Tải bản đầy đủ (.pdf) (63 trang)

Luận văn - Sự cần thiết nâng cao chất lượng sản phẩm trong Công ty Kim khí Thăng Long pps

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (707.83 KB, 63 trang )

z



Luận văn
Sự cần thiết nâng cao chất
lượng sản phẩm trong Cơng
ty Kim khí Thăng Long


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LI NểI U

Trong c ch thị trường để có thể đứng vững, tồn tại và phát triển thì
các doanh nghiệp phải ưu tiên vấn đề chất lượng sản phẩm lên hàng đầu, chất
lượng sản phẩm quyết định sự thàng bại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào
có chất lượng sản phẩm tốt hơn, có giá cả hợp lý phù hợp với nhu cầu của
khách hàng hơn sẽ có khả năng dành thắng lợi trong cạnh tranh và ngược lại
sẽ rất kho đứng vững trên thị trường.
Đối với ngành cơ khí, nền tảng của cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất
nước, thì vấn đề của nâng cao chất lượng sản phẩm lại cựu kì quan trọng. Để
thực hiện được mục tiêu của Đảng đề ra:” Đến năm 2020 ra sức phấn đấu đưa
nước ta cơ bản trở thành một nước cơng nghiệp thì ngành cơ khí trong nước
phải dủ năng lực sản xuất được phần lớn thiêt bị, máy móc cung cấp cho nền
kinh tế quốc dân. Tuy nhiên hiện nay tình trạng thiết bị của ngành cơ khí đã
q cũ kỹ, cơng nghiệp lạc hậu so với thế giới hàng chục năm do đó chất
lượng sản phẩm của ngành cơ khí khó có thể đáp ứng một cách đầy đủ cho
những ngành kinh tế trong nước cũng như thị trường quốc tế. Bên cạnh đó,
năm 2003 hiệp định AFTA đã có hiệu lực đối với tất cả các nước thành viên,
do đó sản phẩm cơ khí nước ta sẽ phải cạnh tranh với những sản phẩm của
nước thành viên AFTA ngay tại thị trường Việt Nam.


Thực tế cho thấy đây chính là thách thức lớn nhất đối với ngành cơ khí
Việt Nam nói chung và cơng ty Kim Khí Thăng Long nói riêng. Để thích ứng
kịp thời với tình hình này Cơng ty Kim Khí Thăng Long đã và đang thực hiện
chiến lược sản phẩm kinh doanh và năng động đầu tư, đổi mới công nghệ,
nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực sản xuất của mình để dần chiếm
lĩnh thị trường, phấn đấu trở thành một trung tâm cơ khí đấu ngành của Việt
Nam trong những năm đầu thế kỷ XXI.
Xuất phát từ thực tế trên, Em đẫ chọn đề tài: “Một số biện pháp nhằm
nâng cao chất lượng sản phẩm tại Công ty Kim Khí Thăng Long” làm chuyên


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thc tp vi mong muốn đóng góp một phần nhỏ những suy nghĩ của mình
vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm tại Cơng ty.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Đỗ Văn Lư và sự giúp đỡ nhiệt
tình của cán bộ cơng nhân viên Cơng ty Kim Khí Thăng Long đã giúp đỡ em
hoàn thành chuyên đề này.


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

PHN I
MT S VN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
TRONG CƠNG TY KIM KHÍ THĂNG LONG
I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG
CƠNG TY KIM KHÍ THĂNG LONG
1. Khái niệm về chất lượng sản phẩm
Trên thực tế tuỳ theo góc độ quan điểm, xem xét của mỗi nước trong
từng thời kỳ king tế xã hội nhất định và nhằm mục tiêu khác nhau mà người ta
đưa ra nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng sản phẩm.

* Quan điểm của Karl Max (1818-1883)
Theo ông: “ Người tiêu dùng mua hàng khơng phải hàng có giá trị mà
hàng có giá trị sử dụng và thoả mãn những mục đích xác định”. Điều đó nói
lên giá trị sử dụng được đánh giá cao ( chất lượng cũng như số lượng được
cân, đong, đo đếm ).
Vậy chất lượng sản phẩm là thước đo biểu hiện giá trị sử dụng của nó.
Ngồi ra nó con biểu thị trình độ giá trị sử dụng của hàng hoá.
Dựa vào các đặc điểm này, các nhà kinh tế học của nước Xã Hội Chủ
Nghĩa trước đây và những nước Tư Bản Chủ Nghĩa vào những năm 30 của
thế kỷ 20 đã đưa ra nhiều định nghĩa tương tự. Các định nghĩa này xuất phát
từ quan điểm của các nhà sản xuất. Theo quan điểm này: “ Chất lượng sản
phẩm là đặc tính kinh tế kỹ thuật nội tại phản ánh giá trị sử dụng và chức
năng của sản phẩm đó, đáp ứng nhu cầu định trước cho nó trong những điều
kiện xác định về kinh tế xã hội”.
* Quan điểm chất lượng theo khuynh hướng của người sản xuất.
“ Chất lượng của một sản phẩm nào đó là mức độ mà sản phẩm ấy thể
hiện được những yêu cầu, những chỉ tiêu thiết kế hay những quy định riêng


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cho sn phm y.
Cht lượng sản phẩm là những đặc tính bên trong của sản phẩm có thể
đo được hoặc so sánh được, phản ánh giá trị sử dụng và chức năng của sản
phẩm đó, đáp ứng những yêu cầu đặt ra cho nó trong những điều kiện về kinh
tế, xã hội”.
* Quan điểm chất lượng theo khuynh hướng thoả mãn nhu cầu.
Theo quan niệm của tổ chức kiểm tra chất lượng Châu Âu(European
Organisation for Quality control).
“Chất lượng của sản phẩm là mức độ mà sản phẩm ấy đáp ứng nhu cầu
của người sử dụng”.

