Tải bản đầy đủ (.doc) (65 trang)

Phân tích tình hình tài chính tại công ty chế biến nông sản xuất khẩu Cần Thơ để nghiên cứu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (451.88 KB, 65 trang )

Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
PHẦN MỞ ĐẦU
I.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trước xu thế toàn cầu hóa hiện nay đặt biệt là khi chúng ta chính thức trở
thành thành viên của WTO thì hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam sẽ
đứng trước những cơ hội và thách thức lớn, và để có thể tận dụng được những cơ
hội và hạn chế được những thách thức trên bước đường hội nhập thì đòi hỏi doanh
nghiệp phải có năng lực về tài chính. Tài chính doanh nghiệp vững mạnh sẽ thu
hút được nhiều vốn đầu tư, tạo được lòng tin cho các đối tác, giúp doanh nghiệp
chủ động hơn trong quá trình mở rộng qui mô sản xuất của mình.
Để doanh nghiệp có thể thích ứng với nền kinh tế phát triển như hiện nay thì
quá trình hoàn thiện các báo cáo tài chính và phân tích tình hình tài chính nó trở
thành yếu tố hết sức quan trọng trong phân tích kết quả hoạt động kinh doanh.
Phân tích tình hình tài chính dần dần trở thành một công cụ không thể thiếu không
những đối với các nhà quản trị mà còn đối với các nhà đầu tư và những người sử
dụng báo cáo tài chính. Nó giúp họ đánh giá tình hình tài chính, phân tích cơ cấu,
lựa chọn và quản lý nguồn vốn để đưa ra quyết định tài chính, quyết định đầu tư
hiệu quả.
Tóm lại quá trình phân tích tình hình tài chính nó chiếm một vị trí hết sức
quan trọng, chính vì thế để hiểu rỏ được tình hình tài chính tại công ty cổ phần
chế biến nông sản xuất khẩu Cần Thơ và để từ đó có thể đưa ra những giải
pháp để cải thiện tình hình tài chính tại công ty nên em đã chọn đề tài Phân tích
tình hình tài chính tại công ty chế biến nông sản xuất khẩu Cần Thơ để
nghiên cứu
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Thông qua 3 chỉ tiêu quan trọng: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh, các tỉ số tài chính của công ty trong 3 năm qua. Để từ đó tiến
hành phân tích những biến động của từng khoản mục trong 3 chỉ tiêu trên cả về số
tương đối và số tuyệt đối, để xem xét những khoản mục nào biến động theo chiều
hướng tốt những khoản mục nào biến động theo chiều hướng tiêu cực không phù
hợp với tính chất và lĩnh vực hoạt động của công ty và tìm ra những nguyên nhân



GVHD: Lê Quang Viết Trang 1 SVTH: Phạm Ngọc Lê
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
dẩn đến những biến động đó. Để từ đó có những biện pháp cải thiện tình hình tài
chính của công ty được tốt hơn.
III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, cần có những phương pháp đúng
đắn, phù hợp với tính chất và điều kiện của mỗi công ty, vì thế đề tài đã vận dụng
một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Thu thập thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động xuất khẩu nông
sản từ báo chí và mạng.
- Thu thập những thông tin liên quan đến vấn đề phân tích tình hình tài
chính từ sách kế toán quản trị và quản trị tài chính…
- Thu thập số liệu tài liệu trực tiếp từ công ty chế biến nông sản xuất
khẩu Cần Thơ
- Kết hợp phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh số tuyệt đối, số
tương đối cùng với sự giúp đỡ của thầy cô và các anh chị cô chú trong công ty.
IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Do thời gian nghiên cứu và trình độ còn nhiều hạn chế, nên đề tài chỉ đi sâu
phân tích tình hình tài chính của công ty chế biến nông sản xuất khẩu Cần Thơ.
Dựa trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và so sánh
số liệu qua ba năm 2003, 2004, 2005. Qua đó, đưa ra một số giải pháp nhằm cải
thiện tình tình tài chính của công ty.
Trong quá trình nghiên cứu không sao tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
nhận được sự thông cảm, đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để đề tài
được hoàn thiện hơn.

GVHD: Lê Quang Viết Trang 2 SVTH: Phạm Ngọc Lê
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN
I. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
1.Khái niệm
- Tài chính: Là tất cả các mối quan hệ biểu hiện dưới hình thức tiền tệ, phát
sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ, tồn tại trong quá trình
tái sản xuất của doanh nghiệp. Tài chính là từ được dùng để mô tả các nguồn tiền
tệ có thể sử dụng được (hay sẳn có để dùng) cho chính phủ, công ty hoặc cá nhân
và sự quản trị các nguồn này.
- Báo cáo tài chính: Là những biểu mẫu do bộ tài chính ban hành bao gồm:
Bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng báo cáo
lưu chuyển tiền tệ, bảng thiết minh báo cáo tài chính, theo những chỉ tiêu nhất định
và được cấp theo định kỳ (cuối tháng, cuối quý, cuối năm) nhằm thông báo kết quả
kinh doanh, tình hình tài chính cho nhà quản trị, người sử dụng báo cáo tài chính
và các cấp hữu quan, để có những quyết định hợp lý đối với việc sản xuất kinh
doanh của đơn vị.
- Phân tích tình hình tài chính: Là phương pháp thu thập số liệu từ các báo
cáo tài chính, từ đó kiểm tra đối chiếu so sánh số tương đối, số tuyệt đối năm nay
so với năm trước để đánh giá tình hình tài chính cùng với phân tích cơ cấu, lựa
chọn và quản lý vốn để có những biện pháp thích hợp nhằm cải thiện tình hình tài
chính của công ty. Hay nói cách khác phân tích tình hình tài chính là một trong
những nội dung quan trọng trong phân tích hoạt động kinh doanh của đơn vị sản
xuất kinh doanh.
2. Mục đích
Mục đích của việc phân tích báo cáo tài chính là giúp phân tích, đánh giá sức
mạnh tài chính, khả năng sinh lời, tiềm năng hiệu quả hoạt động kinh doanh của

GVHD: Lê Quang Viết Trang 3 SVTH: Phạm Ngọc Lê
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
công ty.Đánh giá triển vọng cũng như rủi ro trong tương lai của công ty để từ đó

