Tải bản đầy đủ (.doc) (45 trang)

Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại DN xây dựng cơ bản

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (303.87 KB, 45 trang )

Chơng I :
Những lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp
xây dựng cơ bản
1. Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm xây lắp .
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập có chức năng tái sản xuất
tài sản cố định cho tát cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân . Nó tạo nên cơ sở vật
chất kỹ thuật cho xã hội , tăng tiềm lực kinh tế quốc phòng của đất nớc . Góp phần
quan trọng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá
- hiện đại hoá đất nớc .
Song so với các ngành sản xuất khác . Ngành xây dựng cơ bản có những đặc
điểm kinh tế kỹ thuật riêng , đợc thể hiện rất rõ ở sản xuất xây lắp và quá trình tạo ra
sản phẩm của ngành . Sản phẩm xây lắp là các công trình , vật kiến trúc , có đủ điều
kiện đa vào sử dụng và phát huy tác dụng . Sản phẩm xây lắp mang đặc điểm là quy
mô lớn , kết cấu phức tạp , mang tính đơn chiếc , thời gian xây dựng lắp đặt dài . Đặc
điểm này làm cho việc tổ chức quản lý và hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
phải có các dự toán ( dự toán thiết kế , dự toán thi công ).
Sản phẩm xây lắp tại nơi sản xuất do đó các điều kiện sản xuất : vật liệu , lao
động xe máy thi công ... phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm công trình . Do
vậy công tác quản lý , sử dụng , hạch toán vật t , tài sản cũng trở nên phức tạp .
Quá trình từ khi khởi công công trình cho đến khi công trình hoàn thành bàn
giao đa vào sử dụng thờng là dài , nó phụ thuộc vào quy mô , tính chất phức tạp về kỹ
thuật của từng công trình . Quá trình thi công đợc chia làm nhiều giai đoạn , mỗi giai
đoạn lại bao gồm nhiều công việc khác nhau . Các công việc chủ yếu thực hiện ở ngoài
trời nên nó chịu ảnh hởng lớn của điều kiện thiên nhiên , thời tiết làm ảnh hởng lớn
dến tiến độ thi công công trình vì vậy quá trình tập hợp chi phí kéo dài , phát sinh
nhiều chi phí ngoài dự toán , chi phí không ổn định và phụ thuộc nhiều vào từng giai
đoạn thi công .
Sản phẩm xây lắp rất đa dạng nhng lại mang tính chất đơn chiếc . Mỗi công trình đợc
tiến hành thi công theo đơn đặt hàng cụ thể , phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng và
theo thiết kế kỹ thuật của công trình đó . Khi thực hiện các đơn vị xây lắp phải bàn


giao đúng tiến độ , đúng thiết kế kỹ thuật , đảm bảo chất lợng công trình .
Sản phẩm xây lắp dợc đợc tiêu thụ theo giá trị dự toán hoặc giá thoả thuận với
chủ đầu t từ khi ký kết hợp đồng , do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp thể
hiện không rõ . Nếu quản lý chi phí tốt thì doanh nghiệp có thể giảm bớt chi phí và
tăng lợi nhuận .
Chính những đặc trng riêng của ngành xây dựng cơ bản đã có tác động lớn đến
việc tổ chức kế toán nói chung , kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp nói riêng.
2. Những lý luận cơ bản về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong các doanh nghiệp xây dựng cơ bản .
2.1. Nội dung , phân loại chi phí sản xuất :
2.1.1.Nội dung chi phí sản xuất :
Chi phí sản xuất kinh doanh trong xây dựng cơ bản là hao phí biểu hiện bằng
tiền của lao động sốg và lao động vật hoá trong quá trình sản xuất thi công và bàn giao
sản phẩm xây lắp trong một thời kỳ nhất định .
1
Về mặt lợng , chi phí sản xuất phụ thuộc vào 2 nhân tố chủ yếu :
- Khối lợng lợng lao động và t liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất trong một thời
kỳ nhất định .
- Giá cả các t liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền công ( tiền lơng ) của một đơn vị lao
động đã hao phí .
Quản lý tốt chi phí sản xuất sẽ giúp cho việc tăng cờng công tác quản lý , giám
sát hạch toán các loại chi phí , loại trừ chi phí bất hợp lý , tạo điều kiện cho việc tiết
kiệm chi phí , hạ giá thành sản phẩm xây lắp , trên cơ sở đảm bảo cho doanh nghiệp tự
trang trải các khoản chi phí bỏ ra và có lãi .
Trong xây dựng cơ bản thành phần kết cấu chi phí sản xuất không chỉ phụ
thuộc vào tổng số công trình mà còn phụ thuộc vào từng giai đoạn công trình . Đi sâu
vào từng giai đoạn ta có thể thấy :
- Trong thời kỳ khởi công xây lắp , chi phí về tiền lơng để sử dụng máy thi công
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí

- Trong thời kỳ tập trung thi công chi phí về nguyên vật liệu lại tăng lên với tỷ trọng
lớn
- Trong thời kỳ hoàn thành công trình , chi phí tiền lơng tăng lên .
Mặt khác do quá trình sản xuất lu động nên phát sinh thêm một số chi phí nh
chi phí điều động máy móc thiết bị , nhân công đến nơi thi công kéo theo tiền lơng của
bộ phận đảm nhiệm việc di chuyển cũng tăng lên , chi phí tháo lắp chạy thử , chi phí
xây dựng tháo dỡ các công trình tạm , phụ trợ ...
Khi tiến hành xây dựng không phải toàn bộ lực lợng lao động đều trở thành chi
phí mà chỉ có một phần chính là phần tạo ra các sản phẩm cần thiết và đợc thể hiện
thông qua tiền lơng . Phần còn lại sẽ tạo ra sản phẩm thặng d của doanh nghiệp , lãi
của doanh nghệp phát sinh từ phần này .
2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất :
Trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản , chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại ,
mỗi loại có tính chất , nội dung kinh tế và công dụng khác nhau . Do đó yêu cầu quản
lý đối với từng loại chi phí cũng khác nhau . Tuỳ theo yêucầu quản lý , đối tợng cung
cấp thông tin , giác độ xem xét chi phí mà chi phí sản xuất có thể đợc phân loại theo
các cách sau :
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung , tính chất kinh tế :
Theo cách phân loại này , những chi phí có cùng nội dung , tính chất kinh tế thì
xếp vào một yếu tố không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu , lĩnh vực nào .Toàn bộ
chi phí sản xuất của doanh nghiệp đợc chia thành các yếu tố :
- Chi phí nguyên vật liệu : Bao gồm toàn bộ các nguyên liệu , vật liệu chính , vật
liệu phụ , phụ tùng thay thế , vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã sử
dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ .
- Chi phí nhân công : Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả , tiền trích bảo hiểm xã
hội , bảo hiểm y tế , kinh phí công đoàn của công nhân và nhân viên hoạt độngu sản
xuất của doanh nghiệp .
- Chi phí khấu hao tài sản cố định : Bao gồm toàn bộ tiền trích khấu hao tài sản cố
định sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp tính theo QĐ 1062/ TC/QĐ/CSTC ngày
14/11/1996 - Bộ Tài Chính .

- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp đã trả về
các loại dịch vụ mua từ bên ngoài nh tiền điện , tiền nớc ,tiền bu phí ...
- Chi phí khác bằng tiền : Bao gồm toàn bộ số chi phí khác dùng cho hoạt động sản
xuất ngoài 4 yếu tố chi phí nêu trên .
2
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất , kinh tế có tác dụng quan trọng
đối với việc quản lý chi phícủa lĩnh vực sản xuất : cho phép hiểu rõ cơ cấu , tỷ trọng
từng yếu tố chi phí , là cơ sở để phân tích , đánh giátình hình thực hiện dự toán chi phí
sản xuất ;làm cơ sở cho việc dự trù hay xây dựng kế hoạch cung ứng vật t , tiền vốn ,
huy động sử dụng lao động ...
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng :
Theo tiêu thức này , chi phí sản xuất đợc chia thành các loại sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Bao gồm chi phí về nguyên vật liệu chính ,vật liệu
phụ , nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm .
- Chi phí nhân công trực tiếp : Bao gồm chi phí tiền , tiền trích bảo hiểm xã hội , bảo
hiểm y tế , kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất .
- Chi phí sản xuất chung : Bao gồm những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung
ở các phân xởng , đội sản xuất ngoài 2 khoản chi phí đã nêu trên . Chi phí sản xuất
chung bao gồm những khoản nh chi phí nhân viên , chi phí vật liệu, chi phí khấu hao,
chi phí dịch vụ mua ngoài ...
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục
vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức ; là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản
xuất sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục , là căn cứ để phân tích tình
hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau.
Ngoài 2 cách phân loại trên , chi phí sản xuất còn có các cách phân loại khác :
- Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lợng sản phẩm công việc sản
xuất trong kỳ chia chi phí sản xuất thành chi phí khả biến và chi phí cố định .
- Căn cứ vào phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tợng chịu chi
phí , chia chi phí sản xuất thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp .
- Căn cứ vào nội dung cấu thành của chi phí chia chi phí sản xuất thành chi phí đơn

nhất và chi phí tổng hợp .
tóm lại , mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có tác dụng riêng phục vụ cho từng
têu cầu quản lý và từng đối tợng cung cấp thông tin cụ thể .
2.2 Nội dung và phân loại giá thành sản phẩm :
2.2.1. Nội dung :
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí tính bằng tiền để hoàn thành
khối lợng sản phẩm xây lắp theo quy định , sản phẩm xây lắp có thể là kết cấu công
việc hoặc giai đoạn công việc có thiết kế và tính dự toán , có thể là hạng mục công
trình hay công trình hoàn thành toàn bộ .
Giá thành sản phẩm xây lắp luôn luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có bên
trong nó là chi phí sản xuất bỏ ra và lợng giá trị sử dụng thu đợc cấu thành trong khối
lợng sản phẩm . Nh vậy , bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị của
yếu tố chi phí vào sản phẩm . Giá thành là công cụ quan trọng của doanh nghiệp để
kiểm soát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh , xem xét hiệu quả của các biện
pháp tổ chức kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạt đợc mục đích là sản
xuất đợc khối lợng sản phẩm nhiều nhất với chi phí sản xuất tiết kiệm và hạ giá thành
sản phẩm . Giá thành sản phẩm còn là căn cứ để tính toán xác định hiệu quả kinh tế
các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp .
Giá thành sản phẩm xây lắp mang tính chất cá biệt , mỗi công trình , hạng mục
công trình hay khối lợng xây lắp sau khi đã hoàn thành đều có một giá thành riêng .
Hơn nữa , giá thanh toán công trình là giá doanh nghiệp nhận thầu . Nh vậy giá thành
thực tế của công trình sản phẩm xây lắp không có chức năng lập giá . Do đó giá thành
thực tế của công trình chỉ quyết định tới lãi (lỗ) của doanh nghiệp do thi công công
3
trình đó mà thôi . Tuy nhiên ngày nay các doanh nghiệp đã chủ động xây dựng một số
công trình nh nhà ở , văn phòng , cửa hàng ... sau đó bán lại cho các đói tợng có nhu
cầu sử dụng với giá cả hợp lý . Khi đó giá thành thực tế sản phẩm xây lắp mới có chức
năng lập giá .
Các doanh nghiệp cần hết sức chú ý tính đúng , tính đủ các khoản chi phí vào
giá thành sản phẩm , tránh tình trạng hạch toán các khoản chi phí không thuộc nội

