Tải bản đầy đủ (.doc) (28 trang)

KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ NỘI.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (197.3 KB, 28 trang )

Báo cáo Thực tập Tổng hợp
Mục lục ………………………………………………………………………………….01
Lời nói đầu ……………………………………………………………………………..03
Phần một………………………………………………………………………………...04
KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HÀ NỘI........................................................................................04
1.1. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Hà Nội. ……………………………………………………………..04
1.2. Nhiệm vụ của Chi nhánh Ngân hàng No&PTNT Hà Nội. …………………..06
1.2.1. Huy động vốn.............................................................................................06
1.2.2. Cho vay......................................................................................................06
1.2.3. Kinh doanh ngoại hối................................................................................07
1.2.4. Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.........................................07
1.2.5. Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác...................................................07
1.3. Nhiệm vụ cụ thể của các phòng (tổ) trong hoạt động của chi nhánh
NHNo&PTNT Hà Nội..........................................................................................08
1.3.1. Phòng Nguồn vốn và Kế hoạch tổng hợp..................................................08
1.3.2. Phòng Tín dụng.........................................................................................08
1.3.3. Phòng Thẩm định......................................................................................09
1.3.4. Phòng Kinh doanh ngoại tệ và Thanh toán quốc tế..................................09
1.3.5. Phòng Kế toán – Ngân quỹ.......................................................................10
1.3.6. Phòng Vi tính.............................................................................................11
1.3.7. Phòng Hành chính....................................................................................12
1.3.8. Phòng Tổ chức và Đào tạo cán bộ............................................................12
1.3.9. Tổ Kiểm tra, kiểm toán nội bộ...................................................................13
1.3.10. Tổ tiếp thị.................................................................................................14
1.3.11. Tổ Nghiệp vụ thẻ......................................................................................15
Phạm Thị Cúc – TCDN 46B
1
Báo cáo Thực tập Tổng hợp
Phần hai: ............................................................................................................16


TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN 2005 – 2007.
2.1. Kết quả các hoạt động chính của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Hà Nội...............................................................................17
2.1.1. Nguồn vốn.................................................................................................17
2.1.2. Đầu tư tín dụng.........................................................................................18
2.1.3. Hoạt động tài trợ thương mại...................................................................19
2.1.4. Các hoạt động về tài chính thanh toán – Ngân quỹ và dịch vụ................22
2.1.5. Các công tác khác………………………………………………………………24
2.2. Đánh giá chung về kết quả hoạt động của Chi nhánh NHNo&PTNT Hà
Nội trong giai đoạn 2005 – 2007........................................................................25
2.2.1. Kết quả đạt được………………………………………………………………..25
2.2.2. Các mặt còn tồn tại…………………………………………………………….26
2.3. Mục tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2008 và các giải pháp thực hiện mục
tiêu của Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Nội..........................................................26
2.3.1. Mục tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2008……………………………………26
2.3.2. Các giải pháp để thực hiện mục tiêu kế hoạch năm 2008…………………27
Phụ lục…………………………………………………………………………………..28
Phạm Thị Cúc – TCDN 46B
2
Báo cáo Thực tập Tổng hợp
LỜI NÓI ĐẦU
Sau một thời gian thực tập và học tập tại Chi nhánh NHNo&PTNT Hà
Nội, được sự giúp đỡ nhiệt tình của toàn thể cán bộ công nhân viên ở đây em đã
bước đầu tìm hiểu được hoạt động, cũng như cách thức làm việc của một Chi
nhánh Ngân hàng. Được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn
– PGS.TS Vũ Duy Hào em đã hoàn thành Báo cáo Thực tập tổng hợp trong thời
gian thực tập tổng hợp từ 08/01 – 28/02/2008. Do thời gian thực tập chưa dài
nên em thực sự cũng chưa tìm hiểu được kĩ lưỡng nên bài viết không tránh khỏi
những thiếu sót. Em kính mong thầy cô và các bạn xem xét và góp ý để bài viết

