Tải bản đầy đủ (.pdf) (110 trang)

Luận văn thạc sĩ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TÁI ĐỊNH CƯ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUY HOẠCH TỔNG THỂ CÔNG TÁC DI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (636.67 KB, 110 trang )

BỘ GIÁO DỤC BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI





PHẠM VĂN LƯƠNG



ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TÁI ðỊNH CƯ
VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUY HOẠCH TỔNG THỂ CÔNG TÁC DI DÂN
TÁI ðỊNH CƯ DỰ ÁN THUỶ ðIỆN TUYÊN QUANG



LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP


CHUYÊN NGÀNH: Quản lý ñất ñai
MÃ SỐ : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: TS. ðÀM XUÂN HOÀN



Hà Nội - 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
i




Lời cam ñoan

Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ
một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận
văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận
văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./.

Tác giả luận văn



Phạm Văn Lương







Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
ii



Lời cảm ơn


ðể hoàn thành bản luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ
tận tình của:
- TS. ðàm Xuân Hoàn, Cán bộ giảng dạy khoa Tài nguyên và
Môi trường - trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - người ñã trực
tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài;
- Các thầy, cô giáo khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện Sau
ðại học - trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội và ñồng nghiệp;
- Các Sở, ban ngành; Ban Di dân tái ñịnh cư thuỷ ñiện Tuyên
Quang
;
UBND các huyện, thị xã

thuộc tỉnh Tuyên Quang.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cá nhân, tập thể và cơ
quan nêu trên ñã giúp ñỡ, khích lệ và tạo những ñiều kiện tốt nhất
cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn



Phạm Văn Lương


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iii




MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục………………………………………………………………………iii
Danh mục bảng vi
Danh mục viết tắt viii
1. MỞ ðẦU 35
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2. Mục ñích nghiên cứu 3
2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1. Tình hình bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư trên thế giới 4
2.1.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB khi thu hồi ñất của một số tổ
chức quốc tế 4
2.1.2 Tình hình bồi thường hỗ trợ và tái ñịnh cư ở một số nước trên thế giới 6
2.2. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ở Việt Nam 10
2.2.1. Khái quát chung 10
2.2.2. Chính sách pháp luật có liên quan ñến công tác bồi thường, hỗ trợ và
tái ñịnh cư ñể xây dựng các công trình thuỷ ñiện tại Việt Nam… 11
3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 23
3.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu 23
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23
3.2. Nội dung nghiên cứu 23
3.2.1 Khái quát về Dự án thuỷ ñiện Tuyên Quang và thực trạng ñời sống việc
làm người dân bị thu hồi ñất trước khi thực hiện dự án 23
3.2.2 ðánh giá mức ñộ thiệt hại của dự án thuỷ ñiện Tuyên Quang 24
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iv




3.3.3 Thực trạng việc thực hiện dự án 24
3.3.4 ðề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả tái ñịnh cư và ổn ñịnh
dời sống người dân 24
3.3 Phương pháp nghiên cứu 24
3.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số lập 24
3.3.2 Phương pháp tổng hợp xử lý số liệu 26
3.3.3 Phương pháp khác 26
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
4.1. Khái quát về Dự án thuỷ ñiện Tuyên Quang và thực trạng ñời sống
việc làm người dân bị thu hồi ñất trước khi thực hiện dự án 27
4.1.1 Khái quát về Dự án thuỷ ñiện Tuyên Quang 27
4.1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ, yêu cầu di dân, tái ñịnh cư của Dự án thuỷ ñiện
Tuyên Quang 28
4.1.3 Phương án quy hoạch di dân, tái ñịnh cư 29
4.1.4 Phương án quy hoạch di dân, tái ñịnh cư trên ñịa bàn tỉnh Tuyên
Quang 31
4.1.2 Thực trạng ñời sống, việc làm người dân bị thu hồi ñất trước khithực
hiện dự án thuỷ ñiện Tuyên
Quang………………………………………………………33
4.2 ðánh giá mức ñộ thiệt hại của dự án thuỷ ñiện thuỷ Tuyên Quang . 35
4.2.1. Về các loại ñất 35
4.2.2 Về tài sản gắn liền với ñất của hộ phải di chuyển 36
4.2.3 Mồ mả phải di chuyển 38
4.2.4 Về tài sản gắn liền với ñất của hộ không phải di chuyển 38
4.2.5 Về lâm sản trong vườn rừng hộ gia ñình vùng lòng hồ và mặt bằng
công trường……………………………………………………… 38
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
v




4.2.6 Về công trình kết cấu hạ tầng 39
4.2.7 Về văn hoá 42
4.2.8 Tài nguyên khoáng sản bị ngập vùng lòng hồ 43
4.2.9 ðánh giá chung về mức ñộ ảnh hưởng của dự án thuỷ ñiện Tuyên Quang 44
4.3 Thực trạng việc thực hiện dự án 46
4.3.1 Xây dựng khu tái ñịnh cư 46
4.3.2 Kết quả di chuyển dân 47
4.3.3. Kết quả giao ñất ở cho hộ tái ñịnh cư 48
4.3.4 Kết quả giao ñất sản xuất cho hộ tái ñịnh cư 48
4.3.5 Kết quả hỗ trợ phát triển sản xuất cho hộ tái ñịnh cư 50
4.3.6 Kết quả ñầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng tại khu tái ñịnh cư 51
4.3.7 Kinh phí ñầu tư xây dựng và tình hình sử dụng vốn 61
4.3.8 ðánh giá chung kết quả thực hiện dự án 62
4.4 ðề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả tái ñịnh cư và ổn ñịnh
dời sống người dân 65
4.4.1 ðiều tra ñánh giá thực trạng sản xuất việc làm và thu nhập của hộ
tái ñịnh cư. 65
4.4.2 ðánh giá thực trạng sản xuất và phục hồi thu nhập của hộ tái ñịnh cư. . 69
4.4.3 Kết quả tổng hợp ý kiến của người dân tái ñịnh cư về nhu cầu hỗ trợ
tái ñịnh cư bổ sung 72
4.4.4. Giải pháp bổ sung 73
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 95
5.1. Kết luận 95
5.2. ðề nghị 95


