Tải bản đầy đủ (.docx) (60 trang)

hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán Mỹ thực hiện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (455.54 KB, 60 trang )

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Nguyễn Quang Quynh
MôC LôC
SV : Ngô Thị Thu Trang
1
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Nguyễn Quang Quynh
Lời nói đầu
Hiện nay, chúng ta đang sống trong thế kỷ XXI, thế kỷ của hội nhập kinh tế
trong khu vực và trên toàn thế giới. Hội nhập kinh tế vừa là cơ hội để phát triển đất
nước, nhưng cũng là thử thách lớn đối với nhiều lĩnh vực sản xuất và dịch vụ của
Việt Nam để có thể cạnh tranh với các hàng hoá nước ngoài trên thị trường trong và
ngoài nước.
Trong xu thế chung của nền kinh tế đất nước, lĩnh vực dịch vụ kiểm toán Việt
Nam cũng đang từng bước chuẩn bị hội nhập hoàn toàn với quốc tế. Công ty TNHH
Kiểm toán Mỹ cũng có những định hướng nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cung
cấp cho khách hàng như dịch vụ kế toán, kiểm toán, tư vấn thuế… Công ty đã và
đang dần khẳng định vị thế của mình đối với khách hàng kiểm toán, Công ty cũng
là một trong số 89 công ty kiểm toán đủ điều kiện thực hiện kiểm toán báo cáo tài
chính năm 2010, và được kiểm toán cho các công ty niêm yết trên sàn giao dịch
chứng khoán.
TSCĐ là bộ phận chủ yếu trong tổng tài sản, là một trong các yếu tố quan
trọng tạo khả năng tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp. TSCĐ bao gồm những
khoản mục lớn có mối liên hệ chặt chẽ với các khoản mục khác trên BCTC và cũng
là đối tượng quan tâm của nhiều bên. Đối với công ty kiểm toán, việc thực hiện tốt
quy trình kiểm toán TSCĐ đồng nghĩa với việc nâng cao chất lượng và hiệu quả
toàn cuộc kiểm toán. Đối với đơn vị khách hàng, kết quả kiểm toán sẽ đưa ra những
thông tin đáng tin cậy giúp họ thấy được những điểm bất hợp lý trong công tác kế
toán cũng như trong công tác quản lý TSCĐ, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh. Do vậy trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ,
tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ trong kiểm
toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ” làm chuyên đề thực tập của mình.


Với chuyên đề thực tập này, tôi mong muốn đi sâu tìm hiểu quy trình kiểm
toán TSCĐ một cách có hệ thống trên giác độ lý luận và thực tiễn. Trên cơ sở kiến
thức thu thập được trong quá trình học tập cũng như trong thời gian thực tập tại
Công ty, tôi xin đưa ra một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện phương pháp
luận và hoạt động thực tiễn trong kiểm toán TSCĐ tại đơn vị thực tập.
Nội dung của chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm 2 chương:
Chương 1: Thực trạng kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm
toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ thực hiện
Chương 2: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện kiểm toán khoản mục
Tài sản cố định trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm
toán Mỹ thực hiện
Chuyên đề được kết hợp giữa các phương pháp nghiên cứu: phương pháp
chung kết hợp phương pháp cụ thể, mô tả kết hợp với phân tích, trình bày bằng lời
nói kết hợp với bảng biểu, phỏng vấn các KTV cũng như được trực tiếp tham gia
công việc kiểm toán… Tuy nhiên do hạn chế về mặt thời gian của đợt thực tập chỉ
SV : Ngô Thị Thu Trang
2
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Nguyễn Quang Quynh
là 5 tháng nên chuyên đề chỉ khái quát được những hiểu biết của tôi trong khoảng
thời gian tôi đi thực tập này. Trên cơ sở đó, tổng kết quy trình kiểm toán TSCĐ
trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ để rút ra những bài học
kinh nghiệm và phương hướng nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán này.
Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS Nguyễn Quang Quynh đã hướng dẫn, chỉ
bảo tận tình cho em hoàn thành chuyên đề thực tập. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu
sắc tới Ban lãnh đạo Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ, các Phòng ban và đặc biệt là
các anh, chị trong Phòng Kiểm toán Báo cáo tài chính đã tạo điều kiện cho tôi được
thực tập tại Quý Công ty.
SV : Ngô Thị Thu Trang
3

3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Nguyễn Quang Quynh
CHƯƠNG 1 : THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TÀI
SẢN CỐ ĐỊNH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN MỸ THỰC HIỆN
1.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán báo
cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ thực hiện
1.1.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Tài sản cố định
Mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục Tài sản cố định
Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài,
tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vì vậy khoản mục
TSCĐ thường là một khoản mục chiếm tỷ trọng đáng kể trên bảng cân đối kế toán.
Đồng thời TSCĐ là cơ sở vật chất của đơn vị, nó phản ánh năng lực sản xuất hiện
có và trình độ ứng dụng khoa học kĩ thuật vào hoạt động của đơn vị, TSCĐ là một
trong các yếu tố quan trọng tạo khả năng tăng trưởng bền vững, tăng năng xuất lao
động, từ đó giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm dịch vụ.
Điều này khiến cho khoản mục TSCĐ trở thành một khoản mục quan trọng
khi tiến hành kiểm toán BCTC. Mặt khác, do chi phí hình thành TSCĐ rất lớn và
khả năng quay vòng vốn chậm nên việc kiểm toán khoản mục TSCĐ sẽ giúp cho
KTV đánh giá được tính kinh tế và tính hiệu quả của việc đầu tư cho TSCĐ từ đó
đưa ra được định hướng đầu tư và nguồn sử dụng để đầu tư vào TSCĐ một cách
hiệu quả nhất.
Đồng thời kiểm toán khoản mục TSCĐ sẽ góp phần phát hiện ra các sai sót
trong việc xác định chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ, chi phí sửa chữa, chi phí
khấu hao tài sản. Những sai sót trong việc tính chi phí này thường dẫn đến những
sai sót trọng yếu trên BCTC. Chẳng hạn như việc trích khấu hao TSCĐ vào chi phí
thường bị trích cao hơn (hoặc thấp hơn) thực tế, từ đó ảnh hưởng đến chỉ tiêu chi
phí và lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc không phân biệt loại chi phí sửa chữa được
ghi tăng nguyên giá TSCĐ với chi phí sửa chữa được tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ cũng dẫn đến những sai lệch trong khoản mục TSCĐ, cũng như

khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh.
Kiểm toán TSCĐ là việc thực hiện kiểm tra, kiểm soát những vấn đề liên
quan đến thực trạng tài sản cũng như tình hình tăng giảm trong kỳ của đơn vị. Với
sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, TSCĐ không chỉ phát hiện các sai sót trong
nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ mà còn góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản
lý TSCĐ, góp phần nâng cao chất lượng của công tác kế toán và cung cấp cho BGĐ
của Công ty những thông tin đáng tin cậy về việc phân tích, đánh giá tình hình hoạt
động tài chính, kinh doanh, những tồn tại yếu kém cần khắc phục trong công tác kế
toán tại Công ty.
SV : Ngô Thị Thu Trang
4
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Nguyễn Quang Quynh
Mục tiêu kiểm toán chung Công ty quy định đối với khoản mục Tài sản cố
định
Kiểm toán TSCĐ là một bộ phận của kiểm toán BCTC, do vậy mục tiêu kiểm
toán của khoản mục TSCĐ cũng hướng đến mục tiêu chung của kiểm toán BCTC là
giúp KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến về sự trung thực và hợp lý của BCKT
trên các khía cạnh trọng yếu, sự tuân thủ pháp luật liên quan và sự tuân thủ các
chuẩn mực kiểm toán hiện hành.
Mục tiêu kiểm toán chung quy định trong Công ty đối với khoản mục TSCĐ
gồm 6 mục tiêu cụ thể, thể hiện trong bảng 1.1 .
Bảng 1.1 : Mục tiêu kiểm toán chung khoản mục Tài sản cố định
Mục tiêu kiểm toán
chung
Mục tiêu kiểm toán đối với TSCĐ
1. Tính hợp lý chung Các nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao TSCĐ đều được ghi
chép hợp lý.
2. Hiện hữu và có
thật