dung giá thành vào giá thành , phấn đấu hạ giá thành , tăng chất lợng phục vụ , đảm
bảo cạnh tranh chiếm u thế trên thị trờng .
2.2.2. Phân loại giá thành :
- Giá thành kế hoạch : Giá thành kế hoạch là giá thành đợc xác định xuất phát
từ những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp trên cơ sở biện pháp thi công các định
mức và đơn giá áp dụng trong doanh nghiệp :
Trớc khi thực hiện một hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó , nhà quản lý phải
dự đoán xem họ đợc hởng bao nhiêu lợi nhuận bằng cách dự tính các khoản thu nhập
và chi phí để biết kết quả . Do đó giá thành kế hoạch là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng
trong hệ thống các chỉ tiêu kế hoạch của hoạt động kinh doanh xây dựng.
- Giá thành định mức hay giá thành dự toán : giá thành định mức là tổng số các
chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng xây lắp .
Giá trị dự toán là chi phí cho công tác xây dựng cơ bản, lắp ráp các kết cấu ,
kiến trúc , lắp đặt máy móc , thiêt bị ... bao gồm : chi phí trực tiếp , chi phí chung và
lãi định mức .
Lãi định mức là chỉ tiêu nhà nớc quy định để tích luỹ cho xã hội do ngành xây
dựng tạo ra .
Giá thành định mức đợc tính toán trên cơ sở các định mức chi phí , định mức
kinh tế , kỹ thuật hiện hành do nhà nớc hoặc ngành quy định.
- Giá thành thực tế : khác với hai loại giá thành trên , giá thành thực tế là giá
thành của sản phẩm xây dựng đã hoàn thành . Nó phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế
để hoàn thành bàn giao khối lợng xây lắp mà doanh nghiệp đã nhận thầu . Giá thành
sản phẩm xây lắp thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của
doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế - tổ chức - kỹ thuật
để thực hiện quá trình sản xuất , là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Trong ngành xây dựng cơ bản ngoài 3 loại giá thành vừa nêu , để đảm bảo đủ
các yêu cầu về quản lý giá thành và kịp thời , chính xác , toàn diện và có hiệu quả ,
giá thành còn đợc theo dõi theo khối lợng xây lắp hoàn chỉnh và khối lợng xây lắp
hoàn thành quy ớc .

Giá thành khối lợng xây lắp hoàn chỉnh là giá thành của những công trình ,
hạng mục công trình đã hoàn thành , đảm bảo kỹ thuật chất lợng , đúng thiết kế và hợp
đồng , bàn giao và dợc bên chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán.
Chỉ tiêu này cho phép ta đánh giá một cách chính xác và toàn diện hiệu quả sản
xuất thi công trọn vẹn cho một công trình , hạng mục công trình .
4
Giá thành kế hoạch = giá thành dự toán - mức hạ giá thành dự toán
Giá thành dự toán = giá trị dự toán - lãi định mức.
Giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc : Khối lợng xây lắp hoàn thành
quy ớc là khối lợng xây lắp hoàn thành đến một giai doạn nhất định và thoả mãn các
điều kiện sau :
+ phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lợng kỹ thuật .
+ khối lợng này phải đợc xác định một cách cụ thể và đợc bên chủ đầu t nghiệm thu và
chấp nhận thanh toán .
+ phải đặt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý .
Giá thành khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc phản ánh kịp thời chi phí sản
xuất cho khối lợng xây lắp trong quá trình thi công, từ đó giúp doanh nghiệp phân tích
kịp thời các chi phí đã chi ra cho từng đối tợng để có biện pháp quản lý thích hợp
2.3. Quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm :
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm . Chi phí biểu hiện mặt hao phí , còn
giá thành biểu hiện mắt kết quả của quá trình sản xuất . Đây là hai mặt thống nhất của
cùng một quá trình . Vì vậy , chúng giống nhau về chất . Chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm xây lắp đều bao gồm các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà
doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra trong quá trình thi công . Tuy nhiên , do bộ phận chi phí
sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên giá thành và chi phí sản xuất lại khác nhau
về lợng . Điều đó thể hiện qua sơ đồ sau :
CPSXDDĐK CPSXPSTK CPSXDDCK
A B Tổng GTSP C D
Qua sơ đồ ta thấy : AD = AC + CB - DB

Hay :
Tổng giá thành Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất
Sản phẩm = dở dang + phát sinh - dở dang
Xây lắp đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Nh vậy , nếu chi phí sản xuất là tổng hợp những chi phí phát sinh trong một thời
kỳ nhất định thì giá thành sản phẩm lại là tổng hợp những chi phi bỏ ra gắn liền với
việc sản xuất và hoàn thành một khối lợng công việc xây lắp nhất định đợc nghiệm thu
, bàn giao và thanh toán . Giá thành sản phẩm không bao hàm những chi phí cho khối
lợng dở dang cuối kỳ , những chi phí không liên quan đến hoạt động sản xuất , những
chi phí đã chi ra nhng chờ phân bổ cho kỳ sau . Nhng nó lại bao gồm những chi phí
sản xuất dở dang cuối kỳ trớc chuyển sang , những chi phí trích trớc vào giá thành nh-
ng thực tế cha phát sinh và những chi phí của kỳ trớc chuyển sang phân bổ cho kỳ
này .
Giá thành sản phẩm xây lắp và chi phí sản xuất thống nhất về lợng trong trờng
hợp đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành là một công trình ,
hạng mục công trình dợc hoàn thành trong kỳ tính giá thành hoặc giá trị khối lợng xây
lắp dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau.
5
3. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm :
Xác định đúng đối tợng hạch toán chi phí và đối tợng tính giá thành sản phẩm
là một trong những vấn đề then chốt , đẻ đảm bảo tính giá thành sản phẩm chính xác ,
phát huy tác dụng của kế toán trong công tác quản lý kế toán , tài chính của doanh
nghiệp .
3.1. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất :
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong kinh doanh xây lắp là phạm vi giới hạn
sản phẩm xây lắp , nhằm phục vụ cho thông tin kiểm tra chi phí và tính giá thành sản
phẩm . Giới hạn tập hợp chi phí có thể là nơi phát sinh chi phí , có thể là đối tợng chịu
chi phí Thực chất của việc xác định đối tợng tập hợp chi phí là xác định nơi phát sinh
chi phí và đối tợng chịu chi phí . Để xác định đúng đắn đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất cần căn cứ vào :

+ Đặc điểm và công dụng chi phí sản xuất .
+ Cơ cấu tổ chức sản xuất , đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất .
+ Yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh , yêu cầu hạch toán kinh doanh của
doanh nghiệp .
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp có thể là
+ Công trình
+ Hạng mục công trình
+ Đơn đặt hàng
+ Khối lợng công việc hoàn thành
+ Bộ phận thi công
3.2. Đối tợng tính giá thành :
Để tính giá thành sản phẩm trớc tiên phải xác định đợc đối tợng tính giá thành .
Trong hoạt động xây lắp đối tợng tính giá thành thờng là công trình , hạng mục công
trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành .
Đặc điểm của hoạt động thi công xây lắp là thời gian thi công dài , giá trị công
trình lớn . Vì vậy ngoài việc phải xác định giá thành công trình , hạng mục công trình
theo đúng thiết kế dự toán đọac chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán , trong
kỳ báo cáo có thể có một bộ phận công trình hoặc khối lợng công việc hay giai đoạn
công việc hoàn thành nghiệm thu bàn giao cho ngời nhận thầu và đợc thanh toán .
Điều này đòi hỏi phải tính đợc giá thành của khối xây lắp hoàn thành quy ớc .
Khối lợng xay lắp hoànthành quy ớc là khối lợng xây lắp hoàn thành đến một
giai đoạn nhất định thoả mãn các điều kiên sau :
+ Phải nằm trong thiết kế và phải đảm bảo chất lợng .
+ Phải đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý .
3.3. Mối liên hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành
sản phẩm .
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có nội dung khác với đối tợng tính giá thành
sản phẩm xây lắp . Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để tổ chức
ghi chép ban đầu , mở các sổ chi tiết , tập hợp chi phí sản xuất chi tiết cho từng đối ,
thực hiện chế độ hạch toán kế toán trong nội bộ doanh nghiệp .

