Tải bản đầy đủ (.doc) (44 trang)

335 Hoàn thiện công tác Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại xí nghiệp chế biến thực phẩm Lương Yên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (226.83 KB, 44 trang )

Phần mở đầu
1-Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn chuyển đổi cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh đang đứng trớc một sự thách thức lớn, đó là quy luật cạnh tranh
khốc liệt của nền kinh tế thị trờng. Điều đó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải
không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm chi phí hạ giá thành, đồng
thời, mở rộng thị trờng, áp dụng linh hoạt các phơng thức bán hàng đẩy nhanh
quá trình tiêu thụ sản phẩm. Có nh vậy, quá trình sản xuất đợc liên tục, tăng
nhanh vòng quay vốn và thực hiện quá trình sản xuất tiếp theo.
Kế toán với vai trò nh một công cụ đắc lực của doanh nghiệp có nhiệm
vụ thu thập, xử lý và cung cấp thông tin chính xác kịp thời cho các nhà quản lý.
Trong đó bộ phận kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng giữ một vai
trò quan trọng. Thực hiện tốt công tác quản lý chính vì vậy hoàn thiện công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là rất cần thiết trong điều kiện
hiện nay.
Qua quá trình học tập và nghiên cứu cộng với thời gian thực tập tại xí
nghiệp chế biến thực phẩm Lơng Yên- Công ty Thực phẩm Hà nội, tôi thấy
công tác kế toán bán hàng và định kết quả bán hàng của xí nghiệp, bên cạnh
những u điểm còn tồn tại một số những vớng mắc cần khắc phục. Do đó tôi đã
chọn đề tài Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại xí nghiệp chế biến thực phẩm Lơng Yên .
2-Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hoá lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng, và trên cơ sở thực tiễn công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng của Xí nghiệp chế biến thực phẩm Lơng Yên . Từ đó đề xuất
những phơng hớng, giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán bán
1
hàng của công ty nói riêng cũng nh đối với hệ thống các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh hàng hoá nói chung.
4-Phạm vi nghiên cứu: Công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại Xí nghiệp Chế biến thực phẩm Lơng Yên.


5-Phơng pháp nghiên cứu:
-Dựa trên cơ sở quan điểm phơng pháp duy vật biện chứng và duy vật
lịch sử.
-Phơng pháp khảo sát thực tế, phơng pháp thống kê, phân tích và tổng
hợp, kết hợp chặt chẽ lôgíc và lịch sử.
Kết cấu của chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 phần
Phần I : Những vấn đề lý luận cơ bản của kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng trong doanh nghiệp.
Phần II : Thực trạng công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng tại Xí nghiệp Chế biến thực phẩm lơng Yên
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán và xác
định kết quả bán hàng tại xí nghiệp chế biến thực phẩm Lơng Yên.
2
Phần I
Những vấn đề lý luận cơ bản của kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp.
I-Khái quát chung về công tác bán hàng và kế toán bán
hàng
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của sản xuất kinh doanh, là yếu tổ quyết
định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp.
Bán hàng là khâu thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng, đa sản
phẩm từ nơi sản xuất đến nới tiêu dùng. Nó là khâu lu thông hàng hoá, là cầu
nối trung gian giữa một bên là sản xuất và phân phối, một bên là tiêu dùng.
Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp phải tự mình giải quyết
mọi vấn đề liên quan đến quá trình sản xuất, kinh doanh của mình nên việc tiêu
thụ đợc thực hiện dới nhiều phơng thức, hình thức khác nhau. Nhằm tăng doanh
thu và lợi nhuận để tồn tại và phát triển.
1. Các phơng thức bán hàng của doanh nghiệp :
1.1. Bán buôn.
Bao gồm hai hình thức:

- Bán hàng qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: là bên mua cử đại
diện đến kho của doanh nghiệp thơng mại xuất hàng giao cho bên mua thanh
toán tiền hay chấp nhận nợ khi đó hàng hóa đợc xác định là tiêu thụ.
- Bán buôn thông qua kho theo hình thức chuyển thẳng: là doanh nghiệp
thơng mại khi mua hàng và nhận hàng không đa về nhập kho mà vận chuyển
thẳng giao cho bên mua tại kho ngời bán. sau khi giao, nhận hàng đại diện bên
mua ký nhận đủ hàng. Bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền
hàng thì khi đó hàng hóa đợc chấp nhận là tiêu thụ.
1.2. Phơng thức bán lẻ.
Có 5 hình thức:
3
- Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng trực tiếp bán
hàng cho khách và thu tiền.
- Hình thức bán hàng thu tiền tập trung: Khách hàng nhận giấy thu tiền,
hoá đơn hoặc tích kê của nhân viên bán hàng rồi đến nhận bàng ở quầy hàng
hoặc kho. Nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn, tích kê để kiểm kê số hàng
bán ra trong ngày.
- Hình thức bán hàng tự phục vụ: khách hàng tự chọn hàng hóa và trả tiền
cho nhân viên gán hàng. Hết ngày nhân viên bán hàng nộp tiền vào quỹ.
- Hình thức bán hàng trả góp: ngời mua trả tiền mua hàng thành nhiều
lần. Doanh nghiệp thơng mại ngoài số tiền thu theo hoá đơn giá bán hàng hoá
còn thu thêm khoản tiền lãi trả chậm của khách.
- Hình thức bán hàng tự động: Hình thức này không cần nhân viên bán
hàng đứng quầy giao hàng và nhận tiền tiền của khách. Khách hàng tự động
nhét thẻ tín dụng của mình vào máy bán hàng và nhận hàng (Hình thức này cha
phổ biến rộng rãi ở nớc ta nhng ngành xăng dầu cũng đã bắt đầu áp dụng bằng
việc tạo ra một số cây xăng bán hàng tự động ở các trung tâm thành phố lớn).
1.3. Phơng thức gửi đại lý bán:
Doanh nghiệp thơng mại giao hàng cho cơ sở nhận đại lý. Họ nhận hàng
và thanh toán tiền cho doanh nghiệp thơng mại rồi sau đó đợc nhận hoa hồng

đại lý bán (hàng hóa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thơng mại). Hàng
hóa đợc xác nhận là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận đợc tiền cho bên nhận đại
lý thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
2- Một số khái niệm trong kế toán bán hàng
2.1 Thời điểm ghi nhận doanh thu
Hạch toán doanh sau khi bán hàng ở các doanh nghiệp phải tuân thủ
nguyên tắc sau:
Khi có sản phẩm tiêu thụ, kế toán phải ghi doanh thu của số sản phẩm
đó. Các trờng hợp bán hàng trực tiếp tức là khách hàng tiến hành kiểm nhận
hàng và làm thủ tục thanh toán tại doanh nghiệp thì thời điểm ghi nhận doanh
thu là khi xuất kho thành phẩm giao cho khách hàng. Còn những trờng hợp gửi
4
bán thì thời điểm ghi doanh thu là khi kế toán nhận đợc các chứng từ thanh
toán hoặc chấp nhận thanh toán của khách hàng.
Doanh thu bán hàng có thể xác định theo giá bán có thuế hoặc không có
thuế GTGT tuỳ theo phơng pháp tính thuế GTGT đợc áp dụng tại doanh
nghiệp.
2.2-Doanh thu bán hàng
Khi doanh nghiệp bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho
khách hàng, tổng giá trị đợc thực hiện gọi là doanh thu bán hàng , còn số tiền
ghi trên hoá đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ (Kể cả số
doanh thu bị chiết khấu, doanh thu của hàng bán bị trả lại và phần giảm giá cho
ngời mua đã chấp thuận nhng cha đợc ghi trên hoá đơn) gọi là tổng số doanh
thu. Tổng số doanh thu sau khi đã trừ đi sau khi trừ đi các khoản giảm giá,
chiết khấu bán hàng, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế doanh thu, thuế
tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (hoặc thuế VAT) đợc gọi là doanh thu thuần.
Tài khoản sử dụng để hạch toán doanh thu bán hàng là tài khoản 511,
dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong
kỳ và các khoản giảm doanh thu. Từ đó, tính ra doanh thu thuần về tiêu thụ
trong kỳ.