- Các TSCĐ được ghi chép là có thật.
- Các nghiệp vụ tăng, giảm, khấu hao TSCĐ trong năm
đều có thật.
3. Tính đầy đủ Các nghiệp vụ và số tiền phát sinh được phản ánh đầy đủ,
chi phí và thu nhập do thanh lý nhượng bán TSCĐ đều
được hạch toán đầy đủ.
4. Quyền sở hữu Các TSCĐ mua và các TSCĐ trên Bảng cân đối kế toán
đều thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hoặc doanh
nghiệp có quyền kiểm soát lâu dài.
5. Đánh giá và phân
bổ
- Nguyên giá TSCĐ, giá trị còn lại được đánh giá đúng
theo nguyên tắc kế toán.
- Khấu hao TSCĐ được tính theo đúng, nhất quán giữa
các kỳ và phân bổ hợp lý vào các chi phí trong kỳ, và phải
phù hợp với các quy định hiện hành.
6.Chính xác máy móc Khấu hao TSCĐ được tính toán theo đúng tỷ lệ. Các
khoản mua vào năm hiện hành trên Bảng liệt kê mua vào
thống nhất vốn Sổ phụ và Sổ tổng hợp; tăng, giảm, khấu
hao TSCĐ được ghi chép đúng đắn và cộng dồn phù hợp
với tài khoản tổng hợp trên sổ.
7. Trình bày và công
bố
- Công bố phương pháp khấu hao.
- TSCĐ được trình bày theo từng nhóm tài sản có tỷ lệ
khấu hao giống nhau.
SV : Ngô Thị Thu Trang
5
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Nguyễn Quang Quynh

1.1.2 Nhiệm vụ cần thực hiện khi kiểm toán khoản mục Tài sản cố định
Do tầm quan trọng của khoản mục TSCĐ trên Báo cáo tài chính của doanh
nghiệp nên khi thực hiện kiểm toán khoản mục TSCĐ Công ty TNHH Kiểm toán
Mỹ đã đề ra các nhiệm vụ cần thực hiện như sau:
Thứ nhất, KTV cần hiểu được HTKSNB đối với việc quản lý, bảo quản, hạch
toán các biến động về TSCĐ của doanh nghiệp khách hàng để từ đó xác định được
nội dung, phạm vi và các thủ tục kiểm toán áp dụng để tìm ra các bằng chứng và
đưa ra ý kiến về sự trung thực hợp lý của các giá trị TSCĐ phản ánh trên Báo cáo.
Theo Chuẩn mực thực hành số 2 trong Chuẩn mực Kiểm toán được thừa nhận
rộng rãi thì KTV phải hiểu biết đầy đủ về HTKSNB của khách hàng để lập kế
hoạch kiểm toán, kiểm toán khoản mục TSCĐ cũng không nằm ngoài chuẩn mực
chung đó. Vì thế, trước khi tiến hành kiểm toán chi tiết khoản mục TSCĐ, nhiệm vụ
của KTV là phải thu thập các thông tin về HTKSNB của khách hàng áp dụng cho
TSCĐ. Tức là KTV phải tìm hiểu môi trường kiểm soát nói chung và phong cách
làm việc của Ban quản lý nói riêng đối với việc kiểm soát, quản lý, ghi sổ và thực
hiện các nghiệp vụ TSCĐ. Và cần nắm rõ được các thủ tục, chính sách mà công ty
khách hàng đang áp dụng để hạch toán TSCĐ, làm cơ sở để đưa ra các ý kiến kiểm
toán sau này.
Thứ hai, kiểm tra chi tiết nghiệp vụ TSCĐ dựa trên kế hoạch đã lập sau khi
đánh giá về HTKSNB. Trong quá trình kiểm tra chi tiết, KTV phải xem xét và đánh
giá được tính hợp lý, hiệu quả trong công việc đầu tư, quản lý và sử dụng TSCĐ từ
đó đề xuất các ý kiến nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý TSCĐ tại Công ty
khác hàng.
Thứ ba, KTV cần phải lập Bảng phân tích về tình hình biến động TSCĐ tại
doanh nghiệp.
Tóm lại, Kiểm toán TSCĐ chính là một khoản mục quan trọng trong Kiểm
toán BCTC. Qua đó giúp KTV thu thập bằng chứng hợp lý và đầy đủ tạo cơ sở đưa
ra ý kiến của mình về việc trình bày BCTC có trung thực và hợp lý trên các khía
cạnh trọng yếu hay không, và cũng giúp cho KTV đánh giá được tính hợp lý của
doanh nghiệp trong việc đầu tư kinh doanh từ đó tư vấn cho doanh nghiệp một cách

khoa học nhất.
1.1.3 Tầm quan trọng của kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán TSCĐ trong kiểm
toán Báo cáo tài chính
Tài sản cố định là một bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong tổng Tài sản của mỗi
doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, TSCĐ là cơ sở cho mọi hoạt
động của doanh nghiệp, còn đối với các doanh nghiệp kinh doanh, dịch vụ, thương
mại TSCĐ đóng vai trò là công cụ hỗ trợ quan trọng nhất trong hoạt động của
doanh nghiệp. Như vậy,dù trong lĩnh vực nào TSCĐ vẫn luôn là một bộ phận không
thể thiếu được của đơn vị, TSCĐ của doanh nghiệp tồn tại dưới mọi hình thức:
TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, tài sản thuê tài chính và Chi phí xây dựng cơ bản
dở dang. Khoản mục TSCĐ có quan hệ mật thiết và tầm ảnh hưởng lớn đến các
SV : Ngô Thị Thu Trang
6
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Nguyễn Quang Quynh
khoản mục khác trên BCTC của doanh nghiệp như: Tiền mặt, Tiền gửi Ngân hàng,
phải trả nhà cung cấp, chi phí sản xuất chung…
Chính vì những lý do đó, kiểm toán TSCĐ trong kiểm toán BCTC giữ một vai
trò vô cùng quan trọng, kết quả kiểm toán TSCĐ ảnh hưởng rất lớn đến kết quả của
cuộc kiểm toán. Do đó trong mỗi cuộc kiểm toán, dù ở doanh nghiệp mà tỷ trọng
TSCĐ không lớn, kiểm toán TSCĐ vẫn luôn là một quá trình được thực hiện kiểm
toán một các đầy đủ và nghiêm túc.
1.2 Đặc điểm kế toán khoản mục Tài sản cố định của khách hàng kiểm
toán có ảnh hưởng đến kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH
Kiểm toán Mỹ thực hiện
1.2.1 Đặc điểm kế toán khoản mục Tài sản cố định của khách hàng kiểm toán
hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh
TSCĐ của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà
Công ty kiểm toán thường chủ yếu là cơ sở vật chất đất đai nhà xưởng, văn phòng,
máy móc chuyên dụng dùng cho sản xuất kinh doanh Tổng TSCĐ thường chiếm

tỷ trọng lớn trong tổng Tài sản của doanh nghiệp, và là một khoản mục trọng yếu
khi KTV kiểm toán Báo cáo tài chính tại những doanh nghiệp này. Đặc điểm TSCĐ
trong các doanh nghiệp này là số lượng nhiều, giá trị lớn và nhiều loại TSCĐ khác
nhau có đặc tính khác nhau. Vì vậy việc quản lý và phân loại TSCĐ trong các
doanh nghiệp thường không chính xác, đầy đủ, điều đó dẫn tới việc trích lập khấu
hao cũng thiếu chính xác.
Các doanh nghiệp mà Công ty kiểm toán đều tổ chức hệ thống kế toán theo
quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài chính, Kế toán các phần hành cũng như kế
toán TSCĐ đều được thực hiện trên hệ thống phần mềm máy tính. Nhìn chung, tất
cả các khách hàng của Công ty đều có công tác tổ chức ghi chép, tập hợp chứng từ,
sổ sách phần hành TSCĐ khá đầy đủ, chính xác. Tuy nhiên, trong quá trình kiểm
toán ở nhiều doanh nghiệp thì Công ty nhận thấy có một số đặc điểm kế toán TSCĐ
chung, đó là:
Một là, Kế toán các doanh nghiệp thường không mở thẻ TSCĐ khi theo dõi
trên sổ sách kế toán.
Hai là, Kế toán thường không phân loại, đánh giá, kiểm kê đối với những Tài
sản đã hỏng hóc, có quyết định không sử dụng nữa.
Ba là, Các TSCĐ mua mới hay thanh lý trong các doanh nghiệp thường
không thực hiện trích lập khấu hao hay ngừng trích lập, ghi tăng/ giảm Nguyên giá
TSCĐ tại thời điểm đưa vào sử dụng hay thanh lý mà thường hạch toán muộn hơn.
Bốn là, Những Tài sản không đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ nhưng kế toán
các doanh nghiệp thường vẫn hạch toán là TSCĐ.
Năm là, Trong các doanh nghiệp thường xảy ra hiện tượng phân bổ chi phí
khấu hao vào chi phí trong kỳ không chính xác, các chi phí dùng cho văn phòng
SV : Ngô Thị Thu Trang
7
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Nguyễn Quang Quynh
thường được các doanh nghiệp tính vào chi phí sản xuất chung, TSCĐ không dùng
cho sản xuất kinh doanh như : sân chơi, căng tin… thường được kế toán trích chi

