ps cần
phân bổ
=
Tổng tiêu thức phân bổ của
các đối tượng
Tiêu thức
phân bổ của
Từng đối tượng
X
Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
phẩm mua ngoài, nhiên liệu tham gia vào quá trình sản xuất trực tiếp và chế tạo ra
sản phẩm, hàng hóa dịch vụ
* Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu nhập kho
+ Biên bản giao nhận hàng hoá
+ Tờ khai hải quan
* Tài khoản sử dụng: TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Để tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí cho từng đối tợng.

* Nội dung TK 621:
Dùng để tập hợp toàn bộ chi phí NVL trực tiếp, dùng cho sản xuất,
chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ và cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
sang TK tập hợp chi phí và giá thành sản xuất.
* Kết cấu TK 621:


* Quy trình hạch toán:
- TK 621 dùng để sử dụng tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của quá
trình sản xuất sản phẩm và dịch vụ.
- TK 621: đợc tổ chức hạch toán chi tiết theo yêu cầu quản trị Doanh nghiệp
để phục vụ cho nhu cầu cung cấp thông tin và tính giá thành sản phẩm tại Doanh
nghiệp.
SV: Vũ Thị Thu Nga
TK 621
- Trị giá NVL sử
dụng trong kỳ.
- Trị giá NVL sử
dụng không hết
nhập lại kho.
- Trị giá NVL phát
sinh thiếu trong quá
trình sử dụng.
Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
* Trình tự kế toán:
3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
*Khái niệm:chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền mà doanh
nghiệp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm hoặc công nhân trực
tiếp thực hiên các lao vụ,dịch vụ.Đó là những khoản tiền nh:tiền lơng chính,lơng

phụ,phụ cấp, ..
* Chứng từ sử dụng:
+ Bảng chấm công
+ Bảng phân bổ lơng và bảo hiểm xã hội
* TK sử dụng: TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
- Để tập hợp hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK
622 chi phí nhân công trực tiếp.
* Nội dung TK 622:
- Phản ánh tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ và việc kết
chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK giá thành sản xuất để tính giá thành
sản phẩm:
SV: Vũ Thị Thu Nga
Xuất NVL cho
SXTT(KKTX)
Xuất NVL cho
SXTT(KKĐK)
Mua NVL chuyển
ngay vào SXSP
K/c chi phí NVLTT
dở dang
cuối kỳ(KKTX)
K/c chi phí NVLTT
DDCK(KKĐK)
K/c chi phí NVLTT
(KKTX)
K/c chi phí NVLTT
(KKĐK)
TK 152
TK 611
TK 621

TK 611
TK 111,112
TK 154
TK631
TK 152
Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
* Kết cấu TK 622:
* Quy trình hạch toán:
- TK 622 dùng để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp của quá trình sản xuất
sản phẩm hoặc dịch vụ.
- TK 622 đợc tổ chức hạch toán chi tiết theo yêu cầu quản trị nội bộ doanh
nghiệp để phục vụ cho nhu cầu cung cấp thông tin quản trị nội bộ và tính giá
thành sản phẩm.
* Trình tự hạch toán:
3.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
*Khái niệm:chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết để phục
vụ cho quá trình sản xuất,đợc phát sinh ở các phân xởng,tổ,đội sản xuất,bộ phận
sản xuất.Vì vậy,chi phí sản xuất chung là chi phí trực tiếp sản xuất,không phân bổ
theo phơng pháp trực tiếp mà phân bổ theo phơng pháp gián tiếp bởi nó liên quan
đến nhiều đối tợng tính giá thành.
SV: Vũ Thị Thu Nga
Chi phí NCTT
Phát sinh
Trích tr ớc tiền
nghỉ phép
Trích BHXH,BHYT
KPCĐ
K/c chi phí NCTT
(KKTX)