Việc xác định đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp là căn cứ để kế toán
lập bảng tính giá thành sản phẩm , tổ chức công tác giá thành theo từng đối tợng ,
phục vụ cho việc kiểm tra tình hìmh thực hiện kế hoạch giá thành , tính toán xác định
kết quả .
6
Mặc dù vậy , giữa đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành
sản phẩm lại có mối quan hệ mật thiết , thể hiện :-
- Một đối tợng kế toán chi phí sản xuất tơng ứng với một đối tợng tính giá thành liên
quan .
- Một đối tợng kế toán chi phí sản xuất tơng ứng với nhiếu đối tợng tính giá thành
liên quan.
- Nhiều đối tợng kế toán chi phí sản xuất tơng ứng với một đối tợng tính giá thành
liên quan . Số liệu về chi phí đã tập hợp đợc trong kỳ theo từng đối tợng tập hợp chi
phí là cơ sở và căn cứ để tính giá thành sản phẩm xây lắp cho từng đối tợng tính
giá thành có liên quan .
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm về cơ bản giống
nhau ở chỗ chúng đều là những phạm vi , giới hạn để tập hợp chi phí .
4. Nhiệm vụ của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản .
Chi phí sản xuất và giá thành là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn đợc cá
nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm vì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là
những chỉ tiêu phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Tính đúng
tính đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là tiền đề để hạch toán kinh doanh , xác
định kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghịêp . Điều này đặc
biệt quan trọng đối với doanh nghiệp xây lắp do có sản phẩm đơn chiếc , chi phí lớn ,
thời gian sản xuất lâu dài .
Để tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm , đáp
ứng tốt yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh
nghiệp xây dựng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện
các nhiệm vụ sau :

+ Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù
hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý .
+ Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho ( kê khai thờng xuyên hoặc
kiểm kê định kỳ ) mà doanh nghiệp đã lựa chọn .
+ Tổ chức tập hợp , kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tợng kế
toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định , theo các yếu tố chi phí và các khoản mục
giá thành .
+ Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ( trên thuyết minh báo cáo tài chính ); định
kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp .
+ Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang khoa học ,hợp lý , xác
định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ một cách đầy đủ
và chính xác .
5. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp :
5.1. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất :
Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phơng pháp hay hệ thống phơng
pháp dùng để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong phạm vi, giới hạn của đối tợng
tập hợp chi phí đã chọn .
Trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay việc tập hợp chi phí đợc hạch toán
theo các khoản mục chung của ngành xây dựng . Hàng ngày , khi phát sinh các chi phí
7
liên quan đén hoạt động xây lắp , căn cứ vào công dụng của chi phí , thuộc khoản mục
nào kế toán tiến hành tập hợp theo đúng khoản mục đó . Tuỳ thuộc vào đặc điểm ,
tính chất từng loại chi phí và mối quan hệ của nó với đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
mà có phơng pháp tập hợp cho thích hợp .
Nội dung chủ yếu của phơng pháp tập hợp chi phí là căn cứ vào đối tợng tập
hợp chi phí đã xác ddinhj để mở sổ hoặc thẻ chi tiết để phản ánh các khoản chi phí
phát sinh đã đợc phân loại , tổng hợp theo từng đối tợng cụ thể . Hiện nay trong các
doanh nghiệp xây dựng thờng áp dụng 2 phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất sau :

- Phơng pháp tập hợp chi phí trực tiếp :
Phơng pháp này áp dụng cho các chi phí chỉ liên quan đến một đối tợng kế toán
chi phí . Hàng ngày ( định kỳ ) khi có các khoản chi phí trực tiếp phát sinh liên quan
trực tiếp đến đối tợng chi phí nào thì kế toán phải căn cứ vào chứng từ cụ thể của từng
khoản để hạch toán trực tiếp cho đối tợng đó trên các tài khoản kế toán hoặc sổ chi tiết
.
Phơng pháp này đảm bảo cho việc tập hợp chi phí sản xuất cho từng đối tợng ở
mức độ chính xác cao , cung cấp số liệu đúng đắn cho việc tính giá thành sản phẩm và
giúp doanh nghiệp kiểm tra , phân tích chi phí . Vì vậy , cần sử dụng tối đa phơng
pháp này đối với các khoản mục chi phí có đủ điều kiện ghi trực tiếp .
- Phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí :
Phơng pháp này áp dụng cho các chi phí liên quan đến nhiều đối tợng kế toán
chi phí khác nhau . Để phân bổ chi phí sản xuất cho từng đối tợng cần phải xác định ,
lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý , đảm bảo tính toán chính xácchi phí sản xuất cho
từng đối tợng .
Trình tự phân bổ theo các bớc :
+ Bớc 1 : Tập hợp chi phí liên quan đến nhiều đối tợng :
Căn cứ vào chứng từ phát sinh chi phí , kế toán ghi vào sổ chi tiết chi phí sản
xuất chung .
Cuối tháng , tổng hợp số liệu từ sổ chi tiết chi phí theo tổng số và phân tích theo
từng nội dung chi phí .
+ Bớc 2: Lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ hợp lý và phân bổ theo từng nội dung chi phí :
Tiêu chuẩn phân bổ hợp lý đối với sản phẩm xây lắp thờng là tổng chi phí trực
tiếp , bao gồm : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp , chi phí nhân công trực tiếp , chi phí
máy thi công .
Trong đó :
Tổng chi phí cần phân bổ
Hệ số phân bổ =
Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tợng