2.3-Các khoản giảm doanh thu
Để thúc đẩy nhanh quá trình thanh toán tiền hàng, các doanh nghiệp th-
ờng xác định một tỷ lệ thởng cho ngời mua và gọi là chiết khấu bán hàng
(Chiết khấu thanh toán).
Chiết khấu bán hàng là số tiền thởng tính trên tổng số doanh thu trả cho
khách hàng do đã thanh toán tiền hàng trớc thời hạn quy định. Ngoài ra, trong
quá trình mua hàng, ngời mua còn đợc hởng khoản giảm giá hàng bán.
Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay
hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt nh; hàng kém phẩm
chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn, địa điểm trong hợp
đồng v..v. (Do chủ quan của doanh nghiệp). Giảm giá hàng bán còn bao gồm
khoản hồi khấu và bớt giá. Hồi khấu là số tiền thởng cho khách hàng do trong
5
một khoảng thời gian nhất định đã mua một khối lợng lớn hàng hoá (tính theo
tổng số hàng đã mua trong thời gian đó) còn bớt giá là khoản giảm thởng (giảm
trừ) trên giá bán hàng thông thờng vì mua khối lợng lớn hàng trong một đợt.
Trong quá trình tiêu thụ, còn phát sinh các khoản hàng bán bị trả lại.
Hàng bán bị trả lại là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ (đã chuyển giao quyền sở
hữu, đã thu tiền hay đợc ngời mua chấp nhận) nhng bị ngời mua từ chối, trả lại
do ngời ngời bán không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã ký kết nh không phù hợp
yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách kỹ thuật, hàng kém phẩm chất, không đúng
chủng loại v.v..
2.4 -Lãi gộp
Kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ thờng đợc biểu hiện
dới chỉ tiêu lãi gộp và lợi tức thuần về tiêu thụ.
Lãi gộp là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán và
còn đợc gọi là lãi thơng m ại hay lợi tức gộp., còn lợi tức thuần về tiêu thụ là số
chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của hàng bán, chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp và còn gọi là lãi hoặc lỗ về tiêu thụ.
3- Các loại chi phí trong kế toán bán hàng

3.1-Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt
động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ, các khoản chi phí
kế toán tiến hành tập hợp, phản ánh trên TK 641- Chi phí bán hàng.
Bên nợ: Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có -Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
-Kết chuyển chi phí bán hàng
TK 641 cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết theo từng nội dung, yếu
tố chi phí sau:
6411 Chi phí nhân viên Theo dõi toàn bộ tiền lơng chính, lơng phụ và
các khoản phụ cấp có tính chất tiền lơng, các khoản trích cho các quỹ bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế . Của nhân viên bán hàng, đóng gói, vận chuyển, bảo
quản, bốc dỡ hàng hoá tiêu thụ.
6
6412 Chi phí vật liệu bao bì Bao gồm các chi phí liên quan đến bán
hàng nh vật liệu bao gói, nhiên liệu dùng cho vận chuyển hàng hoá, vật liệu
dùng cho lao động của nhân viên, vật liệu dùng cho sửa chữa nhà cửa.v..v
6413 Chi phí dụng cụ đồ dùng Là các chi phíphục vụ cho bán hàng nh
các dụng cụ cân đong, đo, đếm, bàn ghế, máy tính cầm tay
6414 Chi phí khấu hao tài sản cố định Là chi phí khấu hao tài sản cố
định ở bộ phận bán hàng.
6415 Chi phí bảo hành Phản ánh các khoản chi phí liên quan đến việc
bảo hành sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ.
6416 Chi phí dịch vụ mua ngoài Bao gồm những dịch vụ mua ngoài liên
quan đến khâu bán hàng nh chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, thuê bốc vác,
vận chuyển, hoa hồng trả cho đại lý bán hàng, hoa hồng uỷ thác xuất khẩu..vv
6417 Chi phí bằng tiền khác Gồm những chi phí cha kể ở trên phát sinh
trong khâu bán hàng nh chi phí giới thiệu, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội
nghị khách hàng, chi phí tiếp khách
3.2-Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan chung
đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợc cho bất
kỳ một hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại chi
phí nh chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác.
Khi phát sinh, các chi phí này đợc tập hợp theo từng yếu tố; chẳng hạn chi phí
nhân viên, chi phí vật liệu..v..v. Hách toán chi phí quản lý doanh nghiệp đợc
phản ánh ở TK 642.
Bên nợ: Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh
Bên có Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 642 cuối kỳ không có số d và đợc chi tết thành các tiều khoản
6421 Chi phí nhân viên quản lý Gồm các khoản tiền lơng và phụ cấp
của nhân viên quản lý doanh nghiệp, các khoản trích cho các quỹ BHXH,
BHYT.. theo tỷ lệ quy định với số tiền lơng phát sinh.
7
6422 Chi phí vật liệu quản lý Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho
quả lý nh văn phòng phẩm, vật liệu sửa chữa TSCĐ dùng cho quản lý, nhiên
liệu, vật liệu, phụ tùng dùng cho phơng tiện vận chuyển chung
6423 Chi phí đồ dùng văn phòng Theo dõi các chi phí dụng cụ, đồ
dùng văn phòng nh bàn, ghế, máy tính cá nhân, phích nớc
6424 Chi phí khấu hao TSCĐ Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho doanh
nghiệp
6425 Thuế, phí và lệ phí Phản ánh các chi phí về thuế, phí và lệ phí nh
thuế nhà đất, thuế môn bài, lệ phí giao thông
6426 Chi phí dự phòng Dùng theo dõi các khoản dự phòng giảm giá
hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi.
6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài Bao gồm các chi phí dịch vụ mua
ngoài, thuê ngoài nh điên, nớc, điện thoại
6428 Chi phí bằng tiền khác
II- Kế toán Bán hàng