K/c chi phí NCTT
(KKĐK)
TK 154
TK 631
TK 622
TK335
TK 338
TK 334
Ư
TK 622
-phản ánh chi phí
nhân công trực
tiếp phát sinh
trong kỳ
- Kết chuyển
toàn bộ chi phí
tiền lương của bộ
phận công nhân
sản xuất trực tiếp
để tính giá sản
phẩm
Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
* Chứng từ sử dụng:
+Bảng phân bổ và thanh toán tiền lơng
+Bảng chấm công
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Hóa đơn VAT,hóa đơn bán hàng
* TK sử dụng: TK 627 Chi phí sản xuất chung
- Để kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ngời ta sử

dụng TK 627 " Chi phí sản xuất chung"
* Nội dung TK 627: Dùng để tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong
kỳ và việc phân bổ chi phí sản xuất chung để kết chuyển về giá thành sản phẩm.
* Kết cấu TK 627 nh sau:
* Quy trình hoạch toán:
- TK 627 dùng để tập hợp chi phí sản xuất chung của quý trình sản xuất ra
của dịch vụ.
- TK 627: Đợc tổ chức hạch toán chi tiết theo yêu cầu của quản lý tài chính.
- Yếu tố của chi phí sản xuất chung trên các tài khoản cấp 2.
- Theo yêu cầu quản trị: ngời ta hạch toán theo địa điểm phát sinh chi
phí( trong từng địa điểm phát sinh lại hạch toán theo từng yếu tố và khoản mục
chi phí).
* Tài khoản 627 đợc mở ra các TK cấp 2.
+ TK 627.1: Chi phí nhân viên quản lý
+ TK 627.2: Chi phí vật liệu dùng cho sản xuất
+ TK 627.3: Chi phí nhân công dụng cụ
SV: Vũ Thị Thu Nga
TK 627
- Các tài khoản chi
phí sản xuất chung,
ghi giảm trong kỳ.
- Kết chuyển chi phí
sản xuất chung để
tập hợp chi phí sản
xuất.
- Chi phí sản
xuất phát sinh
tăng trong kỳ
Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà

+ TK 627.4: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 627.7 Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 627.8: Chi phí khác bằng tiền
* Trình tự kế toán:

SV: Vũ Thị Thu Nga
TK154
TK 334,338
TK627
Tính lơng phải trả,
trích các khoản BH
K/c CPSXC
TK152,153,331
Xuất dùng CCCD
(gt nhỏ)
TK 214
Khấu hao TSCĐ
TK 111,112,331
Các khoản chi phí
dịch vụ mua ngoài
Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
Quy trình ghi sổ:
o Sơ đồ kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hình
thức Nhật ký chung

SV: Vũ Thị Thu Nga
Chứng từ gốc
Các bảng phân
bổ:

-Tiền lương,
BHXH
-Vật liệu,
CCDC
-KHTSCĐ
Nhật ký
chung
Sổ cái các TK 621,
622, 627,154(631)
Bảng cân đối
TK
Báo cáo
Kế toán
Bảng tính
Z sp
Sổ chi tiết TK
154(631)
Sổ chi tiết TK
621,622,627
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
* Sơ đồ kế toán theo hình thức Nhật ký sổ cái

SV: Vũ Thị Thu Nga
Chứng từ gốc(bảng tổng hợp
Chứng từ gốc)
Các bảng phân

bổ:
Tiền lương,
BHXH.
Vật liệu, CCDC
KHTSCĐ
NK - Sổ cái
Báo cáo kế
toán
Bảng tính Z
sp
Sổ chi tiết
TK 154(631)
Sổ chi tiết TK
621,622,627
Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sp theo hình thức chứng từ
ghi sổ:
SV: Vũ Thị Thu Nga
Chứng từ gốc(bảng tổng hợp ctừ
gốc)
Các bảng phân
bổ:
Tiền lương,
BHXH
Vật liệu, CCDC
KHTSCĐ
Sổ cái TK
621,622,627,154,
631