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

vi



DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Dân số phải di chuyển dự án thuỷ ñiện Tuyên Quang, phân theo
dân tộc, nghề nghiệp 34
Bảng 4.2 Diện tích các loại ñất nông nghiệp thu hồi vùng lòng hồ trên ñịa
bàn tỉnh Tuyên Quang (chưa tính ñất trồng cây lâm nghiệp) 35
Bảng 4.3 Tổng hợp giá trị thiệt hại về vật chất do xây dựng thuỷ ñiện
Tuyên Quang trên ñịa bàn tỉnh Tuyên Quang 45
Bảng 4.4. Tổng hợp khả năng tiếp nhận tái ñịnh cư trên ñịa bàn tỉnh Tuyên
Quang 47
Bảng 4.5 Tổng hợp khối lượng thực hiện ñầu tư hệ thống giao thông so
với quyết ñịnh số 08/Qð/TTg 52
Bảng 4.6 Tổng hợp khối lượng thực hiện ñầu tư hệ thống thuỷ lợi so với
Quyết ñịnh số 08/Qð-TTg 53
Bảng 4.7 Tổng hợp khối lượng thực hiện ñầu tư hệ thống cấp nước sinh
hoạt phục vụ tái ñịnh cư so với Quyết ñịnh số 08/Qð-TTg 54
Bảng 4.8 Tổng hợp khối lượng thực hiện ñầu tư hệ thống ñiện sinh hoạt
phục vụ tái ñịnh cư so với Quyết ñịnh số 08/Qð-TTg 55
Bảng 4.9 Tổng hợp khối lượng thực hiện ñầu tư công trình kiến trúc công
cộng phục vụ tái ñịnh cư so với Quyết ñịnh số 08/Qð-TTg 56
Bảng 4.10 Tổng hợp khối lượng thực hiện ñầu tư khai hoang ñồng ruộng
phục vụ tái ñịnh cư so với Quyết ñịnh số 08/Qð-TTg 58
Bảng 4.11 Tổng hợp khối lượng thực hiện ñầu tư hệ thống ñiện sinh hoạt
phục vụ tái ñịnh cư so với Quyết ñịnh số 08/Qð-TTg 58
Bảng 4.12 Tổng hợp khối lượng thực hiện ñầu tư hệ thống giao thông tránh
ngập so với Quyết ñịnh số 08/Qð-TTg 59


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
vii



Bảng 4.13 Tổng hợp khối lượng thực hiện ñầu tư trung tâm 5 xã phải di
chuyển so với Quyết ñịnh 08/Qð-TTg 60
Bảng 4.14 Tổng hợp tình hình sử dụng vốn ñầu tư (triệu ñồng) 62
Bảng 4.15 Tổng hợp dân số tại các ñiểm tái ñịnh cư 66
Bảng 4.16 Tổng hợp cơ cấu lao ñộng trong cộng ñồng dân tái ñịnh cư 66
Bảng 4.17 Tổng hợp chất lượng nguồn nhân lực 68
Bảng 4.18 Tổng hợp mức thu nhập bình quân/hộ tái ñịnh cư/năm 70
Bảng 4.19 Tổng hợp cơ cấu thu nhập bình quân của hộ tái ñịnh cư 71
Bảng 4.20 Tổng hợp ñầu tư bổ sung mở rộng ñất ở tại các ñiểm tái ñịnh cư 74
Bảng 4.21 Tổng hợp khả năng bổ sung quỹ ñất sản xuất nông nghiệp 76
Bảng 4.22 Tổng hợp khả năng bổ sung quỹ ñất lâm nghiệp 78
Bảng 4.23 Tổng hợp khả năng chuyển ñổi nghề sang phi nông nghiệp 80
Bảng 4.24 Tổng hợp ñầu tư hỗ trợ chuyển ñổi nghề phi nông nghiệp 82
Bảng 4.25 Kết quả thực hiện hỗ trợ tạo việc làm lao ñộng tái ñịnh cư 83
Bảng 4.26 Tổng hợp nhu cầu ñầu tư bổ sung hệ thống giao thông 85
Bảng 4.27 Tổng hợp nhu cầu ñầu tư bổ sung hệ thống thuỷ lợi 87
Bảng 4.28 Tổng hợp nhu cầu ñầu tư bổ sung hệ thống cấp nước sinh hoạt 88
Bảng 4.29 Tổng hợp nhu cầu ñầu tư bổ sung hệ thống ñiện sinh hoạt 89
Bảng 4.3 Tổng hợp bổ sung công trình kiến trúc công cộng 90
Bảng 4.31 Tổng hợp ñầu tư bổ sung công trình thoát nước và vệ sinh môi
trường 91
Bảng 4.32 Tổng mức vốn ñầu tư bổ sung ñể ổn ñịnh ñời sống nhân dân
vùng tái ñịnh cư thuỷ ñiện Tuyên Quang trên ñịa bàn tỉnh Tuyên
Quang 93



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
viii



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
1 TH Tiểu học
2 THCS Trung học cơ sở
3 PTTH Phổ thông trung học
4 TðC Tái ñịnh cư
5 GPMB Giải phóng mặt bằng
6 CLN Cây lâu năm
7 ðVT ðơn vị tính












Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

1



1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Thực tiễn ở nước ta trong những năm qua cho thấy, công nghiệp hóa,
hiện ñại hóa tất yếu sẽ dẫn ñến một bộ phận ñất ñai ñược chuyển ñổi mục
ñích sử dụng ñất. Nhà nước thực hiện thu hồi ñất ñể xây dựng các khu công
nghiệp, khu ñô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng
phục vụ lợi ích quốc gia như: Xây dựng khu, cụm công nghiệp, mở rộng xây
dựng mới các khu ñô thị, hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội: giao thông,
cấp ñiện, cấp nước, thông tin liên lạc, trường học, bệnh viện. Hoàn thiện và
phát triển các cơ sở kinh doanh dịch vụ như: Khách sạn, nhà hàng, siêu thị,
trung tâm thương mại, trung tâm dịch vụ du lịch. Trong các công trình kể trên
thì dự án xây dựng nhà máy và vùng hồ chứa thủy ñiện ñòi hỏi phải thu hồi
một diện tích ñất rất lớn. Với tính chất và ñặc ñiểm của công trình thủy ñiện
ñược xây dựng chủ yếu ở khu vực thuộc ñịa bàn khó khăn miền núi, vùng
sâu, vùng xa, nơi có nhiều ñồng bào dân tộc thiểu số ñang sinh sống theo
cộng ñồng và có phong tục tập quán, canh tác, văn hóa truyền thống ña dạng.
Vì vậy việc thu hồi ñất này làm nảy sinh nhiều vấn ñề kinh tế - xã hội liên
quan tới ba ñối tượng ñó là: Nhà nước, các doanh nghiệp và người dân có ñất
bị thu hồi.
Dự án ñầu tư xây dựng nhà máy thuỷ ñiện Na Hang (nay là nhà máy
thuỷ ñiện Tuyên Quang) ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết ñịnh
số 288/Qð-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2003. Nhiệm vụ chính của dự án Thuỷ
ñiện Tuyên Quang là cung cấp ñiện năng ñể phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ
công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước với ñiện lượng bình quân hàng năm E
0


là 1.295,83 triệu KWh. ðồng thời góp phần chống lũ về mùa mưa và cung cấp
nước về mùa khô cho vùng hạ du (tạo dung tích 1 tỷ m
3
tham gia chống lũ cho
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
2



vùng hạ du, giảm mực nước lũ tại thành phố Tuyên Quang từ 2,5 m ñến 2,7 m
và giảm mực nước lũ tại Hà Nội từ 0,4 m ñến 0,42 m. Cùng với việc góp phần
chống lũ cho vùng hạ du, hồ chứa dự án thuỷ ñiện Tuyên Quang còn tăng lưu
lượng nước mùa khô cho vùng hạ du từ 49 m
3
/s ñến 52 m
3
/s. Công trình thuỷ
ñiện Tuyên Quang ñược Nhà nước ñầu tư xây dựng năm 2003 và hoàn thành
ñưa vào khai thác năm 2007, thực hiện Quyết ñịnh số 08/2007/Qð-TTg ngày
12 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy
hoạch tổng thể di dân tái ñịnh cư thủy ñiện Tuyên Quang
ðảng và Nhà nước xác ñịnh công tác di dân, tái ñịnh cư là dự án hợp
phần quan trọng trong các dự án xây dựng công trình thủy ñiện nhằm thực
hiện mục tiêu tạo ñiều kiện cho người dân tái ñịnh cư sớm ổn ñịnh chỗ ở và
ñời sống, trên cơ sở phát huy tiềm năng về tài nguyên và sức lao ñộng, từng
bước thay ñổi cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, cuộc
sống vật chất, tinh thần ngày càng tốt hơn nơi ở cũ, góp phần phát triển kinh
tế - xã hội trong vùng theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp
nông thôn, giữ vững ổn ñịnh chính trị- xã hội, quốc phòng an ninh và bảo vệ
môi trường.

ðể hoàn thành xây dựng công trình, tỉnh Tuyên Quang phải tổ chức di
dời và tái ñịnh cư trên ñịa bàn tỉnh gần 4.200 hộ dân với 20.138 khẩu vùng
lòng hồ và mặt bằng công trường ñến 125 ñiểm tái ñịnh cư thuộc ñịa bàn 36
xã thuộc 4 huyện: Na Hang, Chiêm Hoá, Hàm Yên và Yên Sơn [14], [12].
Sau 6 năm cơ bản ñã hoàn thành công tác di dân, bố trí tái ñịnh cư
bước ñầu ñã ổn ñịnh cuộc sống cho các hộ tái ñịnh cư. Tuy vậy, so với mục
tiêu của dự án là “Di dân, tái ñịnh cư thủy ñiện Tuyên Quang phải tạo ñược
ñiều kiện ñể ñồng bào tái ñịnh cư có cuộc sống tốt hơn nơi ở cũ”. Thực tế cho
thấy người dân vùng tái ñịnh cư còn gặp nhiều khó khăn, số hộ nghèo và cận
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
3



nghèo còn ở mức cao (khoảng 40% ), ñiều ñó làm ảnh hưởng không nhỏ ñến
các mục tiêu của dự án. Xuất phát từ yêu cầu ñó, tôi thực hiện ñề tài: “ðánh giá
thực trạng công tác tái ñịnh cư và ñề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả
quy hoạch tổng thể di dân tái ñịnh cư dự án thuỷ ñiện Tuyên Quang”.
1.2. Mục ñích nghiên cứu
- ðánh giá thực trạng công tác tái ñịnh cư theo Quyết ñịnh số 08/Qð-
TTg ngày 08/2007/Qð-TTg ngày 12/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê
duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái ñịnh cư Dự án thuỷ ñiện Tuyên Quang.
- ðề xuất một số giải pháp ñể tiếp tục ñầu tư hỗ trợ phát triển sản xuất,
nâng cao thu nhập, ổn ñịnh ñời sống lâu dài cho nhân dân vùng tái ñịnh cư dự
án thủy ñiện Tuyên Quang.







Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
4



2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Tình hình bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư trên thế giới
2.1.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB khi thu hồi ñất của một số tổ
chức quốc tế
* Ngân hàng thế giới (WB)
Ngân hàng thế giới (WB) là tổ chức ñầu tiên ñưa ra chính sách tái ñịnh
cư không tự nguyện, và ñược từng bước, nghiên cứu phát triển (chu kỳ 4
năm)
Năm 1980 WB ñưa ra Chính sách chung cho tái ñịnh cư không tự
nguyện trong Bản hướng dẫn hoạt ñộng về những vấn ñề xã hội trong tái ñịnh
cư không tự nguyện trong các dự án do WB ñầu tư;
Năm 2004 WB ñưa ra bản hướng dẫn hoạt ñộng về tái ñịnh cư không
tự nguyện;

Chính sách tái ñịnh cư không tự nguyện của WB dựa trên nguyên tắc
lựa chọn phương án tái ñịnh cư ít nhất và có sự tham gia của các tổ chức phi
chính phủ, ñại diện của những người thiệt hại vào thiết kế, khai thác, theo rõi
giám sát quá trình công việc tái ñịnh cư [1].
* Chính sách ñền bù khi thu hồi ñất của các Ngân hàng Mỹ, Ngân
hàng châu Á Và Ngân hàng phát triển châu Phi
Tiếp theo chính sách tái ñịnh cư không tự nguyện ñược các ngân hàng
khu vực ñưa ra như:
- Ngân hàng phát triển liên Mỹ (Inter Americal Development Bank –
IDB) 1993,

- Ngân hàng phát triển Châu Á- ADB (1995),
- Sổ tay tái ñịnh cư (1998); Ngân hàng phát triển Châu Phi- AfDB
(1995) [1].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
5



*Các tổ chức quốc tế khác
Năm 1990, một số tổ chức quốc tế như:
- Trung tâm Liên hiệp quốc về ñịnh cư (United Nation Centre of
Human Settlement / Habitats;
- Ủy ban Liên hiệp quốc về quyền con người (United Nation
Commission of Human Right-UNCHR);
- Tổ chức Nông Lương thế giới (FOOD and Agriculture Organization -
FAO), ñã tập trung nghiên cứu vấn ñề thu hồi ñất - chỗ ở bắt buôc;
1997 UNCHR ñưa ra hướng dẫn thực tiễn thu hồi ñât- chỗ ở bắt buôc
ðặc ñiểm chung của các chính sách này là nguyên tắc chia sẻ lợi ích
giữa các bên liên quan ñến dự án, chi phối từ pháp luật, chính sách, quy
hoạch, thu nhập, thuế ở tầm quốc gia ñối với việc triển khai trên thực tế có
liên quan ñến chính quyền ñịa phương, nhà ñầu tư, cộng ñồng dân cư bị ảnh
hưởng và người dân bị thiệt hại với những vấn ñề chủ yếu như
- Tổ chức tốt việc tái ñịnh cư cộng ñồng dân cư bị ảnh hưởng và người
dân bị thiệt hại gắn với môi trường sống, việc làm, sinh hoạt của cộng ñồng
liên quan ñến tập quán, văn hóa, tâm linh;
- Bảo ñảm quyền hưởng lợi của ñịa phương, cộng ñồng dân cư bị ảnh
hưởng và người dân bị thiệt hại từ thuế, phí, giá ưu ñãi mua sản phẩm của dự án;
- Sự gắn kết lâu dài giữa dự án và cộng ñồng dân cư ñịa phương nhằm
ñảm bảo tự chủ, bình ñẳng giữa 2 bên với sự gắn kết quyền lợi lâu dài;
Nguyên tắc Chia sẻ lợi ích giữa các bên liên quan ñến dự án ñã ñược

áp dụng trong nhiều dự án ñã triển khai ở các nước trên thế giới, ñặc biệt các
dự án thủy ñiện [1].


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
6



2.1.2 Tình hình bồi thường hỗ trợ và tái ñịnh cư ở một số nước trên thế giới
Thực tiễn cho thấy trong quá trình phát triển và xây dựng ñất nước mỗi
quốc gia ñều phải thực hiện việc thu hồi ñất ñể xây dựng các khu công
nghiệp, khu ñô thị, cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội. Người bị thu hồi ñất ñược
bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư. Chính sách bồi thường tuỳ thuộc vào phát
luật và ñiều kiện kinh tế-xã hội của mỗi nước.
2.1.2.1 Trung Quốc
Trung Quốc thi hành chế ñộ công hữu xã hội chủ nghĩa về ñất ñai, gồm
hai dạng: 1/ ñất ñô thị thuộc sở hữu nhà nước; 2/ ñất nông thôn và ngoại
thành, ngoại thị thuộc sở hữu tập thể. Hiến pháp lần sửa ñổi mới nhất năm
2005 quy ñịnh: “Quốc gia do sự cần thiết vì lợi ích công cộng, có thể căn cứ
vào pháp luật mà trưng thu hay trưng dụng ñất ñai và trả bồi thường”. Các
nhà làm luật giải thích rằng trưng thu áp dụng ñối với ñất thuộc sở hữu tập
thể do phải chuyển quyền sở hữu tập thể sang sở hữu nhà nước, còn trưng
dụng thì áp dụng ñối với ñất thuộc sở hữu nhà nước vì chỉ thay ñổi mục ñích
sử dụng ñất mà thôi.
Luật ðất ñai ra ñời năm 1986, ñã qua nhiều lần sửa ñổi bổ sung vào
các năm 1988, 1998 và 2004, chia ñất ñai thành ñất nông dụng, ñất dùng vào
xây dựng (kiến thiết) và ñất chưa lợi dụng. Luật quy ñịnh mọi ñơn vị và cá
nhân khi cần ñất ñai ñể tiến hành xây dựng thì phải căn cứ vào pháp luật mà
xin sử dụng ñất thuộc sở hữu nhà nước, trừ trường hợp xây dựng xí nghiệp

hương trấn, nhà ở nông thôn, cơ sở hạ tầng và công ích hương trấn. Nếu Nhà
nước chấp nhận ñề nghị ñó thì trưng dụng ñất thuộc sở hữu nhà nước ñể cung
ứng ( trong một số trường hợp thì gọi là thu hồi quyền sử dụng ñất ), khi
không có hoặc không ñủ loại ñất này thì trưng thu ñất thuộc sở hữu tập thể ñể
chuyển ñổi thành ñất thuộc sở hữu nhà nước.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
7