1-Hạch toán kế toán bán hàng theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
1.1. Các chứng từ kế toán sử dụng.
- Hoá đơn GTGT.
- Hoá đơn bán hàng.
- Hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù.
- Bảng kê bán lẻ.
- Giấy báo Có của ngân hàng, phiếu thu...
1.2. Các tài khoản kế toán sử dụng.
- Tài khoản 155 - Thành phẩm: Tài khoản này đợc sử dụng để
phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động của các loại thành phẩm nhập kho
của doanh nghiệp theo giá thành thực tế (giá thành công xởng thực tế)
Bên Nợ: Các Nghiệp vụ ghi tăng giá thành thực tế thành phẩm.
Bên Có: Các Nghiệp làm giảm giá thành thực tế thành phẩm.
D Nợ: Giá thành thực tế thành phẩm tồn kho.
8
- Tài khoản 157 - Hàng gửi bán: Tài khoản này đợc sử dụng để theo dõi
giá trị sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng, nhờ đại lý, ký
gửi, hay giá trị lao vụ dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho ngời đặt hàng, ngời
mua nhng cha đợc chấp nhận thanh toán.
Bên Nợ: Giá trị sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ gửi bán, đại lý hoặc
đã thực hiện với khách hàng nhng cha đợc chấp nhận thanh toán.
Bên Có: + Giá trị sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã đợc khách
hàng thanh toán hoặ chấp nhận thanh toán.
+ Giá trị hàng gửi bán bị từ chối, trả lại.
D nợ: Giá trị hàng gửi bán cha đợc chấp nhận.
- Tài khoản 551 - Doanh thu bán hàng: Tài khoản này đợc dùng để
phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp và các khoản
giảm doanh thu. từ đó tính ra doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ. Tổng số
doanh thu bán hàng ghi nhận ở đây có thể là tổng giá thanh toán (Với các doanh
nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp cũng nh đối với các đối tợng

chịu thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt) hoặc giá không có thuế GTGT (Với
các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ).
Bên Nợ: + Số thuế phải nộp (tiêu thụ đặc biệt, xuất khẩu) tính trên
doanh số bán trong kỳ.
+ Giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại (kết chuyển trừ
vào doanh thu).
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911.
Bên Có: Tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ.
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số d.
Tài khoản này đợc chi tiết thành 4 tiểu khoản.
+ Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá.
+ Tài khoản 5112 - Doanh thu bán thành phẩm.
+ Tài khoản 5111 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
9
+ Tài khoản 5111 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
- Tài khoản 551 - Doanh thu bán hàng nội bộ: Tài khoản này đợc dùng để
phản ánh doanh thu của số hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, sản phẩm tiêu thụ nội bộ
giữa các xí nghiệp trực thuộc trong cùng một Tổng công ty, công ty tập đoàn...
Tài khoản này đợc mở chi tiết thành 3 tiểu khoản.
+ Tài khoản 5121 - Doanh thu bán hàng hoá.
+ Tài khoản 5122 - Doanh thu bán sản phẩm.
+ Tài khoản 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
(Nội dung phản ánh tơng tự nh tài khoản 511)
- Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng để theo
dõi giá vốn của hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ.
Bên Nợ: Giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp (đã đ-
ợc coi là tiêu thụ trong kỳ).
Bên có: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ.
Tài khoản 632 cuối kỳ không có số d
Ngoài ra trong quá trình hạch toan tiêu thụ hàng hoá kế toán còn