Sổ đăng
ký ctừ ghi
sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết
TK
621,622,627
Bảng
phân bổ
các TK
621,6226,
627
Sổ chi tiết TK
154(631)
Bảng CĐ tài khoản
Báo cáo KT
Bảng tính Z sp
Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
* Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sp theo hình thức nhật ký
chứng từ
3.4. Kế toán chi phí sản xuất toàn Doanh nghiệp.
Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục cần đợc kết chuyển
để tập hợp chi phí sản xuất của toàn Doanh nghiệp và chi tiết theo từng đối tợng kế
toán tập hợp chi phí sản xuất.
3.4.1. Doanh nghiệp hoạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên.
Để tổng hợp chi phí sản xuất toàn Doanh nghiệp kế toán sử dụng TK 154
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Nội dung tài khoản dùng để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh

thực tế phát sinh trong kỳ và việc tính giá thành sản phẩm ở đơn vị áp dụng theo
phơng pháp kê khai thờng xuyên
Còn ở đơn vị áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ tài khoản này chỉ phản
SV: Vũ Thị Thu Nga
NK chứng từ
số 1,2,4,6...
Chứng từ gốc
Bảng kê số 3
Bảng kê số 4, số
5, số 6
Các bảng phân bổ :
Tiền lương, BHXH
Vật liệu, CCDC
KHTSCĐ
NK chứng từ số 7
Sổ cái
Bảng tính Z
sp
Báo cáo kế toán
Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ.
Tài khoản này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
trong kỳ theo yêu cầu quản lý và từng ngành.
* Phơng pháp kế toán:
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp:
3.4.2 Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ:
Đối với các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ kế toán sử dụng tài khoản 631"Giá thành sản xuất" để tập hợp chi phí sản

xuất toàn doanh nghiệp. Tài khoản 154 :" chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
chỉ dùng để phản ánh chi phí sản xuất của những sản phẩm, công việc, lao vụ còn
đang sản xuất dở dang cuối kỳ.
Nội dung TK 631: dùng để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ở các
doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.Tài khoản
này đợc mở chi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất .
SV: Vũ Thị Thu Nga
TK621 TK154 TK155
TK622
TK627
TK157
TK632
K/c CPNVLTT
K/c CPNCTT
K/c CPSXC
Hoàn thành sp
nhập kho
Z sp gửi bán
Z sp bán trực tiếp
không qua kho
Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
* Trình tự hạch toán:
4. Đánh giá sản phẩm dở dang
- Sản phẩm dở dang là khối lợng công việc còn đang trong qúa trình sản
xuất, chế biến nằm trên dây chuyền công nghệ, hoặc đã hoàn thành một vài quy
trình chế biến mới trở thành sản phẩm.
- Các Doanh nghiệp sản xuất thờng có quy trình công nghệ sản xuất liên tục
và xen kẽ nhau, nên ở thời điểm cuối tháng có khối lợng sản phẩm còn đang sản
xuất dở dang. Trong trờng hợp này chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ không chỉ

liên quan đến cả những sản phẩm công việc đã hoàn thành trong kỳ mà còn liên
quan đến cả những sản phẩm công việc đang sản xuất dở dang.
- Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất là
một trong những yếu tố quyết định tính trung thực hợp lý của giá sản phẩm dở
dang là công việc rất phức tạp vì mức độ hoàn thành của chúng không đồng nhất,
không hạch toán riêng đợc. Hơn nữa do đặc điểm của quy trình công nghệ sản
xuất, do tính chất của từng loại sản phẩm dở dang khác nhau. Do vậy muốn đánh
SV: Vũ Thị Thu Nga
TK154 TK631 TK155
TK621
TK152,334
TK622
TK627
K/c chi phí DD
ĐK
K/c chi phí NVLTT
K/c chi phí NCTT
Chi phí sản xuất
chung phát sinh
K/c chi phí DDCK
Giá thành thực tế
sản phẩm hỏng, phế
liệu thu hồi
TK157
Giá thành thực tế
Sản phẩm nhập kho
Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
giá chính xác đợc sản phẩm dở dang phải tổ chức tốt công tác kiểm kê xác định
khối lợng sản phẩm làm dở cuối kỳ, đánh giá xác định mức độ hoàn thành của

chúng phải áp dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang phù hợp với đặc điểm
quy trình công nghệ sản xuất.
4.1. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính hoặc chi phí
NVL trực tiếp.
Để áp dụng phơng pháp này thì chi phí NVL chính hoặc chi phí NVL trực
tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm.
Theo phơng pháp này thì chỉ tính NVL chính và NVL trực tiếp cho sản
phẩm làm dở còn các chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cả
cho sản phẩm hoàn thành.