Theo tiêu chuẩn AFNOR 50 -109 (Pháp) “Chất lượng sản phẩm là năng
lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ thoả mãn nhu cầu của người sử
dụng”.
Theo J.Juran (Mỹ): “ Chất lượng sản phẩm là sự thoả mãn nhu cầu thị
trường với chi phí thấp nhất”.
Theo cơ quan kiểm tra chất lượng ở Mỹ: Chất lượng sản phẩm là tồn bộ
đặc tính và đặc trưng của sản phẩm và dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu đã đặt
ra.
Để phát huy những mặt tích cực và khắc phục những hạn chế của các
quan niệm trên, tổ chức tiêu chuẩn quốc tế(ISO) đã đa ra khái niệm:
Theo ISO 9001:2000: “ Chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu,
những đặc trưng kinh tế kỹ thuật của nó, thực hiện được sự thoả mãn nhu cầu
trong điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng, tên gọi của sản
phẩm mà người tiêu dùng mong muốn”.
Dựa vào khái niệm này Cục Đo Lường Chất Lượng Việt Nam đã đưa ra
khái niệm: “ Chất lựơng sản phẩm của một sản phẩm là một tập hợp các đặc
tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thoả mãn những nhu cầu
đã nêu ra và những nhu cầu tiềm ẩn” (Theo TCVN 5814 – 1994)
Về thực chất những khái niệm này đều phản ánh: Chất lượng sản phẩm là


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
s kt hp gia c tính nội tại khách quan của sản phẩm, các chủ quan bên
ngồi, là sự phối hợp với khách hàng. Vì vậy những khái niệm hiện nay được
chấp nhận khá phổ biến và rộng rãi.
Chính vì vậy cần thiết phải nhìn nhận chất lượng dưới quan điểm của
người tiêu dùng. Đáp ứng nhu cầu của khách hàng, các doanh nghiệp không
ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên các doanh nghiệp khơng thể
theo đuổi chất lượng với bất kì giá nào mà luôn co giới hạn về kinh tế, xã hội,
cơng nghệ.

Vì vậy chất lượng là sự kết hợp các đặc tính của sản phẩm có thể thỏa
mãn nhu cầu của khách hàng trong những giới hạn về chi phí nhu cầu nhất
định. Sự thoả mãn này được thể hiện trên cả 3 phương diện(viết tắt là 3P)
Performance : Hiệu năng, khả năng hoàn thiện.
Price: Giá cả thoả mãn nhu cầu.
Puality: Cung cấp đúng thời điểm.

2. Sự cần thiết nâng cao chất lượng sản phẩm trong Cơng ty
Kim khí Thăng Long
Nền kinh tế thị trường với sự tồn tại khách quan của quy luật cạnh tranh
đã trở thành động lực mạnh mẽ thúc đẩy nền kinh tế đất nước nói chung và
Cơng ty Kim khí Thăng Long nói riêng. Cơng ty Kim khí Thăng Long dù
muốn hay khơng cũng đều chịu sự chi phối của quy luật cạnh tranh. Nó địi
hỏi Cơng ty muốn tồn tại và phát triển phải tìm cách thích ứng vói thị trường
cả về khơng gian và thời gian, cả về chất lượng và số lượng. Cạnh tranh là
động cơ buộc Cơng ty tìm hiểu các giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm.
Nâng cao chất lượng sản phẩm là tiêu chuẩn tạo nên sức cạnh tranh của sản
phẩm đó.
Nâng cao chất lượng sản phẩm là tăng uy tín của cơng ty, giữ được khách
hàng cũ, thu hút khách hàng mới, mở rộng thị trường tạo cơ sở cho sự phát
triển lâu dài của Công ty Kim khí Thăng Long. Cùng với sự tiến bộ của khoa


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hc cụng ngh nn sn xuất hàng hố khơng ngừng phát triển, mức sống con
người càng được cải thiện thì nhu cầu hàng hố ngày càng trở nên đa dạng,
phong phú. Trong điều kiện mà giá cả khơng cịn là mối quan tâm duy nhất
của người tiêu dùng thì chất lượng ngày nay đang là công cụ cạnh tranh hữu
hiệu. Nâng cao chất lượng sản phẩm đồng nghĩa với nâng cao tính hữu ích
của sản phẩm, thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng, đồng thời giảm chi phí

trên một đơn vị sản phẩm nhờ hồn thiện quy trình, đổi mới, cải tiến các hoạt
động, giảm lãng phí về phế phẩm hoặc sản phẩm phải sữa chữa.
Nâng cao chất lượng sản phẩm làm tăng tính năng sản phẩm, tuổi thọ, độ
an toàn của sản phẩm.
Nâng cao chất lượng sản phẩm còn làm tăng khả năng của sản phẩm, tạo
uy tín cho Cơng ty thâm nhập thị trường, mở rộng thị trường trong nước và
quốc tế, khắc phục được tình trạng sản xuất ra khơng tiêu thụ được dẫn đến
ngừng truệ sản xuất, thiếu việc làm đời sống khó khăn. Sản xuất sản phẩm
chất lượng cao độc đáo, mới lạ, đáp ứng thị hiếu khách hàng sẽ kích thích
tăng mạnh nhu cầu đối với sản phẩm tạo điều kiện cho Công ty tiêu thụ nhanh
sản phẩm với số lượng lớn, tăng giá trị bán thậm chí có thể giữ vị trí độc
quyền đối với sản phẩm có su thế riêng so với sản phẩm cùng loại. Khi đó
Cơng ty thu được lợi nhuận cao sẽ có điều kiện để ổn định sản xuất, không
ngừng nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm làm cho Công ty ngày càng uy
tín hơn, sử dụng hiệu quả hơn các yếu tố sản xuất. Khi sản xuất ổn định và lợi
nhuận ổn định, Cơng ty có điều kiện bảo đảm việc làm cho người lao động,
tăng thu nhập cho họ, làm cho họ tin tưởng và gắn bó với Cơng ty, đóng góp
hết sức mình để sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng tốt, giúp Cơng ty
sản xuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả.
Nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ thoả mãn tốt yêu cầu của người tiêu
dùng đối với chính hàng hố đó, góp phần cải thiện, nâng đời sống, tăng thu
nhập thực tế của dân bởi vì cùng một khoản chi phí tài chính người tiêu dùng
sẽ mua được sản phẩm có giá trị sử dụng cao hơn, thuận tiện hơn.