Trung Quốc rất coi trọng việc bảo vệ ñất canh tác, ñặc biệt là “”ñất
ruộng cơ bản” ñã ñược chính quyền xác ñịnh dùng vào sản xuất lương thực,
bông, dầu ăn, rau, hoặc ñã có công trình thuỷ lợi tốt. Luật còn quy ñịnh cụ thể
ñất ruộng cơ bản phải chiếm 80% trở lên ñất canh tác của mỗi tỉnh. Nguyên
tắc bảo vệ ñất canh tác là “chiếm bao nhiêu, khẩn bấy nhiêu”, nếu không có
ñiều kiện thì nộp phí khai khẩn cho cấp tỉnh dùng ñể khai hoang. Cấm không
ñược chiếm dụng ñất canh tác ñể xây lò gạch, mồ mả hoặc tự ý xây nhà, ñào
lấy ñất cát, khai thác ñá, quặng Việc trưng thu các ñất sau ñây phải ñược
Quốc vụ viện (Chính phủ) phê chuẩn: 1/ ñất ruộng cơ bản; 2/ ñất canh tác
vượt quá 35 ha; 3/ ñất khác vượt quá 70 ha. Trưng thu các ñất khác do chính
quyền cấp tỉnh phê chuẩn rồi báo cáo Quốc vụ viện.
Chính quyền ñịa phương từ cấp huyện trở lên có nhiệm vụ công bố và
tổ chức thực hiện việc trưng thu ñất ñai, rồi cung ứng ñất thuộc sở hữu nhà
nước cho các ñơn vị kiến thiết theo phương thức xuất nhượng có thu tiền.
Thế nhưng, các ñất xây dựng sau ñây nếu ñược chính quyền cấp huyện trở lên
phê chuẩn thì cung theo phương thức giao sử dụng: 1/ ñất cơ quan nhà nước
và ñất quân sự; 2/ ñất cơ sở hạ tầng ñô thị và sự nghiệp công ích; 3/ ñất cơ sở
hạ tầng trọng ñiểm ñược nhà nước chăm lo về năng lượng, giao thông, thủy
lợi ; 4/ các ñất khác ñược văn bản pháp luật, hành chính cho phép.
Khi trưng thu ñất ñai thì phải bồi thường theo hiện trạng sử dụng ñất

lúc ñó. Chi phí bồi thường bao gồm tiền bồi thường ñất, tiền trợ giúp an cư
tính theo số nhân khẩu của hộ gia ñình và tiền hoa màu. Tiền bồi thường ñất
bằng 6~10 lần, còn tổng số tiền trợ giúp an cư tối ña không quá 15 lần giá trị
trung bình sản lượng hàng năm của 3 năm trước trưng thu.
ðối với ñất thuộc sở hữu nhà nước, khi nhu cầu ñất vì lợi ích công
cộng hoặc ñể cải tạo các khu ñô thị cũ ñã ñược cấp có thẩm quyền phê chuẩn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
8



thì ñược thu hồi quyền sử dụng ñất có bồi thường. Khi ñó ñể thu hồi ñất buộc
phải di dời nhà cửa, vì vậy năm 1991 Quốc vụ viện ban hành ðiều lệ quản lý
di dời nhà cửa ñô thị, ñến năm 2001 thì thay bằng ðiều lệ mới. Theo ðiều lệ
này thì bên di dời phải bồi thường về nhà cửa cho bên bị di dời bằng tiền tính
theo giá thị trường hoặc bằng cách chuyển ñổi tài sản. Không bồi thường nhà
xây trái phép hoặc nhà tạm ñã hết hạn.
Nói chung, chính quyền các thành phố lớn ñều dựa trên văn bản pháp
quy của nhà nước ñể ban hành các quy ñịnh, ñiều lệ của ñịa phương về trưng
thu ñất và di dời nhà cửa.
Nhiều học giả Trung Quốc cho rằng thể chế và chính sách trưng thu
ñất hiện hành có các nhược ñiểm sau ñây:
1/ Khái niệm chưa rõ ràng, như quy ñịnh trưng thu là biện pháp duy
nhất ñể chuyển ñổi ñất nông dụng thành ñất xây dựng; không phân biệt rõ
ràng trưng thu vì lợi ích công cộng với vì lợi ích khác ;
2/ Trưng thu ñất tuỳ tiện, không công bằng, tạo ñiều kiện ñầu cơ ñất;
3/ Bồi thường không hợp lý, lợi ích thì cộng ñồng ñược hưởng nhưng
gánh nặng lại chỉ một số ít người phải chịu;
4/ Khung pháp lý trưng thu ñất kém hoàn thiện, dẫn ñến thi hành tuỳ
tiện, lạm quyền;

5/ Chưa chăm lo ñúng mức cho công tác an cư (chỗ ở, ñời sống, việc
làm );
6/ Thiếu biện pháp giám sát tình hình sử dụng ñất sau khi ñã trưng thu,
xem trình tự trưng thu ñất kết thúc khi ñã giao xong ñất cho bên sử dụng
mới.
ðể khắc phục các nhược ñiểm kể trên, họ ñề xuất một loạt giải pháp,
chủ yếu là hoàn thiện khung pháp lý và áp dụng cơ chế thị trường. Nói chung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
9