phí khấu hao vào chi phí trong kỳ để tính thuế. Vấn đề trích lập khấu hao luôn là
vấn đề thường xảy ra sai phạm khi KTV của Công ty tham gia kiểm toán các khách
hàng hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh.
Những đặc điểm trên đã ảnh hưởng lớn đến công tác kiểm toán TSCĐ trong
Công ty, về khối lượng công việc, cũng như các thủ tục Công ty cần áp dụng.
Thông thường trong kế hoạch kiểm toán của Công ty thì luôn đề ra kế hoạch kiểm
toán 100% chứng từ phát sinh về TSCĐ, 100% các nghiệp vụ tăng/giảm TSCĐ
trong kỳ.
1.2.2 Đặc điểm kế toán khoản mục Tài sản cố định của khách hàng kiểm toán
hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, giao thông, thủy lợi
Các khách hàng kiểm toán của Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng,
giao thông, thủy lợi thì TSCĐ thường là các máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ
cho xây dựng như máy cẩu, máy trộn vữa, xe tải… những TSCĐ này thường có giá
trị lớn, giá trị sử dụng lâu dài. Vì vậy khoản mục TSCĐ thường chiếm một tỷ trọng
lớn trong tổng Tài sản của các doanh nghiệp này và là một khoản mục trọng yếu khi
KTV của Công ty kiểm toán BCTC của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp mà Công
ty kiểm toán đều tổ chức hệ thống kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC của
Bộ tài chính, Kế toán các phần hành cũng như kế toán TSCĐ đều được thực hiện
trên hệ thống phần mềm máy tính.
Trong công ty xây dựng, máy móc thiết bị phục vụ trong quá trình xây dựng
thường đi theo từng công trình và di chuyển từ công trình này đến công trình khác,
nên việc quản lý TSCĐ thường gặp khó khăn do TSCĐ dễ xảy ra mất mát, hỏng
hóc. Vì vậy, kế toán trong các doanh nghiệp thường không theo dõi đúng số TSCĐ
thực đang sử dụng, ảnh hưởng đến tính chi phí khấu hao TSCĐ.
Trong các doanh nghiệp xây dựng, giao thông, thủy lợi mà Công ty kiểm toán
thường không đủ số lượng máy móc thiết bị phục vụ cho công việc của doanh
nghiệp, nên có đặc điểm là thường xảy trường hợp một TSCĐ dùng chung cho
nhiều công trình và luân chuyển trong cùng thời gian, dẫn đến việc kế toán cũng
không theo dõi riêng TSCĐ nào dùng cho bộ phận nào, cuối kỳ kế toán TSCĐ cũng
không bóc tách riêng chi phí khấu hao của từng TSCĐ dùng cho từng công trình cụ

thể để tính vào chi phí trong kỳ, mà thường gộp chung tất cả các chi phí này cho
vào chi phí trong kỳ. Điều này ảnh hưởng lớn đến công việc kiểm toán của KTV,
công việc kiểm toán sẽ phức tạp hơn khi tập hợp chi phí máy thi công cho từng
công trình và thường khó chính xác. Đồng thời, khi thiếu máy móc dùng cho công
việc xây dựng các doanh nghiệp thường thuê ở ngoài, tuy nhiên các doanh nghiệp
thường không có hóa đơn ghi nhận đầy đủ, chính xác về việc đã thuê ngoài TSCĐ.
Điều này làm kế toán chi phí khấu hao TSCĐ thường không chính xác, và vì vậy
khi kiểm toán các doanh nghiệp này, KTV của Công ty thường kiểm tra kỹ lưỡng về
chi phí khấu hao TSCĐ được hạch toán.
SV : Ngô Thị Thu Trang
8
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Nguyễn Quang Quynh
Nhiều trường hợp công trình xây dựng ở xa trụ sở doanh nghiệp, bộ phận kế
toán trên văn phòng thường không nắm được những Tài sản được mua thêm hay
những Tài sản đã quyết định thanh lý do nhu cầu phát sinh tại công trình đang xây
dựng, vì vậy kế toán thường không ghi chép kịp thời, ảnh hưởng chi phí trích khấu
hao và thường ghi chép không đúng thời điểm.
Những đặc điểm trên đây về kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệp xây dựng
thường đã ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình kiểm toán của KTV trong Công ty
TNHH Kiểm toán Mỹ, yêu cầu các bước công việc kiểm toán thường tỉ mỉ hơn,
phức tạp hơn và tập trung nhiều hơn vào kiểm toán các vấn đề dễ xẩy ra như trên.
1.2.3 Đặc điểm kế toán khoản mục Tài sản cố định của khách hàng kiểm toán
hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ
Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, do đặc thù
sản phẩm họ cung cấp là các dịch vụ, là các sản phẩm vô hình không phải dùng máy
móc để sản xuất ra nên TSCĐ trong các doanh nghiệp này chủ yếu là nhà, văn
phòng, các đồ văn phòng phẩm, thiết bị như điều hòa, máy phô tô, máy tính… Công
trình xây dựng dở dang trên cơ sở đó cũng là các công trình xây dựng nhà văn
phòng. TSCĐ thường chiếm một tỷ trọng không lớn trong tổng Tài sản của Doanh

nghiệp.
Chính đặc điểm này nên công việc của KTV khi kiểm toán các doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ được giảm nhẹ, thường chỉ chú trọng
kiểm tra việc trích lập chi phí khấu hao.
1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục Tài sản cố định trong kiểm toán báo
cáo tài chính do Công ty kiểm toán Mỹ thực hiện
Kiểm toán TSCĐ là một trong những phần hành cơ bản trong kiểm toán
BCTC nên quá trình thực hiện cũng phải tuân thủ chặt chẽ quy trình kiểm toán
chung. Đối với mọi khách hàng khác nhau, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh
khác nhau, loại hình sở hữu khác nhau… KTV thực hiện kiểm toán khoản mục
TSCĐ đều phải tuân thủ chương trình kiểm toán mẫu này, đồng thời có sự linh hoạt
trong cách áp dụng cho phù hợp với đặc thù của từng khách hàng. Để tìm hiểu thực
tế chương trình kiểm toán mẫu khoản mục TSCĐ được các KTV Công ty áp dụng
và thực hiện như thế nào, báo cáo mô tả công việc thực tế qua việc sử dụng hai
khách hàng cụ thể đã được Công ty kiểm toán BCTC năm 2009 và chính tôi được
tham gia trong hai cuộc kiểm toán này làm ví dụ minh hoạ. Tôi muốn đặc biệt lựa
chọn hai khách hàng là Công ty CP Bạch Đằng 10 và Công ty TNHH Rich Way có
lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác nhau, loại hình sử hữu khác nhau để thể hiện rõ
được sự tuân thủ quy trình kiểm toán chuẩn trong quá trình thực hiện kiểm toán
thực tế của các KTV, đồng thời qua hai khách hàng khác nhau, tôi muốn tìm ra
những điểm tương đồng và khác biệt trong quá trình thực hiện kiểm toán khoản
mục TSCĐ do sự khác biệt về loại hình sở hữu của hai khách hàng mang lại.
SV : Ngô Thị Thu Trang
9
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Nguyễn Quang Quynh
Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại hai khách hàng Công ty CP Bạch
Đằng và Công ty TNHH Rich Way được các KTV Công ty thực hiện tuần tự các
bước sau:
Bảng 1.2 : Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ


1.3.1 Chuẩn bị kiểm toán
Trong bước chuẩn bị kiểm toán, Công ty TNHH Kiêm toán thực hiện các
bước công việc như sau:
Bước 1: Lập kế hoạch tổng quát
Bước 2: Thiết kế chương trình kiểm toán
1.3.1.1 Lập kế hoạch tổng quát
Lập kế hoạch tổng quát là hoạt động đầu tiên và nó có thể được coi là quá
trình lập ra phương hướng kiểm toán và nhằm thu thập đầy đủ các thông tin liên
quan tới hoạt động của khách hàng để từ đó xác định những vấn đề trọng tâm mà
KTV cần quan tâm trong cuộc kiểm toán. Kế hoạch chiến lược do Công ty thực
hiện gồm những công việc sau:
Một là, Thu thập thông tin về khách hàng
KTV thực hiện thu thập thông tin về khách hàng nhằm có được những hiểu
biết đầy đủ về hoạt động của đơn vị, hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ
cũng như các vấn đề tiềm ẩn, từ đó xác định được trọng tâm của cuộc Kiểm toán và
từng phần hành Kiểm toán. Tuỳ từng khách hàng (khách hàng thường niên hay
khách hàng năm đầu tiên) mà KTV tiến hành thu thập một phần hay toàn bộ những
thông tin về khách hàng.
Đối với Công ty CP Bạch Đằng 10
Công ty CP Bạch Đằng là khách hàng thường xuyên của Công ty, mọi thông
tin về khách hàng đã được thu thập vào những lần kiểm toán trước đó và được lưu
trữ trong “Hồ sơ thường niên” tại Công ty. Do vậy, KTV chỉ thu thập bổ sung
SV : Ngô Thị Thu Trang
Chuẩn bị kiểm toán
Thực hiện kiểm toán
Kết thúc kiểm toán
1
0
1