đưa ra chính sách hợp lý.
3.Ý nghĩa của báo cáo tài chính.
Hoạt động tài chính có mối quan hệ mật thiết đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty. Do đó, tình hình tài chính tốt hay xấu đều ảnh hưởng
mạnh đến quá trình sản xuất kinh doanh.Các báo cáo phản ánh kết quả và tình hình
hoạt động của công ty bằng các giá trị.
Những báo cáo này do kế toán soạn thảo theo định kỳ nhằm cung cấp thông
tin và tình hình các mặt của công ty cho người sử dụng. Tất cả các báo cáo tài
chính đều là những tài liệu có tính lịch sử vì chúng xãy ra trong một kỳ nào đó. Ý
nghĩa của việc phân tích là giúp cho đối tượng sử dụng báo cáo dự đoán tương lai
bằng cách so sánh; đánh giá và xem xét xu hướng dựa trên những thông tin có tính
lịch sử đó.
Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ cho công tác
quản lý của cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như đánh giá tình hình
thực hiện các chế độ, chính sách tài chính của Nhà Nước.
4. Nhiệm vụ.
- Đánh giá tình hình sử dụng vốn, như: xem xét việc phân vốn, nguồn vốn có
hợp lý hay không.
- Đánh giá tình hình thanh toán, khả năng thanh toán của đơn vị.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
- Phát hiện khả năng tiềm tàng, đề ra các biện pháp động viên, khai thác khả
năng tiềm tàng nhằm năng cao khả năng sử dụng vốn.
- Phân tích khả năng sinh lời của vốn.
- Phân tích tốc độ lưu chuyển của vốn lưu động.
5. Đối tượng phân tích
Đối tượng của phân tích báo cáo tài chính là từng khoản mục và các yếu tố
trên báo cáo tài chính. Bên cạnh đó, cần phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng
và tác động của từng nhân tố trong quá trình sản xuất kinh doanh thể hiện trên
phương diện tài chính.


GVHD: Lê Quang Viết Trang 4 SVTH: Phạm Ngọc Lê
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
6. Giới thiệu về các báo cáo tài chính.
- Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính phản ảnh một cách tổng quát toàn
bộ tài sản của công ty dưới hình thức giá trị và theo một hệ thống các chỉ tiêu đã
được qui định trước. Báo cáo này được lập theo một qui định định kỳ (cuối tháng,
cuối quí, cuối năm). Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tài chính hết sức quan
trọng trong công tác quản lý của bản thân công ty cũng như nhiều đối tượng ở bên
ngoài, trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà Nước. Người ta ví bản cân đối
tài sản như một bức ảnh chụp nhanh, bởi vì nó báo cáo tình hình tài chính vào một
thời điểm nào đó ( thời điểm cuối năm chẳng hạn).
-Bảng cáo báo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh
tổng hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lổ của các hoạt động kinh doanh khác
nhau trong công ty. Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiện nhiệm
vụ đối với Nhà Nước. Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng là nguồn
thông tin tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằm phục vụ cho
công việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời của công
ty.
-Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ hay còn gọi là báo cáo ngân lưu, là báo cáo
tài chính cần thiết không những đối với nhà quản trị hoặc giám đốc tài chính mà
còn là mối quan tâm của nhiều đối tượng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thể hiện lượng tiền vào và lượng tiền ra trong doanh
nghiệp. Kết quả phân tích giúp doanh nghiệp đều phối lượng tiền mặt một cách
cân đối giữa các lĩnh vực. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bao gồm ba phần:
+ Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động kinh doanh.
+ Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động đầu tư.
+ Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động tài chính.

-Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành báo cáo tài
chính của công ty, được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạt
động sản xuất kimh doanh, tình hình tài chính của công ty trong kỳ báo cáo mà các

GVHD: Lê Quang Viết Trang 5 SVTH: Phạm Ngọc Lê
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
báo cáo không rỏ hay chi tiết được thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái
quát đặc điểm hoạt động của công ty, nội dung một số chế độ kế toán được công ty
lựa chọn để áp dụng, tình hình và lí do biến động của một số đối tượng biến động
tài sản và nguồn vốn quan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu và các
kiến nghị của công ty.
7. Nguyên tắc hoạt động.
Hoạt động tài chính của doanh nghiệp phải dựa trên những nguyên tắc cơ bản
sau: có mục đích, sử dụng tiết kiệm và có lợi, nhằm không ngừng nâng cao hiệu
quả sử dụng nguồn vốn của mình đúng mục đích, tuân thủ các thủ tục tài chính,
kỷ luật tín dụng và kỷ luật thanh toán của Nhà Nước đã ban hành, cấp phát và chi
tiêu đúng chế độ thu chi của Nhà Nước, không chi sai phạm vi qui định, không
chiếm dụng vốn của ngân sách, ngân hàng và các doanh nghiệp khác.
II. CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH.
1. Các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán:
Phân tích các tỉ số tài chính là bước đầu tiên trong phân tích tài chính. Các
tỉ số tài chính được xây dựng qua mối quan hệ giữa các khoản mục trong các báo
cáo tài chính.
Từ giác độ quan điểm của nhà đầu tư, phân tích các báo cáo tài chính để
tiên đoán toàn diện về tương lai của công ty, trong khi từ giác độ quan điểm của
nhà quản trị phân tích các báo cáo tài chính là phương diện hữu ích để dự đoán
tình trạng của công ty trong tương lai và điều quan trọng hơn nó là điểm xuất
phát cho các hoạt động hoạt định của công ty.
1.1 Vốn luân chuyển ròng (NWC) hay là tài sản lưu động ròng đôi khi

còn gọi là vốn luân chuyển
Nó là phần chênh lệch giữa tài sản lưu động và tổng các khoản nợ lưu động
(nợ ngắn hạn). Như vậy, vốn luân chuyển ròng biểu thị khoản tiền còn lại sau khi
đã thanh toán các khoản nợ lưu động hay khả năng đáp ứng nhu cầu bằng tiền mặt
của công ty.
Vốn luân chuyển ròng = tài sản lưu động – nợ lưu động
1.2 Hệ số thanh toán vốn lưu động.
Đây là một chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty.Hệ
số thanh toán vốn lưu động thấp chứng tỏ khả năng thanh toán vốn lưu động thấp,

GVHD: Lê Quang Viết Trang 6 SVTH: Phạm Ngọc Lê
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
tuy nhiên nếu quá cao lại biểu hiện tình trạng ứ động vốn kém hiệu quả.
Tiền và các chứng khoán ngắn hạn
Hệ số thanh toán vốn lưu động = (lần)
Tài sản lưu động
1.3 Khả năng thanh toán hiện thời (C/R) hay còn gọi là tỷ số lưu động
Chỉ tiêu này biểu thị sự cân bằng giữa tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn
hạn là thước đo khả năng có thể trả nợ cho công ty. Nó chỉ ra phạm vi, qui mô và
các yêu cầu của chủ nợ được trang trải bằng những tài sản lưu động có thể chuyển
thành tiền trong thời kỳ phù hợp với thời hạn trả nợ.
Tài sản lưu động
Khả năng thanh toán hiện thời = (lần)
Tổng nợ lưu động (nợ ngắn hạn)
Nhìn chung, những công ty có qui mô hàng tồn kho nhỏ và dể dàng thu lại số
tiền bán hàng của mình, thường hoạt động một cách an toàn hơn các công ty có
C/R lớn hơn nhưng lại bán chịu sản phẩm của mình.
1.4 Khả năng thanh toán nhanh hay còn gọi là tỉ số tài sản quay vòng
nhanh (hay tỉ số kiểm tra nhanh). (Q/R)
Hệ số thanh toán nhanh là chỉ tiêu đánh giá khá khắc khe về khả năng thanh