họ ñánh giá cao thể chế trưng thu ñất của ðài Loan và Hồng Kông. [19]
2.1.2.2 Inñonexia
Công tác bồi thường, tái ñịnh cư ñược hết sức coi trọng. Việc bồi thường
thiệt hại do thu hồi ñất gây ra bao gồm: Bồi thường về tài sản bị thiệt hại, chuyển
ñổi nghề nghiệp, trợ cấp di chuyển, bố trí nơi ở mới ñảm bảo cho người có ñất bị
thu hồi có cuộc sống tốt hơn hoặc ít nhất là bằng nơi ở cũ. Các chủ ñầu tư phải
hết sức coi trọng cuộc sống của người nghèo [25].
2.1.2.3 Australia
ðất ñai thuộc sở hữu Nhà nước và sở hữu tư nhân. Luật ðất ñai bảo hộ
quyền và nghĩa vụ của người chủ sở hữu ñất. Chủ sở hữu ñất có quyền cho
thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa kế. Luật ñất ñai quy ñịnh Nhà nước có
quyền thu hồi ñất tư nhân ñể sử dụng cho mục ñích công cộng phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội và bồi thường theo quy ñịnh: Giá bồi thường theo giá thị
trường, bồi thường những tài sản trên ñất (hoa màu, nhà cửa, các công
trình ) cũng tạo mọi ñiều kiện di chuyển, tạo nơi ở mới, ñảm bảo cuộc sống
hiện tại và tương lai [25].
2.1.2.4 Thái Lan
Không có chính sách ñền bù tái ñịnh cư quốc gia, vì ña hình thức sở

hữu ñất ñai nhưng Hiến Pháp năm 1982 quy ñịnh việc trưng dụng ñất cho các
mục ñích xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho
ñất nước, phát triển ñô thị, cải tạo ñất ñai và các mục ñích công cộng khác phải
theo thời giá thị trường cho những người hợp pháp về tất cả các thiệt hại do
việc trưng dụng gây ra và quy ñịnh việc ñền bù phải khách quan cho người chủ
mảnh ñất và người có quyền thừa kế tài sản ñó. Dựa trên các qui ñịnh này, các
ngành có qui ñịnh chi tiết cho việc thực hiện trưng dụng ñất của ngành mình.
Năm 1987, Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng bất ñộng sản áp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
10



dụng cho việc trưng dụng ñất sử dụng vào các mục ñích xây dụng tiện ích
công cộng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác
cho ñất nước, phát triển ñô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo ñất ñai vào
các mục ñích công cộng. Luật qui ñịnh những nguyên tắc về trưng dụng ñất,
nguyên tắc tính giá trị ñền bù các loại tài sản bị thiệt hại. Căn cứ vào ñó, từng
ngành ñưa ra các qui ñịnh cụ thể về trình tự tiến hành ñền bù TðC, nguyên
tắc cụ thể xác ñịnh giá trị ñền bù, các bước lập và phê duyệt dự án ñền bù, thủ
tục thành lập các cơ quan, uỷ ban tính toán ñền bù TðC, trình tự ñàm phán,
nhận tiền ñền bù, quyền khiếu nại, quyền khởi kiện ñưa ra toà án. Ví dụ:
Trong ngành ñiện năng thì cơ quan ñiện lực Thái Lan là nơi có nhiều
dự án ñền bù TðC lớn nhất nước, họ ñã xây dựng chính sách riêng với mục
tiêu: “ ðảm bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống tốt hơn” thông
qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lượng và ñạt mức tối ña nhu cầu,
ñảm bảo cho những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và ñược tham
gia nhiều hơn vào quá trình phát triển xã hội, vì vậy thực tế ñã tỏ ra hiệu quả
khi cần thu hồi ñất trong nhiều dự án [32].
2.2. Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ở Việt Nam

2.2.1. Khái quát chung
2.2.2.1 Thu hồi ñất
Là Nhà nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền sử dụng ñất
hoặc hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị
trấn quản lý theo quy ñịnh của pháp luật [24].
2.2.2.2 Bồi thường ñất
Bồi thường là khi Nhà nước thu hồi ñất Nhà nước trả lại giá trị quyền
sử dụng ñất ñối với diện tích bị thu hồi cho người bị thu hồi [24].
2.2.2.3 Hỗ trợ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
11



Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu
hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới , cấp kinh phí ñể di
chuyển ñến ñịa ñiểm mới [24].
2.2.2.4 Tái ñịnh cư
Tái ñịnh cư là việc di chuyển ñến một nơi khác với nơi ở trước ñây ñể sinh
sống và làm ăn.
Qua nghiên cứu chính sách bồi thường hỗ trợ và tái ñịnh cư của Việt
Nam qua các thời kỳ cho thấy vấn ñề bồi thường hỗ trợ và tái ñịnh cư ñã
ñược ñặt ra từ rất sớm, các chính sách ñều xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và
ñược ñiều chỉnh tích cực ñể phù hợp hơn với sự phát triển của ñất nước. Trên
thực tế các chính sách ñó ñã có tác dụng tích cực trong việc ñảm bảo sự cân
ñối và ổn ñịnh trong phát triển, khuyến khích ñược ñầu tư và tương ñối giữ
ñược nguyên tắc công bằng.
Tuy nhiên, hiện nay vấn ñề bồi thường hỗ trợ và tái ñịnh cư và công
tác quy hoạch xây dựng khu tái ñịnh cư diễn ra rất chậm, chưa hiệu quả, còn
nhiều vướng mắc gây khiếu kiện trong nhân dân làm ảnh hưởng ñến tiến ñộ

ñầu tư, triển khai dự án.
Việc bồi thường thiệt hại nhìn chung cơ bản các ñịa phương ñã áp
dụng ñúng chính sách tại thời ñiểm thu hồi Nhà nước chỉ bồi thường về giá
trị ñất và tài sản trên ñất còn cuộc sống của người dân bị mất ñất sau thu hồi
thì chưa quan tâm [29].
2.2.2. Chính sách pháp luật có liên quan ñến công tác bồi thường, hỗ trợ
và tái ñịnh cư ñể xây dựng các công trình thuỷ ñiện tại Việt Nam
2.2.2.1. Trước những năm 1993
Ngày 14/4/1959, Thủ tướng chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 151-TTg
quy ñịnh tạm thời về trưng dụng ruộng ñất. Quy ñịnh như sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
12