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ng trờn gúc ca toàn xã hội, đảm bảo và nâng cao chất lượng sản
phẩm tức là đảm bảo tiết kiệm hợp lý nguồn nguyên liệu, sức lao động, nguồn
vốn của xã hội, giảm sức gây ô nhiễm môi trường để thỏa mãn nhu cầu của
khách hàng. Sản phẩm làm ra không đạt chất lượng sẽ gây khó khăn cho

Cơng ty, sau là gây thiệt hại cho người tiêu dùng, không những thiệt hại về
vật chất mà đơi khi cịn gây thiệt hại về tính mạng. Sự phát triển của Cơng ty
có được nhờ tăng chất lượng sản phẩm, nhờ hệ thống quản lí chất lượng của
Cơng ty Kim khí Thăng Long sẽ làm tăng thu cho ngân sách nhà nước.
Hiện nay, hàng hoá sản suất ra đang phải cạnh tranh bởi hàng hoá nước
ngoài trên thị trường quốc tế và trên cả thị trường trong nước. Nâng cao chất
lượng sản phấm sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh và góp phần khẳng định vị
thế sản phẩm Viêt Nam trên thị trường quốc tế. Trong bối cảnh tồn cầu hố
nền kinh tế thế giới và khu vực, Việt Nam là thành viên chính thức của
ASEAN do đo được hưởng ưu thế về thuế quan theo hiệp định ưu đãi về thuế
quan chung (CEPT ), gia nhập tổ chức mậu dịch tự do Đông Nam Á (AFTA),
tiến tới nước ta sẽ tham gia vào hiệp định chung về thương mại, thuế quan
(GATT )về tổ chức thương mại thế giới (WTO), Do vây, khi tham gia vào tổ
chức kinh tế thế giới thì cũng đồng nghĩa với việc chúng ta phải cạnh tranh về
nhiều mặt. Khi đó lợi thế cạnh tranh của hàng hố nước ngồi so với hàng hoá
trong nước càng lớn, bởi vậy hàng hố nước ngồi sẽ trở nên rẻ hơn so với
hàng hố trong nước. Đó là lợi thế cạnh tranh về giá cả và chất lượng vì tâm lí
người tiêu dùng trong nước vẫn thích hàng ngoại hơn hàng nội địa. Vậy tại
sao chúng ta không tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt ? Muốn vậy
Cơng ty Kim khí Thăng Long cần có hệ thống quản lý chất lượng tốt đồng bộ
có hiệu quả để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng lợi nhuận cho Công ty, tạo
vị thế cho Cơng ty trên thị trường.

3. Q trình hình thành chất lượng sản phẩm
Chất lượng của một sản phẩm bất kỳ nào cũng được hình thành qua


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhiu quỏ trỡnh theo mt trật tự nhất định. Tuy nhiên quá trình hình thành chất
lượng sản phẩm xuất phát từ thị trường, trong một chu trình khép kín, vịng

sau của chất lượng sẽ hồn chỉnh hơn.
Vịng trịn chất lượng ( chu trình hình thành chất lượng sản phẩm) của
ISO 9000 – 1987 và tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5204 – 90 được chia thành 2
phân hệ: sản xuất và tiêu dùng, chu trình này được thể hiện trong sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Vòng tròn chất lượng ISO 9000 – 87, TCVN5204 – 90.

Triển khai, thiết kế

Nghiên cứu thị
trường
Thanh lý sau sử dụng
Dịch vụ bảo dưỡng
Lắp ráp vận hành

cung ứng vật tư

Khách
hàng
ngươi
tiêu
dùng

Nhà
sản
xuất
ngườ
i cung
ứng


Bán, Phân phối

Kế hoạch,triển
khai
Sản xuất
Thử nghiệm-KTra
Bao gói, dự trữ

Q trình 1: Nghiên cứu thị trường: Nghiên cứ nhu cầu về số lượng, yêu
cầu về chất lượng, mục tiêu kinh tế cần đạt được.
Quá trình 2: Nghiên cứu thiết kế, triển khai thiết kế, xây dung quy định
chất lượng sản phẩm, xác định nguồn nguyên vật liệu, nơi tiêu thụ sản phẩm.
Quá trinh 3: Cung cấp vật tư kỹ thuật, xác định nguồn gốc, kiểm tra
nguyên vật liệu.
Quá trình 4: Kế hoặch triển khai: Thiết kế dây chuyền công nghệ, sản
xuất thử, đầu tư xây dựng cơ bản, dự tốn chi phí sản xuất, giá thành, giá bán.
Quá trình 5: Sản xuất, chế tạo sản phẩm hàng loạt.
Quá trình 6: Thử nghiệm, kiểm tra chất lượng sản phẩm, tìm biện pháp


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
m bo cht lng quy định, chuẩn bị xuất xưởng.
Q trình 7: Bao gói, dự trữ sản phẩm.
Quá trình 8: Bán và phân phối.
Quá trình 9: Lắp ráp, vận hành và hướng dẫn sử dụng.
Quá trình 10: Dịch vụ bảo dưỡng.
Quá trình 11: Thanh lý sau sử dụng, trưng cầu ý kiến khách hàng về chất
lượng, số lượng của sản phẩm, lập dự án cho các bước sau.
Ở mỗi giai đoạn trên người ta luôn cần phải thực thi công tác quản lý chất
lượng đồng bộ. Trong suốt q trình người ta khơng ngừng cải tiến chất lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm, nhằm đạt hiẹu quả ngày càng cao. Vậy

quản trị chất lượng sản phẩm là một hệ thống liên tục, đi từ nghiên cứu đến
triển khai, tiêu dùng và trở lại nghiên cứu, chu kỳ sau hoàn hao hơn chu kỳ trước.