toán. Nó đo lường mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưu động trước các khoản nợ
ngắn hạn. Nó thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tiền và các khoản tương đương
tiền với nợ ngắn hạn. Hệ số này càng cao thể hiện khả năng thanh toán càng lớn.
Tài sản lưu động - Hàng tồn kho
Khả năng thanh toán nhanh = (lần)
Tổng nợ lưu động (nợ ngắn hạn)
1.5 Khả năng thanh toán bằng tiền mặt:
Khả năng thanh toán bằng tiền mặt là so sánh mối quan hệ giữa vốn bằng
tiền và các khoản nợ ngắn hạn. Đây là chỉ tiêu đánh giá khắc khe nhất về khả năng
thanh toán của công ty. Nó phản ánh khả năng thanh toán của công ty sẽ ra sao nếu
công ty không sử dụng khoản phải thu và hàng tồn kho. Nó là thước đo khả năng
thanh toán nợ ngắn hạn, không dựa vào việc bán vật tư, hàng hóa, sản phẩm và các
khoản phải thu của công ty khi chưa thể chuyển đổi thành tiền mặt.


GVHD: Lê Quang Viết Trang 7 SVTH: Phạm Ngọc Lê
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
Vốn bằng tiền
Hệ số thanh toán bằng tiền mặt = (lần)
Tổng nợ lưu động
2. Phân tích các tỉ số quản trị nợ:
Tỉ số quản trị nợ được xem là một chính sách tài chính nhằm gia tăng lợi
nhuận của công ty. Nó phản ánh sự góp vốn của chủ sở hữu công ty trong tổng
nguồn vốn. Đây là chỉ tiêu khá quan trọng đối với chủ nợ khi quyết định cho vay.
2.1 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hửu (D/E)
Nó là một chỉ tiêu để đánh giá xem công ty có lạm dụng các khoản nợ để
phục vụ cho các mục tiêu thanh toán hay không.
Tỷ số này càng cao mang lại hiệu quả cho chủ sở hữu càng cao trong trường
hợp ổn định và kinh doanh có lãi.
Tỷ số này càng thấp, mức độ an toàn càng đảm bảo trong trường hợp hoạt

động bị giảm và kinh doanh thua lổ. Tổng nợ
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = (%)
Tổng vốn chủ sở hửu
2.2 Tỷ số quản trị nợ trên tổng tài sản (D/A)
Tỷ số nợ trên tổng tài sản hay còn gọi là tỷ số nợ, nó đo lường tỷ lệ phần
trăm tổng số nợ do người đi vay cung cấp so với tổng giá trị tài sản của công ty.
Tổng số nợ
Tỷ số nợ trên tổng tài sản = (%)
Tổng tài sản
3. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề then chốt gắn liền với sự tồn tại của công ty.
Nó là chỉ tiêu được sự quan tâm đặt biệt của chủ sở hữu và là thước đo năng lực
nhà quản trị doanh nghiệp. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn có tác dụng đánh giá
chất lượng của công tác quản lý sản xuất kinh doanh của công ty.
3.1 Tỷ số luân chuyển hàng tồn kho.
Đây là chỉ tiêu khá quan trọng bởi việc xác định qui mô hàng tồn kho như
thế nào để đạt doanh thu và lợi luận cao nhất, đều này phụ thuộc vào sự kết hợp
của nhiều yếu tố: thời gian trong năm và loại hình kinh doanh. Một phương pháp

GVHD: Lê Quang Viết Trang 8 SVTH: Phạm Ngọc Lê
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
để đo lường tính chất hợp lý và cân đối của hàng tồn kho và so sánh hàng tồn kho
với mức tiêu thụ trong năm để tính tỷ số luân chuyển hàng tồn kho.
Giá vốn hàng bán
Tỷ số lưu chuyển HTK = (lần)
Hàng tồn kho
3.2 Tỷ số luân chuyển vốn lưu động
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, được tính bằng quan
hệ so sánh giữa doanh thu thuần và vốn lưu động trong kỳ. Nó thể hiện một đồng
vốn lưu động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.

Doanh thu thuần
Tỷ số luân chuyển vốn lưu động = (lần)
Vốn lưu động
3.3 Tỷ số luân chuyển vốn cố định.
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng của toàn bộ tài sản. Nó đo lường sự
luân chuyển của toàn bộ tài sản. Nó phản ánh một đồng vốn của công ty sẽ tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu. Doanh thu thuần
Tỷ số luân chuyển vốn cố định = (lần)
Vốn cố định
3.4 Tỷ suất luân chuyển toàn bộ tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng của toàn bộ tài sản. Nó đo lường sự
luân chuyển của toàn bộ tài sản. Nó phản ánh một đồng vốn của công ty sẽ tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu Doanh thu thuần
Tỷ số luân chuyển toàn bộ tài sản = (lần)
Tổng tài sản
4. Các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời
Khả năng sinh lời là kết quả cuối cùng của một loạt các chính sách và quyết
định của công ty, đây cũng là đáp số sau cùng về khả năng quản trị của các nhà
lãnh đạo. Đối với các nhà đầu tư chỉ tiêu này có ý nghĩa đặt biệt quan trọng trước
khi đầu tư vào bất kì dự án nào.
4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợi
nhuận ròng thu được trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này có ý nghĩa

GVHD: Lê Quang Viết Trang 9 SVTH: Phạm Ngọc Lê
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
quan trọng hơn nếu chúng ta so sánh với lợi nhuận ròng năm trước. Sự thay đổi
mức lợi nhuận có thể thay đổi về hiệu quả hoạt động và đường lối sản phẩm của
công ty. Lợi nhuân ròng
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hửu = (%)

Vốn chủ sở hữu
4.2. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời của đồng vốn chủ sở hữu hay chính xác
hơn là đo lường khả năng sinh lời trên mức đầu tư của vốn chủ sở hữu. Những nhà
đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này bởi vì họ quan tâm đến khả năng thu
được lợi nhuận so với vốn mà họ bỏ ra đầu tư.
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất lợi nhuận/VCSH = (%)
Vốn chủ sở hữu
4.3 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tổng tài sản, hay khả năng sinh
lời của vốn đầu tư. Được xác định bằng quan hệ so sánh giữa lợi nhuận sau thuế
và tổng tài sản trong kỳ. Lợi nhuận ròng
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản = (%)
Tổng tài sản
5. Chỉ tiêu về tình hình công nợ
5.1 Hệ số khái quát
Chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêu liên quan đến các khoản phải thu và phải
trả của công ty. Đây là nhóm chỉ tiêu được quan tâm của các nhà quản trị, chủ sở
hửu và đặt biệt là các nhà cho vay.
Tổng các khoản phải thu
Hệ số khái quát =
Tổng các khoản phải trả
5.2 Vòng luân chuyển các khoản phải thu
Vòng luân chuyển các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản
phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp, được xác định bằng mối quan hệ tỷ lệ
giữa doanh thu bán hàng và số dư bình quân các khoản phải thu.