- Về việc bồi thường thiệt hại do lấy ñất gây nên phải bồi thường hai
khoản: Về ñất thì bồi thường từ 1 ñến 4 năm sản lượng thường niên của
ruộng ñất bị trung thu.
- ðối với hoa màu thì ñược bồi thường ñúng mức.
- ðối với nhà cửa, vật kiến trúc và cac công trình phục vụ sinh hoạt ñược
giúp ñỡ xây dựng cái khác.
- Ngoài ra, mồ mả thì căn cứ vào tình hình cụ thể về phong tục tập quán của
ñịa phương mà giúp cho họ một số tiền làm phí tổn di chuyển [1].
Có thể nói, những nguyên tắc cơ bản của việc bồi thường thiệt hại trong
Nghị ñịnh này là ñúng ñắn, ñáp ứng nhu cầu trưng dụng ñất ñai trong những năm
1960 Cách bồi thường như vậy ñược thực hiện cho ñến khi Hiến pháp 1980 ra ñời.
Luật ñất ñai năm 1998 ban hành quy ñịnh về bồi thường cũng cơ bản
dựa trên những quy ñịnh tai Hiến pháp 1980.
Ngày 31/5/1990, Hội ñồng Bộ trưởng ban hành quyết ñịnh số 186/HðBT
về việc ñền bù thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi bị chuyển mục ñích sử

dụng vào mục ñích khác thì phải bồi thường [9]. Căn cứ ñể tính bồi thường thiệt
hại về ñất nông nghiệp và ñất có rừng theo quyết ñịnh này là diện tích, chất lượng
và vị trí ñất. Mỗi hạng ñất tại mỗi vị trí ñều quy ñịnh giá tối ña, tối thiểu. UBND
các tỉnh, thành phố quy ñịnh cụ thể mức bồi thường thiệt hại của ñịa phương mình
sát với giá ñất thực tế ở ñịa phương nhưng không thấp hơn hoặc cao hơn khung
giá ñịnh mức. Tổ chức, cá nhân ñược Nhà nước giao ñất nông nghiệp, ñất có rừng
ñể sử dụng vào mục ñích khác thì phải bồi thường về ñất nông nghiệp, ñất có rừng
cho Nhà nước. Khoản tiền này ñược nộp vào ngân sách Nhà nước và sử dụng vào
việc khai hoang, phục hóa, trồng rừng, cải tạo ñất nông nghiệp, ổn ñịnh cuộc sống,
ñịnh canh, ñịnh cư cho vùng bị lấy ñất [1].
Số lượng dân cư cần phải di chuyển ñể xây dựng các công trình thuỷ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
13



ñiện khoảng trên 120.000 người (Thác Bà 30.000 người; Hòa Bình 89.720
người…); giai ñoạn ñầu những năm 90 khoảng 60.000 người như Ialy 4.610
hộ - 24.610 người; Hàm Thuận - ða Mi 854 hộ - 4.673 người.
Quan niệm việc ñền bù, tái ñịnh cư cho người dân khi Nhà nước thu
hồi ñất xây dựng các công trình thủy ñiện cũng như các công trình phục vụ
lợi ích quốc gia khác chủ yếu dựa trên quan niệm ñất ñai là tài sản quốc gia,
nên trong trường hợp cần thiết Nhà nước thu hồi ñất không nhất thiết ñền bù
cho dân mà chỉ hỗ trợ một phần. Nếu có chỉ ñền bù cho chính quyền ñịa
phương hay tập thể ñang sử dụng ñất về các tài sản bị thiệt hại theo sự thỏa
thuận. Khi xây dựng các công trình thủy ñiện Thác Bà, Hòa Bình hàng chục
vạn ñồng bào các dân tộc ñã hy sinh quyền lợi của mình ñóng góp cho sự
phát triển quốc gia. Trong thời gian này có ba văn bản chính liên quan ñến
việc hỗ trợ cho người sử dụng ñất khi Nhà nước tiến hành thu hồi ñất, ñó là:
Nghị ñịnh số 151 của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 14 tháng 4

năm 1959 về “Thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất” là văn bản pháp quy
liên quan ñến việc trưng dụng ruộng ñất của nhân dân cho việc xây dựng
những công trình do Nhà nước quản lý [2].
Thông tư số 1792-TTg ban hành ngày 11 tháng 01 năm 1970 quy ñịnh
một số ñiểm tạm thời về bồi thường nhà cửa, ñất ñai cây cối lưu niên, các hoa
màu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế, mở rộng thành phố.
Quyết ñịnh số 186/HðBT của Hội ñồng Bộ trưởng ban hành ngày 31
tháng 5 năm 1990 về ñền bù thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi
chuyển sang sử dụng vào mục ñích khác ñã ñưa ra căn cứ ñể tính mức ñền bù
thiệt hại về ñất nông nghiệp và ñất có rừng theo diện tích, chất lượng và vị trí
của ñất. Hơn nữa mức ñền bù còn ñược phân biệt theo thời hạn sử dụng ñất
lâu dài hay tạm thời [18].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
14



Có thể thấy thời kỳ này ñất ñai chưa ñược thừa nhận là có giá nên
chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng còn nhiều hạn chế, thể hiện trong
cách tính giá trị bồi thường, phương thức thực hiện. Tuy nhiên, nhìn nhận
một cách khách quan và công bằng thì những chính sách này cũng ñã ñóng
góp một vai trò tích cực trong giải phóng mặt bằng ñể có quỹ ñất cho nhu cầu
xây dựng và phát triển các công trình quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia,
lợi ích công cộng của ñất nước.
2.2.2.2. Từ năm 1993 cho ñến nay
Giai ñoạn này số lượng dân phải di chuyên ñể xây dựng các công trình
thuỷ ñiện là rất lớn. Ngoài thủy ñiện Sơn La cần phải tái ñịnh cư cho khoảng
hơn 100.000 người, các công trình khác ước tính có tới 300.000 người phải di
dời và bị ảnh hưởng, tổng cộng khoảng hơn 400.000 người, cao gấp 3 lần con
số trước ñây. Nghiên cứu cho thấy phần lớn số người di dân tái ñịnh cư là