0
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Nguyễn Quang Quynh
những thông tin mới phát sinh trong năm kiểm toán đặc biệt là những thay đổi trong
chính sách kế toán.
Điều kiện thành lập: Công ty Cổ phần Bạch Đằng 10 là Công ty con thuộc
Tổng công ty Xây dựng Bạch Đằng. Công ty tiền thân là Nhà máy dụng cụ Hải
Phòng, được thành lập từ năm1975. Sau nhiều năm phát triển mở rộng ngành nghề
sản xuất kinh doanh, với nhiều tên gọi năm 1997 đổi thành Công ty Cơ khí và Xây
dựng trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Bạch Đằng. Năm 2004 Công ty tiến hành
Cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty Cổ phần Bạch Đằng 10, có trụ sở tại Hà Nội.
Vốn kinh doanh của Công ty là 6.678.219.000 VNĐ, trong đó:
Vốn cố định : 2.968.450.000 VNĐ
Vốn lưu động : 3.709.769.000 VNĐ
Lĩnh vực hoạt động và kết quả hoạt động :
Doanh nghiệp sản xuất các loại sản phẩm cơ khí; Gia công, sản xuất, lắp dựng
kết cấu thép hình quy mô lớn; Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông, Xây
dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, giao thông,
cầu tàu, bến cảng; Kinh doanh bất động sản; Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng
đồ uống: nước giải khát, bia rượu ; Mua bán cho thuê, sửa chữa, bảo dưỡng máy
móc phục vụ ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, xây dựng
Địa bàn hoạt động của Công ty phân bố trên cả nước nhưng chủ yếu là miền
Bắc. Thời gian hoạt động: không có thời hạn.
Về cơ cấu tổ chức : đứng đầu Công ty là Giám đốc, chịu trách nhiệm trước
Tổng Công ty về mọi hoạt động SXKD. Dưới Giám đốc có các Phó Giám đốc, Kế
toán trưởng, các phòng ban chức năng thực hiện các nhiệm vụ cụ thể và chịu trách
nhiệm về hoạt động của mình trước Ban Giám đốc. Hiện tại, Công ty CP Bạch
Đằng 10 có 3 phòng chức năng và 4 phân xưởng sản xuất với tổng số cán bộ, nhân
viên là 500 người trong đó 45 người là nhân viên quản lý.
Bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán Công ty ABC được bố trí trên cơ sở phân
công, phân nhiệm rõ ràng cho từng bộ phận. Mỗi bộ phận phụ trách về một hay một

số công việc cụ thể trong tổ chức công tác kế toán tại Công ty.
Chế độ kế toán áp dụng: Công ty đang áp dụng hệ thống kế toán theo Quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế
toán là đồng Việt Nam (VNĐ)
Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chứng từ.
Đối với Công ty TNHH Rich Way
Công ty TNHH Rich Way là khách hàng kiểm toán năm đầu tiên, KTV phải
thu thập toàn bộ những thông tin về khách hàng đó từ khi thành lập cho đến khi
kiểm toán BCTC.
SV : Ngô Thị Thu Trang
1
1
1
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Nguyễn Quang Quynh
Rich Way là Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, sản phẩm là hàng
may mặc, với 100% vốn đầu tư của Đài Loan và được thành lập năm 2007, có trụ sở
đặt tại Hải Dương. Thời gian hoạt động của Công ty là 20 năm.Vốn kinh doanh của
Công ty là 3.340.600 USD.
Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty: tổ chức theo chức năng. Đứng đầu là Tổng
Giám đốc, dưới Giám đốc có các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, các phòng ban
chức năng thực hiện các nhiệm vụ cụ thể và chịu trách nhiệm về hoạt động của
mình trước Ban Giám đốc.
Chế độ kế toán áp dụng: Công ty đang áp dụng hệ thống kế toán theo Quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế
toán là đồng Việt Nam (VNĐ)

Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
Hai là, Dự kiến về nhân sự và thời gian thực hiện
Việc bố trí về nhân sự và thời gian thực hiện của cuộc kiểm toán là hết sức
quan trọng, đảm bảo cho cuộc kiểm toán đạt chất lượng và hiệu quả cao nhất với chi
phí thấp nhất có thể chấp nhận. Điều này được ban lãnh đạo Công ty cân nhắc trước
mỗi cuộc kiểm toán.
Khi lựa chọn nhóm kiểm toán, Công ty thường chú ý lựa chọn những KTV có
kiến thức và kinh nghiệm về ngành nghề kinh doanh của khách hàng, đặc biệt là
tránh sự thay đổi KTV trong các cuộc kiểm toán cho một khách hàng trong nhiều
năm. Về phía lãnh đạo Công ty, ông Nguyễn Hồng Chuẩn – Giám đốc phụ trách
kiểm toán BCTC là người trực tiếp chỉ đạo, giám sát và kiểm tra chất lượng toàn
cuộc kiểm toán.
Với Công ty CP Bạch Đằng 10 là khách hàng thường xuyên của Công ty nên
thành viên trong nhóm kiểm toán chủ yếu là KTV năm trước và thời gian dự kiến là
10 ngày. Nhóm kiểm toán lần này gồm 5 người sau:
SV : Ngô Thị Thu Trang
1
2
1
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Nguyễn Quang Quynh
Với Công
ty TNHH
Rich Way
là khách
hàng mới
và là một
Công ty có
quy mô lớn
nên Công ty chỉ định những KTV có năng lực và nhiều kinh nghiệm. Nhóm kiểm

toán gồm 4 người và thời gian dự kiến là 7 ngày.
Ông Nguyễn Hồng Chuẩn Trưởng nhóm kiểm toán
Ông Nguyễn Văn Việt KTV
Bà Trần Diệu Thuý Trợ lý kiểm toán
Bà Ngô Thị Thu Trang Trợ lý kiểm toán
Trưởng nhóm kiểm toán có nhiệm vụ tổng hợp kết quả của các phần hành
kiểm toán, trên cơ sở đó đưa ra ý kiến Công ty về toàn cuộc kiểm toán thể hiện trên
báo cáo kiểm toán. Đồng thời, trưởng nhóm kiểm toán phải chịu trách nhiệm trước
Ban Giám đốc và Ban Giám đốc Công ty khách hàng về kết quả và chất lượng cuộc
kiểm toán.
Ba là, Các vấn đề khác
Về khả năng hoạt động liên tục của khách hàng: Đối với cả 2 khách hàng là
Công ty CP Bạch Đằng và Công ty TNHH Rich Way, căn cứ vào kết quả hoạt động
và phương hướng hoạt động trong năm 2009, KTV đánh giá tình hình tài chính của
khách hàng là ổn định, khả năng hoạt động là thực sự khả quan.
Về trách nhiệm pháp lý của Công ty kiểm toán và Công ty khách hàng: Công
ty kiểm toán phải đảm bảo thực hiện kiểm toán BCTC theo đúng quy định của
Chuẩn mực và pháp luật hiện hành. Ngược lại, Công ty khách hàng phải chịu trách
nhiệm về các thông tin trình bày trên các tài liệu, sổ sách kế toán và có nhiệm vụ
thanh toán phí kiểm toán theo đúng thoả thuận của hoạt động kiểm toán.
1.3.1.2 Thiết kế chương trình kiểm toán Tài sản cố định
Chương trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết các công việc cần thực hiện
theo các phần hành cụ thể trên cơ sở những nội dung của kế hoạch chiến lược đã
được xác định ở trên. Đối với phần hành TSCĐ, chương trình kiểm toán tổng thể
gồm công việc sau:
Một là, Đánh giá rủi ro kiểm toán trên toàn bộ BCTC
Việc đánh giá rủi ro kiểm toán trên toàn bộ BCTC cũng được Công ty thực
hiện theo từng loại rủi ro: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, rủi ro phát hiện.
SV : Ngô Thị Thu Trang
1