GVHD: Lê Quang Viết Trang 10 SVTH: Phạm Ngọc Lê
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính


Doanh thu thuần
Vòng luân chuyển các KPT = (vòng)
Số dư bình quân các KPT
5.3 Kì thu tiền bình quân
Kì thu tiền bình quân phản ánh thời gian của một vòng luân chuyển các
khoản phải thu, nghĩa là để thu được các khoản phải thu cần một khoản thời gian
là bao lâu. Thời gian của kì phân tích
Kì thu tiền bình quân = (ngày)
Vòng luân chuyển các khoản phải thu
6. Các chỉ tiêu phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đầu tư.
6.1 Tỷ suất đầu tư tài sản cố định.
Tỷ suất đầu tư tài sản cố định phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kĩ
thuật, trang bị tài sản cố định trong tổng tài sản, tỷ suất này càng lớn càng thể hiện
mức độ quan trọng của tài sản trong tổng tài sản của công ty. Việc phân tích này
chỉ phát huy tác dụng khi chú ý đến ngành nghề mà công ty thực hiện và mức độ
sử dụng tài sản cố định. Tỷ suất này cho thấy năng lực sản xuất và xu hướng phát
triển lâu dài của công ty.
Giá trị hiện có của TSCĐ
Tỷ suất đầu tư TSCĐ = (lần)
Tổng tài sản
6.2Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ.
Tỷ suất này cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu dùng để trang bị cho TSCĐ là
bao nhiêu. Công ty nào có khả năng tài chính lành mạnh và vững vàng thì tỷ suất
này thường lớn hơn 1.Và sẽ là mạo hiểm nếu công ty đi vay ngắn hạn để mua sắm
TSCĐ, vì tài sản cố định thể hiện năng lực sản xuất kinh doanh lâu dài nên không
thể thu hồi nhanh chóng được.
Vốn chủ sở hửu
Tỷ suất tài trợ TSCĐ = (lần)
Giá trị hiện có của TSCĐ


GVHD: Lê Quang Viết Trang 11 SVTH: Phạm Ngọc Lê
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
CHƯƠNG 2
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN
NÔNG SẢN XUẤT KHẨU
I. Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển.
Công ty cổ phần chế biến nông sản xuất khẩu Cần Thơ trước đây thuộc xí
nghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu Cần Thơ, xí nghiệp được thành lập từ tháng 7
năm 1993 trên cơ sở tận dụng kho của công ty xuất nhập khẩu tổng hợp Cần Thơ,
tại khu công nghiệp và khu chế xuất Trà Nốc, với diện tích chung là: 3.764,81 m
2
2


còn lại là hành lang giao thông để xe ra vào vận chuyển hàng hóa. Xí nghiệp trực
thuộc công ty xuất nhập khẩu tổng hợp Cần Thơ. Xí nghiệp hạch toán báo sổ.
Đến ngày 31/08/1993 xí nghiệp đi vào hoạt động chính thức, xí nghiệp thành
lập theo chủ trương của Đảng ủy và ban lãnh đạo công ty cùng lãnh đạo sở thương
mại Tỉnh Cần Thơ. Với mục tiêu của sự ra đời của công ty là sản xuất mặt hàng
mới, đồng thời giải quyết việc làm cho cán bộ công nhân viên trong thời bao cấp
của các đơn vị trực thuộc công ty (xí nghiệp rau quả đông lạnh củ).
Xí nghiệp rau qủa đông lạnh lúc bấy giờ ngưng hoạt động do không có thị
trường vì biến cố chính trị ở Liên Xô củ và khối Đông Âu, với chủ trương của lãnh
đạo công ty nhằm giải quyết việc làm cho anh em cán bộ công nhân viên dôi dư
nên đã ra đời xí nghiệp chế biến hạt điều.
Lúc bấy giờ xí nghiệp chế biến hạt điều là một đơn vị hạch toán báo sổ trong
sản xuất kinh doanh có nhiều cố gắng đã đạt được những cố gắng nhất định.
Nhưng bên cạnh đó những khó khăn chung của tổng công ty cũng ảnh hưởng
không nhỏ đến xí nghiệp nhất là công tác tài chính, nhưng xí nghiệp luôn cố gắng

hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
Qua 10 năm hoạt động với tư cách là một công ty thuộc doanh nghiệp Nhà
Nước mặt dù đạt được những thành tựu đáng kể, tuy nhiên hình thức doanh nghiệp
Nhà Nước vẩn còn những mặt hạn chế nhất định của nó.

GVHD: Lê Quang Viết Trang 12 SVTH: Phạm Ngọc Lê
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
Với chủ trương của Đảng và Nhà Nước khuyến khích các doanh nghiệp Nhà
Nước tiến hành cổ phần hóa nhằm mục đích nâng cao năng lực cạnh tranh của
công ty và tạo ra được hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh thay vì khi sản
xuất lời hay lổ thì doanh nghiệp ít có trách nhiệm mà trách nhiệm thuộc về Nhà
Nước. Chính vì thế thường tạo ra sự chai lì trong sản xuất và không tạo ra động
lực làm việc trong công ty. Mặt khác, tạo ra một sân chơi công bằng giữa các
doanh nghiệp Nhà Nước và doanh nghiệp tư nhân trong nền kinh tế thị trường.
Mặt khác, để có thể huy động được những nguồn vốn nhàn rổi của người
dân tham gia vào lĩnh vực kinh doanh.
Dựa vào những nguyên nhân trên nên xí nghiệp chế biến hạt điều vào tháng
10/2003 đã tiến hành cổ phần hóa trở thành công ty cổ phần chế biến nông sản
xuất khẩu Cần Thơ.
Vì đây là một xí nghiệp nhỏ khi tiến hành cổ phần hóa thì phần vốn điều lệ
của công ty là những người hiện đang làm việc tại xí nghiệp góp vốn lại với nhau
và cổ phiếu của công ty chỉ lưu hành nội bộ công ty chứ không bán trên thị trường.
Bởi vì thứ nhất đây là lĩnh vực hoạt động không tạo ra sự thu hút cho những người
dân có vốn nhàn rổi, thứ hai là do đây chỉ là một công ty nhỏ với số vốn điều lệ
tương đối thấp khoản 2,6 tỉ đồng.
II. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN
NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CẦN THƠ.
1. Chức Năng
Từ khi thành lập đến nay, chức năng chủ yếu của công ty vẩn không thay
đổi, công ty cổ phần chế biến nông sản xuất khẩu Cần Thơ là một đơn vị kinh

doanh nguyên liệu thô đó là nhân hạt điều do kỹ thuật , máy móc của công ty còn
nhiều hạn chế vì thế công ty chỉ bán nguyên liệu thô cho công ty xuất khẩu để chế
biến và sau đó đem xuất khẩu.
Công ty chỉ sản xuất một loại sản phẩm duy nhất đó là nhân hạt điều. Công ty
mua nguyên liệu từ các địa điểm: Sông Bé, Bình Dương…nguyên liệu chính là hạt
điều sau đó chở về Cần Thơ và tiến hành sản xuất cho ra nhân hạt điều.
Khi sản phẩm đã được hoàn thành sẽ tiến hành phân loại với các kích cỡ
khác nhau và đem đi bán lại cho công ty xuất khẩu và sau đó công ty xuất khẩu sẽ
tiến hành chế biến cho ra sản phẩm để xuất khẩu.

