Tải bản đầy đủ (.doc) (86 trang)

hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần cao su sao vàng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (655.56 KB, 86 trang )

LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian nghiên cứu lý luận và thực tế tác giả đã hoàn thành luận văn
thạc sỹ kinh doanh và quản lý với đề tài: “Hoàn thiện công tác phân tích tình hình
tài chính tại Công ty Cổ phần Cao su Sao vàng”
Tác giả xin chân thành cảm ơn PGS. TS Nguyễn Thị Lời đã quan tâm giúp
đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn tận tình và đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tác giả
hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Xin gửi lời cảm ơn đến:
Các thầy cô trong khoa kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả chỉnh sửa về
mặt nội dung, hình thức, câu chữ để tác giả hoàn thành tốt hơn bài viết của mình.
Trong quá trình thực hiện không tránh khỏi những hạn chế gặp phải, vì vậy
tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô giáo và bạn đọc để
luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả
Nguyễn Thị Thuý Hà
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TĂT
TSCĐ : Tài sản cố định
TSLĐ: Tài sản lưu động
VLĐ: Vốn lưu động
TSNH: Tài sản ngắn hạn
TSDH: Tài sản dài hạn
SRC: Công ty Cổ phần Cao su Sao vàng
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Mô hình phân tích tài chính Dupont
Sơ đồ 1.2: Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính
Sơ đồ 1.3: Trình tự kế hoạch phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
Bảng 1.1: Phân tích cơ cấu tài sản
Bảng 1.2: Phân tích cơ cấu nguồn vốn


Bảng 2.1: Phân tích tình hình biến động tài sản của Công ty SRC
Bảng 2.2: Phân tích tình hình biến động nguồn vốn của SRC
Bảng 2.3: Phân tích các khoản phải thu.
Bảng 2.4: Phân tích các khoản phải thu của khách hàng.
Bảng 2.5: Phân tích mối quan hệ công nợ phải thu và công nợ phải trả.
Bảng 2.6: Phân tích chỉ tiêu khả năng thanh toán .
Bảng 2.7: Chỉ tiêu phân tích năng năng hoạt động.
Bảng 2.8: Chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời.
Bảng 2.9: Chỉ tiêu phân tích sức tăng trưởng
Bảng 3.1: Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.
Bảng 3.2: phân tích tình hình đảm bản nguồn vốn kinh doanh.
Bảng 3.3: Phân tích rủi ro tài chính.
Bảng 3.4: phân tích khả năng thanh toán.
Bảng 3.5: Phân tích năng lực hoạt động .
Phụ lục 01: Bảng cân đối kế toán SRC năm 2008, 2009, 2011
Phụ lục 02: Báo cáo kết quả kinh doanh SRC năm 2008, 2009,2010
Phụ lục 03: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ SRC năm 2008, 2009, 2010.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế tự
do cạnh tranh, cùng với xu thế hội nhập và hợp tác quốc tế diễn ra ngày càng sâu
rộng, tất yếu doanh nghiệp dù bất cứ loại hình nào cũng phải đối mặt với những khó
khăn và thách thức và phải chấp nhận quy luật đào thải từ phía thị trường. Trong bối
cảnh đó, để có thể khẳng định được mình mỗi doanh nghiệp cần phải nắm vững tình
hình tài chính cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Để đạt được điều
đó, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến tình hình tài chính vì nó có quan hệ
trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích tài chính là nhằm mục đích cung cấp thông tin về thực trạng tình
hình kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn trở
thành công cụ hết sức quan trọng trong quản lý kinh tế. Phân tích tài chính cung cấp