Để phản ánh tình hình tập hợp chi phí và tính giá thành của hoạt động xây lắp ,
các công ty xây dựng thờng áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên và sủ dụng các
tài khoản :
621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
622 - Chi phí nhân công trực tiếp
8
Chi phí phân bổ Tiêu thức phân bổ
Cho từng = thuộc từng x Hệ số phhân bổ
đối tợng đối tợng
627 - Chi phí sản xuất chung
154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
5.1.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Trong xây dựng cơ bản chi phí nguyên vật lệu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong
chi phí sản phẩm xây dựng nên thờng đợc xây dựng định mức và tổ chức quản lý theo
định mức .
Chi phí vật liệu cho công trình gồm giá thực tế ( gồm cả chi phí thu mua, vận
chuyển , bảo quản ) của vật liệu chính ( gạch , xi măng ...) , vật kết cấu ( bê tông , thép
...), vật liệu phụ , vật liệu sử dụng luân chuyển ( cốt pha, cột chống ) , thiết bị đi lèm
vật liệu kiến trúc ( thiết bị thông gió , chiếu sáng ), vật liệu khác .
Trong xây dựng cơ bản cũng nh các ngành khác vật lệu sử dụng để sản xuất sản
phẩm , hạng mục công trình trêncơ sở các chứng từ gốc theo giá thực tế của vật liệu và
số lợng vật liệu thực tế đã sủ dụng trong kỳ .
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng
tài khoản 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .
Tài khoản 621 không có số d.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tập hợp và phân bổ cho từng đối tợng đợc
phản ánh ở bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu , tờ kê chi tiết xuất vật t.
TK 152 TK 621 TK154

Xuất kho NVL Kết chuyển chi phí

vào sản xuất NVL trực tiếp vào giá
thành
TK 331 , 111 TK 152
NVL mua về đ NVL sử dụng
Sử dụng ngay không không hết nhập
qua kho lại kho
9
Chi phí thực tế Trị giá nguyên Trị giá nguyên Trị giá
nuyên vật liệu = vật liệu xuất - vật liệu tồn - phế liệu
Trực tiếp trong kỳ vào sử dụng cuối kỳ thu hồi
5.1.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp :
Nội dung của hạch toán chi phí nhân công gồm hạch toán thời gian lao động ,
hạch toán công việc khoán , hạch toán việc khoán , hạch toán việc tính lơng , trả lơng
và tính toán phân bổ chi phí tiền lơng vào giá thành sản phẩm , công việc hoàn thành .
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sủ dụng tài khoản
622 - chi phí nhân công trực tiếp . Tài khoản này dợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập
hợp chi phí .
Tài khoản 622 không có số d cuối kỳ .
TK 334 TK 622 TK 154

Tính lơng cho công Kết chuyển chi phí
nhân trực tiếp thi công nhân công trực tiếp vào
giá thành
5.1.3. Kế toán tập hợp chi phí và phân bổ chi phí sản xuất chung .
Chi phí sản xuất chung đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh , phải mở sổ
chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất chung cho từng tổ đội sản xuất .
Cuối tháng tiến hành kết chuyển chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản
phẩm . Trờng hợp một tổ đội sản xuất trong kỳ có xây dựng nhiều công trình thì phải
tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung , có thể là : chi phí tiến công trực tiếp , chi
phí vật liệu trực tiếp , giá dự toán công trình ...

Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung , kế toán sử dụng tài khoản 627 -
chi phí sản xuất chung .
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết theo từng đối tợng có
liên quan .
Kế toán chi phí sản xuất chung đợc hạch toán nh sau:
TK 334,338 TK 627 TK 154
10
Tiền lơng phải trả cho nhân viên
quản lý và các khoản trích
Kết chuyển chi phí
theo lơng phải trả cho công
nhân sản xuất và nhân viên quản lý
sản xuất chung sang
giá thành sản phẩm
TK 152,153
Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ
dùng cho sản xuất chung tại các
xí nghiệp
TK 214,111,331
Khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ
mua ngoài dùng cho sản xuất
Về chi phí sử dụng máy thi công :
Máy móc thi công là các loại máy phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xây
lắp nh : máy trộn vữa , máy trộn bê tông , cần cẩu tháp , máy súc đất , san nền .
Trong các doanh nghiệp xây lắp thờng có hai hình thức tổ chức và sử
dụng máy thi công nh sau :
+ Đơn vị thi công có máy và tự tổ chức thi công bằng máy , máy thi công ở đây đợc
coi là tài sản của doanh nghiệp . Hạch toán sử dụng chi phí sử dụng máy thi công
trong trờng hợp này phải phản ánh toàn bộ chi phí phát sinh trực tiếp trong quá trình sử
dụng máy thi công . Kế toán sử dụng tài khoản riêng để theo dõi chi phí sử dụng máy

thi công .
+ Đơn vị thi công đi thuê máy : các đơn vị hạch toán vào TK 627, trong trờng hợp này
máy không thuộc tài sản của doanh nghiệp , có thể xảy ra 3 trờng hợp sau :
(1) Chỉ thuê máy thi công không kềm nhân viên điều khiển máy :
Đơn vị đi thuê phải trả cho đơn vị thuê một khoản tiền theo hợp đồng bao gồm
khấu hao theo đơn giá định mức một ca máy , cộng tỷ lệ định mức về quản lý máy .
Đơn vị sẽ thuê hạch toán khoản tiền đi thuê này vào TK 6277 - chi phí dịch vụ mua
ngoài .
Nợ TK 6277 - chi phí dịch vụ mua ngoài
Có TK 111,112,331
(2) Thuê máy có kèm theo công nhân điều khiển máy và phục vụ máy : Đơn vị
đi thuê phải trả cho đơn vị cho thuê một khoản tiền theo hợp đồng bao gồm khấu hao
11
theo đơn giá ca máy cộng tỷ lệ định mức về chi phí tiền lơng và chi phí tự tổ chức hạch
toán chi phí sử dụng máy .
(3) Thuê máy theo khối lợng công việc : Bên thuê mấy phải trả cho bên cho
thuê đơn giá quy định với khối lợng công việc máy đã hoàn thành .
5.1.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành
bàn giao :
- Kết chuyển , phân bổ chi phí sản xuất đã tập hợp đợc :
Nợ TK 154 - Giá thành sản phẩm
Có TK 621,622,627.
- Cuối kỳ hạch toán căn cứ vào giá thành sản xuất xây lắp thực tế hoàn thành bàn giao
cho bên A
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
5.2. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kêt thúc giai đoạn sản xuất , chế biến
, vẫn còn nằm trong quá trình sản xuất . Để tính đợc giá thành sản phẩm , doanh
nghiệp cần thiết phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang . Việc tính giá