3
1
3
Ông Nguyễn Thế Chung Trưởng nhóm kiểm toán
Ông Nguyễn Đình Của KTV
Ông Đinh Thị Hạnh Trợ lý kiểm toán
Bà Ngô Thị Hoa Trợ lý kiểm toán
Bà Ngô Thị Thu Trang Trợ lý kiểm toán
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Nguyễn Quang Quynh
Đánh giá rủi ro tiềm tàng trên toàn bộ BCTC
Rủi ro tiềm tàng trên toàn bộ BCTC được Công ty đánh giá trên ba mức độ:
thấp, trung bình, cao. KTV sẽ đưa ra các câu hỏi đánh giá rủi ro tiềm tàng trên toàn
bộ BCTC. Căn cứ vào từng câu trả lời đối với một vấn đề cụ thể, đặc biệt là xem xét
tầm quan trọng của vấn đề đó tới các thông tin trên BCTC, KTV sẽ đánh giá rủi ro
tiềm tàng.
Đối với Công ty TNHH Rich Way, do là khách hàng năm đầu tiên nên để
đánh giá rủi ro tiềm tàng, KTV tiến hành thu thập các thông tin về khách hàng, như:
tính liêm chính, kinh nghiệm, sự hiểu biết của Ban Giám đốc; sự thay đổi thành
phần của Ban Giám đốc, Hội đồng quản trị trong năm kiểm toán, trình độ chuyên
môn, kinh nghiệm của kế toán trưởng, ý kiến của KTV trên Báo cáo kiểm toán năm
trước… Sau đó, KTV tiến hành lập bảng đánh giá rủi ro tiềm tàng đối với Công ty
TNHH Rich Way.
Bảng 1.3 : Đánh giá rủi ro tiềm tàng trên toàn bộ BCTC của Công ty
TNHH Rich Way
Đánh giá rủi ro tiềm tàng trên toàn bộ BCTC
Khách hàng: Công ty TNHH Rich Way
1. Cơ cấu tổ chức của khách hàng như thế nào?
Được tổ chức tốt
2. Năng lực của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc?
Các thành viên trong Hội đồng quản trị là người Đài Loan, họ có năng lực tốt, tác

phong làm việc chuyên nghiệp, có nhiều kinh nghiệm trong việc điều hành sản xuất
và kinh doanh hàng may mặc.
3. Trình độ của kế toán trưởng và nhân viên kế toán?
Kế toán trưởng là người Đài Loan, có nhiều kinh nghiệm trong nghề kế toán và
nhân viên kế toán tốt nghiệp ít nhất Cao Đẳng ngành kế toán.
4. Ý kiến của KTV trong Báo cáo kiểm toán năm trước?
Ý kiến ngoại trừ
….
Kết luận: Rủi ro tiềm tàng trên toàn bộ BCTC là trung bình
Đối với Công ty CP Bạch Đằng 10, KTV cũng lập Bảng câu hỏi tương tự.
Các thông tin về đơn vị được nhóm kiểm toán rút từ Hồ sơ kiểm toán các năm trước
và có sự cập nhật trong năm nay. Một điểm cần lưu ý là ý kiến KTV trên Báo cáo
kiểm toán năm trước là ý kiến ngoại trừ về việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Việc đánh gía sản phẩm dở dang cuối kỳ được thực hiện theo ước tính chủ quan của
Công ty mà chưa theo một phương pháp nhất định. Năm nay, Công ty vẫn chưa
thực hiện theo đề xuất của KTV. Kết luận của KTV về rủi ro tiềm tàng trên toàn bộ
SV : Ngô Thị Thu Trang
1
4
1
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Nguyễn Quang Quynh
BCTC của khách hàng CP Bạch Đằng 10 là trung bình.
Đánh giá rủi ro kiểm soát trên toàn bộ BCTC
Sau khi đánh giá rủi ro tiềm tàng cho toàn bộ BCTC, KTV đánh giá rủi ro
kiểm soát trên toàn bộ BCTC. Việc đánh giá này được tiến hành bằng cách thu thập
những thông tin theo bảng câu hỏi về Hệ thống KSNB của khách hàng. Dựa vào đó
mà KTV sẽ đánh giá được Hệ thống KSNB là khá, trung bình, yếu từ đó xác định
rủi ro kiểm soát là thấp, trung bình, cao. Trong quá trình đánh giá, KTV dựa vào sự
xét đoán để đưa ra được kết luận chính xác. Do đó công việc này phải đựơc thực

hiện bởi các KTV có nhiều kinh nghiệm.
Với Công ty CP Bạch Đằng 10: là khách hàng thường xuyên của Công ty nên
KTV hiểu rõ về tổ chức và hoạt động của hệ thống KSNB nói chung và công tác kế
toán nói riêng. Dựa vào kinh nghiệm từ các lần kiểm toán trước, KTV đánh giá hệ
thống KSNB của khách hàng này là kém hiệu quả, rủi ro kiểm soát cao.
Với Công ty TNHH Rich Way: là khách hàng mới kiểm toán nên việc đánh
giá sự hiện hữu của HTKSNB của Công ty KTV được chú trọng hơn, thực hiện
thông qua một số buổi gặp gỡ trực tiếp với Ban giám đốc Công ty. Thông qua Ban
giám đốc Công ty, KTV thu thập được những thông tin về cơ cấu tổ chức và quản lý
điều hành, các quy trình, chính sách và thủ tục KSNB trong đơn vị khách hàng.
Đồng thời qua việc tiếp xúc này, KTV cũng đánh giá được phần nào thái độ, nhận
thức và phong cách làm việc của Ban giám đốc. Đây là yếu tố quan trọng để đánh
giá độ tin cậy của HTKSNB.
Bảng 1.4 : Đánh giá HTKSNB tại Công ty TNHH Rich Way
Đánh giá Hệ thống KSNB
Khách hàng: Công ty TNHH Rich Way
Kết luận: Hệ thống KSNB
Khá Trung bình: Yếu
Câu hỏi Có Không Không
áp dụng
1. Hội đồng quản trị và Ban giám đốc có bị chi phối
bởi một hoặc một nhóm người không trung thực
không?
X
2. KTV có nghi ngờ về tính liêm chính của Ban Giám
đốc và Hội đồng quản trị?
X
3. Việc phân công công việc cho nhân viên kế toán X
SV : Ngô Thị Thu Trang
X

1
5
1
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Nguyễn Quang Quynh
không được cập nhật thường xuyên?
4. ……
5.
Như vậy, rủi ro kiểm soát đối với Công ty CP Rich Way là trung bình.
Đánh giá rủi ro phát hiện trên toàn bộ BCTC
Sau khi đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát, KTV xác định rủi ro
phát hiện thông qua mô hình xác định rủi ro dưới đây.
Bảng 1.5 : Mô hình đánh giá rủi ro phát hiện
Đánh giá của KTV vể rủi ro kiểm soát
Cao Trung bình Thấp
Đánh giá của KTV
vể rủi ro tiềm tàng
Cao Thấp nhất Thấp Trung bình
Trung bình Thấp Trung bình Cao
Thấp Trung bình Cao Cao nhất
Với Công ty CP Bạch Đằng 10 có rủi ro tiềm tàng trên BCTC được đánh giá
là Trung bình, rủi ro kiểm soát là Cao, do đó rủi ro phát hiện trên toàn bộ BCTC là
Thấp.
Với Công ty TNHH Rich Way có rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đều ở
mức Trung bình, do đó rủi ro phát hiện được đánh giá là Trung bình.
Hai là, Đánh giá rủi ro cho khoản mục TSCĐ tại hai khách hàng
Đánh giá rủi ro tiềm tàng
Do tỷ trọng TSCĐ trên tổng tài sản tại hai khách hàng là cao nên KTV đánh
giá rủi ro tiềm tàng đối với khoản mục này là cao
Đánh giá rủi ro kiểm soát