cho nhà quản lý cái nhìn tổng quan về thực trạng của doanh nghiệp hiện tại, dự báo
các vấn đề tài chính trong tương lai, cung cấp cho các nhà đầu tư tình hình phát
triển và hiệu quả hoạt động, giúp cho các nhà hoạch định chính sách đưa ra các biện
pháp quản lý hữu hiệu.
Ra đời sớm nhất ngành công nghiệp cao su Việt Nam, Cao su Sao vàng đã
trở thành một thương hiệu mạnh đặc biệt tại thị trường phía Bắc. Hiện Công ty Cổ
phần Cao su Sao vàng là một trong 3 công ty có thị phần lớn nhất trên thị trường
cao su săm lốp với một hệ thống chi nhánh, đại lý dộc đất nước. Tuy nhiên trong
điều kiện kinh tế mở, muốn khẳng định được vị trí của mình trên thị trường, muốn
chiến thắng được các đối thủ cạnh tranh phần lớn phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất
kinh doanh. Hiệu quả đó được đánh giá qua phân tích tài chính. Các chỉ tiêu phân
tích tài chính sẽ cho biết bức tranh về hoạt động của doanh nghiệp, giúp doanh
nghiệp tìm ra hướng đi đúng đắn, có các chiến lược và quyết sách kịp thời nhằm đạt
được hiệu quả kinh doanh cao nhất. Nhận thức được tầm quan trọng đó, tôi quyết
1
định chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính tại Công ty
Cổ phần Cao su sao vàng” làm đề tài tốt nghiệp của mình, từ đó đưa ra các đánh
giá về tình hình tài chính tại công ty và đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
- Nghiên cứu đánh giá thực trạng tài chính, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của ty Cổ phần Cao su sao vàng.
- Đề xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính và
hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Với những mục đích nghiên cứu như trên, đề tài tập
trung nghiên cứu lý luận về tài chính doanh nghiệp,tìm hiểu thực trạng về tài chính
tại Công ty Cổ phần Cao su sao vàng để đánh giá những thành tựu đạt được, những
mặt còn tồn tại và tìm ra nguyên nhân, từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp
hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính cũng như hiệu quả sử dụng vốn tại

Công ty
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tình hình tài chính thông qua báo cáo tài
chính trong 3 năm 2008, 2009, 2010 của Công ty Cổ phần Cao su sao vàng và các
chỉ tiêu tài chính chung của ngành Cao su.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Luận văn sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, kết
hợp giữa logic và lịch sử làm phương pháp chung. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận,
nghiên cứu thực tế tại Công ty, tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu kinh
tế khác như: phương pháp thống kê, thu thập, xử lỹ dữ liệu, phân tích và tổng hợp
số liệu, phương pháp so sánh và dối chiếu…
2
5. Những đóng góp của đề tài.
Trên cơ sở khảo sát và đánh giá thực trạng tình hình tài chính tại Công ty
Cổ phân Cao su sao vàng, từ đó đề ra các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác
phân tích tình hình tài chính tại Công ty giúp ban lãnh đạo công ty có thêm công
cụ đánh giá tình trạng hoạt động tài chính của mình nhằm sử dụng nguồn vốn
một cách hiệu quả hơn.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài Phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận
văn được kết cấu theo 3 chương:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÌNH
HÌNH TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU SAO VÀNG.
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN CAO SU SAO
3
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH

TÀI CHÍNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm, ý nghĩa phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
{Nguồn 6} {trang 17-22}
1.1.1. Khái niệm về tài chính doanh nghiệp và phân tích tình hình tài chính
doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh
trong quá trình phân phối của cải xã hội gắn liền với việc tạo lập và sử dụng các quỹ
tiền tệ của doanh nghiệp và các nhu cầu chung của xã hội.
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là sử dụng tập hợp các khái niệm,
phương pháp và các công cụ cho phép tập hợp và xử lý các thông tin kế toán và các
thông tin khác về quản lý nhằm trợ giúp cho việc ra quyết định tài chính. Trọng tâm của
phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là phân tích các báo cáo tài chính và chỉ tiêu
tài chính đặc trưng thông qua hệ thông phương pháp, công cụ và kỹ thuật giúp cho nhà
phân tích từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát, vừa xem
xét chỉ tiêu hoạt động tài chính doanh nghiệp để nhận biết, phán đoán, dự báo và đưa ra
các quyết định tài chính, quyết định tài trợ và quyết định đầu tư
1.1.2. Ý nghĩa của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động kinh doanh của
mỗi doanh nghiệp. Do vậy mọi hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng tới tài chính
của doanh nghiệp, một nền tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hay kìm
hãm quá trình sản xuất kinh doanh. Điều này cho thấy việc phân tích tình hình tài
chính không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân doanh nghiệp mà còn quan
trọng đối với cả những đối tượng liên quan đến doanh nghiệp. Mỗi đối tượng này
lại quan tâm đến những góc độ khác nhau của tình hình tài chính.
4
1.1.2.1. Phân tích tài chính đối với nhà quản trị
Nhà quản trị là những người trực tiếp quản lý doanh nghiệp, cần hiểu rõ tình
hình tài chính cũng như các hoạt động khác của doanh nghiệp như thế nào. Vì vậy
phân tích tài chính cung cấp những thông tin quan trọng về tài sản, nguồn vốn, công
nợ, khả năng thanh toán, tình hình sản xuất kinh doanh , kết quả và triển vọng của

