Tải bản đầy đủ (.doc) (27 trang)

Các văn bản hướng dẫn viết và trình bày sáng kiến kinh nghiệm và nghiên cứu khoa học sư pham ứng dụng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (314.29 KB, 27 trang )

UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: 8510 /SGD&ĐT-KHCN
V/v: Hướng dẫn công tác SKKN &
NCKH năm học 2012- 2013

Kính gửi : - Phòng GD&ĐT các quận, huyện, thị xã;
- Các đơn vị, trường học trực thuộc Sở
Căn cứ Chỉ thị số 2737/CT-BGDĐT ngày 27 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ
thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2012 - 2013; Căn
cứ nhiệm vụ trọng tâm năm học 2012- 2013 của ngành Giáo dục và Đào tạo Hà Nội;
Sở Giáo dục & Đào tạo Hà Nội hướng dẫn các đơn vị thực hiện nhiệm vụ
Nghiên cứu khoa học (NCKH), Sáng kiến kinh nghiệm (SKKN) năm học 2012 -
2013 như sau:
A. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
1. Mục đích
Nâng cao khả năng nghiên cứu, đúc rút kinh nghiệm, ứng dụng tiến bộ khoa học
giáo dục cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong hoạt động quản lý và giáo
dục, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục và thực hiện các
mục tiêu đổi mới của Ngành.
2. Yêu cầu
Các đơn vị, trường học thực hiện đầy đủ các nội dung công tác SKKN, NCKH;
tập trung nâng cao chất lượng, tăng cường phổ biến, áp dụng SKKN, NCKH vào
thực tiễn; tạo mọi điều kiện thuận lợi để công tác SKKN, NCKH thực sự có hiệu
quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
B. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
I. CÔNG TÁC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GIÁO DỤC TIÊN TIẾN
1. Nội dung đúc rút, tổng kết SKKN giáo dục tiên tiến
Trọng tâm hoạt động SKKN năm học 2012- 2013 là tập trung nâng cao chất


lượng, phổ biến và áp dụng SKKN giáo dục tiên tiến vào thực tiễn, nội dung SKKN
giáo dục tiên tiến có thể tập trung vào những vấn đề sau:
- Công tác xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá các hoạt động
trong nhà trường.
- Ứng dụng thành tựu khoa học tiên tiến, ứng dụng công nghệ thông tin trong
hoạt động quản lý và giảng dạy, các phương pháp tiên tiến nhằm nâng cao chất
lượng, hiệu quả các lĩnh vực giáo dục; kinh nghiệm xây dựng các phần mềm quản
lý, hỗ trợ giảng dạy.
- Hoạt động tổ chức, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phát
triển nghề nghiệp cho cán bộ, giáo viên.
- Tổ chức khai thác, sử dụng các phòng học bộ môn, phòng thiết bị và đồ dùng
dạy học, phòng thí nghiệm; xây dựng cơ sở vật chất và tổ chức hoạt động thư viện,
cơ sở thực hành, thực tập.
- Phương pháp sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm và thiết bị dạy học hiện đại
trong dạy và học.
- Nội dung, phương pháp giảng dạy bộ môn, phương pháp kiểm tra, đánh giá
học sinh phù hợp yêu cầu đổi mới của Ngành.
- Công tác chủ nhiệm lớp, tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động tập thể
và các hoạt động đoàn thể .
2. Công tác lưu trữ, phổ biến, ứng dụng kết quả SKKN, NCKH
Trong năm học 2012- 2013, các đơn vị cần tiếp tục quan tâm đẩy mạnh việc
xây dựng kế hoạch và triển khai công tác SKKN; tổ chức phổ biến, ứng dụng kết
quả NCKH và SKKN vào thực tiễn hoạt động của đơn vị. Sở GD&ĐT đánh giá
hoạt động phổ biến, ứng dụng kết quả NCKH, SKKN là một trong những hoạt động
trọng tâm trong năm học này và yêu cầu các đơn vị báo cáo kết quả cụ thể vào cuối
năm học.Các đơn vị có thể áp dụng phối hợp các hình thức phổ biến ứng dụng sau:
- Tổ chức hội nghị, hội thảo các chuyên đề NCKH, SKKN; báo cáo, phổ biến
trao đổi thảo luận về SKKN theo qui mô toàn đơn vị, tổ, nhóm chuyên môn;
- Tổ chức thử nghiệm các hoạt động quản lý, giảng dạy mới;
- Chủ động lưu trữ tại thư viện các SKKN được xếp loại trước khi nộp lên Phòng

GD&ĐT hoặc Sở GD&ĐT.
- Trung tâm Thông tin tư liệu Trường Bồi dưỡng Cán bộ giáo dục Hà Nội lưu
trữ SKKN được xếp loại cấp Ngành và có trách nhiệm tuyên truyền, tổ chức phổ
biến SKKN được xếp loại cao cho các ngành học, bậc học trên địa bàn Thành phố
Hà Nội.
- Sở GD&ĐT tổ chức biên tập các SKKN có chất lượng cao theo từng ngành
học, môn học để phổ biến tới các đơn vị.
II. CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Sở Giáo dục và Đào tạo khuyến khích các đơn vị tiến hành nghiên cứu các đề
tài khoa học sư phạm ứng dụng nhằm tìm ra các biện pháp giải quyết những vấn đề
nảy sinh trong quá trình quản lý, giảng dạy và thực hiện các nhiệm vụ khác của đơn
vị và của Ngành.
Trên cơ sở những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn và khả năng nghiên cứu khoa
học của cán bộ, giáo viên, học sinh, các đơn vị cần xây dựng kế hoạch nghiên cứu
các đề tài khoa học cấp Thành phố, cấp Ngành, cấp Trường, khuyến khích, động
viên và tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, học sinh tham gia NCKH. Tổ chức
hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học phù hợp với cấp học và độ tuổi như
phương pháp bàn tay nặn bột (HS tiểu học), cuộc thi nghiên cứu khoa học dành cho
học sinh trung học INTEL ISEF, thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng ; phân công
giáo viên hướng dẫn, giúp đỡ học sinh NCKH. Các đề tài NCKH phải phù hợp với
chủ trương và yêu cầu đổi mới của Ngành Giáo dục và Đào tạo trong giai đoạn hiện
nay, đồng thời phải đi sâu giải quyết những vấn đề của thực tiễn giáo dục tại đơn vị
cơ sở, đáp ứng được mục đích, yêu cầu của các cuộc thi trong nước và quốc tế.
2
C. MỘT SỐ QUY ĐỊNH VÀ HƯỚNG DẪN VỀ THỰC HIỆN CÔNG TÁC
SKKN, NCKH
1. Tổ chức hướng dẫn viết SKKN và qui định sử dụng kết quả chấm
SKKN
Các đơn vị, trường học phổ biến và hướng dẫn viết SKKN, biểu điểm chấm,
nguyên tắc sử dụng kết quả chấm SKKN cấp Ngành đến từng cá nhân. Tham khảo