tiếp theo của Chuyên đề Thực tập được tốt hơn.
Trân trọng cảm ơn!
Phạm Thị Cúc – TCDN 46B
3
Báo cáo Thực tập Tổng hợp
Phần một
KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN HÀ NỘI.
1.2. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Hà Nội.
Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội là đơn vị
trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, được
thành lập theo quyết định số 51–QĐ/NH/QĐ ngày 27/06/1988 của tổng giám
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hiện nay là thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam.
Đến cuối năm 2006 Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn Hà Nội có 11 phòng ban và 11 chi nhánh cấp 2 trực thuộc, 38 phòng giao
dịch hoạt động theo quy chế 454/QĐ/HĐQT–TCCB ngày 24/12/2004 của Hội
đồng quản trị Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Chi nhánh NHNo&PTNT cấp 2 (gọi tắt là Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp
cấp 2) là đơn vị phụ thuộc cho nhánh Ngân hàng Nông nghiệp Hà Nội có con
dấu, có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động theo uỷ quyền của Chi nhánh Ngân
hàng Nông nghiệp Hà Nội.
Phòng giao dịch: là đơn vị thuộc bộ máy tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ trực
thuộc chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Hà Nội hoặc
Chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp cấp 2, không có bản cân đối riêng, có con
dấu để sử dụng trong giao dịch, có biển hiệu, có quy trình nghiệp vụ cụ thể chịu
sự quản lý toàn diện của Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Hà Nội hoặc Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp cấp 2, thực
hiện các nghiệp vụ huy động vốn, cho vay và các dịch vụ ngân hàng khác theo

quy định của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và của
chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp Hà Nội.
Phạm Thị Cúc – TCDN 46B
4
Báo cáo Thực tập Tổng hợp
Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Hà Nội gồm có:
1- Giám đốc
2- Các Phó giám đốc
3- Trưởng phòng Kế toán – Ngân quỹ
4- Các phòng tổ nghiệp vụ gồm:
- Phòng Nguồn vốn và kế hoạch tổng hợp.
- Phòng Tín dụng.
- Phòng Thẩm định.
- Phòng Kế toán – Ngân quỹ.
- Phòng Kinh doanh ngoại tệ và Thanh toán quốc tế.
- Phòng Vi tính.
- Phòng Hành chính.
- Phòng Tổ chức cán bộ - Đào tạo.
- Tổ Kiểm tra kiểm toán nội bộ.
- Tổ Nghiệp vụ thẻ.
- Tổ Tiếp thị.
5- Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp cấp 2 gồm:
- Chi nhánh NHNo&PTNT Quận Hai Bà Trưng.
- Chi nhánh NHNo&PTNT Quận Hoàn Kiếm.
- Chi nhánh NHNo&PTNT Quận Thanh Xuân.
- Chi nhánh NHNo&PTNT Quận Ba Đình.
- Chi nhánh NHNo&PTNT Quận Đống Đa.
- Chi nhánh NHNo&PTNT Tam Trinh.
- Chi nhánh NHNo&PTNT Tràng Tiền.

- Chi nhánh NHNo&PTNT Khu vực Hàng Đào.
- Chi nhánh NHNo&PTNT Chợ Hôm.
- Chi nhánh NHNo&PTNT Nghĩa Đô.
- Chi nhánh NHNo&PTNT Trần Duy Hưng.
Phạm Thị Cúc – TCDN 46B
5
Báo cáo Thực tập Tổng hợp
6- Phòng giao dịch
1.2. Nhiệm vụ của Chi nhánh Ngân hàng No&PTNT Hà Nội.
1.2.1. Huy động vốn.
- Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng
khác dưới các hình thức tiền gửi không kì hạn, tiền gửi có kì hạn và các
loại tiền gửi khác trong nước và nước ngoài bằng Việt nam đồng và ngoại
tệ.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác
để huy động vốn các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo qui
định của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
- Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn uỷ thác của chính phủ, chính quyền
địa phương và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước theo qui
định của NHNo&PTNT Việt Nam
- Được phép vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng khác hoạt động tại
Việt Nam và các tổ chức tín dụng nước ngoài khi được Tổng Giám đốc
Ngân hàng No&PTNT Việt Nam cho phép bằng văn bản.
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNo&PTNT Việt
Nam
- Việc huy động vốn có thể bằng đồng việt nam, ngoại tệ, vàng và các công
cụ khác theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam.
1.2.2. Cho vay.
- Cho vay ngắn hạn đối với các tổ chức kinh tế và cá nhân nhằm đáp ứng
nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống.