GVHD: Lê Quang Viết Trang 13 SVTH: Phạm Ngọc Lê
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
Ngoài ra, vỏ của hạt điều thì công ty cũng bán cho các đơn vị cần nguyên
liệu nhằm tạo thêm thu nhập cho công ty.
2.Nhiệm vụ của công ty.
Công ty cổ phần chế biến nông sản xuất khẩu Cần Thơ là đơn vị kinh tế
thuộc công ty cổ phần nên có những nhiệm vụ sau:
- Hoạt động đúng qui định của Nhà Nước, làm đủ các thủ tục đăng ký kinh
doanh, thực hiện đúng theo qui định công nghệ chế biến. Đảm bảo chất lượng, số
lượng và thời hạn thực hiện tốt vệ sinh môi trường và an toàn chính trị.
- Đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ và năng lực của công nhân viên có
thực lực phục vụ cho quá trình kinh doanh của công ty.
- Thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà Nước, nghiêm chỉnh chấp
hành chính sách chế độ quản lý kinh tế tài chính, lao động tiền lương bảo hiểm,
chế độ hạch toán kế toán.
- Việc sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả đảm bảo việc đầu tư, mở rộng sản
xuất, đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến khoa học công nghệ… đáp ứng việc kinh
doanh xuất khẩu mang lại hiệu quả kinh tế cho Thành Phố.
Công ty cổ phần chế biến nông sản xuất khẩu ngoài đơn vị kinh doanh xuất
khẩu, công ty còn nhận nhiệm vụ là một công ty cổ phần hạch toán kinh tế độc lập

khai thác và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, 100% vốn do các thành viên trong
công ty đóng góp lại.Công ty luôn phấn đấu để đổi mới thiết bị hiện đại, cải tiến kĩ
thuật công nghệ chế biến, kĩ thuật công nghệ hiện đại nhằm mang lại hiệu quả kinh
tế cao.

III. CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY:
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty:

GVHD: Lê Quang Viết Trang 14 SVTH: Phạm Ngọc Lê
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phòng kế toán Phòng tổ chức
hành chánh
Quản đốc
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
Công ty cổ phần chế biến nông sản xuất khẩu Cần Thơ là một công ty đã qua
nhiều năm hoạt động với bề dày kinh nghiệm và đội ngũ cán bộ nhân viên có trình
độ quản lí cao.Trong những năm qua tuy nền kinh tế có nhiều biến động, tuy nhiên
công ty vẫn giữ được vị thế ổn định kinh doanh và luôn hoàn thành nhiệm vụ của
Nhà Nước.Cơ cấu tổ chức của công ty gọn, hoạt động có hiệu quả.Cơ cấu tổ chức
bộ máy quản lý của công ty được xây dựng trên cơ sở chức năng nhiệm vụ, qui mô
hoạt động của bộ máy theo phương châm tinh gọn ,linh hoạt đảm bảo được hiệu
quả cao nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Công ty có cơ cấu
quản lý, mô hình quản lý trực tuyến chức năng , đứng đầu là chủ tịch hội đồng
quản trị lãnh đạo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, các phòng ban khác
vừa làm tham mưu cho ban giám đồc, vừa trực tiếp thực hiện các quyết định và
nhiệm vụ được giao.
2. Chức năng , nhiệm vụ cụ thể từng bộ phận:
a. Hội đồng quản trị.
Trong hội đồng quản trị bao gồm 5 người, những người này trước đây là

thành viên của xí nghiệp và sau khi xí nghiệp tiến hành cổ phần hóa thì họ trở
thành cổ đông của công ty. Họ cùng nhau tham gia vào quá trình quản lý công ty.
Hội đồng quản trị đại diện cho các cổ đông, là cơ quan có quyền lực cao nhất
trong việc đưa ra các chính sách chung và các định hướng hoạt động của công ty.
Cụ thể là hội đồng có quyền bỏ phiếu thông qua những quyết định quản trị chính

GVHD: Lê Quang Viết Trang 15 SVTH: Phạm Ngọc Lê
Nhà kho
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
yếu như đầu tư tài chính xây dựng một nhà máy mới, phát triển một tuyến sản
phẩm hay thành lập một chi nhánh mới.
b.Giám đốc của công ty
Trong hội đồng quản trị bầu ra chủ tịch hội đồng quản trị là người có số cổ
phần chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong công ty cổ phần chế biến nông sản xuất khẩu
Cần Thơ thì chủ tịch hộ đồng quản trị cũng chính là giám đốc (có thể thuê).
Giám đốc là người được hội đồng quản trị bổ nhiệm và có nhiệm vụ thực
hiện các chính sách của hội đồng quản trị, giải quyết các vấn đề được pháp luật
cho phép và cấp trên qui định như điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch
vụ của đơn vị, quan hệ giao dịch với khách hàng, ký kết các hợp đồng kinh tế, chịu
trách nhiệm về những hoạt động sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, hao hụt lãng
phí tài sản, vốn vật tư, thiết bị sản xuất kinh doanh…Ngoài ra còn tổ chức bộ máy
sản xuất kinh doanh dịch vụ, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nâng
lương hợp đồng lao động.
c. Phòng kế toán
Bao gồm bốn người có nhiệm vụ hạch toán kinh doanh xuất khẩu lưu số liệu
vào sổ sách kế toán của công ty (thanh lý hợp đồng mua bán, các khoản nợ, phân
tích hiệu quả kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ nộp thuế đối với Nhà Nước) quyết
toán hàng quí.
Tổ chức công tác kế hoạch, kế toán thống kê của công ty, phân tích hoạt
động kinh tế tài chính phục vụ cho công tác lập và theo dõi thực hiện kế hoạch báo

cáo nợ vay Ngân Hàng, vốn lưu động, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm thiết
bị vật tư hoặc kịp thời báo cáo lãi lổ hàng tháng trong xí nghiệp sản xuất kinh
doanh và các nguồn khác nếu có. Thu chi đúng qui định của Nhà Nước và các
thông tư liên bộ.
d. Phòng tổ chức hành chính
Có nhiệm vụ quản lý, theo dõi sự biến động nhân sự của công ty và các đoàn
thể.
e. Nhà kho
Là phần tài sản của công ty bao gồm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu nằm
dưới sự kiểm soát của giám đốc.