trên Website của Sở GD&ĐT Hà Nội />CatID=370&lang=VN ) và văn bản 9757/ SGD&ĐT- KHCN ngày 28/10/2009 qui
định việc sử dụng kết quả chấm SKKN để xét các danh hiệu thi đua như sau:
- SKKN xếp loại A hoặc B cấp Ngành được sử dụng kết quả để xét danh hiệu
thi đua trong 03 năm (năm được xếp loại và 02 năm tiếp theo).
- SKKN xếp loại C cấp Ngành được sử dụng kết quả để xét các danh hiệu thi
đua trong 02 năm (năm được xếp loại và 01 năm tiếp theo).
2. Quy trình nộp SKKN cấp Ngành: Sau khi có kết quả chấm của Hội đồng
chấm SKKN cấp cơ sở, các đơn vị sử dụng Phần mềm Quản lý SKKN của Sở
GD&ĐT tại địa chỉ www.hanoi.edu.vn/skkn để nhập dữ liệu những SKKN được cơ
sở xếp loại A, in danh sách SKKN đề nghị chấm cấp Ngành.
Thời gian thu nhận và chấm SKKN cấp Ngành:
- Đợt 1: Dự kiến từ ngày 27/3 đến 29/3/2013: Thu nhận SKKN của các cá
nhân đăng ký danh hiệu thi đua khen cao ( !
"!#$%&'()%*"!#%&'(+%,* "%&'(
+"+/01!+$2/3456).
- Đợt 2: Dự kiến từ ngày 05/6 đến 15/6/2013: Thu nhận SKKN của các cá
nhân khác.
789:;<=>=?@%+ABC5DDEFEG
3. Hướng dẫn đăng ký đề tài NCKH
Các phòng GD&ĐT, các đơn vị trực thuộc phòng đăng ký đề tài NCKH với
UBND quận/ huyện/thị xã; các đơn vị trực thuộc Sở đăng ký đề tài NCKH với Sở
GD& ĐT. Kinh phí đề tài khoa học cấp Ngành được Sở cấp 50% kinh phí và đơn vị
thực hiện cấp 50%, trung bình một đề tài từ 25 triệu đến 45 triệu. Kinh phí đề tài
NCKH cấp Thành phố do UBND Thành phố phê duyệt, mức cấp kinh phí tuỳ theo
nội dung nghiên cứu của từng đề tài.
Hồ sơ đăng ký đề tài gồm: 01 công văn đăng ký thực hiện đề tài của đơn vị và
01 bản đề cương NCKH (đề cương đề tài cấp Ngành và cấp Thành phố thực hiện
theo mẫu tại địa chỉ />Sau khi được sơ duyệt và chỉnh sửa sẽ nhân bản theo yêu cầu của Hội đồng khoa
học và tiến hành bảo vệ đề cương trước Hội đồng Khoa học.
Thời gian nộp hồ sơ: Đối với đề tài cấp Thành phố cần nộp hồ sơ cho Hội

đồng Khoa học Sở trước ngày 15 tháng 5 năm 2013; đối với đề tài cấp Ngành cần
nộp hồ sơ trước ngày 01 tháng 11 năm 2012.
Địa điểm thu nhận SKKN và hồ sơ đăng ký đề tài NCKH:
Phòng Khoa học và Công nghệ thông tin, tầng 4 - số 23 phố Quang Trung, quận
Hoàn Kiếm. ĐT: 3.9363257; 091.253.4148.
3
4. Quy định về khen thưởng công tác SKKN, NCKH
4.1. Đối với cá nhân
- Đối với các nhân đề nghị danh hiệu “chiến sĩ thi đua thành phố “ và “ chiến sĩ
thi đua toàn quốc”: thực hiện theo Qui chế hoạt động của Hội đồng Khoa học- sáng
kiến thành phố Hà Nội ban hành theo Quyết định số 256/QĐ-HĐKH, SK ngày
30/5/2011 của chủ tịch Hội đồng Khoa học, sáng kiến TP Hà Nội (cập nhật trên
Website của Sở GD&ĐT).
- Cá nhân có SKKN được Hội đồng xét duyệt cấp Ngành xếp loại A hoặc cá
nhân là chủ nhiệm đề tài khoa học cấp Ngành, cấp Thành phố có kết quả nghiệm thu
với số điểm từ 9,5 trở lên sẽ được Sở GD& ĐT khen thưởng và có thể được Liên
đoàn lao động Thành phố xét tặng Bằng lao động sáng tạo.
- Cá nhân có SKKN được xếp loại cấp Ngành được Sở GD& ĐT cấp giấy chứng
nhận, được đơn vị khen thưởng.
4.2. Đối với tập thể
Hội đồng Khoa học Sở GD&ĐT xét khen thưởng các đơn vị về hoạt động SKKN
theo 3 tiêu chuẩn sau:
- Tỉ lệ SKKN của đơn vị được Hội đồng chấm SKKN Sở GD& ĐT xếp loại A,
B, C trên tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên của đơn vị cao (tiêu chuẩn này thể
hiện chất lượng SKKN);
- Thực hiện đúng và có chất lượng qui trình chấm SKKN ở đơn vị (thể hiện tỷ lệ
SKKN không được xếp loại ở Hội đồng chấm cấp Ngành thấp). Thực hiện nhập dữ
liệu, nộp SKKN, báo cáo cho Hội đồng khoa học Sở đúng quy định.
- Tổ chức tốt các hoạt động phổ biến, áp dụng kết quả NCKH và SKKN giáo dục
tiên tiến ở đơn vị (thể hiện ở số lượng buổi tổ chức, hình thức tổ chức, hiệu quả).

D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Căn cứ vào văn bản này, lãnh đạo Phòng GD& ĐT các quận, huyện, thị xã,
lãnh đạo các đơn vị trực thuộc Sở GD&ĐT chủ động xây dựng kế hoạch, triển khai
quán triệt văn bản này tới cán bộ, giáo viên, nhân viên toàn đơn vị. tổ chức thực hiện
nghiêm túc công tác SKKN và NCKH.
Sở GD&ĐT yêu cầu các đ/c lãnh đạo đơn vị quan tâm chỉ đạo và thực hiện
nghiêm túc để công tác SKKN và NCKH thực sự hiệu quả, thiết thực, góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của Ngành Giáo dục và Đào tạo Thủ đô.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Đ/c Giám đốc (để báo cáo);
- Website của Sở GD&ĐT;
- Lưu VT, KHCNTT.
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
(Đã ký)

Phạm Thị Hồng Nga
4
NHỮNG YÊU CẦU CẦN THỰC HIỆN KHI GIAO NỘP SKKN
CHẤM CẤP NGÀNH
1. Sau khi tổ chức chấm SKKN tại các Phòng GD&ĐT và các đơn vị trực thuộc
Sở (gọi chung là cấp cơ sở), các đơn vị sử dụng Phần mềm Quản lý SKKN của Sở
GD&ĐT tại địa chỉ để nhập những SKKN đã được
cơ sở chấm và xếp loại A. Thời gian nhập bắt đầu từ ngày 20/3/2013 đến 27/3/2013
(đối với đợt 1), từ ngày 25/5 đến 05/6/2013 (đối với đợt 2), tên truy cập và mật khẩu
vẫn giữ nguyên như các năm trước. Sau thời hạn trên, các đơn vị sẽ không nhập
được dữ liệu mà chỉ xem và tra cứu kết quả chấm SKKN.
2. Các thông tin được cập nhật trong phần mềm quản lý SKKN phải chính xác,
không viết tắt tùy tiện, đặc biệt không viết tắt tên tác giả; yêu cầu nhập đầy đủ tên