- Cho vay trung hạn, dài hạn đối với các tổ chức kinh tế và các cá nhân
nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
đời sống.
- Đồng tiền cho vay: Nội tệ (VNĐ), ngoại tệ (USD và các ngoại tệ khác
theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam).
Phạm Thị Cúc – TCDN 46B
6
Báo cáo Thực tập Tổng hợp
1.2.3. Kinh doanh ngoại hối.
Huy động vốn và cho vay bằng ngoại tệ, mua bán kinh doanh ngoại tệ,
thanh toán quốc tế, bảo lãnh, tái bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ
và các dịch vụ khác về ngoại hối theo quy định của chính phủ và của
NHNo&PTNT Việt nam.
1.2.4. Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ bao gồm.
- Cung ứng các phương tiện thanh toán
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
- Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ khách hàng
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà
Nước và của NHNo&PTNT Việt Nam.
1.2.5. Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng khác.
Kinh doanh các dịch vụ Ngân hàng bao gồm:
- Thu, phát tiền mặt, máy rút tiền tự động, phát hành thẻ ghi nợ, thẻ tín
dụng, trả lương qua tài khoản, phát triển các đại lý chấp nhận thẻ, nhận uỷ
thác cho vay của các tổ chức tài chính, tín dụng, tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước, các dịch vụ ngân hàng khác được Ngân hàng Nhà nước và
NHNo&PTNT Việt Nam chấp nhận.
- Tư vấn tài chính, tín dụng cho khách hàng dưới hình thức tư vấn trực tiếp
cho khách hàng.
- Cân đối, điều hoà vốn kinh doanh đối với các chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp cấp 2 trực thuộc trên địa bàn.

- Đầu tư dưới các hình thức như: góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp
và của tổ chức kinh tế khác khi được phép của Ngân hàng No&PTNT
Việt Nam.
- Bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, bảo
lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm, bảo lãnh hoàn thanh toán cho các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của NHNo&PTNT Việt
Nam và các hình thức bảo lãnh khác theo quy định của NHNN Việt Nam.
Phạm Thị Cúc – TCDN 46B
7
Báo cáo Thực tập Tổng hợp
1.3. Nhiệm vụ cụ thể của các phòng (tổ) trong hoạt động của chi nhánh
NHNo&PTNT Hà Nội.
1.3.1. Phòng Nguồn vốn và Kế hoạch tổng hợp.
Phòng Nguồn vốn và Kế hoạch tổng hợp có các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại
địa phương.
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn theo định
hướng kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam.
- Tổng hợp theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế
hoạch đến các chi nhánh trên địa bàn.
- Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hoà vốn kinh doanh đối với các
chi nhánh trên địa bàn.
- Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm. Dự thảo các báo các
báo cáo sơ kết, tổng kết.
- Đầu mối thực hiện các thông tin rủi ro và xử lí rủi ro tín dụng.
- Tổng hợp, báo cáo chuyên đề theo qui định
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Chi nhánh giao.
1.3.2. Phòng Tín dụng.
- Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách
hàng, đề xuất các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng nhằm

mở rộng xu hướng đầu tư tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến, tiêu thụ,
xuất khẩu và gắn tín dụng với sản xuất lưu thông và tiêu dùng.
- Phân tích kinh tế theo ngành nghề kinh tế kĩ thuật, danh mục khách hàng
để lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao.
- Thẩm định và đề xuất dự án cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp uỷ
quyền.
- Thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình ngân hàng cấp trên theo phân
cấp uỷ quyền.
Phạm Thị Cúc – TCDN 46B
8
Báo cáo Thực tập Tổng hợp
- Tiếp nhận và thực hiện các chương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong
nước và nước ngoài. Trực tiếp làm nghiệp vụ uỷ thác nguồn vốn thuộc
chính phủ, bộ, nghành khác và các tổ chức kinh tế, các cá nhân trong và
ngoài nước.
- Xây dựng và thực hiện các mô hình tín dụng thí điểm, thử nghiệm trong
địa bàn, đồng thời theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết, đề xuất Giám đốc
cho phép nhân rộng.
- Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và
đề xuất phương hướng khắc phục.
- Giúp Giám đốc chi nhánh chỉ đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các chi
nhánh trực thuộc trên địa bàn.
- Tổng hợp, báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc Chi nhánh giao.
1.3.3. Phòng Thẩm định.
Phòng Thẩm định có các nhiệm vụ sau:
- Thu thập, quản lí, cung cấp những thông tin phục vụ cho việc thẩm định
và phòng ngừa rủi ro tín dụng.
- Thẩm định các khoản vay do Giám đốc chi nhánh cấp 1 quy định, chỉ
định theo uỷ quyền của Tổng giám đốc và thẩm định những món vay vượt