GVHD: Lê Quang Viết Trang 16 SVTH: Phạm Ngọc Lê
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
g. Quản đốc
Là người phụ trách mọi hoạt động trong quá trình sản xuất của công ty, theo
dõi cách thức làm việc của công nhân, kiểm tra dây truyền sản xuất và có nhiệm
vụ tổng kết lại để báo cáo lên cấp trên. Vai trò của quản đốc rất quan trọng người
quản đốc biết cách quản lý công nhân tốt sẽ thút đẩy hiệu quả làm việc cao hơn.
3. Cơ cấu tổ chức sản xuất
a. Cơ cấu tổ chức sản xuất
b.Chức năng của từng bộ phận.
- Phân xưởng chao dầu: trong phân xưởng này bao gồm 15 nam phụ trách
nhiệm vụ sau đây: khi hạt điều được mua về thì sẽ đưa vào phân xưởng chao dầu
để tiến hành chao dầu nghĩa là làm cho hạt điều bung vỏ ra để dể cắt tách, công
việc này cũng nặng nhọc chính vì thế lao động trong phân xưởng chao dầu đều là
nam.
- Phân xưởng cắt tách: bao gồm 19 nam và 61 nữ. Sau khi hạt điều đã được
chao dầu xong, sẽ bung vỏ ra nên dể tách cắt phần vỏ ra để lấy nhân ở phía trong .
Ở khâu này công việc rất cần độ cẩn thận cao nên phần lớn công nhân là nữ.
- Phân xưởng sấy: ở phân xưởng này bao gồm 3 nam. Sau khi hạt điều đã

được tách nhân ra phần nhân được tách ra sẽ đem đi sấy, phần nhân này nhẹ nên ở
khâu sấy số lượng công nhân ít.
- Phân xưởng vỏ lụa: 56 nữ ở phân xưởng này phụ trách nhiệm vụ lấy phần
vỏ lụa phủ trên nhân ra, công việc này cần sự khéo léo và cẩn thận nên chỉ do nữ
phụ trách.

GVHD: Lê Quang Viết Trang 17 SVTH: Phạm Ngọc Lê
Quản đốc
PX
Sấy
PX
Chao
Dầu
PX
Cắt
tách
PX
bóc
vỏ lụa
PX
Phân
Loại
đĐóng
gói
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
- Phân xưởng phân loại: sau khi hạt điều được lấy nhân và sấy khô, lấy vỏ
lụa đi thì sản phẩm đã được hoàn thành ở khâu này do 18 nữ phụ trách để chọn ra
những kích cỡ khác nhau.
-Tổ KCS: sau khi nhân hạt điều đã được phân loại thì sẽ tiến hành kiểm tra
xem lại có những thiếu soát nào để đảm bảo nhân hạt điều có chất lượng ở tổ này

do 3 nử phụ trách.
-Tổ bao bì: do 4 nam phụ trách đây là khâu đóng gói bao bì để tiến hành bán
cho công ty xuất khẩu.
IV.ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VỀ NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
CỦA CÔNG TY
1.Thuận lợi.
- Công nghệ và máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh nhân điều
xuất khẩu là do trong nước sản xuất hoàn toàn, giá rẻ hơn so với công nghệ nhập
nước ngoài, chất lượng sử dụng tốt, không tốn ngoại tệ để mua thiết bị.
- Công ty có lực lượng công nhân trực tiếp lao động sản xuất giỏi, tay nghề
cao, năng động sáng tạo chịu khó trong lao động sản xuất.
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, thiết bị máy móc thấp đây là điều kiện để xí
nghiệp mạnh dạn cạnh tranh trong ngành về giá thành và chất lượng sản phẩm.
-Công ty là thành viên của Hiệp Hội Cây Điều Việt Nam được ưu đãi trong
thu mua tại vùng nguyên liệu sản xuất và xuất khẩu.
Thị trường xuất khẩu nhân điều hơn 10 năm qua từ năm 1995 về trước xuất
chủ yếu qua thị trường Trung Quốc qua đường tiểu ngạch tiêu thụ hơn 80% sản
lượng, số lượng còn lại cho vài nước Châu Á. Từ năm 1995 trở lại đây chủ yếu
xuất cho thị trường Mỹ, Canada, Nhật Bản…chiếm hơn 80% sản lượng còn lại là
thị trường Trung Quốc, Đài Loan, Hong Kong, Singapore…Nói chung thị trường
tiêu thụ nhân hạt điều rất lớn.
- Chính phủ rất quan tâm đến ngành chế biến điều xuất khẩu, ưu tiên các nhà
máy thu mua nguyên liệu chế biến thành phẩm xuất khẩu được miễn thuế 100%.
Theo kết luận của Hội Nghị chuyên ngành cây điều Chính Phủ và Bộ Nông
Nghiệp phát triển nông thôn cùng các Tỉnh có trồng cây điều đã định hướng và có
chính sách kèm theo là đảm bảo được nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất đến
năm 2010 và những năm tiếp theo.

GVHD: Lê Quang Viết Trang 18 SVTH: Phạm Ngọc Lê
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính

2.Khó khăn
- Công ty sản xuất nhân điều xuất khẩu cần phải có sân phơi từ 5-7 ngàn m
2
(vì điều 1 năm có một vụ thời gian thu hoạch từ 1-2 tháng là hết cho nên phải phơi
khô và có kho dự trữ). Công ty hiện nay mặt bằng hẹp, cố gắng đầu tư cho những
năm tiếp theo về sân khơi và kho dự trữ để mở rộng sản xuất. Công ty không có
văn phòng giao dịch với khách hàng.
-Lĩnh vực hoạt động của công ty ít được các nhà đầu tư quan tâm vì thế qui
mô của công ty nhỏ do vốn của công ty là do các thành viên trong các công ty gốp
lại và cổ phiếu của công ty chỉ lưu hành nội bộ.
- Máy móc của công ty còn nhiều hạn chế vì thế công ty không thể chế biến
nhân hạt điều để xuất khẩu trực tiếp mà công ty chỉ bán nguyên liệu thô vì thế
không mang lại doanh thu cao hơn so với các công ty xuất khẩu trực tiếp.
- Mặt khác do nguyên liệu để sản xuất của công ty chủ yếu mua từ miền
ngoài vào vì thế tốn kém chi phí vận chuyển
CHƯƠNG 3