SKKN - trong trường hợp đặc biệt, chỉ được phép viết tắt một số từ thông dụng;
3.Phân loại SKKN theolĩnh vực hoặc môn học mà nội dung SKKN đề cập
tới như đã phân loại trong phần mềm Quản lý SKKN7H(I24564JCKC
ALL1'MG, tránh nhầm lẫn giữa nội dung SKKN đề cập với chức vụ được
giao của tác giả. Ví dụ: SKKN của Giáo viên toán nhưng viết về công tác chủ nhiệm
thì xếp vào lĩnh vực chủ nhiệm. SKKN của Hiệu trưởng viết về lĩnh vực hoạt động
ngoại khóa thì xếp vào Hoạt động GD tập thể.
4. Các đơn vị cần tổ chức kiểm tra, rà soát kỹ các thông tin nhập vào phần mềm
Quản lý SKKN trước khi in và gửi lên Sở GD&ĐT vì cơ sở dữ liệu do đơn vị xây
dựng sẽ được sử dụng để chấm cấp Ngành và in chứng nhận SKKN.
8/NOALL=5PQR54/'SRT'UV 
46W
5. Hồ sơ SKKN gửi lên Sở GD&ĐT gồm:
5.1 Danh sách SKKN của cả đơn vị kết xuất từ Phần mềm Quản lý SKKN: 01
bản, nộp cùng báo cáo;
5.2 Bảng tổng hợp SKKN theo cấp học/môn/lĩnh vực (có sẵn trong Phần mềm
Quản lý SKKN): 02 bản: 01 bản để vào từng bó SKKN theo môn học/ lĩnh vực, 01
bản nộp cùng báo cáo;
5.3 Biên bản chấm SKKN có đủ các thông tin: 2 thành viên chấm ký, có chữ ký
của Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Hội đồng chấm ((5X1'M), kẹp vào trang
đầu của mỗi SKKN;
5.4 Bản SKKN được in, đóng quyển theo đúng quy định: Soạn thảo bằng MS
Word, Font chữ Times New Roman, bảng mã Unicode, cỡ chữ : 14. Dãn dòng đơn.
Lề trái: 3 cm; lề phải: 2 cm; lề trên: 2 cm; lề dưới: 2 cm. Bìa SKKN theo mẫu đính
kèm. Nếu có phụ lục kèm theo (VD: đĩa CD có nội dung minh họa cho SKKN
(không phải đĩa chứa tệp nội dung SKKN), sản phầm, mô hình ) cần ghi rõ và đóng
gói cẩn thận và gắn cùng quyển SKKN để tránh thất lạc.
Lưu ý: Cuối mỗi bản SKKN, có chữ ký của Tác giả và lời cam đoan theo mẫu
sau:
E

5
PHỤ LỤC 1
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung của
người khác.
(Ký và ghi rõ họ tên)
Yêu cầu: Bó các bản SKKN theo cấp học; trong từng cấp học xếp theo môn
học/lĩnh vực; ngoài bó có nhãn ghi rõ đơn vị, SKKN môn/lĩnh vực và số lượng
((5X);
5.5 Đĩa CD chứa các tệp đề tài SKKN của đơn vị (ghi chung vào 01 đĩa); sắp
xếp theo thư mục của từng cấp học/ Môn học hoặc lĩnh vực viết SKKN (đối với
phòng GD&ĐT). Tên tệp SKKN qui đinh như sau: Môn hoặc lĩnh
vực_lơp_tentacgia_tendonvi.doc . Ví dụ: SKKN môn Toán lớp 3 của cô Minh,
trường TH Thăng Long sẽ đặt tên tệp: toan_3_Minh_ththanglong.doc.
5.6 Báo cáo hoạt động SKKN năm học 2012 - 2013 ((5XGW
6. Sau khi có kết quả chấm được cập nhật trên Website của Sở GD&ĐT, yêu cầu
các đơn vị rà soát lại thông tin của SKKN: tên tác giả, tên SKKN nếu phát hiện sai
sót cần thông báo ngay cho Phòng Khoa học Công nghệ thông tin, Sở GD&ĐT để
kịp thời chỉnh sửa trước khi in Giấy chứng nhận. Nếu quá thời gian quy định, các
đơn vị cần gửi công văn đề nghị và chịu chi phí in lại Giấy chứng nhận.
PHÂN LOẠI LĨNH VỰC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM THEO CẤP HỌC
7"(5!2456Y5!DZSR4NALL+AB,* "G
6
PHỤ LỤC 2
STT TÊN LĨNH VỰC STT TÊN LĨNH VỰC
CẤP MẦM NON
1 Quản lý
2 Chăm sóc nuôi dưỡng 4 Giáo dục mẫu giáo

3 Giáo dục nhà trẻ 5 Lĩnh vực khác
CẤP TIỂU HỌC
1 Tiếng việt 11 Thể dục
2 Toán 12 Tự chọn
3 Đạo đức 13 Giáo dục tập thể
4 Tự nhiên xã hội 14 Chủ nhiệm
5 Khoa học 15 Quản lý
6 Lịch sử và Địa lý 16 Công tác Đoàn, Đội
7 Âm nhạc 17 Thanh tra
8 Mỹ thuật 18 Công đoàn
9 Thủ công 19 Thư viện
10 Kỹ thuật 20 Nhân viên
21 Lĩnh vực khác
CẤP THCS
1 Ngữ văn 13 Ngoại ngữ
2 Toán 14 Tự chọn
3 Giáo dục công dân 15 Giáo dục tập thể
4 Vật lý 16 Chủ nhiệm
5 Hoá học 17 Giáo dục hướng nghiệp
6 Sinh học 18 Quản lý
7 Lịch sử 19 Công tác Đoàn, Đội
8 Địa lý 20 Thanh tra
9 Âm nhạc 21 Công đoàn
10 Mỹ thuật 22 Nhân viên
11 Công nghệ 23 Thư viện
12 Thể dục 24 Lĩnh vực khác
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Cán bộ quản lý, chuyên viên, nhân viên Phòng giáo dục và Đào tạo viết SKKN áp
dụng cho môn học/lĩnh vực của cấp học nào thì phân loại vào môn học hoặc lĩnh vực
của cấp học đó. Nếu SKKN có nội dung chung cho nhiều cấp học thì xếp vào cấp học

cao nhất.
CẤP THPT
1 Ngữ văn 13 Tự chọn
2 Toán 14 Giáo dục tập thể
3 Giáo dục công dân 15 Chủ nhiệm
4 Vật lý 16 Giáo dục hướng nghiệp
5 Hoá học 17 Giáo dục nghề phổ thông
6 Sinh học 18 Quản lý
7 Lịch sử 19 Công tác Đoàn, Đội
8 Địa lý 20 Thanh tra
9 Công nghệ 21 Công đoàn
10 Thể dục 22 Nhân viên
7
11 Ngoại ngữ 23 Thư viện
12 Tin học 24 Giáo dục quốc phòng và an ninh
25 Lĩnh vực khác
Ngành GDTX
1 Toán 11 Hoạt động tập thể
2 Vật lý 12 Giáo dục hướng nghiệp
3 Hoá học 13 Chủ nhiệm
4 Sinh học 14 Quản lý
5 Ngữ văn 15 Công tác Đoàn, Đội
6 Lịch sử 16 Thanh tra
7 Địa lý 17 Công đoàn
8 Giáo dục công dân 18 Nhân viên
9 Ngoại ngữ 19 Thư viện
10 Tin học-Công nghệ 20 Lĩnh vực khác
Ngành TCCN
1 Phương pháp dạy học 7 Công tác Đoàn, Đội
2 Chuyên ngành 8 Thanh tra

3 Cơ bản 9 Công đoàn
4 Hoạt động tập thể 10 Nhân viên
5 Chủ nhiệm 11 Thư viện
6 Quản lý 12 Lĩnh vực khác
Lưu ý: Riêng đối với Trường Bồi dưỡng Cán bộ giáo dục Hà Nội: Cán bộ quản lý,
chuyên viên, nhân viên viết SKKN áp dụng cho môn học/lĩnh vực của cấp học nào thì
phân loại vào môn học hoặc lĩnh vực của cấp học đó. Nếu SKKN có nội dung chung cho
nhiều cấp học thì xếp vào cấp học cao nhất.
CÁC TTKTTH
1 Tin học 5 KT nông nghiệp
2 KT điện tử 6 Quản lý
3 Cơ khí 7 Nhân viên
4 KT phục vụ 8 Thư viện
9 Lĩnh vực khác
8
MẪU BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG SKKN:
TÊN CƠ QUAN CHỦ QU•N
Đơn vị………………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
[WW[WE
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG SKKN NĂM HỌC 2012 - 2013
I. Tình hình chung:
Nêu ngắn gọn quá trình triển khai hoạt động SKKN của đơn vị trong năm học 2012 -
2013 (Hướng dẫn, phổ biến SKKN, đăng ký, viết SKKN, tổ chức chấm tại cơ sở).
II. Số liệu thống kê:
Bảng 1: Kết quả chấm SKKN của đơn vị
Tổng số
cán bộ,
GV, NV