quyền của giám đốc chi nhánh cấp dưới.
- Thẩm định các khoản vay vượt mức phán quyết của giám đốc chi nhánh
cấp 1, quy định trong mức phán quyết cho vay của giám đốc chi nhánh
cấp 1.
- Tổ chức kiểm tra công tác kiểm định của chi nhánh.
- Tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ thẩm định.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
- Thực hiện các công tác khác do giám đốc Chi nhánh cấp 1 giao.
1.3.4. Phòng Kinh doanh ngoại tệ và Thanh toán quốc tế.
Phòng Kinh doanh ngoại tệ và Thanh toán quốc tế có các nhiệm vụ sau:
Phạm Thị Cúc – TCDN 46B
9
Báo cáo Thực tập Tổng hợp
- Tham mưu đề xuất cho Ban Giám đốc trong việc chỉ đạo các hoạt động
nghiệp vụ Kinh doanh ngoại tệ, Thanh toán quốc tế và các hoạt động khác
có liên quan đến ngoại tệ
- Thực hiện các giao dịch thanh toán quốc tế theo các phương thức: L/C,
nhờ thu, chuyển tiền, bảo lãnh cho toàn bộ chi nhánh (bao gồm cả Chi
nhánh Ngân hàng Nông nghiệp cấp 2).
- Thực hiện các nghiệp vụ kinh daonh ngoại tệ như: Mua bán ngoại tệ với
Sở quản lí vốn, tổ chức kinh tế, khách hàng cá nhân, tổ chức tín dụng
khác; Niêm yết tỷ giá các loại ngoại tệ hàng ngày, cân đối điều tiết các
nguồn ngoại tệ, hạch toán ngoại tệ.
- Kế toán ngoại tệ, thanh toán chuyển tiền đi và đến điện tử, vãng lai, quản
lý tài khoản điều vốn giữa chi nhánh và Sở quản lí, đối chiếu với Chi
nhánh Ngân hàng Nông nghiệp cấp 2, hạch toán trả lãi tài khoản điieù vốn
cho các Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp cấp 2.
- Thanh toán biên mậu, chuyển tiền qua biên giới thông qua các ngân hàng
đại lý.
- Quản lí các tài khoản đặc biệt của dự án: Rút vốn từ World Bank, ADB,

hạch toán đối chiếu.
- Tư vấn cho khách hàng trong các lĩnh vực Thanh toán quốc tế, ngoại
thương, mua bán ngoại tệ và các nhiệm vụ khác có liên quan.
- Tham gia và làm đầu mối cho các hoạt động, sản phẩm dịch vụ khác có
liên quan đến ngoại tê: Séc, thẻ, kiều hối, WU.
- Tập huấn nghiệp vụ Thanh toán quốc tế và các nghiệp vụ khác có liên
quan cho cán bộ làm việc trực tiếp và cho các Chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp cấp 2.
- Thực hiện các nghiệp vụ khác do Ban giám đốc giao.
1.3.5. Phòng Kế toán – Ngân quỹ.
Phòng Kế toán – Ngân quỹ có nhiệm vụ sau:
Phạm Thị Cúc – TCDN 46B
10
Báo cáo Thực tập Tổng hợp
- Trực tiếp hạch toán, kế toán thống kê và thanh toán theo quy định của
Ngân hàng Nhà Nước, NHNo&PTNT.
- Xây dựng chỉ tiêu, kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi tài
chính, quỹ tiền lương đối với các Chi nhánh trên địa bàn trình Ngân hàng
Nông nghiệp cấp trên phê duyệt.
- Quản lí và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của
NHNo&PTNT trên địa bàn.
- Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán, quyết toán và các
báo cáo theo quy định.
- Thực hiện các khoản nộp ngân sách theo quy định.
- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước.
- Chấp hành các quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo luật
định.
- Quản lí, sử dụng thiết bị thông tin điện toán phục vụ kinh doanh theo quy
định của NHNo&PTNT Việt Nam.
- Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề.

- Thực hiện các nghiệp vụ khác do Giám đốc Chi nhánh giao.
1.3.6. Phòng Vi tính.
Phòng Vi tính có các nhiệm vụ sau:
- Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động
của Chi nhánh.
- Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán, kế toán, thống kê,
hạch toán các nghiệp vụ tín dụng và các hoạt động khác phục vụ cho hoạt
động kinh doanh.
- Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và cung cấp số liệu thông tin theo qui
định.
- Quản lí, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị tin học.
- Làm dịch vụ tin học
- Thực hiện các nhiệm vụ do Giám đốc Chi nhánh giao.
Phạm Thị Cúc – TCDN 46B
11

×