phải sử dụng một số tài khoản sau: TK 333, TK 521, Tk 531, TK 532, TK 111,
TK 112...
1.3. Trình tự hạch toán.
* Phơng thức hạch toán bán buôn: Hạch toán theo sơ đồ sau.
(1) Xuất kho hàng hoá theo giá vốn.
(2) Tổng giá thanh toán có thuế GTGT.
Phơng thức bán lẻ: Hạch toán theo sơ đồ sau.
10
TK 155 TK 632 TK 511 TK 111, 112
(1)
TK 3331
(2)
TK 155- Kho TK 155- Cửa hàng TK 632 TK 511 TK 111, 112...
(1)
TK 3331
(3)
(2)
(1) Chuyển hàng xuống cửa hàng bán lẻ.
(2) Giá vốn hàng bán đợc xác định là tiêu thụ.
(3) Tổng giá thanh toán có thuế GTGT.
* Phơng thức tiêu thụ hàng hoá theo phơng thức chuyển hàng chờ chấp
nhận: Hạch toán theo sơ đồ.
(1) Xuất kho hàng hoá theo gửi đi bán.
(2) Giá vốn hàng gửi bán đợc chấp nhận là tiêu thụ.
(3) Tổng giá thanh toán có thuế GTGT.
* Phơng thức bán hàng trả góp:
11
TK 155 TK 157 TK 632 TK 511 TK 111, 112
(1)
TK 3331

(3)
(2)
TK 511
TK 33311
TK 711
(1)
(2)
(3)
TK 511
(5)
TK 111, 112
(4)
(6)
(1) Doanh thu theo giá bán thu tiền ngay (không kể thuế GTGT).
(2) Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán thu tiền ngay.
(3) Lợi tức trả chậm.
(4) Số tiền ngời mua trả lần đầu.
(5) Tổng số tiền còn phải thu của ngời mua.
(6) Thu tiền của ngời mua các kỳ sau.
* Phơng thức bán hàng qua các đại lý. (ký gửi)

(1) Xuất kho hàng hoá gửi bán.
(2a) Giá vốn hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ.
(2b) Tổng giá thanh toán, thuế GTGT phải nộp,
hoa hồng cho bên nhận đại lý.
(3) Thuế GTGT tính trên hoa hồng (nếu có).
- Đối với bên nhận đại lý.
12
TK 155 TK 157 TK 632 TK 511 TK 641
(1)

TK 3331
(3)
(2a)
(2b)
)
TK 111,112
TK 113 (1331)
TK 033
- Nhận - Bán
- Trả lại
TK 511
Hoa hồng đại lý
được hưởng
TK 331
Phải trả cho
chủ hàng
Tổng tiền
hàng
TK 111, 112
Thanh toán tiền cho chủ hàng
2.Hạch toán tiêu thụ hàng hoá theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
2.1. Các tài khoản kế toán sử dụng.
- Tài khoản 155 - Thành phẩm
Bên Nợ: Trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ.
D Nợ: Trị giá thành phẩm tồn kho tại thời điểm kiểm kê.
- Tài khoản 157 - Hàng gửi bán:
Bên Nợ: Trị giá hàng gửi bán cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển trị giá hàng gửi bán đầu kỳ.
D nợ: Trị giá hàng gửi bán cha bán đợc tại thời điểm kiểm kê.

- Tài khoản 631 - Giá thành
Bên Nợ: Kết chuyển trị giá thành phẩm dở dang đầu kỳ.
Bên Có: Kết chuyển trị giá thành phẩm dở dang cuối kỳ.
Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
- Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
Bên Nợ: - Giá vốn hàng bán cha tiêu thụ đầu kỳ.
- Tổng giá thành sản phẩm, dịch vụ sản xuất hoàn thành trong kỳ.
Bên Có: - Kết chuyển giá vốn hàng bán cha tiêu thụ cuối kỳ.
- Kết chuyển giá vốn hàng bán cha tiêu thụ trong kỳ.
Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
- Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản: TK 511, TK 512, TK
521, TK 531, TK 532, TK 154 ...
2.2. Trình tự hạch toán:
13
TK 155,157 TK 632
(1)
(2)
TK 154 TK 631
(3)
(4)
(5)
(6)
TK 911
TK 531,532
TK 511
(7)
TK 131,...
(8)
TK 3331
(9)