Tổng số
SKKN
Loại A Loại B Loại C
Không xếp
loại
Số lượng
(SL) SL SL % SL % SL % SL %
Bảng 2: Hoạt động phổ biến, ứng dụng SKKN
Tổng số buổi tổ chức phổ biến, ứng dụng SKKN (phân theo qui mô)
Toàn đơn vị Tổ bộ môn Nhóm
chuyên môn
Khác Cộng
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký và đóng dấu)
9
PHỤ LỤC 3
Mẫu nhãn bên ngoài bó SKKN
a. Của từng cấp học và từng môn/lĩnh vực
TÊN ĐƠN VỊ……………….
CẤP HỌC
MÔN hoặc LĨNH VỰC:
SỐ LƯỢNG SKKN:
b. Nhãn chung của cả đơn vị
TÊN ĐƠN VỊ……………….
TỔNG SỐ SKKN:
10
PHỤ LỤC 4
MẪU BÌA BẢN SKKN
TÊN CƠ QUAN CHỦ QU•N
Đơn vị………………

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
( Yêu cầu viết ngắn gọn, rõ ràng, đúng trọng tâm SKKN đề câp, độ dài
không quá 30 từ)
Lĩnh vực/ Môn: ,4JCKFU\(5QR!2456ALL
Tên tác giả:……………………………………………
GV môn… hoặc chức vụ…
Tài liệu kèm theo (nếu có):
]1:J*\5ALLUTR!^!:4:[
NĂM HỌC 2012 - 2013
11
PHỤ LỤC 5

TÊN CƠ QUAN CHỦ QU•N
Đơn vị………………
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN B•N CHẤM VÀ XÉT DUYỆT SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Tên SKKN :

Tác giả :
Môn (hoặc Lĩnh vực):
Đơn vị :

Đánh giá của Hội đồng chấm 7,_`O1G:












Tính sáng tạo : / 4 điểm
Tính KH, SP : / 4 điểm
Tính hiệu quả : / 6 điểm
Tính Phổ biến, ứng dụng : / 6 điểm
Tổng số : điểm
Xếp loại :
(Xếp loại A: Từ 17 đến 20 điểm
Xếp loại B : Từ 14 đến <17 điểm
Xếp loại C : Từ 10 đến <14 điểm
Không xếp loại: < 10 điểm)
Ngày tháng năm 2013
Người chấm 1 Người chấm 2 Chủ tịch Hội đồng xét duyệt
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
12
PHỤ LỤC 6

HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Sáng kiến - kinh nghiệm có thể hiểu là ý kiến mới, là sự hiểu biết do đã từng trải
công việc, đã thấy được kết quả, có tác dụng làm cho công việc tiến hành tốt hơn,
phát huy được mặt tốt và khắc phục được mặt chưa tốt.
Điều 2 Luật Khoa học và Công nghệ xác định: “hoạt động phát huy sáng kiến,
cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất là hoạt động khoa học và công nghệ”. Đối với
Ngành Giáo dục và Đào tạo, Sáng kiến kinh nghiệm giáo dục tiên tiến (SKKN) là

kết quả lao động sáng tạo của cán bộ, giáo viên. SKKN có tác dụng thúc đẩy tiến bộ
khoa học giáo dục và mang lại hiệu quả cao trong quản lý, giảng dạy, đào tạo; góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và thực hiện các mục tiêu đổi mới của
ngành.
I. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
Bản SKKN được viết và chấm các cấp là sản phẩm trí tuệ của từng cá nhân.
Ngành không công nhận các SKKN của tập thể hay của nhiều tác giả.
Nội dung nghiên cứu SKKN giáo dục tiên tiến hiện nay nên tập trung vào những
lĩnh vực đổi mới như: đổi mới hoạt động quản lý giáo dục, đổi mới phương pháp
giáo dục, phát triển và bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, thực hiện xã hội hóa giáo dục,
thực hiện đổi mới nội dung, chương trình và sách giáo khoa, đổi mới công tác kiểm
tra đánh giá kết quả học tập của học sinh. Định hướng nghiên cứu các đề tài SKKN
cụ thể như sau:
- SKKN về công tác quản lý, chỉ đạo, triển khai các mặt hoạt động trong nhà
trường.
- SKKN về hoạt động tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ cho cán bộ, giáo viên ở đơn vị.
- SKKN về xây dựng và tổ chức hoạt động các phòng học bộ môn, phòng thiết bị
và đồ dùng dạy học, phòng thí nghiệm; xây dựng cơ sở vật chất và tổ chức hoạt
động thư viện, cơ sở thực hành, thực tập.
- SKKN về việc triển khai, bồi dưỡng giáo viên thực hiện giảng dạy theo chương
trình và sách giáo khoa mới.
- SKKN về tổ chức học 2 buổi/ngày; tổ chức bán trú trong nhà trường.
- SKKN về nội dung, phương pháp tổ chức, cách thức quản lý các hoạt động tập
thể trong và ngoài giờ lên lớp.
13
PHỤ LỤC 7
- SKKN về cải tiến về nội dung bài giảng, phương pháp giảng dạy bộ môn,
phương pháp kiểm tra, đánh giá, cho điểm học sinh phù hợp yêu cầu đổi mới của
ngành và đáp ứng với yêu cầu phát triển xã hội.

- SKKN về công tác chủ nhiệm lớp và các hoạt động đoàn thể, giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh.
- SKKN về việc ứng dụng thành tựu khoa học tiên tiến, công nghệ thông tin trong
hoạt động quản lý , giảng dạy và giáo dục.
- Đồ dùng dạy học tự làm có bản thuyết minh và ứng dụng thực tế hiệu quả được
giải qua các Hội thi được đánh giá như một SKKN.
II. CẤU TRÚC MỘT BÁO CÁO SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
Xin giới thiệu hai cấu trúc hiện đang được sử dụng nhiều nhất để cán bộ, giáo
viên tham khảo:
1. Cấu trúc thứ nhất:
a. Đặt vấn đề (hoặc mở đầu, tổng quan, một số vấn đề chung)
- Trong phần này cần nêu rõ lý do chọn đề tài nghiên cứu. Lý do về mặt lý luận,
về thực tiễn, về tính cấp thiết, về năng lực nghiên cứu của tác giả.
- Xác định mục đích nghiên cứu của SKKN. Bản chất cần được làm rõ của sự vật
là gì?
- Đối tượng nghiên cứu là gì?
- Đối tượng khảo sát, thực nghiệm.
- Chọn phương pháp nghiên cứu nào?.
- Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu ( thời gian nghiên cứu bao lâu? Khi nào bắt
đầu và kết thúc?)
b. Nội dung SKKN
- Những nội dung lý luận có liên quan trực tiếp đến vấn đề nghiên cứu tổng kết
kinh nghiệm.
- Thực trạng vấn đề nghiên cứu.
- Mô tả, phân tích các giải pháp (hoặc các biện pháp, các cách ứng dụng, cách
làm mới …) mà tác giả đã thực hiện, đã sử dụng nhằm làm cho công việc có chất
lượng, hiệu quả cao hơn- Đây là phần trọng tâm của SKKN.
(Phần thực trạng và mô tả giải pháp có thể trình bày kết hợp; khi trình bày giải
pháp mới có thể liên hệ với giải pháp cũ đã thực hiện hoặc những thử nghiệm nhưng
chưa thành công nhằm nêu bật được sáng tạo của giải pháp mới)