thành sản phẩm dở dang trong sản xuất xây dựng phụ thuộc vào phơng thức thanh toán
khối lợng công tác xây lắp hoàn thành giữa ngời nhận thầu và ngời giao thầu .
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành toàn bộ tthì
sản phẩm dở dang là phần chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến cuối kỳ đó .
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý
( xác định đợc giá dự toán) thì sản phẩm dở dang là khối lợng xây lắp cha đạt đến
điểm dừng hợp lý đã quy định và đợc đánh giá theo chi phí thực tế .
5.3. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm :
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu chi phí sản
xuất đã tập hợp đợc của kế toán để tính ra giá thành của sản phẩm . ở doanh nghiệp
xây lắp thờng có các phơng pháp tính giá thành sau:
- Phơng pháp tính giá thành giản đơn (Phơng pháp trực tiếp )
áp dụng trong trờng hợp đối tợng tính giá thành phải phù hợp với đối tợng
tập hợp chi phí sản xuất , kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo . Nếu sản phẩm dở
dang không có hoặc quá ít và ổn định không cần đánh giá thì tổng chi phí sản xuất đã
tập hợp đợc trong kỳ cho mỗi đối tợng tính giá thành là tổng giá thành của sản phẩm
hoàn thành tơng ứng trong kỳ .
Công thức : Z = C
Trong đó :
Z : tổng giá thành sản phẩm xây dựng
C : tổng chi phí sản xuất đã tập hợp đợc theo từng đối tợng
12
Chi phí thực tế của Chi phí thực tế của
Khối lợng xây lắp + khối lợng xây lắp
Chi phí thực tế của dở dang đầu kỳ thực hiện trong kỳ Giá dự toán của
khối lợng xây lắp = x khối lợng xây
dở dang cuối kỳ Giá dự toán của khối Giá dự toán của lắp dở dang
lợng xây lắp hoàn + khối lợng xây lắp cuối kỳ.
thành bàn giao trong kỳ dở dang cuối kỳ
Trờng hợp chi phí sản xuất tập hợp theo cả công trình thì giá thành thực tế phải tính

riêng cho từng hạng mục công trình .
Giá thành thực tế của từng hạng mục công trình :
xHdZ
ii
=
Trong đó :
H : tỷ lệ phân bổ giá thành thực tế .


C
: tổng chi phí thực tế của cả công trình


i
d
: tổng dự toán của tất cả hạng mục công trình

i
d
: giá trị dự toán của hạng mục
công trình
Nếu cuối kỳ có nhiều sản phẩm dở dang và không ổn định thì khi đó công thức
tính giá thành sẽ là :
Z = C +
CK
D
-
CK
D
Trong đó :

DK
D
: giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
CK
D
: giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Phơng pháp tính giá thành thheo đơn đặt hàng :
Trờng hợp này đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành đều là đơn
đặt hàng . Toàn bộ chi phí tập hợp cho từng đơn đặt hàng từ khi khởi công đến lúc
hoàn thành chính là giá thành của đơn đặt hàng đó . Để xác định giá trị thực tế cho
từng hạng mục công trình phải xác định tỷ lệ phân bổ :
Tổng chi phí thực tế của toàn công trình
Hệ số phân bổ =
Tổng dự toán của tất cả các hạng mục công trình
Giá thành thực tế Giá dự toán
của từng hạng mục = của từng hạng x Hệ số phân bổ
công trình mục công trình
- Phơng pháp tổng cộng chi phí : Đợc áp dụng với việc xây lắp các công trình có quy
mô lớn , kết cấu phức tạp , công việc có thể chia cho nhiều tổ , đội thi công . Đối tợng
tập hợp chi phí là từng đội sản xuất thi công , đối tợng tính giá thành là sản phẩm cuối
cùng .
Z =
DK
D
+
1
C
+
2
C

+ ... +
n
C
-
CK
D
Trong đó :
1
C
...
n
C
là chi phí sản xuất của từng tổ , đội sản xuất thi công hay từng
hạng mục công trình .
Trong xây dựng cơ bản , sản phẩm cối cùng là công trình , hạng mục công trình
đợc xây dựng và đa vào sử dụng . Nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành trong doanh nghiệp xây lắp là phải tính đợc giá của từng hạng mục công trình .
Tuy nhiên , do đặc điểm của sản xuất kinh doanh xây lắp và phơng thức thanh toán
khối lợng xây lắp hoàn thành , trong báo cáo có thể có một bộ phận công trình hay
khối lợng , giai đoạn công việc hoàn thành đợc thanh toán với ngời giao thầu . Vì vậy
trong từng kỳ báo cáo , việc tính giá thành khối lợng công tác đã hoàn thành và bàn
giao trong kỳ theo công thức :
Giá thành Giá trị sản Tổng chi phí Giá trị sản
công tác = phẩm dở dang + phát sinh - phẩm dở dang
13


=
i
d

C
H
xây lắp đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ .
6. Hệ thống sổ kế toán sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
Sổ kế toán áp dụng để ghi chép , tập hợp chi phí gồm : Sổ kế toán tổng hợp và
sổ kế toán chi tiết .
+ Sổ kế toán tổng hợp : Tuỳ thuộc vào hình thực kế toán mà doanh nghiệp áp dụng , kế
toán tổ chức hệ thống sổ kế toán tơng ứng để phản ánh những nghiệp vụ về chi phí sản
xuất . Tuy nhiên dù áp dụng hìng thức nào thì cũng đều giống nhau ở sổ cái tài khoản
tổng hợp : Sổ cái TK 621,622,627.154.
+ Sổ kế toán chi tiết : Thông thờng tại các doanh nghiệp xây lắp đều mở các sổ chi tiết
chi phí sản xuất cho từng đối tợng tập hợp chi chi phí sản xuất nh : Sổ TK 621, 622,
627, 154 chi tiết theo công trình .
14
Chơng 2 :
tình hình thực tế về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty đầu t xây dựng hà nội
1. Đặc điểm tình hình chung của công ty Đầu T Xây Dựng Hà Nội
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty .
Công ty đầu t xây dựng Hà Nội -đợc thành lập theo quyết định 1893/ QĐ - UB
ngày 16/5/1997 của UBND thành phố Hà Nội , trên cơ sở sát nhập 2 công ty :
Vật liệu và xây dựng Hà Nội
Công ty xây lắp điện Hà Nội
Kể từ ngày thành lập đến nay với sự phấn đấu nỗ lực của CBCNV, công ty đã đạt đợc
nhiều thành tích trong sản xuất kinh doanh , uy tín kinh doanh ngày càng đợc củng
cố , thị trờng luôn đợc mở rộng . Công ty đã đợc UBND thành phố , bộ xây dựng tặng
nhiều bằng khen , huy chơng vàng , đợc nhà nớc tặng huân chơng lao động hạnh ba
vào năm 1999 . Ngoài ra công ty còn đợc UBND thành phố Hà Nội xếp loại doanh