Để có thể đánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản mục TSCĐ, KTV sử dụng
Bảng câu hỏi đánh giá Hệ thống KSNB đối với cả hai khách hàng.
Bảng 1.6 : Đánh giá hệ thống KSNB đối với khoản mục TSCĐ tại hai Công ty.
Câu hỏi tìm hiểu hệ thống
KSNB
Công ty CP Bạch
Đằng 10
Công ty TNHH Rich Way
Có Khôn
g
Không
áp dụng
Có Khôn
g
Không
áp
dụng
1.Hệ thống thẻ tài sản cố định có được
duy trì và cập nhật kịp thời không?
X X
SV : Ngô Thị Thu Trang
1
6
1
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Nguyễn Quang Quynh
2.Việc mua sắm TSCĐ có phải lập kế
hoạch trước hàng năm không?
X X
3.Có sự phân cấp trong việc quyết định

mua sắm, đầu tư tài sản không?
X X
4. TSCĐ khi mua về có bắt buộc phải
có bộ phận kiểm tra chất lượng và lập
biên bản nghiệm thu trước khi giao cho
bộ phận sử dụng và thanh toán không?
X X
5.TSCĐ khi giao cho bộ phận sử dụng
có được lập biên bản bàn giao cho bộ
phận chịu trách nhiệm quản lý và sử
dụng không?
X X
6.TSCĐ có được đánh mã quản lý riêng
để có thể đối chiếu giữa tài sản ghi
chép trên sổ và trên thực địa không?
X X
7.Những TSCĐ đang thế chấp, cầm cố
để đảm bảo cho các khoản vay có được
ghi chép lại để theo dõi riêng không?
X X
8.Công ty có giao cho một bộ phận
chuyên chịu trách nhiệm xử lý các vấn
để khi TSCĐ bị hỏng không?
X X
9.Các nhân viên có buộc phải báo cho
bộ phận chuyên trách khi TSCĐ bị
hỏng trong quá trình sử dụng không?
X X
10.Tất cả các sự cố hỏng của TSCĐ có
được ghi lại thành biên bản và lưu giữ

lại không?
X X
11.Các TSCĐ chưa cần dùng có được
bảo quản riêng trong kho để đảm bảo
chúng không bị hư hại không?
X X
12.Tất cả các tài sản chờ thanh lý, chưa
sử dụng có được theo dõi và quản lý
riêng không?
X X
13.Công ty có quy định về việc thanh
lý TSCĐ không?
X X
14.Các tài sản khi thanh lý có được sự
phê duyệt của cấp lãnh đạo không?
X X
15.Có quy định kiểm kê TSCĐ ít nhất 1
lần 1 năm không?
X X
SV : Ngô Thị Thu Trang
1
7
1
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Nguyễn Quang Quynh
16.Công ty có theo dõi, ghi chép đối
với các TSCĐ không cần dùng chờ
thanh lý, tạm thời chưa sử dụng, đã
khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng
không?

X X
17.Các quy định về mua sắm, quản lý,
sử dụng và thanh lý TSCĐ có được tập
hợp và hệ thống hoá thành 1 văn bản
(quy chế) thống nhất không?
X X
Kết luận: Hệ thống KSNB của TSCĐ
Ghi chú: Rủi ro kiểm soát đối với
TSCĐ
Trung bình
Cao
Khá
Thấp
Đánh giá rủi ro phát hiện
Đối với Công ty CP Bạch Đằng 10, KTV xác định rủi ro tiềm tàng và rủi ro
kiểm soát đối với khoản mục TSCĐ là cao, do đó rủi ro phát hiện đối với khoản
mục này là thấp.
Đối với Công ty TNHH Rich Way, KTV đánh giá rủi ro tiềm tàng đối với
khoản mục TSCĐ là cao, rủi ro kiểm soát thấp, do đó rủi ro phát hiện là Trung
bình.
Ba là, Đánh giá mức trọng yếu
Để xác định mức trọng yếu ban đầu, KTV của Công ty làm thủ tục ước tính
ban đầu về tính trọng yếu cho toàn bộ Báo cáo tài chính. Sau đó phân bổ ước lượng
ban đầu về tính trọng yếu cho các khoản mục trên Báo cáo tài chính.
Trong các trường hợp chung, Công ty xác định mức trọng yếu dựa vào chỉ
tiêu Lợi nhuận trước thuế, Doanh thu, Tài sản lưu động và Đầu tư ngắn hạn. Tuỳ
vào từng cuộc Kiểm toán, KTV lựa chọn những chỉ tiêu để xác định mức trọng yếu
cho phù hợp.
Bảng 1.7 : Bảng về tỷ lệ trọng yếu theo từng chỉ tiêu của Công ty TNHH
Kiểm toán Mỹ

TT Chỉ tiêu Mức độ trọng yếu (%)
Tối thiểu Tối đa
1 Doanh thu 0.4 0.8
2 Lợi nhuận trước thuế 4 8
3 TSLĐ và ĐTNH 1.5 3
4 Nợ ngắn hạn 1.5 2
5 Tổng tài sản 0.8 1
SV : Ngô Thị Thu Trang
1
8
1
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Nguyễn Quang Quynh
Sau khi có được những ước tính ban đầu về mức trọng yếu KTV tiến hành
phân bổ ước tính này cho từng khoản mục trên BCTC (thường là BCĐKT). Điều
này sẽ giúp KTV lập kế hoạch và thu thập những bằng chứng thích hợp. Thông
thường việc phân bổ ước tính trọng yếu cho từng khoản mục trên BCTC nói chung,
hay khoản mục TSCĐ nói riêng không được Công ty thực hiện theo một phương
pháp rõ ràng, điều này thường theo ý kiến đánh giá chủ quan của Trưởng nhóm
kiểm toán.
Việc xác định mức trọng yếu tại Công ty TNHH Rich Way là khách hàng
kiểm toán năm đầu của Công ty nên theo nguyên tắc thận trọng, KTV sẽ chọn chỉ
tiêu có mức trọng yếu nhỏ nhất. Khi tính toán mức trọng yếu cho các khoản mục,
KTV xác định chỉ tiêu doanh thu có mức trọng yếu thấp nhất. Mặt khác, doanh thu
của Công ty TNHH Rich Way qua các năm tăng trưởng ổn định (từ
139.652.612.890 VNĐ năm 2008 đến 190.976.321.780 VNĐ năm 2009 tăng thêm
25% so với năm 2008) nên KTV quyết định chọn mức trọng yếu cho tổng thể các
sai sót trên BCTC là mức trọng yếu trên khoản mục Doanh thu tương ứng khoảng
800.000.000 (đồng). Như vậy sai sót có thể chấp nhận cho khoản mục TSCĐ là
40.000.000 (đồng).

Còn đối với Công ty CP Bạch Đằng 10, là khách hàng lâu năm của Công ty
nên KTV xác định mức trọng yếu dựa mức đánh giá trọng yếu năm ngoái và những
yếu tố phát sinh mới trong năm nay để đưa ra mức trọng yếu năm nay. Sai sót cho
khoản mục TSCĐ đối với khách hàng này là 50.000.000 (đồng). Nếu số chênh lệch
kiểm toán dưới mức này thì sai sót đó không ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC của
đơn vị.
Thứ tư, Thiết kế chương trình kiểm toán
Sau khi thực hiện các công việc trên KTV Công ty xây dựng một chương
trình kiểm toán cụ thể cho cuộc kiểm toán. Chương trình kiểm toán là những dự
kiến chi tiết về các công việc kiểm toán cần thực hiện, thời gian hoàn thành và sự
phân công lao động giữa các KTV cũng như dự kiến về các tư liệu, thông tin liên
quan cần sử dụng và thu thập. Trọng tâm của chương trình kiểm toán là các thủ tục
kiểm toán cần thiết thực hiện đối với từng khoản mục hay bộ phận được Kiểm toán.
Căn cứ vào mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán được đánh giá cho khoản mục TSCĐ,
KTV lập chương trình kiểm toán chi tiết cho khoản mục.
Đối với Công ty CP Bạch Đằng 10 do rủi ro phát hiện đối với khoản mục TSCĐ là
Thấp, mức trọng yếu là 50.000.000 (VNĐ) nên KTV Công ty lựa chọn phương pháp kiểm
tra 100%. Đối với Công ty TNHH Rich Way do rủi ro phát hiện đối với khoản mục TSCĐ
là Trung bình, rủi ro kiểm soát là Thấp, mức trọng yếu là 40.000.000 (VNĐ) nên KTV
tiến hành tăng cường các thử nghiệm kiểm soát, thu hẹp các thử nghiệm cơ bản (phương
pháp chọn mẫu).
Bảng 1.8 : Chương trình Kiểm toán phần hành TSCĐ được thực hiện bởi
Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ
SV : Ngô Thị Thu Trang
1
9
1
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Nguyễn Quang Quynh
ST

T
Thủ tục Kiểm toán
Người
thực
hiện
Tham
chiếu
Với TSCĐ hữu hình
I Kiểm tra hệ thống kiểm soát
1 1 Kiểm tra các quy chế quản lý TSCĐ: Thủ tục mua sắm đầu tư, bảo
quản, sử dụng, thanh lý.
2 2 Xem xét chính sách hạch toán kế toán TSCĐ của Công ty: Phương
pháp hạch toán, phương pháp đánh giá, phương pháp khấu hao, tỷ
lệ khấu hao.
3 3 Thu thập, lập và cập nhật các văn bản về HTKSNB, chính sách
và quy trình kiểm soát, trình tự từ việc lập kế hoạch mua TSCĐ,
thu thập giấy báo giá, mua TSCĐ, bàn giao sử dụng và bảo quản,
trích khấu hao đến thanh lý TSCĐ. Việc thu thập cần bao gồm cả
việc thanh toán mua bán TSCĐ.
Chọn một số nghiệp vụ mua bán TSCĐ và kiểm tra xem các
nghiệp vụ này có tuân thủ HTKSNB từ khi bắt đầu quá trình mua
bán cho đến khi thu hồi thanh lý TSCĐ. Việc kiểm tra phải ghi
chép lại trên Giấy tờ làm việc (WP).
Ghi chép các sai sót được phát hiện trên WP.
Kết luận về HTKSNB.
I Phân tích soát xét
1 Xác định các chỉ tiêu tỷ suất đầu tư: Nguyên giá TSCĐ/Tổng tài
sản.
2 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản: Nguyên giá TSCĐ/Doanh thu
hoặc Lợi nhuận ròng.