14
- Kết quả thực hiện (Thể hiện bằng bảng tổng hợp kết quả, số liệu minh hoạ, đối
chiếu, so sánh…).
c. Kết luận và khuyến nghị
- Những kết luận đánh giá cơ bản nhất về SKKN (nội dung, ý nghĩa, hiệu
quả…).
- Các đề xuất và khuyến nghị.
d. Tài liệu tham khảo (nếu có)
2. Cấu trúc thứ hai:
Cán bộ, giáo viên các trường học cũng có thể tham khảo bảng chi tiết về việc
trình bày một văn bản SKKN như sau:
BỐ CỤC – DÀN Ý HỎI ĐÁP
YÊU
CẦU
V

N
Đ

N
G
H
I
Ê
N
C

U
Hỏi
để

tìm
hiểu
về
đối
tượng
cải
tiến
I .
ĐẶT
VẤN
ĐỀ :

sao
phải
đổi
mới ?
1. Cơ
sở
1. Ở lĩnh vực này, cần
đạt những gì mới coi là
tốt (chuẩn)? Cấp quản
lý nào chỉ đạo như
thế ?
Nêu những điều cần
đạt trong lĩnh vực này,
xuất xứ các văn bản
chỉ đạo.
Tác giả
biết
chọn

đối
tượng
mới,
có mâu
thuẫn

đáng
nghiên
cứu
2. Thực
trạng
ban đầu
2. Thực trạng khi chưa
đổi mới diễn ra như thế
nào ?
3. So với chuẩn thì thua
kém bao nhiêu ? So với
mức trung bình thì thế
nào?
Miêu tả (có ít nhất 1
lần so sánh).
về thực trạng khi chưa
đổi mới.
4. Nếu không đổi mới
sẽ tác hại thế nào ?
Dự báo nguy cơ nếu
không đổi mới thực
trạng
3. Giải
pháp

đã
sử dụng
5. Khi chưa cải tiến đã
áp dụng những giải
pháp nào ?
Nêu hạn chế của các
giải pháp đã vận dụng
khi chưa cải tiến.
6. Những nguyên nhân
nào gây nên sự kém cỏi
? Nguyên nhân nào là
chủ yếu ?
Nêu các nguyên nhân
→ phân tích nguyên
nhân chủ yếu .
ĐỀ
RA
SÁNG
KIẾN
để giải
quyết
mâu
thuẫn
II.
GIẢI
QUYẾT
VẤN
ĐỀ :
Đó
thưc

hiện việc
1.Cơ sở
lý luận
7. Dựa vào cơ sở lý
luận nào để định hướng
trước khi giải quyết vấn
đề ?
Trích dẫn, phân tích Biết
chọn
phương
pháp
hợp lý
để
nghiên
cứu lý
luận
2. Giả
thuyết
8. Cho rằng có thể làm
gì và làm cách nào để
cải thiện thực trạng,
nâng hiệu quả ?
Nêu giả thuyết bằng
câu xác định
("nếu" "thì")hoặc câu
nghi vấn ("tại sao
không ?")
15
cho
bản

thân
tác giả
(ở
cơ sở,

đơn vị)
đổi mới
như
thế nào
?

tiến
hành
các
hoạt
động
thực
nghiệm
khoa
học
đối với
SK
3.
Quá
trình
thử
nghiệm
SK
9. Hoạt động giải quyết
vấn đề đó lần lượt diễn

ra thế nào ?
10. Đã áp dụng lúc
nào ? Mấy lần ? Trong
bao lâu ? các mẫu thực
nghiệm ? Mẫu đối
chứng ?
11. Những ai ở đơn vị
và cấp trên đã quan sát,
kiểm tra ?
Tường thuật những
việc đã làm trong khi
thử nghiệm SK (công
khai) - “biểu diễn”
việc áp dụng SK cho
cấp tổ kiểm tra.
Giới thiệu về những
người quan sát việc áp
dụng SK - giúp người
đọc thêm tin cậy về
ccác “nhân chứng” đã
chứng kiến hoạt động
áp dụng SK, kiểm
chứng giả thuyết
4.
Hiệu
quả
mới
12. Đã tạo lợi ích thiết
thực gì ?
13. So với khi chưa có

SK thì nay hiệu qủa
tăng lên thế nào ?
14. So sánh với mẫu đối
chứng (không dùng
SK) thì kết quả hơn bao
nhiêu, gấp mấy ?
15. So với yêu cầu
(chuẩn) của trên thì kết
quả sau khi đổi mới ra
sao (gần đạt, đạt hay
vượt) ?
16. Những ai đã khảo
sát hiệu quả thực
nghiệm cuối cùng của
SK ?
17. Ý kiến đánh giá của
họ ra sao ?
Chứng minh sự hiệu
quả của SK (tác giả có
thể phải so sánh đến
3 lần - với “vật
chứng” cụ thể).
Kết quả
cao
hơn,
đáng
tin;
SK đã
áp dụng
ĐỀ

RA
SKKN
(lý
luận)
để
giải
quyết
mâu
thuẫn
cho
cộng
đồng,
III.
BÀI
HỌC
KN :
Nên
sử dụng
SKKN
ra sao ?
1. KN
cụ thể
18. Vậy, cụ thể, SKKN
này thuộc loại nào ?
(Là “giải pháp cải tiến”
hay “hợp lý hoá hoạt
động”?
- Cải tiến:
cải tiến (kết cấu , thiết
kế; sử dụng, tạo sản

phẩm thay thế; thể
nghịệm, bảo quản, )
- Hợp lý hoá hoạt
động: tổ chức hoạt
động nghiệp vụ ; công
tác quản lý,
Nêu rõ
bản
chất,
loại
hình
của
giải
pháp
mới
2. Áp
dụng
SKKN
19. Muốn áp dụng
SKKN, họ sẽ lần lượt
làm những việc gỡ ?
Dựng hình vẽ, ảnh
chụp hoặc sơ đồ giúp
người đọc dễ hình
dung, vận dụng
Dễ áp
dụng
3. Kết
luận
20. Ý nghĩa của SKKN

(đối với thực tiễn, với
Nêu ý nghĩa SKKN
đối với ngành, đối với
Khẳng
định
16
cho
đồng
nghiệp

nơi
khác
chung

kiến
nghị
lý luận ?)
21. Để nâng hiệu quả
cao hơn, có thể làm
những gì khác?
22. Cần tiếp tục nghiên
cứu đối tượng nào ở
lĩnh vực này ?
23. Các cấp quản lý cần
thực hiện những tác
động gì để nâng hiệu
quả cho phía áp dụng
SKKN (tác giả, đồng
nghiệp)?
thực tiễn.