4. Những chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm trong Cơng ty
Kim khí Thăng Long.
Chỉ tiêu sử dụng: Đặc trưng cho các tiêu chuẩn xác định, các chức năng
chủ yếu của sản phẩm và quy định lĩnh vực sử dụng sản phẩm đó.
Chỉ tiêu độ tin cậy: Là một chỉ tiêu phức tạp của sản phẩm hàng hố, nó
đặc trưng cho tính chất của sản phẩm liên tục giữ khả năng tin cậy trong một
khoảng thời gian.
Chỉ tiêu lao động học: Đặc trưng cho quan hệ giữa con người với sản
phẩm trong hồn cảnh có lợi nhất.
Chỉ tiêu về độ thẩm mỹ: Đặc trưng cho hình thức mẫu mã của sản phẩm
cua Cơng ty Kim khí Thăng Long.
Chỉ tiêu về công nghệ: Là khả năng gia công, dễ chế tạo, lắp ráp thành
sản phẩm hoàn chỉnh, bảo đảm tiết kiệm nhất các chi phí.
Chỉ tiêu về sinh thái: Thể hiện mức độ độc hại của việc sản xuất sản
phẩm tác động đến môi trường.


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ch tiờu v an ton: Đảm bảo cho tính an tồn trong sản xuất cũng như
khi sử dụng sản phẩm, đảm bảo sức khoẻ và tính mạng cho người tiêu dùng.
Đây là chỉ tiêu đặc biệt quan trọng đối với sản phẩm.
Chỉ tiêu tính dễ vận chuyển: Đó là khả năng bố trí sắp xếp các container.
Tiêu chuẩn đảm bảo dễ vận chuyển bằng đường sắt, đường sơng, đường hàng
khơng, đường biển.
Ngồi ra, để đánh giá phân tích tình hình chất lượng giữa các bộ phận,
Cơng ty Kim khí Thăng Long cịn sử dụng các chỉ tiêu tỷ lệ sai hỏng trong
sản xuất để so sánh.


Số lượng sản phẩm sai hỏng
Tỷ lệ sai hỏng (theo vật liệu) =

x 100
Tổng số sản phẩm sản xuất

Chi phí sản xuất sản phẩm hỏng
Tỷ lệ sai hỏng (theo giá trị) =

x 100
Tổng giá thành công xưởng của
Sản phẩm sản xuất

II. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
TRONG CƠNG TY KIM KHÍ THĂNG LONG.

1. Các nhân tố bên ngồi Cơng ty.
1.1. Các nhân tố vĩ mơ.
- Các nhân tố chính trị hoặc thể chế:
- Các nhân tố kinh tế.
- Các nhân tố xã hội.
- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ.
- Các nhân tố tự nhiên.


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2. Cỏc nhõn t trc diện.
- Đối thủ cạnh tranh.
- Người cung cấp nguyên vật liệu.

- Khách hàng
1.3. Các nhân tố quốc tế

2. Các nhân tố bên trong.
- Các yếu tố nguyên vật liệu.
- Nhóm yếu tố kỹ thuật cơng nghệ, thiết bị.
- Nhóm yếu tố phương pháp tổ chức quản lý.
- Nhóm yếu tố người lao động.
III. CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TRONG CƠNG TY KIM
KHÍ THĂNG LONG.
Hiện tại Cơng ty đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn quốc tế ISO 9001:2000
* Công tác hoạch định chất lượng: Lãnh đạo Cơng ty Kim khí Thăng Long
đặc biệt chú trọng tới công tác hoạch định chất lượng nhằm tạo ra định hướng
thống nhất cho toàn bộ doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh:
Xác định chính sách chất lượng của Cơng ty:
Mục tiêu: Cơng ty Kim khí Thăng Long phấn đấu trở thành một Công ty
hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất các mặt hàng kim khí. Sản
phẩm của Cơng ty khơng chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà cịn xuất khẩu ra
nước ngồi.
Ngun tắc: Tìm hiểu thị trường để đảm bảo sản phẩm của Công ty đáp
ứng được yêu cầu của khách hàng, xây dựng hệ thống quản lý chất lượng một
cách có hiệu quả, theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, có sự tham gia của tất cả
mọi người.
Khẩu hiệu của Công ty: Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm.
Mục tiêu và kế hoạch, biện pháp hành động cụ thể: Mục tiêu chất lượng
của Công ty là: Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ thoả mãn mọi nhu cầu của


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

khỏch hng v c th hiện cụ thể như sau:


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Mc tiờu c th
u t thiết bị
cơng nghệ hiện đại,
đa dạng hố sản
phẩm cao cấp như:
xoong inox, đèn
nến, bộ đồ chơi
xuất khẩu, bồn
chứa nước, dao,
thìa, dĩa sản xuất
tại công ty để bán
trong nước và xuất
khẩu.
Xây dựng chính
sách chất lượng,
mục
tiêu
chất
lượng, kết hợp với
trung tâm năng suất
VN tư vấn xây
dựng hệ thống văn
bản chất lượng theo
ISO 9001:2000 và
đưa vào áp dụng.


Thống kê hàng lỗi
và tìm biện pháp
giảm tỷ lệ phế
phẩm
Xây dựng chế độ
khen thưởng về
quản lý chất lượng
trong tồn cơng ty

Biện pháp
Trang bị các dây chuyền
cơng nghệ hiện đại để sản
xuất các sản phẩm cao cấp.
Nhập các dây chuyền cao
cấp của Trung Quốc và Đài
Loan để gia công các sản
phẩm cao cấp.

Triển khai
+Trang bị các máy gia
công kkhuôn mẫu bằng
công nghệ CNC.
+Dây chuyền sơn tĩnh
điện.
+Dây chuyền làm bồn
nước kiểu Mỹ.
+Dây chuyền cắt tôn tự
động.