3 So sánh tình hình tăng giảm TSCĐ năm nay so với năm trước.
II Kiểm tra chi tiết
1 Lập tờ tổng hợp theo từng nhóm TSCĐ (nhà xưởng và vật kiến
trúc, máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải, trang thiết bị
văn phòng, đồ gỗ và đồ trang trí). Tờ tổng hợp cũng phản ánh số
dư đầu kỳ và số cuối kỳ của nguyên giá, khấu hao luỹ kế, giá trị
còn lại và tăng giảm TSCĐ hữu hình, vô hình.
2 Kiểm tra nguyên giá TSCĐ
- Đối chiếu số dư đầu kỳ trên BCTC với Báo cáo Kiểm toán năm
trước.
- Kiểm tra việc phân loại các TSCĐ theo các tiêu thức có phù hợp
với các quy định của luật pháp. Việc kiểm tra bao gồm việc lập số
dư nguyên giá TSCĐ theo chủng loại, nhóm.
- Kiểm tra và đối chiếu chi tiết số phát sinh tăng trong năm của
từng nhóm và loại TSCĐ với các chứng từ gốc. Bao gồm đối
chiếu với kế hoạch và thủ tục mua sắm TSCĐ. Các chứng từ gốc
SV : Ngô Thị Thu Trang
2
0
2
0
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Nguyễn Quang Quynh
phải được kiểm tra: Ngày mua sắm; Nội dung; Nguyên giá: Giá
mua và chi phí vận chuyển, lắp đặt chạy thử; Mã số của nhà sản
xuất, mã hiệu và tên TSCĐ; Thuế VAT được khấu trừ; Phê duyệt
mua sắm (phiếu chi, hoá đơn).
- Đối với các công trình XDCB, bộ hồ sơ chứng từ phải bao gồm:
hồ sơ dự thầu, thông báo trúng thầu, nhật ký công trình, biên bản
nghiệm thu, biên bản bàn giao sử dụng dự toán, quyết toán, phê
duyệt quyết toán. Việc kiểm tra phải bao gồm việc xem xét

phương pháp phân loại và ghi chép hạch toán TSCĐ về XDCB,
xem xét tính tuân thủ và các quy định về lĩnh vực XDCB của Nhà
nước, tính logic về ngày tháng của các hồ sơ.
- Đối với những tài sản sửa chữa lớn hoặc thay thế các bộ phận
của TSCĐ, việc kiểm tra sẽ phải đối chiếu với việc hạch toán ghi
chép phần khấu hao có liên quan.
- Kiểm tra các TSCĐ được biếu tặng, bao gồm kiểm tra các thủ
tục liên quan (các khoản thuế, đánh giá lại và ghi chép hạch toán).
- Đối chiếu một số nghiệp vụ thanh toán bằng tiền mặt hay tiền
gửi ngân hàng về việc mua sắm TSCĐ.
- Đối chiếu với tài khoản phải trả hạch toán mua sắm TSCĐ.
- Đối chiếu với các tài khoản phản ánh chi phí XDCB dở dang đối
với công trình XDCB hoàn thành.
3 Kiểm tra thực tế hiện trạng TSCĐ
- Kiểm tra các số phát sinh tăng giảm đã được ghi chép trên sổ
theo dõi TSCĐ.
- Đối chiếu việc ghi chép trên sổ sách với BCKT năm trước.
- Rà soát biên bản kiểm kê TSCĐ cuối kỳ Kiểm toán trước.
- Tham gia kiểm kê thực tế TSCĐ tại thời điểm cuối kỳ. Đối
chiếu kết quả kiểm kê với sổ sách.
- Trong trường hợp không tham gia kiểm kê cuối kỳ, KTV cần
cân nhắc và yêu cầu kiểm tra tại ngày Kiểm toán, lập biên bản
kiểm tra và đối chiếu suy ra TSCĐ thực tế của khách hàng tại
ngày lập Bảng cân đối kế toán.
- Đối với các phương tiện vận tải, kiểm tra tính hợp lệ của các
giấy tờ đăng ký xe, biển kiểm soát và các giấy tờ về bảo hiểm.
4 Kiểm tra nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Kiểm tra tính chính xác của việc hạch toán và ghi chép thanh lý
nhượng bán TSCĐ theo từng chủng loại và nhóm TSCĐ.
- Kiểm tra các kế hoạch và biên bản phê duyệt việc nhượng bán,

thanh lý TSCĐ, biên bản đánh giá giá trị còn lại TSCĐ. - Xem xét
lý do hợp lý về việc thanh lý nhượng bán TSCĐ.
- Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ, biên bản bàn giao TSCĐ.
- Kiểm tra việc ghi giảm nguyên giá và khấu hao luỹ kế.
- Kiểm tra việc ghi chép hạch toán lãi lỗ từ thanh lý nhượng bán
TSCĐ, bao gồmcả tính tuân thủ các nguyên tắc và quy định của
luật pháp về việc thanh lý nhượng bán.
SV : Ngô Thị Thu Trang
2
1
2
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Nguyễn Quang Quynh
- Tính toán lại các khoản lãi hay lỗ về thanh lý nhượng bán
TSCĐ.
- Đối chiếu với các tài khoản vốn bằng tiền hay các khoản phải
thu khác cho các TSCĐ nhượng bán thanh lý.
5 Kiểm tra khấu hao và tỷ lệ khấu hao
- Đối chiếu số dư khấu hao luỹ kế kỳ trước với số dư đầu kỳ.
- Kiểm tra những thay đổi trong chính sách khấu hao.
- Tính toán lại các số phát sinh tăng giảm trong kỳ.
- Đối chiếu tổng giá trị khấu hao trong kỳ đã tính vào Báo cáo kết
quả kinh doanh, số dư chuyển vào váo cáo kế toán.
- Kiểm tra việc ghi tăng giảm khấu hao luỹ kế do việc thanh lý
nhượng bán TSCĐ.
- Kiểm tra tỷ lệ khấu hao áp dụng phù hợp với luật hiện hành (theo
Quyết định 106) hoặc văn bản đăng ký tỷ lệ khấu hao cụ thể được
phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền.
- Nếu tỷ lệ khấu hao thay đổi, bảo đảm rằng sự thay đổi đó được
chứng minh là đúng.

6 Các thủ tục khác
- Kiểm tra việc mua bảo hiểm tài sản.
- Soát xét và cập nhật các TSCĐ cho thuê, cũng như doanh thu và
chi phí cho thuê.
- Soát xét TK chi phí sửa chữa, bảo dưỡng xem chúng có được ghi
tăng TSCĐ hay không.
- Nếu TSCĐ được đánh giá lại, kiểm tra bằng chứng hoặc biên
bản của Ban giám đốc về việc đánh giá lại.
- Kiểm tra các Hợp đồng thuê mua TSCĐ. Kiểm tra sự hiện hữu
của TS để khẳng định rằng Khách hàng vẫn đang sử dụng TS này;
- Kiểm tra chi phí thuê tài chính đã trả và thời hạn thuê; Tính toán
lại giá trị hiện tại của TS thuê tài chính và tiền trả lãi trong kỳ; Tính
toán lại khấu hao cho tài sản thuê tài chính; Đối chiếu với những tài
sản không còn thuê nữa.
- Soát xét các biên bản và Hợp đồng vay cho các khoản: Các cam
kết về vốn; Thế chấp bất động sản và thiết bị.
- Xác định xem có tài sản nào bị cầm cố hoặc phong toả không.
- Đảm bảo các TSCĐ đi thuê đã được trình bày hợp lý theo đúng
chuẩn mực kế toán.
- Kiểm tra việc phân loại tài sản.
- Kiểm tra phương pháp phân bổ khấu hao cho từng đối tượng chi
phí như: chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý và chi phí bán
hàng.
Kiểm toán TSCĐ vô hình và TSCĐ khác
I Kiểm tra hệ thống kiểm soát
- Xem xét chính sách kế toán TSCĐ vô hình và TSCĐ khác của
Công ty: Phương pháp hạch toán, phương pháp đánh giá, phương
SV : Ngô Thị Thu Trang
2
2

