Tải bản đầy đủ (.ppt) (11 trang)

Giáo án điện tử môn Địa Lý: thực hành so sánh công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn potx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (387.61 KB, 11 trang )





SO SÁNH
V CÂY CÔNG NGHI P LÂU NĂM Ề Ệ
VÀ CHĂN NUÔI GIA SÚC L NỚ
GI A VÙNG TÂY NGUYÊNỮ
VÀ TRUNG DU VÀ MI N NÚI B C BỀ Ắ Ộ


a. Vẽ biểu đồ:
BÀI 1:
- CƠ CẤU DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP NĂM 2005 (Đơn vị %)
Loại cây
Loại cây
Cả nước
Cả nước
TD.MN BB
TD.MN BB
Tây Nguyên
Tây Nguyên
Cây CN lâu năm
Cây CN lâu năm
Cà phê
Cà phê
Chè
Chè
Cao su
Cao su
Các cây khác


Các cây khác
100.0
100.0
100.0
3.6
30.4
7.5
29.5
32.6
87.9
_
8.5
70.2
4.3
17.2
8.3
♦ Xử lí số liệu:


- QUI MÔ (tỷ lệ diện tích giữa các biểu đồ):
- Cho RTD.MNBB = 1,00 đv (RTD.MNBB là bán kinh của biểu đồ TD.MNBB)
 Bán kính diện tích biểu đồ cây công nghiệp của Tây Nguyên và cả nước lần
lượt là:
- RTây Nguyên = 2,65 đv
- RCả nước = 4,30 đv


♦ Biểu đồ:
Biểu đồ diện tích cây công nghiệp lâu năm
Biểu đồ diện tích cây công nghiệp lâu năm

của cả nước, TD.MNBB và Tây Nguyên
của cả nước, TD.MNBB và Tây Nguyên
Chú thích
Chú thích
Cà phê
Cà phê
Chè
Chè
Cao su
Cao su
Cây khác
Cây khác


b. Nhân xét và giải thích về sự giống nhau và khác nhau trong sản xuất cây
công nghiệp lâu năm giữa hai vùng:
b1. Nhân xét:
- Qui mô:
+ Là hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của cả nước (về diện
tích và sản lượng)
+ Mức độ tập trung đất đai tương đối cao, chuyên canh cà phê, chè…
tập trung trên qui mô lớn, phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu
- Về hướng chuyên môn hóa:
+ Đều tập trung vào cây công nghiệp lâu năm
+ Đạt hiệu quả kinh tế cao
- Về điều kiện phát triển:
+ Điều kiện tự nhiên: ( những thế mạnh đất, nước, khí hậu).
+ KT-XH: dân cư có kinh nghiệm trồng và chế biến cây công nghiệp,
chính sách và đầu tư của Nhà nước, nhu cầu thị trường…
♦ Giống nhau:



♦ Khác nhau:
Đặc điểm
Đặc điểm
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Tây Nguyên
Tây Nguyên
Qui mô
Qui mô
Về hướng
Về hướng
chuyên
chuyên
môn hóa
môn hóa
Về điều kiện phát triển
Về điều kiện phát triển
(tự nhiên, kinh tế - xã hội)
(tự nhiên, kinh tế - xã hội)
Địa hình
Địa hình
Khí hậu
Khí hậu
Đất đai
Đất đai
KT-XH
KT-XH
Là vùng chuyên canh cây công

nghiệp lớn thứ 3 cả nước
Là vùng chuyên canh cây công
nhiệp lớn thứ 2 cả nước
- Quan trọng nhất là chè, sau đó là
quế, sơn, hồi.
- Các cây công nghiệp ngắn ngày:
có thuốc lá, đậu tương
- Quan trong nhất là cà phê,
sau đó là cao su , chè
- Các cây công nghiệp ngắn
ngày: dâu tằm, bông vải
Miền núi bị chia cắt mạnh
Cao nguyên xếp tầng với
những mặt bằng tương đối
bằng phẳng
Có mùa đông lạnh cộng với độ
cao địa hình nên có điều kiện
phát triển cây cận nhiệt (chè)
Cận xích đạo với mùa khô
sâu sắc
Đất feralit trên đa phiến, đa gờ
nai và các loại đá mẹ khác
Đất bazan màu mỡ, tầng phong
hóa sâu, phân bố tập trung
- Là nơi cư trú của nhiều dân tộc ít
người
- Cơ sở chế biến còn hạn chế
- Vùng nhập cư lớn nhất nước
ta
- CS hạ tầng còn thiếu nhiều



b2. Giải thích: (sự khác biệt về hướng chuyên môn hóa cây công nghiệp giữa hai
vùng)
- Do sự khác nhau về vị trí địa lí  khác nhau về điều kiện tự nhiên:
+ Trung du miền núi BB có mùa đông lạnh, đất feralit có độ phì không cao,
địa hình núi bị cắt xẻ, ít mặt bằng lớn  qui mô sản xuất nhỏ.
+ Tây Nguyên có nền nhiệt cao, địa hình tương đối bằng phẳng, đất badan
có độ phì cao, thích hợp với qui hoạch các vùng chuyên canh qui mô lớn và
tập trung.
- Sự khác nhau về đặc điểm dân cư, đặc điểm khai thác lãnh thổ, tập quán
sản xuất…
+ Trung du miền núi BB: dân cư có kinh nghiệm trong trồng và chế biến chè
từ lâu đời
+ Tây Nguyên: dân cư có kinh nghiệm trong trồng và chế biến cà phê, cao
su…


BÀI 2:
a. Tính tỷ trọng:
TỈ TRỌNG ĐÀN TRÂU, BÒ CỦA CẢ NƯỚC, TD.MNBB VÀ TÂY NGUYÊN,
NĂM 2005 (đơn vị %)
Tiêu mục Cả nước TD.MNBB Tây Nguyên
Trâu
Trâu


100.0
100.0 57.5
16.2

2.5
11.1


b. Giải thích:
♦ Hai vùng đều có thế mạnh về chăn nuôi là do:
- Có nhiều đồng cỏ: thuận lợi cho chăn nuôi.
- Khí hậu:
+ TD.MNBB: nhiệt đới, có mùa đông lạnh ẩm thích hợp với điều kiện
sinh thái của đàn trâu.
+ TN: Cận xích đạo, khô, nóng thích hợp với điều kiện sinh thái của đàn
bò.
+ Các nguyên nhân khác: thị trường, kinh nghiệm sản xuất…

Thế mạnh được thể hiện trong tỷ trọng của hai vùng so với cả nước:
Tổng số đàn trâu bò của hai vùng chiếm tỷ trọng lớn so với cả nước (trâu
60%, bò 27,3% so với cả nước).

Tạo sao ở TD.MNBB trâu được nuôi nhiều hơn bò, còn TN thì ngược lại?
- Ở TD.MNBB trâu được nuôi nhiều hơn bò vì: trâu thích hợp với điều kiện
khí hậu lạnh, ẩm, chịu rét giỏi hơn bò, thích hợp chăn thả trong rừng.
- Bò được nuôi nhiều ở Tây Nguyên vì: có đồng cỏ rộng lớn, tập trung thích
hợp chăn nuôi bó thịt, sữa với qui mô lớn.


×