+Xây dựng kế hoạch cụ thể
để thực hiện, thành lập ban
chỉ đạo. thành lập phòng
ISO.
+Tổ chức truyền đạt 5 buổi
về TC ISO 9001:2000 cho
các đồng chí lãnh đạo cơng
ty, các cán bộ chủ chốt, tổ
trưởng sản xuất...
+Tăng khả năng nhận thức
về ISO 9001:2000 và lợi ích
của việc áp dụng nó.
Tìm ngun nhân sai hỏng
để có đối sách phịng ngừa
Quản lý sản phẩm khơng
phù hợp
Đưa ra mức chất lượng của
từng chi tiết sản phẩm xuống
các đơn vị sản xuất, đưa chỉ
tiêu chất lượng vào công tác

+Xây dựng các bản
chính sách chất lượng và
đóng ở mọi nơi trong
công ty.
+Truyền đạt tiêu chuẩn
ISO 9001:2000 cho tất cả
mọi người.
+Cử người đại diên lãnh
đạo về chất lượng.

+Thành lập phòng ISO.

Thực hiện các biện pháp
phịng ngừa, ln cải tiến
cơng tác quản lý chất
lượng.
Hàng tháng có đánh giá
chất lượng nội bộ, đơn vị
nào vi phạm thì hạ thấp
thi đua, thưởng cho các


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thi ua tng n v.

n vị nào hoàn thành và
vượt mức chỉ tiêu chất
lượng.

* Kiểm tra kiểm soát chất lượng
Đánh giá kế hoạch chất lượng, phát hiện những tồn tại và hạn chế cần
khắc phục và điều chỉnh kịp thời.
Về việc tuân thủ kế hoạch chất lượng.
Thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo hệ thống kiểm sốt tồn
diện, từ khâu vật tư mới đưa vào sản xuất được kiểm tra kỹ lưỡng, có cán bộ
QC cho từng khu vực, theo dõi quá trình sản xuất, phát hiện kịp thời nhiều
khuyết tật để sử lý ngay, ghi chép cập nhật hàng ngày, tránh lần sau không
mắc lỗi.
Bán thành phẩm từ khu vực này chuyển sang khu vực khác được kiểm
tra, kiểm soát chặt chẽ, kiểm tra cuối cùng viết phiếu thừa nhận để nhập kho.

Khâu kiểm tra thành phần cuối cùng, kiểm tra 100% theo tiêu chuẩn chất
lượng.
Tất cả quy trình sản xuất đều được xây dựng theo tiêu chuẩn kiểm tra và
quy trình kiểm tra, hướng dẫn công việc kiểm tra, lưu hồ sơ kiểm tra chất
lượng sản phẩm.
Xây dựng mơ hình kiểm tra chất lượng, tỷ lệ sai hỏng tới tận nguyên
công, làm đồ gá kiểm, dưỡng kiểm phát hiện tới tận máy cho nhân cơng tự
kiểm. Chính nhờ tổ chức khá tốt cơng tác kiểm tra,kiểm sốt chất lượng mà tỉ
lệ phế phẩm giảm dần, tiết kiệm được nguyên liệu vá thời gian, nâng cao chất
lượng,

nâng cao năng suất.

* Hoạt động điều chỉnh, cải tiến
* Sơ đồ lưu trình : Nhận biết,phân tích q trình, phát hiện các hoạt động
thừa, các hạn chế để loại bỏ kịp thời
Sơ đồ sương cá: Tìm kiếm, xác định những vấn đề nào được ưu tiên giảI
quyết trước


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
S tay cht lng: mọi người nắm rõ được nhận thức tổ chức chính sách
chất lượng, cơng ty kim khí thăng long đã lập sổ tay chất lượng và phân phối
tới các bộ phận, phịng ban theo lãnh đạo của cơng ty
Quản lý chất lượng quá trình sản xuất kinh doanh của các khâu:
Khâu thiết kế.
Khâu cung ứng nguyên vật liệu thành phẩm, bán thành phẩm đầu vào
Công tác kiểm tra
Khi sản xuất
Khi vận chuyển, phân phối và tiêu dùng.

Theo tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hố chất lượng là tồn bộ những đặc
tính của một thực thể tạo cho những thực thể đó có khả năng đáp ứng nhu cầu
đã cơng bố hay còn tiềm ẩn. Đảm bảo chất lượng còn là linh hồn của quản lý
chất lượng. Như vậy, để nâng cao chất lượng của Cơng ty Kim khí Thăng
Long phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống quản lý chất lượng của Cơng ty.
Hiện nay Cơng ty Kim khí Thăng Long đang áp dụng một số hệ thống
quản lí chất lượng sản phẩm chủ yếu sau:
Hệ thống TQM (Hệ thống quản lý chất lượng tồn diện).
Hệ thống ISO 9001:2000 (là cơng nghệ quản lý thích hợp phục vụ cơng
nghiệp hố, hiện đại hố).
Hệ thống HACCP, GMP (quản lý an tồn thực phẩm).
Hệ thống ISO 14000 (quản lý môi trường).
Như vậy, chất lượng sản phẩm có tầm quan trọng đối với vị thế của Công ty
và nhất thiết không thể quên được việc quản trị chất lượng ra sao để đạt chất
lượng như mong muốn. Mục tiêu chủ yếu của quản trị chất lượng là sự thoả
mãn nhu cầu của khách hàng với chi phí tối ưu, nó được tiến hành trong một
chu kỳ sống của sản phẩm, nó khơng chỉ phụ thuộc trách nhiệm của một
người mà là của nhiều người.