Đề xuất các ý tưởng
mới- SK; đề nghị với
đồng nghiệp về việc
nghiên cứu ý tưởng
mới.
Đề nghị với các cấp
QL về áp dụng và hỗ
trợ SKKN.
giá trị
của
SKKN.
Có thể
đưa ra
hướng
nghiên
cứu
tiếp
theo
III. YÊU CẦU VỀ HÌNH THỨC VĂN B•N SKKN
- Bản SKKN được đánh máy, in, đóng quyển theo đúng quy định: Soạn thảo
trên khổ giấy A4 bằng MS Word, Font chữ Times New Roman, bảng mã Unicode,
cỡ chữ : 14. Dãn dòng đơn. Lề trái: 3 cm; lề phải: 2 cm;; lề trên: 2 cm; lề dưới: 2
cm. Số trang tối thiểu để chấm cấp thành phố từ 20 trang trở lên.
- Bìa SKKN theo mẫu đính kèm. Tên SKKN phải ngắn gọn, rõ ràng, đúng
trọng tâm SKKN đề cập, không dài quá 30 từ.
- Đặt tên tệp SKKN theo qui đinh sau:
Môn hoặc lĩnh vực_lơp/nganhhoc_tentacgia_tendonvi.doc . Ví dụ: SKKN môn
Toán lớp 3 của cô Minh, trường TH Thăng Long sẽ đặt tên tệp:
toan_3_Minh_THthanglong.doc. Phân loại môn và lĩnh vực viết SKKN theo nội
dung mà SKKN đề cập.

IV. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI SKKN
1. Phát hiện vấn đề trong thực tế hoạt động Giáo dục - Đào tạo
Để lựa chọn chủ đề viết SKKN, cần tìm tòi, phát hiện điều bất cập giữa lý luận ,
yêu cầu cần đạt với thực tiễn công tác của mình về vấn đề nào đó thông qua việc tự
đặt và trả lời câu hỏi:
- Vấn đề cần xem xét thuộc lĩnh vực nào hoạt động giáo dục?
- Cần phải làm sáng tỏ vấn đề lý luận nào?
- Vấn đề lý luận có liên hệ với thực tế như thế nào?
- Những vấn đề cần giải quyết là gì?
2. Tìm giả thuyết khoa học cho vấn đề
- Nghiên cứu văn bản, đối chiếu với kết quả diễn ra trong thực tế để giả định
hướng giải quyết nhằm làm cho công việc phát triển tốt hơn trước.
- Viết giả thuyết nghiên cứu.
17
3. Áp dụng sáng kiến kinh nghiệm vào thực tỉễn
+ Điều tra, khảo sát, quan sát… đánh giá thực trạng.
+ Áp dụng các biện pháp giả định trên đối tượng nghiên cứu.
+ Xử lý, đối chiếu, thống kê số liệu, phân tích, so sánh….để khẳng định kết quả
thực nghiệm diễn ra tốt hơn trước.
4. Đúc rút tổng kết SKKN
+ Viết SKKN theo cấu trúc 1 hoặc cấu trúc 2. Khi viết cần lưu ý một số điểm:
. Xác định tên SKKN. Tên SKKN phải viết gọn, rõ và đủ ý, phản ánh
được bản chất và phạm vi vấn đề nghiên cứu.
. Nêu kết luận rút ra được qua thực nghiệm thành nguyên tắc chung.
. Nêu phạm vi có thể áp dụng SSKN
. Những khuyến nghị với đồng nghiệp, với cơ quan quản lý cấp trên.
V. QUI ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI SKKN
1. Ban hành Quyết định thành lập hội đồng chấm SKKN:
Quyết định do thủ trưởng đơn vị ký. Tổ chức chấm SKKN theo đúng tiến độ và
qui trình, đảm bảo:

- Mỗi SKKN đều phải được 2 thành viên chấm.
- Biên bản chấm từng SKKN phải được 2 thành viên chấm ký, đồng thời có chữ ký
của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng chấm.
2. Biểu điểm chấm:
Các Hội đồng tổ chức chấm SKKN theo biểu điểm sau:
- Tính sáng tạo 4 điểm
- Tính hiệu quả 6 điểm
- Tính khoa học và sư phạm 4 điểm
- Tính phổ biến, áp dụng 6 điểm
Cộng 20 điểm
- "165: Có giải pháp mới và sáng tạo để nâng cao hiệu quả công việc. -
Tính hiệu quả: Có bằng chứng, có số liệu cho thấy việc áp dụng sáng kiến kinh
nghiệm đã cho kết quả tốt hơn so với cách làm cũ.
- "1'5\C/!6 Lựa chọn và sử dụng hợp lý, hiệu quả các phương
pháp nghiên cứu; tổ chức tốt các bước áp dụng vào thực tiễn. Đề ra cách làm mới
phù hợp với các nguyên lý giáo dục và các nguyên tắc sư phạm, đảm bảo yêu cầu về
hình thức văn bản của SKKN.
- "1!aQ!:: Có thể phổ biến cho nhiều người, áp dụng ở nhiều đơn
vị.
Xếp loại SKKN:
− Loại A: Từ 17 điểm đến 20 điểm
− Loại B: Từ 14 đến dưới 17 điểm
18
− Loại C: Từ 10 điểm đến dưới 14 điểm
− Không xếp loại: Dưới 10 điểm
VI. HOẠT ĐỘNG PHỔ BIẾN, ỨNG DỤNG KẾT QU• SKKN
Các đơn vị có thể áp dụng phối hợp các hình thức phổ biến ứng dụng SKKN sau:
-Tổ chức hội thảo theo các chuyên đề NCKH, SKKN;
- Phòng GD&ĐT, nhà trường, tổ, nhóm chuyên môn và Thư viện tổ chức báo cáo,
trao đổi thảo luận, sinh hoạt chuyên đề giới thiệu các đề tài NCKH, SKKN đạt giải

cao của đơn vị và Thành phố ;
- Tổ chức giới thiệu, thử nghiệm các phương pháp mới trong quản lý giáo dục, và
giảng dạy.
- Các đơn vị chủ động lưu giữ và phổ biến các đề tài NCKH, các SKKN tại thư
viện;
- Trung tâm Thông tin tư liệu thuộc Trường Bồi dưỡng Cán bộ giáo dục Hà Nội
lưu trữ SKKN được xếp loại cấp Ngành, cấp Thành phố, và có trách nhiệm tuyên
truyền, tổ chức phổ biến SKKN được xếp loại cao cho các ngành học, bậc học trong
Thành phố Hà Nội.
- Sở tổ chức biên tập các SKKN có chất lượng cao theo từng ngành học, môn học
để phổ biến tới các đơn vị.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KH•O
1. Luật khoa học và công nghệ. NXB Chính trị quốc gia, 2000.
2. Nguyễn Duy Quý. Giáo trình triết học Mác -Lênin. NXB Chính trị quốc gia,
2003.
19
3. Vũ Cao Đàm. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. NXB Khoa học và Kỹ
thuật, 2002.
4. Cục sáng chế. Các văn bản pháp luật về sáng kiến, sáng chế.
5. Các văn bản hướng dẫn hoạt động NCKH-SKKN của Sở giáo dục và Đào tạo Hà
Nội.
6. Thông tin trên Website của Bộ Giáo dục và Đào tạo!FFbbbW(W(W
MẪU HƯỚNG DẪN VIẾT SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1. Các bước tiến hành viết một SKKN:
+ Chọn đề tài (đặt tên đề tài ):
20
Các vấn đề có thể chọn để viết SKKN rất phong phú, đa dạng, bao gồm nhiều
lĩnh vực như:
- Kinh nghiệm trong việc giảng dạy (một chương, một bài, một nội dung kiến
thức cụ thể, hoặc các hoạt động khác )