nghiệp hạng 1 theo quyết định số 4089 / QĐ - VB ngày 16/8/2000.
Hiện nay công ty đầu t xây dựng Hà Nội có đội ngũ CBCNV gồm nhiều thạc sỹ
, kỹ s giỏi chuyên môn , năng động và đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề đã và
đang thực hiện nhiều công trình có tầm cỡ , phạm vi trên toàn quốc . Một số công trình
tiêu biểu nh : Hồ điều hoà Yên Sở , nhà làm việc quận uỷ UBND quận tây hồ , Khu
chung c 11 tầng 4A , 4B Linh Đàm ... các công trình này đã đợc các chủ đầu t , t vấn
trong và ngoài nớc đánh giá cao . Đặc biệt trong lĩnh vực tổng thầu , dự án t vấn xây
dựng . Công ty thờng xuyên nghiên cứu áp dụng công nghệ cao vào sản xuất kinh
doanh , đầu t thêm các trang thiết bị tiên tiến nh dây truyền sản xuất gạch Block , dây
truyền sản xuất ống cống bê tông bằng công nghệ va dung , tàu hút cát , ô tô ... từ đó
làm cho sản phẩm của công ty ngày càng đa dạng trên nhiều lĩnh vực . Xuất phát từ
yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh mở rộng thị trờng , công ty dã và đang mở các
chi nhánh tại các tỉnh thành trên toàn quốc và khu vực Đông Nam á .
+ Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh .: 108 E1 cộng hoà , phờng 4 quận Tân Bình +
Chi nhánh tại Hà Tĩnh : Khối 8 , phờng Nam Hồng , thị xã Hồng Lĩnh .
+ Chi nhánh tại Hng Yên : Số 40 , dờng Đông Thành , Quang Trung - hng yên .
+ Chi nhánh tại Cao Bằng số 173 phố Xuân Trờng , phờng Hợp Giang , thị xã Cao
Bằng .
+ Văn phòng đại diện công ty tại Lào .: 13 chommany, village- saythany district-
vientian CHDCND Lào .
1.2. Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh :
Công ty đầu t xây dựng Hà Nội là một công ty có quy mô lớn , địa bàn hoạt động
rộng , phân tán trên nhiều vùng đất nớc . Vì vậy để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh
doanh , công ty đầu t xây dựng Hà Nội đã tổ chức lực lợng sản xuất thành 12 xí
nghiệp , 1 trung tâm t vấn , 1 trung tâm ứng dụng, có thêm 5 chi nhánh ở các tỉnh
thành . Các xí nghiệp tự cân đối hạch toán kinh doanh , việc tổ chức lực lợng nh vậy
giúp công ty trong việc quản lý lao động thành nhiều điểm thi công khác nhau với
nhiều công trình có hiệu quả .
Công ty đầu t xây dựng Hà Nội có đặc thù riêng của ngành xây dựng cơ bản,
quy trình sản xuất mang tính liên tục đa dạng kéo dài phức tạp trải qua nhiều giai đoạn

15
khác nhau . Do đó quy trình sản xuất của công ty khép kín từ giai doạn thi công xây
lắp đến giai đoạn hoàn thiện và đa vào sử dụng .
Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là xây lắp có bao thầu và
việc tổ chức sản xuất của công ty với phơng thức nhận thầu và đấu thầu. Khi công ty
nhận thầu hoặc trúng thầu 1 công trình hay hạng mục công trình thì công ty căn cứ vào
dự toán đấu thầu và kết quả trúng thầu để bóc lại dự toán thi công , căn cứ vào dự toán
thi công công ty giao cho xí nghiệp tổ chức thực hiện theo khối lợng đã đợc bóc .
Trong điều kiện nền kinh tế cạnh tranh gay gắt nh hiện nay , công ty đã không
ngừng nỗ lực phấn đấu liên tục hoàn thành nhiệm vụ đợc giao . Tuy nhiên cơ chế thị
trờng ngày càng khắt khe hơn , do đó vẫn còn tồn tại những vấn đề mà công ty ch thể
giải quyết .
Thuận lợi :
- Dới sự lãnh đạo của BCH Đảng uỷ , lãnh đạo công ty , toàn thể CBCNV công ty
đầu t xây dựng Hà Nội , từ lãnh đạo công ty đến các phòng ban nghiệp vụ , các đơn vị
sản xuất trực thuộc , các tổ đội công trờng là một khối đoàn kết , thống nhất phấn đấu
hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch đợc giao
- Công tác tổ chức cán bộ của công ty ổn định , đợc củng cố và tăng cờng , trình độ
chuyên môn nghiệp vụ và bản lĩnh nghề nghiệp của cán bộ , đặc biệt là cán bộ chủ
chốt đợc nâng cao , góp phần không nhỏ vào việc hoàn thành kế hoạch đợc giao .
- Thị trờng của công ty ổn định và mở rộng ra các địa phơng nh Cao Bằng , Hà
Tĩnh , Hng Yên , Thành phố HCM . Thị trờng tại Lào đã khai thông và bắt đầu phát
huy hiệu quả .
- Bên cạnh đó công ty luôn đợc sự quan tâm chỉ đạo của thành uỷ UBND thành
phố Hà Nội và sự phối hợp của các sở ban ngành , quận , huyện và các đối tác đã tạo
điều kiện cho công ty hoạt động và phát triển
Khó khăn:
Việc sản xuất kinh doanh của công ty còn gặp nhiều khó khăn , thị trờng xây
dựng cạnh tanh quyết liệt . Một số công tình thi công xong nhiều năm trớc nhng vẫn
cha thu hồi đợc vốn , gây khó khăn không nhỏ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của