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

PHN II
THC TRNG CHT LNG SẢN PHẨM Ở CƠNG TY
KIM KHÍ THĂNG LONG

I. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CỦA CƠNG TY.
1. Q trình hình thành và phát triển
Cơng ty Kim Khí Thăng Long là một doanh nghiệp nhà nước, trực
thuộc sở công nghiệp Hà nội, được thành lập theo quyết định số 522/QĐTCCG ngày 13/3/1969 của uỷ ban Hành Chính Hà Nội trên cơ sở sát nhập 3

Xí nghiệp: Xí nghiệp Đèn Pin, Xí nghiệp Khố, Xí nghiệp Đèn bão. Với tên
gọi ban đầu là: Nhà Máy Kim Khí Thăng Long.
Khi mới thành lập, Cơng ty có gần 300 lao động, trong đó lao động thủ
công chiếm hơn 60%. Cán bộ lãnh đạo không được đào tạo chuyên sâu, chủ
yếu đều trưởng thành từ công nhân hoặc từ quân đội chuyển ngành sang. Cả
Công ty có 9 cán bộ trung cấp, khơng có người tốt nghiệp đại học. Trang thiết
bị, máy móc nghèo nàn, cơng nghệ thì lạc hậu chủ yếu do trong tự nước chế
tạo. ở giai đoạn này sản phẩm chính của Cơng ty là: Đèn bão, Đèn pin, khóa
và một số mặt hàng nhôm như Xoong, ấm. . .
Thực hiện chủ trương đổi mới cơ chế quản lý, sắp xếp lại doanh nghiệp
nhà nước theo quyết định 338/QĐ-HĐBT ngày 23/11/ 1992, UBND thành
phố Hà Nội ra quyết định số 2950/ QĐ-UB cho phép thành lập lại doanh
nghiệp.


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngy13/ 9/1994, doanh nghip c UBND thành phố hà nội ra quyết
định số 1996/QĐ-UB cho phép đổi tên thành: Cơng Ty Kim Khí Thăng
Long. Kể từ đó đến nay mọi giao dịch trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty đều sử dụng tên:
Tên doanh nghiệp: CƠNG TY KIM KHÍ THĂNG LONG.
Tên quan hệ Quốc Tế: THANG LONG METAL WARES
COMPANY.
Trụ sở chính: Thị Trấn sài Đồng, huyện gia Lâm, thành phố Hà Nội.
Với diện tích mặt bằng có trên 25.000 m2, trong đó có gần 12.000 m2 nhà
xưởng và kho tàng.
Trụ sở chi nhánh văn phòng đại diện tại: 195 phố Khâm Thiên, Đống
Đa, Hà Nội.
Theo quyết định số: 1996.QĐUB ngày 13/9/1994 của UBND thành
phố hà Nội.

Số đăng Ký kinh doanh: 100094.
Ngày 4/3/1998, UBND thành phố Hà Nội đã ra quyết đinh số 930/QĐUB về việc sát nhập Nhà máy Cơ Khí Lương Yên vào Cơng ty Kim Khí
Thăng Long, trở thành một phân xưởng của Công ty với tên gọi là Phân
Xưởng Lãng Yên đưa tổng số phân xưởng của Công ty lên 9 (Xem mơ hình
tổ chức quản lý - sơ đồ 2).
Khi Đảng và nhà nước ta có chủ trương đổi mới cơ chế từ cơ chế quan
liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định
hướng xã hội chủ nghĩa, đã có khơng ít các doanh nghiệp trong ngành cơ khí
không chịu được sự canh tranh khốc liệt trong cơ chế thị trường đã bị phá sản.
Tưởng chừng Cơng ty Kim Khí Thăng Long cũng sẽ bị cuối theo xu hướng đó,
nhưng nhờ sự chỉ đạo đúng hướng của sở Công nghiệp Hà nội, sự nhận thức
đúng đắn của ban lãnh đạo đã giúp cho Công ty đứng vững trong nền kinh tế thị
trường.


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
S phỏt trin ca Cụng ty trong những năm qua là đáng khích lệ. Trong các
năm qua, Công ty đã trưởng thành và phát triển khơng ngừng, khơng những
về số lượng mà cịn cả về chất lượng. Một số chỉ tiêu sau đã một phần chứng
minh điều đó:

Biểu số 1: Một số chỉ tiêu chủ yếu của Công ty trong các năm qua.

Năm thực hiện
Chỉ tiêu

Đơnvị
tính

1, Giá trị sản xuất

C.N
2, Doanh Thu
XK
3, Nộp ngân sách

Tỷ vnđ

trong năm

206

315

101

113

134

205

312

25.5

42

23

53


98

6.0

6.2

4.6

5.1

6.8

4.653

đồng
người

2004

135

Nt

quân

2002 2003

121


70.980

Triệu

2000 2001

69.353 100

Nt

4, Thu Nhập bình

5, SLĐ bình quân

1999

1.14.5 1.280 1.496 1.433 1.509

762

992

1059

1227 1850

1.650

1910


Với những thành tựu đã đạt được trong những năm qua, Công ty đã vinh dự
được nhà nước tặng:
-

1 Huân chương chiến công hạng ba.

-

1 Huân chương lao động hạng ba.

-

1 Huân chương chiến công hạng hai.


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-

Ngy 05/9/2000 c phong tng danh hiệu “Anh hùng lao động

trong thời ki đổi mới”.
-

Nam 2001 : Được chính phủ tặng cờ đơn vị suất sắc trong phong

trào thi đua.
-

Nam 2003 : Được chính phủ tặng cờ đôn vị suất sắc trong phong


trào thi đua.
-

Từ năm 2000 đến năm 2004 : Đều được công nhận là đơn vị

quản lí giỏi của sở Cơng Nghiệp Hà Nội.

Cơng ty đã vinh dự được đồng chí Lê Khả Phiêu, Tổng Bí Thư Đảng
Cộng sản Việt Nam, đồng chí Nguyễn thị Bình, phó Chủ Tịch nước về thăm hỏi,
động viên.