*Ưu điểm: Quá trình tính toán và xác định chi phí sản phẩm dở dang tơng
đối đơn giản và dễ thực hiện:
* Nhợc điểm: Các chi phí dở dang thờng đợc xác định kém chính xác do chỉ
tập trung tính chi phí dở dang theo chi phí NVL trực tiếp.
4.2. Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn thành t-
ơng đơng
Phơng pháp này áp dụng thích hợp với những sản phẩm, có tỷ trọng chi phí
NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng không lớn lắm trong tổng chi phí mà chủ yếu là
NVL và chi phí sản xuất chung.
Theo phơng pháp này sản phẩm làm dở trong kỳ phải chịu toàn bộ chi phí
sản xuất theo mức độ hoàn thành, do đó khi kiểm kê sản phẩm làm dở, ngời ta
phải đánh giá mức độ hoàn thành, sau đó quy đổi sản phẩm làm dở về theo sản
phẩm hoàn thành tơng đơng.
- Đối với chi phí NVL trực tiếp đợc bỏ vào một lần ngay khi bắt đầu sản xuất.
SV: Vũ Thị Thu Nga
Giá trị sp dd ckỳ
X
SLSPDDCK
SL Sản phẩm hoàn thành + SLSP DD
=

CPSXD đkỳ(NVL)+CPPS trong kỳ(NVL)
Số lượng sp hoàn thành + SLSPDD
CPNVLDD đầu kỳ + CPNVLPS trong kỳ
SL sp phân bổ
=
CPNVLDDCK
X
Chuyên đề thực tập
GVHD: Trần Thị Thu Hà
Đối với chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung thì ngời ta
phải đánh giá theo mức độ hoàn thành đã đợc quy đổi về sản lợng sản phẩm hoàn
thành tơng đơng.
* Ưu điểm: Kết quả tính toán có mức độ hợp lý cao hơn vì đợc chúng tính
toán đầy đủ các khoản mục chi phí.
* Nhợc điểm: Khối lợng tính toán lớn, mất nhiều thời gian khi kiểm kê sản
phẩm dở dang phải xác định mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang ở
từng bớc công nghệ, công việc này khá phức tạp, cách áp dụng phơng pháp này th-
ờng phải lập các bảng tính sẵn để tính toán đợc nhanh.
4.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức.
- Theo phơng pháp này kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang đã
kiểm kê xác định ở từng công đoạn, sau đó tập hợp lại cho từng loại sản phẩm.
- Phơng pháp này áp dụng ở Doanh nghiệp thực hiện việc hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp định mức.
* Ưu điểm: Nhanh chóng thuận lợi, công việc tính toán đơn giản.
* Nhợc điểm: Kết quả tính toán thiếu chính xác
5. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất.
Các khoản thiệt hại trong sản xuất bao gồm: Các khoản thiệt hại phát sinh
trong lĩnh vực sản xuất do quá trình sản xuất không diễn ra nh dự tính gây thiệt hại
về tài sản cho Doanh nghiệp nh :
- Các khoản thiệt hại do sản phẩm hỏng là các khoản thiệt hại mà sản phẩm tạo

SV: Vũ Thị Thu Nga
=
Số lượng sp hoàn
thành tương đương
SL sản phẩm
Làm dở
Mức độ
Hoàn thành
X
Giá trị SPDDCK
CPSX
DDĐK
=
CPSX ps
trong kỳ
Slượng SP
hoàn thành
Slượng SP HT
tương đương
+
+
X
Slượng SP HT
tương đương
Khối lượng
SPDDCK
X=
Tỷ lệ % hoàn
thành
CP sản phẩm

DDCK
CPSX định
Mức
X

×