GVHD: Lê Quang Viết Trang 19 SVTH: Phạm Ngọc Lê
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CHẾ BIẾN NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CẦN THƠ
I.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY.
1.Đánh giá khái quát bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một phương pháp kế toán và là một báo cáo kế toán
chủ yếu phản ánh tổng quát tình hình tài chính của công ty. Nó còn là bức tranh
toàn cảnh về tình hình tài chính của công ty tại thời điểm lập báo cáo. Bảng cân
đối kế toán là tài liệu quan trọng đối với việc nghiên cứu, đánh giá khái quát tình
hình tài chính, trình độ quản lý và sử dụng vốn cũng như triển vọng kinh tế, tài
chính của công ty để định hướng cho việc nghiên cứu tiếp theo.
Việc đánh giá khái quát bảng cân đối kế toán được thực hiện thông qua sự so

sánh các số liệu, các chỉ tiêu tổng thể trên bảng cân đối kế toán. Đầu tiên so sánh
tổng tài sản cuối kì và đầu kì. Sự so sánh có thể cho thấy sự thay đổi về qui mô
cũng như khả năng huy động vốn của công ty. Tiếp theo là xem xét cơ cấu vốn có
hợp lý hay không? Cơ cấu vốn có tác dụng như thế nào đến quá trình kinh doanh?
Để làm được điều này, ta cần xác định tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài
sản và so sánh các loại qua từng thời kì, để thấy được sự biến động về cơ cấu vốn.
Điều này chỉ phát huy tác dụng khi chú ý đến tính chất và ngành nghề kinh doanh
của công ty, kết hợp với việc xem xét tác động của từng loại tài sản đến quá trình
kinh doanh và hiệu quả kinh doanh đạt trong kì.
Ngoài ra, ta cũng cần xác định mức độ độc lập về tài chính của công ty qua
việc so sánh từng loại nguồn vốn giữa các kì cả về số tuyệt đối lẫn tương đối.
Đồng thời so sánh và xác định tỷ trọng từng loại nguồn vốn trong tổng nguồn vốn.
Nếu nguồn vốn của chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng thì điều đó
cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của công ty là cao, mức độ phụ
thuộc về tài chính của công ty đối với chủ nợ là thấp và ngược lại.
1.1.Đánh giá khái quát tổng tài sản.
Bảng1: Đánh giá khái quát tổng tài sản
ĐVT: Triệu đồng

GVHD: Lê Quang Viết Trang 20 SVTH: Phạm Ngọc Lê
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
CHỈ TIÊU
NĂM Chênh Lệch Chênh Lệch
2003 2004 2005 2004/2003 2005/2004
Tài Sản Số tiền
Tỷ
trg
(%)
Số
tiền

Tỷ trg
(%)
Số
tiền
Tỷ trg
(%)
Số tiền
Tỷ
lệ
(%)
Số tiền
Tỷ
lệ
(%)
A.TS lưu động
đầu tư ngắn hạn
4.207,9 96,7 887,5 47,3 2.892 72,13 - 3.320,4 -78,9 2004,5 225,8
B.TS cố định -
đầu tư dài hạn
140,1 3,3 990,5 52,7 1.117 27,87 850,4 606 126,5 12,77
Tổng TS 4.348 100 1.878 100 4.009 100 - 2.470 -56,7 2.131 113,4
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2003-2005- Phòng kế toán)
Hình1: Phân tích khái quát tài sản
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng tài sản của công ty luôn biến động. Cụ thể,
năm 2004 tổng tài sản của công ty giảm 2.470 triệu (đ), tương đương 56,7% so với
năm 2003. Tốc độ giảm này khá cao nguyên nhân là do tài sản lưu động và đầu tư
ngắn hạn giảm 78,9%, tương đương 3.320,4 triệu (đ).
Tuy tài sản cố định và đầu tư dài hạn năm 2004 tăng với một tỷ lệ rất cao
606%, tương đương 850,4 triệu (đ). Nhưng phần tăng giảm giữa tài sản lưu động
-đầu tư ngắn hạn và tài sản cố định - đầu tư dài hạn của năm 2004 so với năm

2003 thì phần tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn giảm tới 3.320,4 triệu (đ) trong
khi đó phần tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng lên chỉ có 850,4 triệu (đ). Chính
phần tăng tài sản cố định và đầu tư dài hạn thấp hơn phần giảm tài sản lưu động và
đầu tư ngắn hạn. Vì thế tổng tài sản năm 2004 thấp hơn năm 2003.
Đến năm 2005 tổng tài sản tăng so với năm 2004 là 113,4%. Nguyên nhân là
do tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn năm 2005 tăng so với năm 2004 là 2004,5
triệu (đ) chiếm 225,6%, chính vì sự gia tăng mạnh tài sản lưu động và đầu tư ngắn

GVHD: Lê Quang Viết Trang 21 SVTH: Phạm Ngọc Lê
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
hạn này đã làm cho tổng tài sản tăng theo. Bên cạnh đó tài sản cố định và đầu tư
dài hạn tăng một lượng 126,5 triệu (đ), tương đương 12,17% của năm 2004.
Do tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng và tài sản lưu động và đầu tư ngắn
hạn cũng tăng Vì thế tổng tài sản của công ty năm 2005 tăng so với năm 2004.
Qua đó ta thấy tình hình tài sản của công ty luôn có xu hướng biến động bất
thường, nhưng do năm 2003 công ty đang tiến hành cổ phần hóa vì thế tổng tài sản
của công ty từ năm 2003 đến năm 2004 có chiều hướng giảm vì lúc này nguồn vốn
của công ty chỉ do những người trong công ty đóng góp lại chứ không phải do Nhà
Nước cấp như lúc trước, nhưng từ năm 2004 đến năm 2005 thì tài sản của công ty
có xu hướng tăng lên do lúc này hoạt động của công ty đã trở lại bình thường.
Mặt khác, tỷ trọng của từng loại tài sản cũng biến động qua ba năm. Năm
2004 tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của công ty giảm từ 96,7%
xuống còn 47,3% và tỷ trọng của tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng từ 3,3%
năm 2003 đến 52,7% năm 2004. Điều này thể hiện qui mô hoạt động của công ty
đang được mở rộng công ty đang đầu tư cho hoạt động mua sắm tài sản cố định và
đầu tư dài hạn chuẩn bị cho những kế hoạch trong tương lai. Sang năm 2005 tỷ
trọng của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng từ 47,3% đến 72,3% và tỷ
trọng của tài sản cố định và đầu tư dài hạn giảm từ 52,7% xuống còn 27,87% năm
2005. Điều này thể hiện công ty có xu hướng ưu tiên đầu tư cho tài sản phục vụ
trực tiếp cho kinh doanh hơn.

1.2 Đánh giá khái quát tổng nguồn vốn
Bảng2:Đánh giá khái quát tổng nguồn vốn
ĐVT: triệu đồng
CHỈ TIÊU NĂM Chênh Lệch Chênh Lệch
2003 2004 2005 2004/2003 2005/2004
Tài Sản Số tiền
Tỷ
trg
(%)
Số tiền
Tỷ
trg
(%)
Số
tiền
Tỷ
trg
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Số
tiền
Tỷ lệ
(%)

GVHD: Lê Quang Viết Trang 22 SVTH: Phạm Ngọc Lê
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
A.Nợ phải trả 3.104 71,4 1.619 86,2 40 1 -1.485 -47,6 -1.579 -97,53
B.NV chủ sở hữu 1.244 28,6 259 13,8 3.969 99 -985 -79 3.710 1433