Công ty liên tục được công nhận là đơn vị sản xuất-kinh doanh giỏi của
thành phố và bộ công nghiệp.
Để tiếp tục phát triển và thoả mãn tốt hơn nhu cầu thị trường, với quan
điểm mở rộng hợp tác, Công ty Kim Khí Thăng Long đã cùng các tập đồn
HonDa, Goshi Giken của nhật Bản, ASEAN Motor, Co.ltd của Thái Lan
thành lập liên doanh sản xuất phụ tùng ôtô xe máy Goshi-Thang Long với
tổng vốn đầu tư là 13.780.000 USD, trong đó Cơng ty 30 % vốn.
Trong điều kiện những năm qua có rất nhiều khó khăn, nhưng đảng bộ
Cơng ty Kim khí Thăng Long đã có nhiều cố gắng, tích cực lãnh đạo Cơng ty
hồn thành suất sấc mọi nhiệm vụ. Thành tích đó là cơng lao của tồn đảng
Bộ, tập thể CNVCN Công ty

2. Chức năng kinh doanh – mặt hàng chủ yếu.
Chức năng: Cơng ty Kim khí Thăng Long là doanh nghiệp Nhà nứơc có tư
cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, được mở tài khoản tại ngân hàng,
được vạn dụng con dấu riêng theo quy định của Nhà nước, chức năng chủ yếu
là sản xuất, kinh doanh các mặt hàng cơ khí, kim khí gia dụng và chi tiết sản



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
phm cho cỏc nghnh cụng nghiệp khác từ kim loại lá mỏng bằng công nghệ
đột dập. Sản phẩm được bảo vệ và trang trí bề mặt bằng các công nghệ mạ,
men, sơn, nhuộm kim loại bằng nhiều công nghệ khác… Với trang thiết bị
hiện đại và quy trình cơng nghệ khép kín hàng năm Cơng ty có thể sản xuất từ
2.5 - 3 triệu sản phẩm hoàn chỉnh.
Mặt hàng chủ yếu:
Mặt hàng truyền thống: Bếp dầu tráng men các loại, đèn toạ đăng đèn
bão, vỏ đèn chiếu sáng công cộng…
Mặt hàng gia dụng cao cấp: Các loại đèn trang tri, bồn chứa nước, xoong
chảo inox đáy 3 lớp, ấm điện, bếp điên, vỏ bếp ga, bồn rửa, ca nước…
Ngồi ra, sản phẩm Cơng ty đã tham gia vào chương trình nội địa hố các
sản phẩm tiêu dùng cao cấp như: Phụ tùng xe máy SUPER DREAM, phụ
tùng máy bơm nước SHINIL…
Sản phẩm Cơng ty có uy tín trên thị trường trong và ngồi nước đã giành
được nhiều huy chương vàng tại các hội chợ triễn lãm kinh tế quốc dân Việt
Nam. Năm 1998 các sản phẩm của Công ty được Tổng cục tiêu chuẩn đo
lường-chất lượng tặng giải Bạc. Mặ hàng bếp dầu tráng men được xếp thứ
37/200 mặt hàng chất lượng cao được người tiêu dùng tín nhiệm.
Để tiếp tục phát triển và hồn thiện nhu cầu của thị trường, với quan điểm
mở rộng quan hệ hợp tác Cơng ty Kim khí Thăng Long đã cùng các tập đoàn
HONDA và GOSHI GIKEN thành lập Công ty liên doanh sản xuất phụ tùng
ôtô xe máy GOSHI – THANGLONG.
Hiện nay, Công ty chuyên sản xuất các mặt hàng kim khí gia dụng và các
chi tiết sản phẩm cho các ngành công nghiệp khác từ kim loại tấm, lá mỏng bằng
công nghệ đột, dập. Sản phẩm được bảo vệ và trang trí bằng cơng nghệ Mạ,
tráng Men, nhuộm kim loại và các công nghệ khác. Với trang thiết bị hiện đại,
quy trình cơng nghệ khép kín, hàng năm Cơng ty có thể sản xuất từ 2,5 đến 3
triệu sản phẩm hoàn chỉnh.



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sn phm ca Cụng ty rất phong phú, có khoảng trên 80 mặt hàng
thuộc các nhóm sau:
- Nhóm Mặt hàng truyền thống: bếp dầu tráng men các loại, đèn toạ
đăng, đèn bão, vỏ đèn chiếu sáng cơng cộng, ấm, Xoong, Chảo nhơm. . .
- Nhóm Mặt hàng gia dụng cao cấp: Các loại đèn trang trí, Xoong,
chảo inox, ấm điện, bếp điện, vỏ bếp ga, đèn nến ( ROTERA), bộ đồ chơi trẻ
em bằng inox . . .( Mặt hàng đèn nến, bộ đồ chơi trẻ em bằng inox được xuất
khẩu trực tiếp sang thị trường EU và Mỹ La Tinh). (nhóm mặt hàng INOX)

- Ngồi ra, Cơng ty cịn tham gia vào chương trình nội địa hoá các sản
phẩm tiêu dùng cao cấp như: Phụ tùng xe máy Super Dream, xe máy
FUTURE, phụ tùng máy bơm nước SHiNiL . . .( Nhóm Mặt hàng thay thế)
Sản phẩm của Công ty hiện được tiêu thụ trên cả nước thông qua 30 đại lý
tại các tỉnh thành phố, và các trung tâm kinh tế lớn của cả nước như: Hà nội,
T.P Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cần Thơ, Đà Nẵng . . .và một số
thị trưịng nước ngồi như: CHLB Đức, Pháp, Nhật Bản, Đài Loan, Hàn
Quốc, Thái Lan, Trung Quốc, Nga, Bêlarut. .
Do đảm bảo được chất lượng, thoả mãn thị hiếu người tiêu dùng, sản
phẩm của Cơng ty đã có uy tín không chỉ trên thị trường trong nước mà ca thị
trường nước ngoài, đã gành được nhiều huy chương vàng tại các hội chợ triển
lãm. Năm 1998, Công ty được Tổng cục Tiêu Chuẩn-Đo Lường-Chất Lượng
Tặng giải thưởng Bạc. Mặt hàng bếp dầu tráng men của Công ty được xếp
hạng 37/2000 mặt hàng chất lượng cao được người tiêu dùng tín nhiệm.

3. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty
a. Tổ chức sản xuất.
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
Phân xưởng chuẩn bị Phôi.

Phân xưởng Đột I: Đột dập tạo hình các chi tiết sản phẩm.