công ty . Địa bàn hoạt động của công ty rộng khắp các tỉnh thành , nhiều công trình
nhỏ lẻ làm phân tán lực lợng của công ty . Đặc biệt là tình trạng thiếu vốn trầm trọng .
Ngoài ra gần đây chính sách của nhà nớc CHDC ND Lào thay đổi vì vậy việc
trao đổi thơng mại của công ty với phía đối tác Lào không đạt hiệu quả nh mong muốn
.
Mặc dù gặp không ít những khó khăn nh vậy , nhng đợc sự quan tâm giúp đỡ
các cấp , các ngành ... cùng với sự cố gắng của ban giám đốc và tập thể công nhân viên
toàn công ty. Công ty đã tích cực trong công tác kiện toàn tổ chức bộ máy sabr xuất ,
nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên , tìm kiếm các hợp đồng thi công và thiết
kế các công trình xây dựng ... Với sự nỗ lực của chính mình xí nghiệp đã trúng thầu
nhiều công trình lớn có giá trị nh công trình : Khu vui chơi thể thao An Dơng , công
trình KPN ... Dù trong thời kỳ nào , hoàn cảnh nào thì mục tiêu tiến độ và chất lợng
công việc cũng đợc đặt lên hàng đầu . Chính nhờ vậy mà uy tín của công ty đã đợc
trong và ngoài nớc thừa nhận .
Qua thực tế SXKD của công ty tại các chi nhánh , tỉnh thành thấy đợc khối hoạt
động của công ty hiện nay gồm 4 nhóm chính :
+ Nhóm 1: Khối hoạt động kinh doanh mang tính chất đầu t .
+ Nhóm 2: Khối hoạt động kinh doanh mang tính chất công nghệ xây lắp .
16
+ Nhóm 3 : Khối hoạt động kinh doanh mang tính chất khai thác sản xuất vật liệu ,
xây dựng .
+ Nhóm 4 : Khối kinh doanh xuất nhập khẩu và dịch vụ .
Hiện nay cả 4 lĩnh vực trên , công ty đều kinh doanh có hiệu quả và có doanh thu cao .
khả năng thị trờng đang đợc mở rộng và có uy tín . Để thấy đợc sự phấn đấu không
mệt mỏi vì mục đích kinh tế , kỹ thuật của công ty trong 3 năm gần đây , ta hãy xem
kết quả thống kê sau :
Tóm tắt tài sản và nguồn vốn trên cơ sở báo cáo tài chính đã đợc kiểm toán trong
vòng 3 năm vừa qua :
( đơn vị : Đồng )
Tài sản Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002

1. Tổng tài sản có 61.099.167.727 95.126.575.49
7
124.901.488.109
2. Tài sản có lu động 55.123.139.85
9
88.815.530.48
3
120.781.152.200
3. Tổng số tài sản nợ 52.641.462.619 85.176.074.16
4
114.945.156.060
4. Tài sản nợ lu động 43.190.781.581 56.471.685.18
9
84.892.734.009
5. Giá trị dòng
8.457.705.108
9.950.501.333 10.956.332.049
6. Vốn luân chuyển 11.932.358.278 32.343.845.294 35.888.418.191
1 - Vốn kinh doanh : 8.701.643.679
Vốn cố định : 3. 399.259.534
Vốn lu động : 5.302.384.045
2 - Nguồn vốn quỹ : 2.254.688.340
3 - Vay trung hạn : 8.140.318.000
4 - Vay ngắn hạn : 56.927.831.396
Tổng các nguồn vốn : 76.024.481.415
Tốc độ tăng trởng một số năm qua
Chỉ tiêu 2000 2001 2002 KH 2003
Giá trị sản lợng 80.000 119.300 130.442 255.200
Doanh thu 42.704 74.876 99.789 214.600
Tốc độ tăng trởng năm 123% 150% 108,7% 188%

* Công ty đầu t xây dựng hoạt động với chức năng cơ bản là xây dựng cơ bản . Do đó
quy trình hoạt động của công ty chủ yếu gắn liền với từng công trình , hạng mục công
trình có thể khái quát hoá quy trình xây lắp các công trình , hạng mục công trình
của côngty nh sau :
17
Sơ đồ 1 : Quy trình xây lắp công trình , hạng mục công trình
1.3. Đặc điểm tổ chức quản lý SXKD và tổ chức công tác kế toán tại công ty đầu t
xây dựng Hà Nội .
1.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
* Chức năng , nhiệm vụ của các phòng ban
Công ty đầu t xây dựng Hà Nội là một đơn vị hạch toán độc lập , bộ máy quản lý của
công ty đợc tổ chức thành các phòng ban thực hiện các chức năng quản lý nhất định .
Bao gồm :
- Ban giám đốc :
+ Giám đốc : Chịu trách nhiệm điều hành chung của công ty theo pháp luật và trực
tiếp điều hành hoạt động kinh doanh của khối đầu t .
+ Các phó giám đốc : Giúp giám đốc tổ chức thực hiện nhiệm vụ mang tính chất xây
lắp công trình , thi công cơ giới , trực tiếp quản lý kỹ thuật , an toàn lao động , vật t
phục vụ khai thác , SXKD vật liệu xây dựng . Giúp giám đốc các mặt công tác quản lý
hành chính , xây dựng kỹ thuật cơ bản , nội bộ sáng kiến cải tiến kỹ thuật .
- Các phòng ban chức năng đợc tổ chức theo yêu cầu của công tác quản lý SXKD , đ-
ợc sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc , đảm bảo hoạt động SXKD thông suốt trong
toàn công ty .
18
Khảo sát thiết kế San lấp mặt bằng Đào móng
Đổ bê tông cột
giầm
Xây móng,đổ bê
tông giằng, móng
Đổ bê tông móng

Xây dựng khung Đổ bê tông trần Lên tầng(nếu có)
Lắp đặt máy móc
thiết bị
Hiệu chỉnh , kiểm
tra kỹ thuật
Kiểm tra thôngg
số kỹ thuật
Vận hành ,chạy thử Hoàn thiện Nghiệm thu công
trình

×