- Kinh nghiệm trong việc giáo dục học sinh
- Kinh nghiệm trong việc bồi dưỡng, phụ đạo học sinh
- Kinh nghiệm trong việc tổ chức một họat động giáo dục cụ thể cho học sinh
(Ví dụ: hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, công tác xã hội, giao dục học sinh yếu
kém, bồi dưỡng học sinh giỏi, giải các bài toán khó, chuyền đề cần giải quyết của bộ
môn…)
- Kinh nghiệm giải quyết những vấn đề khó khăn, phức tạp trong khi tiến
hành các họat động, các phong trào của Đội TNTP. Hồ Chí Minh (VD: tổ chức sinh
hoạt sao nhi đồng, bồi dưỡng phụ trách sao, bồi dưỡng năng lực tự quản cho đội
viên )
Khi tiến hành công việc viết SKKN, công việc đầu tiên của các thầy, cô giáo
là cần suy nghĩ lựa chọn một tên đề tài phù hợp. Trong nghiên cứu khoa học (viết
SKKN) việc xác định tên đề tài có ý nghĩa quan trọng số một, đôi khi nó còn quan
trọng hơn cả việc giải quyết đề tài. Việc xác định tên đề tài chính xác có tác dụng
định hướng giải quyêt vấn đề cho tác giả, giúp cho tác giả biết tập trung sự nghiên
cứu vào vấn đề cần giải quyết, tránh được sự lan man, lạc đề.
Tên đề tài chính là một mâu thuẫn, một vấn đề trong thực tiễn giảng dạy, giáo
dục mà các thầy, cô giáo còn đang phân vân, trăn trở, tìm cách giải quyết, làm sáng
tỏ. Tên đề tài mang tính chủ thể, đòi hỏi người viết phải có sự hứng thú với nó, phải
kiên trì và quyết tâm với nó. Về mặt ngôn từ tên đề tài phải đạt các yêu cầu:
- Đúng ngữ pháp.
- Đủ ý, rõ nghĩa, không làm cho người đọc có thể hiểu theo ý khác.
- Xác định được phạm vi, nội dung nghiên cứu cụ thể của đề tài, cần tránh vấn
đề quá chung chung hoặc có phạm vi quá rộng khó có thể giải quyết trọn vẹn trong
một đề tài.
+ Viết đề cương chi tiết:
Đây là một công việc rất cần thiết trong việc viết SKKN. Nếu bỏ qua việc
này, thầy, cô giáo sẽ không định hướng được mình cần phải viết cái gì, cần thu thập
những tư liệu gì về lý thuyết và thực tiễn, cần trình bày những số liệu ra sao…? Việc
chuẩn bị đề cương càng chi tiết bao nhiêu thì công việc viết SKKN càng thuận lợi

bấy nhiêu. Khi xây dựng đề cương chi tiết cần:
- Xây dựng được một dàn bài chi tiết với các đề mục rõ ràng, hợp logic, chỉ
ra được những ý cần viết trong từng đề mục cụ thể. Việc này cần được cân nhắc
kỹ lưỡng sao cho đủ phán ánh nội dung đề tài, không thừa và cũng không thiếu.
- Thiết kế các bảng thống kê số liệu phù hợp, các mẫu phiếu điều tra khảo sát,
hình ảnh… phục vụ thiết thực cho việc minh họa, dẫn chứng cho đề tài.
21
- Kiên quyết loại bỏ những đề mục, những bảng thống kê, những thông tin
không cần thiết cho đề tài.
+ Tiến hành thực hiện đề tài:
- Đọc các tài liệu liên quan đến đề tài, ghi nhận những công việc đã thực hiện
trong thực tiễn (biện pháp, các bước tiến hành, kết quả cụ thể ), thu thập các số liệu để
dẫn chứng.
- Trong quá trình thu thập tài liệu cần tiếp tục xem xét chỉnh sửa đề cương chi
tiết cho phù hợp với tình hình thực tế.
+ Viết bản thảo SKKN theo đề cương đã chuẩn bị. Khi viết SKKN cần chú
ý đây là Loại văn bản báo cáo khoa học cho nên ngôn ngữ viết cần ngắn gọn, xúc
tích, chính xác, tránh sử dụng ngôn ngữ nói hoặc kể lể dài dòng nhưng không diễn
đạt được thông tin cần thiết.
+ Hoàn chỉnh bản SKKN, đánh máy, in ấn.
2. Kết cấu của một sáng kiến kinh nghiệm
Các phần chính của bản sáng kiến kinh nghiệm
Bìa
Trang phụ bìa
Mục lục
Danh mục chữ cái viết tắt (nếu có)
1.Đặt vấn đề ( Lý do chọn đề tài )
2.Giải quyết vấn đề ( Nội dung sáng kiến kinh nghiệm )
2.1 Cơ sở lý luận của vấn đề
2.2 Thực trạng của vấn đề

2.3 Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề
2.4 Hiệu quả của SKKN
3. Kết luận
4. Phần cuối 7Q>=cd+=/PZ/ec!456C
f/e!:=5\WWWWG
Tài liệu tham khảo
Phụ lục (nếu có)

Chú ý: Trong bảng trên, những phần in đậm là nội dung chính trong cấu trúc
của đề tài
Gợi ý về nội dung các phần chính của sáng kiến kinh nghiệm:
+ Đặt vấn đề: (hoặc Lý do chọn đề tài )
Phần này chủ yếu trình bày lý do chọn đề tài. Cụ thể cần trình bày được các ý
chính sau đây:
* Nêu rõ hiện tượng (vấn đề) trong thực tiễn giảng dạy, giáo dục, công tác
mà tác giả đã chọn để viết SKKN.
* Ý nghĩa và tác dụng (về mặt lý luận) của hiện tượng (vấn đề) đó trong công
tác giảng dạy, giáo dục, công tác khác
22
* Những mâu thuẫn giữa thực trạng (có những bất hợp lý, có những điều cần
cải tiến sửa đổi… ) với yêu cầu mới đòi hỏi phải được giải quyết.
Từ những ý đó, khẳng định lý do mình chọn vấn đề để viết SKKN.
+ Giải quyết vấn đề: ( hoặc Nội dung sáng kiến kinh nghiệm )
Đây là phần quan trọng, cốt lõi nhất của một SKKN, nên trình bày theo 4
mục chính sau đây:
* Cơ sở lý luận của vấn đề: Trong mục này cần trình bày tóm tắt những lý
luận, lý thuyết đã được tổng kết, bao gồm những khái niệm, những kiến thức cơ bản
về vấn đề được chọn để viết SKKN. Đó chính là những cơ sở lý luận có tác dụng
định hướng cho việc nghiên cứu, tìm kiếm những giải pháp, biện pháp nhằm
khắc phục những mâu thuẫn, khó khăn đã trình bày trong phần đặt vấn đề.

* Thực trạng của vấn đề: Trình bày những thuận lợi, khó khăn đã gặp phải
trong vấn đề đã chọn để viết SKKN. Điều quan trọng trong phần này là mô tả, làm nổi
bật những khó khăn, những mâu thuẫn đang tìm cách giải quyết, cải tiến
* Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề: Trình bày trình tự những
biện pháp, các bước cụ thể đã tiến hành để giải quyết vấn đề, trong đó có nhận xét
về vai trò, tác dụng, hiệu quả của từng biện pháp hoặc từng bước đó.
* Hiệu quả của SKKN: Trong mục này cần trình bày được các ý :
- Đã áp dụng SKKN ở lớp nào, khối nào, cho đối tượng cụ thể nào?
- Trình bày rõ kết quả cụ thể khi áp dụng SKKN (có đối chiếu so sánh với kết
quả khi tiến hành công việc theo cách cũ)
Việc đặt tiêu đề cho các ý chính trên đây cần được cân nhắc, chọn lọc sao cho
phù hợp với đề tài đã chọn và diễn đạt được nội dung chủ yếu, muốn trình bày trong
đề tài.
+ Kết luận :
Cần trình bày được :
- Ý nghĩa của SKKN đối với công việc giảng dạy, giáo dục, trong việc tiến hành
các họat động hoặc thực hiện các nhiệm vụ của người giáo viên, người phụ trách
- Những nhận định chung về việc áp dụng và khả năng phát triển của SKKN.
- Những bài học kinh nghiệm được rút ra từ quá trình áp dụng SKKN của bản
thân
- Những ý kiến đề xuất Sở GD-ĐT, Phòng GD-ĐT, Lãnh đạo trường… tùy
theo từng đề tài) đề áp dụng SKKN có hiệu quả.
Tóm lại, công việc viết SKKN thực sự là nột công việc khoa học, nghiêm túc
đòi hỏi người viết phải kiên nhẫn, phải có sự đầu tư trí tuệ, công sức và thời gian.
Đó hoàn toàn không phải là một việc dễ dàng. Trên đây là một số gợi ý có
thể giúp các thầy cô giáo một số ý tưởng chính trong công việc viết SKKN, góp
phần nâng cao chất lượng giảng dạy và giáo dục tại đơn vị mình.
UBND HUYỆN THANH CHƯƠNG
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO
23