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phõn xng t II: Sn xuất các bán thành phẩm, thành phẩm như:
xoong, chảo inox, đèn đường các loại, các chi tiết xe máy như:WGBG,
KFLG…
Phân xưởng Đột III: Sản xuất đèn nến ROTERA.
Phân xưởng mạ sơn: Mạ hoặc sơn bề mặt của các chi tiết , cum chi tiết
sản phẩm như: mạ niken, crôm, mạ kẽm, sơn,… bảo vệ các loại chi tiết và
trang chỉ sản phẩm
Phân xưởng hàn: Hàn các loại chi tiết riêng lẻ thành các cum chi tiết
Phân xưởng lắp ráp: Lắp ráp các chi tiết, cụm chi tiết để tạo ra sản phẩm
cuối cùng hoàn chỉnh
Phân xưởng cư điện: Bảo dưỡng sửa chữa máy móc thiết bị, chế tạo các
chi tiết thay thế.
Phân xưởng khuôn mẫu: Sửa chữa khuôn mẫu, chế tạo các loại khuôn cối
mới phục vụ sản xuất.
Phân xưởng Inox:
Bộ phận sản xuất nước: Khai thác và xử lý nước ngầm để cung cấp nước
cho các phân xưởng.
Đội xe vận tải: Vận chuyển vật tư đến nơi sản xuất, vận chuyển hàng hố
đến nơi tiêu thụ.
Cơng tác tổ chức của cơng ty chủ yếu theo hình thức cơng nghệ. Mỗi phân
xưởng chỉ thực hiện một công nghệ nhất định( hàn, mạ, Đột…). Phương pháp
tổ chức sản xuất là phương pháp bố trí theo dây truyền. Do đặc điểm sản
phẩm của công ty đã lựa chọn phương pháp sản xuất song song kết hợp với
tuần tự. Điều này đã làm giảm nhiều thời gian ngừng nghỉ của các giai đoạn,
công nghệ.
b. Tổ chức bộ máy quản lý ở Công Ty Kim Khí Thăng Long

Ban Giám Đốc
b1. Giám đốc
* Trách nhiệm:


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quyt nh chớnh sỏch cht lượng.
Xác lập mục tiêu, chiến lược, dự án phát triển chất lượng.
Chỉ đạo việc xem xét hợp đồng với khách hàng, chỉ đạo việc đánh giá các
nàh cung ứng.
Chỉ đạo các đơn vị có liên quan thực hiện các yêu cầu đối với khách
hàng.
Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch sản xuất, triển khai tổ chức sản xuất
nhằm thực hiện các hợp đồng với khách hàng.
Kết hợp với các phó Giám đốc chỉ đạo các đơn vị liên quan giải quyết các
vấn đề phát sinh trong sản xuất nhằm đảm bảo tiến độ thực hiện kế hoạch.
Phê duyệt quy định trách nhiệm và quyền hạn của các thành viên trong
Hệ thống quản lý chất lượng.
* Quyền hạn:
Chỉ đạo, điều hành các hoạt động nhằm đạt được chính sách, mục tiêu
chất lượng và mục tiêu các dự án hoạt động chất lượng của Công ty.
Chỉ đạo việc điều hành sản xuất, tổ chức sản xuất của các phân xưởng
công nghệ đảm bảo đúng tiến bộ kế hoạch.
Cung cấp đủ nguồn lực để duy trì hoạt động của Hệ thống chất lượng.
Điều hành các cuộc họp xem xét của lãnh đạo về Hệ thống chất lượng.
Định kỳ tổ chức các cuộc họp xem xét Hệ thống quản lý chất lượng.
Phụ trách các phòng: Vật tư, Tài vụ, Tổ chức, bảo vệ, Kế hoạch và các
phân xưởng cơng nghệ.
Phó Giám đốc phụ trách Kỹ thuật.
* Trách nhiệm:

Thực hiện mọi sự uỷ quyền của Giám đốc.
Xây dựng kế hoạch kỹ thuật nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược của Hệ
thống chất lượng.
Chỉ đạo việc nghiên cứu chế thử sản phẩm mới, nghiên cứu áp dụng tiến
bộ kỹ thuật nhằm mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm.


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ch o vic xỏc lp qui trình cơng nghệ sản xuất.
Chủ tịch hội đồng an tồn lao động.
Kết hợp với các Phó Giám đốc chỉ đạo các đơn vị có liên quan giảI quyết
các vấn đề có liên quan, giải quyết các vấn đề phát sinh trong công tác kỹ
thuật, chất lượng, khuôn mẫu và cơ điện.
* Quyền hạn:
Chỉ đạo việc triển khai thực hiện các phương án tiến bộ kỹ thuật, phương
án quản lý chất lượng nhằm nâng cao hiệu quả cho công tác kỹ thuật và chất
lượng.
Chỉ đạo điều hành mọi hoạt động kỹ thuật, hoạt động chất lượng, hoạt
động thực hiện kế hoạch sản xuất khuôn mẫu, sữa chữa cơ điện trong tồn
cơng ty.
Chỉ đạo hoạt đọng của bộ máy làm cơng tác an tồn lao động trong Cơng
ty.
Giúp việc Giám đốc trong cơng tác xem xét và kiến nghị hình thức kỷ
luật đối với CBCNV vi phạm nội quy, quy chế của Cơng ty.
Kết hợp với các Phó Giám đốc chỉ đạo, điều hành các đơn vị liên quan
thực hiện kế hoạch kỹ thuật, chất lượng trong tồn Cơng ty.
Báo cáo Giám đốc công tác hoạt động kỹ thuật, chất lượng, cơ điện trong
tồn Cơng ty.
Tham gia xây dựng kế hoạch đào tạo của Công ty.
Phụ trách ban đào tạo.

Phụ trách các phịng Tiết kế, phịng Cơng nghệ, phịng Cơ điện, phong
QC, phân xưởng Cơ điện và phân xưởng Khn mẫu.
Phó Giám đốc phụ trách Đầu tư và mở rộng sản xuất
* Trách nhiêm:
Thực hiện mọi sự uỷ quyền của Giám đốc Công ty.
Chỉ đạo công tác xây dựng các dự án đầu tư và nghiên cứu thị trường.
Kết hợp với các bộ phận có liên quan gaỉi quyết các vấn đề về đầu tư.


×