Tổng nguồn vốn 4.348 100 1.878 100 4.009 100 - 2.470 -56,7 2.131 113,4
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2003-2005- Phòng kế toán)
Hình2: Phân tích khái quát nguồn vốn
Song song với sự biến động của tổng tài sản thì nguồn vốn cũng biến động
liên tục qua ba năm. Năm 2004 tổng nguồn vốn giảm so với năm 2003 là 2.470
triệu (đ), tương đương giảm 56,7%. Nguyên nhân chủ yếu là do khoản phải trả và
nguồn vốn chủ sở hữu đều giảm. Cụ thể năm 2004 khoản phải trả giảm một lượng
1.485 triệu (đ), tương đương một tỷ lệ là 47,6%, và nguồn vốn chủ sở hữu cũng
giảm một lượng 985 triệu (đ), tương đương một tỷ lệ là 79% của năm 2004 so với
năm 2003.
Sang năm 2005 thì tổng nguồn vốn của công ty lại tăng lên cao hơn năm
2004 một lượng 2.131triệu (đ), tương đương một tỷ lệ là 113,4%. Nguyên nhân là
do tuy khoản phải trả giảm đi so với năm 2004 một lượng 1.579 triệu (đ), tương
đương với một tỷ lệ là 97,53%. Nhưng nguồn vốn chủ sở hữu trong năm 2005 lại
tăng lên với một lượng rất lớn là 3.710 triệu (đ), tương đương với một tỷ lệ 1433%
so với năm 2004.
Về tỷ trọng các khoản mục trong nguồn vốn cũng luôn biến động. Trong
năm 2004 thì tỷ trọng khoản phải trả trong tổng nguồn vốn tăng từ 71,4% lên
86,2%. Từ đó ta thấy các khoản nợ mà công ty còn thiếu trong năm 2004 tăng hơn
so với năm 2003. Nhưng đến năm 2005 thì tỷ trọng khoản phải trả trong tổng
nguồn vốn chỉ chiếm 1%. Điều này cho thấy công ty có thể tăng được khoản nợ
trong tương lai, vì trong kinh doanh thì ta có thể huy động vốn từ bên ngoài nếu
công ty của chúng ta có huy tín thì tăng khoản nợ hơn 1% trong tổng nguồn vốn đó
cũng là một trong những cách tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty.

GVHD: Lê Quang Viết Trang 23 SVTH: Phạm Ngọc Lê
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
Còn về nguồn vốn chủ sở hữu chiếm một tỷ trọng 28,6% trong năm 2003 sang
năm 2004 thì tỷ trọng này của công ty giảm đi chỉ chiếm 13,8% trong tổng nguồn
vốn. Nhưng sang năm 2005 thì tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng

nguồn vốn chiếm một tỷ lệ rất cao 99%. Điều này cho thấy khả năng tự đảm bảo
về mặt tài chính của công ty là rất cao và mức độ phụ thuộc về mặt tài chính đối
với chủ nợ là thấp.
Tình hình tăng giảm tài sản của công ty sau một thời kỳ hoạt động kinh
doanh phản ánh các nguồn lực tài chính của công ty và để thấy được một cách đầy
đủ thực trạng tài chính của công ty, ta cần phải xem xét thêm các tỷ số sau:
1.3 Phân tích tỷ số tài trợ và tự tài trợ
Để thấy được khả năng tự trang bị tài sản của công ty như thế nào? Và xem
xét công ty có những định hướng cho tương lai như thế nào cho việc đầu tư vào tài
sản cố định, đặt biệt với nguồn vốn chủ sở hữu của công ty thì khả năng đầu tư
vào tài sản chiếm một tỷ lệ ra sao?, vì thế ta tiến hành phân tích các tỷ số tài trợ và
tự tài trợ để thấy rỏ hơn.
Bảng 3: Bảng phân tích tài trợ - tự tài trợ
ĐVT: triệu đồng
Chỉ Tiêu Năm Chênh lệch
2003 2004 2005 04/03 05/04
A.Tài sản cố định 140,1 990,5 1.117 850 126,5
B.Nguồn vốn chủ sở hữu 1.244 259 3.969 -985 3.710
C.Tổng tài sản 4.348 1.878 4.009 -2.470 2.131
1.Tỷ suất đầu tư tài sản cố định (A/C) lần
0,03 0,52 0,27 0,49 -0,25
2.Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định (B/A) lần 8,86 0,26 3,55 -8,6 3,29
Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2003-2005- Phòng kế toán
a.Tỷ suất đầu tư tài sản cố định

GVHD: Lê Quang Viết Trang 24 SVTH: Phạm Ngọc Lê
Luận văn tốt nghiệp Phân tích tình hình tài chính
Tỷ suất này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố
định của công ty. Qua số liệu ta thấy tỷ số này có sự biến động mạnh qua 3 năm.
Cụ thể, năm 2004 tăng so với năm 2003 0,49 (lần) từ 0,03 (lần) tăng lên 0,52 (lần).

Nhưng sang năm 2005 thì lại giảm xuống so với năm 2004 là 0,25 (lần) . Điều này
cho thấy , trong năm 2004 thì công ty có nhu cầu đầu tư cho tài sản cố định và
trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật nhưng sang năm 2005 thì lại hạn chế hơn năm
2004 nhưng về tỷ trọng của tài sản cố định trong tổng tài sản của công ty lại chiếm
tỷ lệ nhỏ hơn trong năm 2005. Nghĩa là trong năm 2005 công ty đã chú trọng giữ
lại tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn hơn so với đầu tư vào tài sản cố định. Công
ty chú trọng đầu tư vào tài sản phục vụ trực tiếp cho kinh doanh hơn.
b. Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định
Tỷ suất này phản ánh tỷ lệ về vốn chủ sở hữu để trang bị tài sản cố định.
Trong năm 2004 tỷ suất này là 0,26 (lần), giảm 8,6 (lần) so với năm 2003. Nguyên
nhân là do trong năm 2004 thì nguồn vốn chủ sở hữu của công ty giảm đi 985 triệu
(đ), trong khi đó phần đầu tư cho tài sản cố định lại tăng lên 850,5 triệu (đ). Sang
năm 2005 thì tỷ suất này lại có xu hướng tăng lên 3,29 (lần) so với năm 2004.
Điều này thể hiện nguồn vốn chủ sở hữu của công ty có xu hướng tăng lên 3.710
triệu (đ). Điều này cho thấy tình hình tài chính của công ty luôn biến động lúc thì
nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên và ngược lại. Vì thế năng lực tài chính còn nhiều
hạn chế.
2. Phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán
của công ty.
Để thấy rỏ mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán ta tiến
hành phân tích mối quan hệ giữa chúng để có thể đánh giá được khái quát tình
hình tài chính của công ty. Nguồn hình thành nên 2 loại tài sản lưu động và tài sản
cố định chủ yếu bằng nguồn vốn chủ sở hữu, nhưng trong công ty thực tế thì có
khi công ty lại thừa nguồn vốn chủ sở hữu nhưng lại có khi thiếu nguồn vốn chủ
sở hữu để đầu tư cho 2 tài sản trên. Vì thế ta sẽ phân tích tình hình sử dụng nguồn
vốn chủ sở hữu của công ty trong 3 năm qua.
Bảng 4: Quan hệ giữa tài sản - NVCSH
ĐVT: triệu đồng

GVHD: Lê Quang Viết Trang 25 SVTH: Phạm Ngọc Lê

×