Phương hướng đẩy mạnh công tác làm SKKN và NCKH trong thời gian tới.
Tăng cường công tác chỉ đạo nhăm đẩy mạnh các hoạt động đúc rút SKKN
và NCKH thông qua các văn bản chỉ đạo, Các hướng dẫn chuyên môn của từng
cấp học. Các văn bản này cần chỉ ra nhưng vấn đề cụ thể cho các nhà trường, các
nhà giáo tập trung vào những chủ đề chính đáp ứng nhu cầu đổi mới của ngành.
Kèm theo đó tăng cường mở các lớp tập huấn để hướng dẫn cơ sở phương pháp
làm khoa học, cách làm các đề tài cho chính xác, thiết thực .
Các nhà trường cần xác định vai trò quan trọng của công tác NCKH và đúc
rút SKKN trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy, giáo dục của đơn vị mình.
Các thầy cô giáo cần xác định việc làm đề tài SKKN và NCKH là công việc
thường xuyên gắn với tay nghề, gắn với việc nâng cao trình độ chuyên môn.
Không nên quan niệm đơn thuần là thủ tục công nhận danh hiệu thi đua.
Từ năm 2008 -2009, Phòng giáo dục và Đào tạo đã mở trang thông tin điện tử
sẽ đăng tải các bài viết của cán bộ giáo viên trong ngành, trước hết là các đề tài có
chất lượng tốt để các đơn vị nghiên cứu trao đổi học tập.
Hướng dẫn viết sáng kiến kinh nghiệm

1. Sáng kiến kinh nghiệm là gì?
- Sáng kiến là ý kiến sinh ra từ những nhận xét mới
- Kinh nghiệm là những hiểu biết do trông thấy, nghe thấy, do từng trải mà
có.
Kinh nghiệm là những tri thứ do qui nạp và thực nghiệm đem lại, đã được chỉnh lý
và phân lọai để lập thành cơ sở của khoa học. Như vậy nói tới kinh nghiệm là nói
đến những việc đã làm,đã có kết quả, đã được kiểm nghiệm trong thực tế,
không phải là những việc dự định hay còn trong ý nghĩ. “ Sáng kiến kinh nghiệm “
4O=g''cR5/PC14h/e=5KiU
R6C5:Q&O\:;f'`!:/eO
'_'C0OQ!!U/P'U;RS/e_!
!D25SR=j==5U+/P5C>W
2. Những yêu cầu cơ bản đối với một sáng kiến kinh nghiệm

Khi viết một sáng kiến kinh nghiệm, tác giả cần làm rõ tính mục đích, tính
thực tiễn, tính sáng tạo khoa học và khả năng vận dụng, mở rộng SKKN đó như
thế nào? Sau đây là biểu hiện cụ thể cần đạt được của những yêu cầu trên:
+ Tính mục đích:

+ Tính thực tiễn :

+ Tính sáng tạo khoa học:

+ Khả năng vận dụng và mở rộng SKKN:

24
3. Mức độ và cách giới thiệu SKKN:
Có thể chia SKKN thành 2 mức độ như sau:
+ Tường thuật kinh nghiệm: tác giả kể lại những suy nghĩ, những việc đã
làm, những cách làm đã mang lại những kết quả như thế nào?
Tuy nhiên cần tránh việc kể lể dài dòng, dàn trải biến bản SKKN thành
một bản báo cáo thành tích hoặc một bản báo cáo tổng kết đơn thuần. Điều này
sẽ làm cho bản SKKN kém giá trị, thiếu tính thuyết phục.
+ Phân tích kinh nghiệm: Ở mức độ này, tác giả cần thực hiện được các
yêu cầu như ở mức độ tường thuật kinh nghiệm. Ngòai ra cần nhận xét, đánh giá
những ưu điểm, tác động và những mặt còn hạn chế của SKKN đã thực hiện, hướng
phát triển nâng cao của đề tài ( nếu có thể ).
4.Các bước tiến hành viết một SKKN:
+Chọn đề tài ( đặt tên đề tài ):
Khi tiến hành công việc viết SKKN, công việc đầu tiên của tác giả là cần
suy nghĩ lựa chọn một tên đề tài phù hợp. Trong nghiên cứu khoa học ( viết
SKKN ) việc xác định tên đề tài có ý nghĩa quan trọng số một, đôi khi nó còn quan
trọng hơn cả việc giải quyết đề tài. Việc xác định tên đề tài chính xác có tác dụng
định hướng giải quyêt vấn đề cho tác giả, giúp cho tác giả biết tập trung sự nghiên

cứu vào vấn đề cần giải quyết, tránh được sự lan man, lạc đề.
Tên đề tài chính là một mâu thuẫn, một vấn đề trong thực tiễn giảng dạy,
giáo dục mà tác giả còn đang phân vân, trăn trở, tìm cách giải quyết, làm sáng tỏ.
Tên đề tài mang tính chủ thể, đòi hỏi người viết phải có sự hứng thú với nó, phải
kiên trì và quyết tâm với nó. Về mặt ngôn từ tên đề tài phải đạt các yêu cầu :
- Đúng ngữ pháp.
- Đủ ý, rõ nghĩa, không làm cho người đọc có thể hiểu theo ý khác.
- Xác định được phạm vi, nội dung nghiên cứu cụ thể của đề tài, cần tránh
vấn đề quá chung chung hoặc có phạm vi quá rộng khó có thể giải quyết trọn vẹn
trong một đề tài.
+ Viết đề cương chi tiết:
Đây là một công việc rất cần thiết trong việc viết SKKN. Nếu bỏ qua việc
này, tác giả sẽ không định hướng được mình cần phải viết cái gì, cần thu thập những
tư liệu gì về lý thuyết và thực tiễn ,cần trình bày những số liệu ra sao…? Việc chuẩn
bị đề cương càng chi tiết bao nhiêu thì công việc viết SKKN càng thuận lợi bấy
nhiêu. Khi xây dựng đề cương chi tiết, tác giả cần:
- Xây dựng được một dàn bài chi tiết với các đề mục rõ ràng, hợp logic, chỉ
ra được những ý cần viết trong từng đề mục cụ thể.Việc này cần được cân nhắc kỹ
lưỡng sao cho đủ phán ánh nội dung đề tài, không thừa và cũng không thiếu.
- Thiết kế các bảng thống kê số liệu phù hợp, các mẫu phiếu điều tra khảo
sát, hình ảnh… phục vụ thiết thực cho việc minh họa, dẫn chứng cho đề tài.
-Kiên quyết lọai bỏ những đề mục, những bảng thống kê, những thông tin
không cần thiết cho đề tài.
+ Tiến hành thực hiện đề tài:
-Tác giả tìm đọc các tài liệu liên quan đến đề tài, ghi nhận những công việc
đã thực hiện trong thực tiễn ( biện pháp, các bước tiến hành, kết quả cụ thể ), thu
thập các số liệu để dẫn chứng.Tác giả nên lưu trữ các tư liệu thu thập được theo từng
25

×