ñồng bào dân tộc thiểu số, bình quân chiếm khoảng 85% số lượng người dân
phai di chuyển tái ñịnh cư.
Trên cơ sở Hiến pháp 1992, Luật ðất ñai năm 1993 ñã ñược Quốc hội
thông qua và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 1993. Với quy ñịnh “ñất
có giá” và người sử dụng ñất có các quyền và nghĩa vụ, ñây là sự ñổi mới có
ý nghĩa rất quan trọng ñối với công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng của
Luật ðất ñai năm 1993. Những quy ñịnh về bồi thường, giải phóng mặt
bằng của Luật ðất ñai 1993 ñã thu ñược những thành tựu quan trọng trong
giai ñoạn ñầu thực hiện, những càng về sau do sự chuyển biến nhanh chóng
của tình hình kinh tế xã hội, nó ñã dần mất ñi vai trò làm ñộng lực thúc ñẩy
phát triển. ðể tạo ñiều kiện ñẩy nhanh tốc ñộ giải phóng mặt bằng, ñẩy
nhanh tiến ñộ thi công công trình, ñồng thời ñảm bảo quyền lợi hợp pháp
của người sử dụng ñất, Luật ðất ñai năm 1993 ñã hai lần ñược sửa ñổi, bổ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
15



sung vào năm 1998 và năm 2001 [21].
ðể cụ thể hóa các quy ñịnh của Luật ðất ñai, Chính phủ ñã ban hành
một loạt các văn bản có liên quan trực tiếp ñến hoạt ñộng thu hồi ñất hoặc là
cơ sở cho việc tính toán ñể thực hiện việc ñền bù cho các tổ chức, cá nhân bị
thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất:
- Nghị ñịnh số 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 quy ñịnh việc giao ñất
nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài vào mục ñích
sản xuất nông nghiệp. ðây là tài liệu cơ bản nhất về chính sách nông nghiệp
hiện hành quy ñịnh việc giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình, cá nhân trong
khi hạn chế tối ña việc phân bổ lại ñất bằng cách cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng ñất cho hầu hết những người ñang sử dụng ñất [5].
- Nghị ñịnh số 87/CP ngày 17 tháng 8 năm 1993: Nội dung của Nghị

ñịnh là quy ñịnh khung giá các loại ñất và phân loại ñất nông nghiệp, ñất lâm
nghiệp. Việc tính thuế ñất dựa trên việc phân chia theo vị trí ñồng bằng, trung
du và miền núi. Dựa vào khung giá ñất này, Ủy ban nhân dân các tỉnh quy
ñịnh giá ñất cho việc ñền bù khi Nhà nước thu hồi ñất và giá này có thể ñược
Ủy ban nhân dân các tỉnh ñiều chỉnh cho phù hợp với thực tế biến ñộng của
giá cả thị trường ñất [4].
- Thông tư số 05-BXD/TT ngày 09 tháng 02 năm 1993: Nội dung của
Thông tư là phân cấp nhà ở. Với mục ñích ñánh giá mức thuế, ñền bù và bán
công trình, Chính phủ Việt Nam ñã xác lập một hệ thống về phân cấp nhà
cửa. ðây là cơ sở ñể các tỉnh tính toán xây dựng ñơn giá ñền bù cho vật kiến
trúc bị ảnh hưởng.
- Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994. ðây là Nghị ñịnh ñầu
tiên của Chính phủ về ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất. Trong giai
ñoạn này, cùng với việc phát triển các cơ sở hạ tầng, việc thu hồi ñất của
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
16



người dân có tác ñộng lớn ñến kinh tế - xã hội, những Nghị ñịnh này mới chỉ
chú trọng ñến việc ñền bù thiệt hại khi thu hồi ñất mà chưa ñề cập ñầy ñủ ñến
việc tái ñịnh cư.
- Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 về ñền
bù thiệt hại khi nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh
quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thay thế Nghị ñịnh 90/CP;
trong ñó quy ñịnh các dự án có thu hồi ñất ở và ñất sản xuất phải lập khu
tái ñịnh cư ñể ñảm bảo những người bị ảnh hưởng có thể ổn ñịnh ñời sống
và khôi phục thu nhập [7].
Nội dung chính của Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP liên quan ñến công
tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư gồm: Quy ñịnh ñền bù thiệt hại về ñất: ñiều

kiện ñược ñền bù ñất, khung giá ñất; Quy ñịnh ñền bù thiệt hại về tài sản gắn
liền với ñất: cây trồng, vật kiến trúc, nhà ở, di chuyển mồ mả, công trình văn
hóa, di tích lịch sử…; quy ñịnh về khu tái ñịnh cư: Quỹ ñất xây dựng khu tái
ñịnh cư, quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư, hệ thống kết cấu hạ tầng,…; quy
ñịnh về hỗ trợ tái ñịnh cư: hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ sản xuất, hỗ trợ lương
thực, y tế, giáo dục, hỗ trợ gia ñình chính sách, thưởng di chuyển ñúng tiến
ñộ; tổ chức tái ñịnh cư: vai trò của chủ ñầu tư, chính quyền ñịa phương, hộ
dân phải di chuyển. Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP cũng cung cấp chi tiết hơn
về kiểm ñếm tài sản, phương pháp và mức ñền bù, cách thức nhận ñền bù và
tổ chức thực hiện, quy ñịnh giá ñất ñền bù ñược tính theo giá của ñịa phương
ban hành nhân với hệ số K. Hệ số “K” là hệ số quan hệ tỷ lệ giữa giá ñất tính
theo khả năng sinh lợi hoặc giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế với
giá ñất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy ñịnh.
Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP là căn cứ pháp lý chính thức ñể xây dựng các
bản Quy ñịnh tạm thời và chính thức cho việc triển khai công tác tái ñịnh cư

×