(1) Kết chuyển trị giá hàng tồn kho cuối kỳ và hàng gửi bán cha
đợc tiêu thụ.
(2) Kết chuyển trị giá hàng tồn kho đầu kỳ và hàng gửi bán cha
đợc tiêu thụ.
(3) Trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
(4) Trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ.
(5) Kết chuyển giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ
(6) Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ.
(7) Kết chuyển các khoản giảm trừ.
(8) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh
doanh.
(9) Phản ánh hàng hoá đợc coi là tiêu thụ.
3. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.
3.1. Chiết khấu bán hàng.
- Nội dung: Về thực chất, chiết khấu bán hàng đợc coi là một
khoản chi phí cho những khách hàng mua hàng hoá với số lợng lớn, thanh toán
trớc thời hạn thoả thuận... nhằm mục đích khuyến khích khách hàng mua hàng
cho doanh nghiệp.
- Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 521 - Chiết khấu bán hàng.
Bên Nợ: Tập hợp các khoản chiết khấu bán hàng đã chấp thuận với khách
hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
14
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thanh toán vào TK 811.
Cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 3 tiểu khoản:
+ TK 5211 - Chiết khấu hàng hoá.
+ TK 5212 - Chiết khấu thành phẩm.
+ TK 5213 - Chiết khấu dịch vụ.
- Trình tự hạch toán:
3.2. Hàng bán bị trả lại.

- Nội dung: là những hàng hoá đã đợc coi là tiêu thụ nhng bị khách hàng
trả lại do không phù hợp với yêu cầu của khách.
- Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại.
Bên Nợ: Tập hợp các khoản doanh thu của số hàng hoá đơch xác định là
tiêu thụ bị trả lại.
Bên Có: Kết chuyển doanh thu của số hàng bán bị trả lại.
Tài khoản 531 cuối kỳ không có số d.
- Trình tự hạch toán.
15
TK 111,112,131,... TK 521 TK 811
Các khoản chiết khấu
phát sinh trong kỳ
Kết chuyển toàn bộ
chiết khấu
TK 632 TK 156 TK 111,112,131 TK 531 TK 511
(1)
(3)
(4)
TK 131
(2)
(1) Phản ánh giá vốn của hàng bán bị trả lại nhập kho.
(2) Phản ánh hàng bán bị trả lại (Với doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
(3) Phản ánh hàng bán bị trả lại (Với doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp, hay hàng không chịu thuế GTGT).
(4) Cuối kỳ kết chuyển điều chỉnh giảm doanh thu.
3.3. Giảm giá hàng bán.
- Nội dung: Giảm giá hàng bán là những khoản giảm giá, bớt giá,
hồi khấu cho bên mua vì những lý do nh hàng bán bị kém phẩm chất, khách

hàng mua hàng với số lợng lớn...
- Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán.
Bên Nợ: Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp thuận cho ngời mua
trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm hàng bán.
Tài khoản 532 cuối kỳ không có số d.
- Trình tự hạch toán:
3.4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc.
- Công dụng:
Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nớc
về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, phản ánh nghĩa vụ và
16
TK 111,112,131 TK 532 TK 511
Khoản giảm giá hàng
bán đã chấp nhận trong kỳ
Kết chuyển số giảm
trừ doanh thu
tình hình thực hiện nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp với Nhà nớc trong kỳ
kế toán.
- Quy định kế toán của TK 333.
+ Doanh nghiệp chủ động tính và xác định số thuế, phí, lệ phí phải nộp
cho Nhà nớc theo luật định và kịp thời phản ánh vào sổ kế toán về số thuế phải
nộp trên cơ sở các thông báo của cơ quan thế. Việc kê khai đầy đủ, chính xác số
thuế, phí và lệ phí phải nộp là nghĩa vụ của doanh nghiệp.
+ Thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ kịp thời các khoản thuế, phí
và lệ phí cho Nhà nớc. Mọi thắc mắc và khiếu nại (nếu có) về mức thuế, về số
thuế phải nộp theo thông báo cần đợc giải quyết kịp thời theo quy định, không
đợc vì bất cứ một lý do gì để trì hoãn việc nộp thuế.
+ Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí phải

nộp và đã nộp.
+ Những doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ, phải quy đổi ra đồng Việt
Nam theo tỷ giá quy định để ghi sổ kế toán.
- Nội dung kết cấu của TK 333.
+ Bên Nợ:
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản đã nộp Nhà nớc.
+ Bên Có:
Thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp Nhà nớc.
+ Số d bên Có:
Thuế, phí, lệ phí và các khoản còn phải nộp Nhà nớc.
Trong trờng hợp rất cá biệt TK 333 có thể có số d bên Nợ. Số d Nợ (nếu
có) của TK 333 phản ánh số thuế và các khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các
khoản phải nộp đợc xét miễn giảm cho thoái thu nhng cha thực hiện việc thoái
thu.
III-Hạch toán xác định kết quả bán hàng
1- Khái niệm và phơng pháp xác định
Kết quả của hoạt động sản xuất- kinh doanh chính và phụ của doanh
nghiệp là kết quả của hoạt động về tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch
17

×