2
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Nguyễn Quang Quynh
pháp khấu hao, tỷ lệ khấu hao.
- Chọn một số nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ và kiểm tra các nghiệp
vụ này có tuân thủ HTKSNB từ khi bắt đầu quá trình hình thành
cho đến khi thanh lý TSCĐ. Việc kiểm tra phải ghi chép lại trên
WP.
- Ghi chép các sai sót được phát hiện trên WP.
- Kết luận về HTKSNB.
II Phân tích soát xét
1 - Phân tích tỷ trọng của TSCĐ vô hình và TSCĐ khác trên tổng
TSCĐ. Xem xét phương pháp đánh giá, quản lý và sử dụng.
- So sánh tình hình tăng giảm TSCĐ năm nay so với năm trước.
III Kiểm tra chi tiết
1 - Lập tờ tổng hợp theo từng loại TSCĐ vô hình và TSCĐ khác và
đối chiếu với Báo cáo theo nguyên giá và giá trị còng lại của từng
loại TSCĐ khác và TSCĐ vô hình.
- Tờ tổng hợp phải đảm bảo phản ánh nguyên giá, khấu hao luỹ
kế, giá trị còn lại và tăng giảm TSCĐ vô hình và TSCĐ khác.
2 Thu thập bảng kê các tài sản vô hình đối chiếu với Sổ cái và Báo
cáo tài chính.
3 Các khoản tăng tài sản có chứng từ gốc đầy đủ, hợp lý. Soát xét
chính sách liên quan đến tăng tài sản vô hình và chính sách khấu
hao để xác định tính hợp lý và nhất quán với kỳ kế toán trước.
4 Khấu hao được xác định theo tỷ lệ và phương pháp hợp lý, nhất
quán.
5 Các số dư và các chi phí liên quan được phản ánh và phân loại
hợp lý trên Báo cáo tài chính.
6 Kiểm tra việc tính khấu hao trong năm và đối chiếu số khấu hao

vào các tài khoản chi phí tương ứng.
7 Các thủ tục khác
- Xác minh các khoản đặt cọc và các tài sản lặt vặt khác.
- Xác định xem có tài sản nào bị thế chấp hay có sự tranh chấp nào
không?
SV : Ngô Thị Thu Trang
2
3
2
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Nguyễn Quang Quynh
1.3.2 Thực hiện kiểm toán
Thực hiện kế hoạch kiểm toán là bước công việc quan trọng và có ý nghĩa
quyết định đến chất lượng cuộc kiểm toán. Trong giai đoạn này, KTV thực hiện các
thủ tục kiểm toán nhằm thu thập các các bằng chứng đầy đủ và cần thiết làm cơ sở
để đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý của phần hành kiểm toán.
Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ đã tự xây dựng cho chính KTV trong Công ty
một quy trình gồm 6 bước trong giai đoạn thực hiện kiểm toán. Đối với kiểm toán
khoản mục TSCĐ cũng tuân thủ theo 6 bước và được ghi chép trên giấy tờ làm việc
theo mẫu quy định của Công ty quy định, các bước được thực hiện như sau :
Bước 1: Tổng hợp số liệu
Bước 2: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Bước 3: Tổng hợp phát sinh
Bước 4: Tổng hợp cân đối phát sinh
Bước 5: Thực hiện thủ tục phân tích
Bước 6: Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
1.3.2.1 Tổng hợp số liệu
Ở bước này KTV phải tổng hợp số dư của đầu kỳ, số phát sinh Nợ, phát sinh
Có trong kỳ và số dư cuối kỳ của khảo mục TSCĐ và đưa ra chênh lệch (nếu có).
Những số liệu này lấy trên Báo cáo tài chính trong năm đó của đơn vị.

Công việc KTV làm là đối chiếu số dư đầu kỳ của khoản mục TSCĐ trên
BCTC với số cuối kỳ trên Báo cáo kiểm toán năm trước đã được kiểm toán xem có
khớp đúng không. Nếu không khớp đúng, KTV tìm chênh lệch và nguyên nhân của
chênh lệch đó. Tiếp đến KTV đối chiếu số dư cuối kỳ trên BCTC với số trên Bảng
cân đối số phát sinh và với sổ cái tài khoản 211, 214 xem có khớp không, nếu không
khớp KTV tìm nguyên nhân chênh lệch bằng cách kiểm tra chi tiết phát sinh tăng,
giảm trong kỳ liên quan đến TSCĐ.
KTV nêu ra thực trạng về TSCĐ của đơn vị, xem xét thực tế đó, tìm ra những
điều không hợp lý trong công tác quản lý, ghi chép của đơn vị, sau đó đưa ra bút toán
điều chỉnh.
Tại Công ty TNHH Rich Way:
Kiểm tra số liệu tổng hợp được thực hiện nhằm khẳng định số dư khoản mục
TSCĐ tại thời điểm cuối kỳ là thực sự tồn tại về mặt hiện vật và chính xác về mặt
giá trị. Thông qua kiểm tra số dư đầu kỳ, tổng phát sinh tăng, giảm trong kỳ để
khẳng định độ tin cậy của số dư cuối kỳ. Số dư đầu kỳ: Tuy là khách hàng kiểm
toán năm đầu tiên nhưng KTV đánh giá hệ thống KSNB của đơn vị hoạt động khá
hữu hiệu (đánh giá ở phần trên). Cuối năm 2008, đơn vị đã tiến hành kiểm kê tài
sản, do vậy KTV đánh giá sự tồn tại và hiện hữu của TSCĐ tại đơn vị vào đầu niên
độ (01/01/2009) là khả quan. Tuy nhiên, để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy
đối với số dư đầu kỳ, KTV chia khoản mục TSCĐ thành từng nhóm tài sản và đối
SV : Ngô Thị Thu Trang
2
4
2
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GS.TS Nguyễn Quang Quynh
chiếu giữa Sổ Cái TK 211, 213 với Sổ Cái chi tiết các TK TSCĐ. Qua đó, KTV
thấy số hạch toán TSCĐ là phù hợp, không có chênh lệch nào được phát hiện và
đánh giá số dư đầu năm của TK TSCĐ tại Công ty TNHH Rich Way là thực sự tồn
tại. Ngoài ra, KTV tiến hành chọn mẫu một số tài sản dư đầu năm từ Bảng kê chi

tiết TSCĐ để thực hiện.
Kiểm kê để khẳng định TSCĐ đó thuộc quyền sử hữu của đơn vị và vẫn đang
được sử dụng, đồng thời xem xét khẳng định giá trị còn lại của tài sản được phản
ánh phù hợp với tình trạng và thời gian sử dụng còn lại của tài sản đó.
Kiểm tra hồ sơ TSCĐ: nhằm khẳng định tài sản đó có thực sự tồn tại và có
thuộc quyền sở hữu hợp pháp của đơn vị không, KTV tiến hành kiểm tra các chứng
từ như Biên bản nghiệm thu, bàn giao TSCĐ; Quyết định đầu tư TSCĐ, Hợp đồng
kinh tế; Hoá đơn bán hàng…
Số phát sinh trong kỳ: KTV tiến hành kiểm tra Sổ Cái tài khoản, đối chiếu với
sổ chi tiết TSCĐ để kiểm tra độ tin cậy của số phát sinh tăng, giảm trong kỳ, đồng
thời đối chiếu với Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản. Kết quả kiểm tra số phát
sinh TK TSCĐ sẽ được trình bày ở phần kiểm tra chi tiết TSCĐ tăng giảm trong
năm.
Số dư cuối kỳ: Trên cơ sở kết quả kiểm tra số dư đầu kỳ, số phát sinh tăng,
giảm trong kỳ, KTV tính ra số dư cuối kỳ và đối chiếu với số dư của khoản mục này
trên BCTC cho niên độ kết thúc 31/12/2009.
Bảng 1.9 : Trích giấy tờ làm việc của KTV - thực hiện bước tổng hợp số liệu
tại Công ty TNHH Rich Way.
Công ty TNHH Kiểm toán Mỹ
Chi nhánh Hà Nội
Tên phần hành: TK 211, 214
Khách hàng: Công ty TNHH Rich Way Người thực hiện : Nguyễn Xuân Đông
Năm tài chính : 2009 Người soát xét: Nguyễn Hồng Chuẩn
Nội dung công việc: Tổng hợp
TỔNG HỢP SỐ LIỆU
- Số liệu lấy trên BCTC năm 2009 của đơn vị.
- Số dư đầu kỳ đã đối chiếu với BCTC 2008 của Công ty Đã được kiểm toán năm trước => Khớp
đúng.
- Số dư cuối kỳ đã đối chiếu với Bảng CĐPS 2009; Sổ cái TK => đã khớp đúng
TT Nội dung

Số dư
01/01/2009
Số dư
31/09/2009
Số điều
chỉnh
Số sau điều
chỉnh
Tham
chiếu
SV : Ngô Thị Thu Trang
2
5
2
5

×