doanh nghiệp. Phân tích tài chính giúp cho nhà quản trị nhận thức và cải tạo tình
hình tài chính của doanh nghiệp một cách tự giác, đồng thời nó cũng giúp cho nhà
quản trị định hướng các quyết định của mình trong tương lai như: quyết định đầu
tư, tài trợ, phân chia lợi nhuận, kế hoach đầu tư, kế hoạch ngân quỹ và kiểm soát
các hoạt động quản lý. Ngoài ra, các nhà quản trị doanh nghiệp còn quan tâm đến
mục tiêu như tạo công ăn việc làm, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng doanh thu,
giảm chi phí…
1.1.2.2. Phân tích tài chính đối với nhà đầu tư
Các nhà đầu tư của doanh nghiệp bao gồm nhiều đối tượng: các cổ đông mua
cổ phiếu, các công ty góp vốn liên doanh…Các nhà đầu tư là người quan tâm trực
tiếp đến tính toán giá trị của doanh ghiệp, khả năng sinh lời của vốn, cách thức phân
chia lợi nhuận. Điều mà các chủ đầu tư quan tâm đó là lợi nhuận bình quân vốn của
Công ty, vòng quay vốn, khả năng phát triển của doanh nghiệp…Từ đó ảnh hưởng
tới các quyết định tiếp tục đầu tư vào Công ty trong tương lai.
1.1.2.3. Phân tích tài chính đối với những người cho vay
Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm của
họ hướng chủ yếu vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì vậy họ đặc biệt chú ý
đến số lượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiền nhanh, từ dó so
sánh với số nợ ngân hàng để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh
nghiệp. Bên cạnh đó, họ cũng rất quan tâm đến số lượng vốn chủ sở hữu vì đó là
khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp gặp phải rủi ro.
5
1.1.2.4. Phân tích tài chính đối với người lao động và các cơ quan nhà nước.
Đối với cán bộ, công nhân viên, là những người có nguồn thu nhập gắn với
lợi ích của doanh nghiệp. Phân tích tài chính giúp họ hiểu được tính ổn định và
định hướng công việc trong hiện tại và tương lai đối với doanh nghiệp. Qua đó xây
dựng niềm tin của cán bộ nhân viên đối với từng quyết định kinh doanh của chủ thể
quản lý.
Đối với các cơ quan quản lý nhà nước, phân tích tài chính giúp cho việc
kiểm tra, giám sát, kiểm toán, hướng dẫn và tư vấn cho doanh nghiệp thực hiện tốt

các chính sách, chế độ, thể lệ về tài chính, kế toán, thuế ,tín dụng, ngân hàng…
Từ những ý nghĩa trên cho thấy: phân tích tài chính có vai trò rất quan trọng
đối với mọi nhà quản trị trong nền kinh tế thị trường có quan hệ mật thiết với nhau.
Đó là công cụ hữu ích dùng để xác định giá trị kinh tế, đánh giá các điểm mạnh
,điểm yếu tài chính của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó phát hiện ra những nguyên
nhân khách quan, chủ quan giúp cho nhà quản trị lựa chọn các quyết định phù hợp
với mục tiêu mà họ đưa ra. Phân tích tài chính là công cụ đắc lực cho các nhà quản
trị kinh doanh đạt kết quả và hiệu quả cao nhất.
1.2. Nguồn tài liệu cho phân tích tình hình tài chính { Nguồn 6}, { Trang 23}
Để đánh giá được tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh, hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, trong phân tích tài chính cần sử dụng mọi
nguồn thông tin có khả năng lý giải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính,
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán,
đánh giá, lập kế hoạch. Nó bao gồm các thông tin kế toán và thông tin quản trị, các
thông tin liên quan đến đầu tư, cơ hội kinh doanh, trong đó thông tin kế toán là
nguồn thông tin quan trọng nhất, các thông tin này được thể hiện trong báo cáo tài
chính của doanh ghiệp, nó cung cấp thông tin phản ánh kết quả và tình hình về các
mặt hoạt động của doanh nghiệp. Do đó phân tích tình hình tài chính thực tế là phân
tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp.
6
Các thông tin cơ sở dùng để phân tích tình hình tài chính trong các doanh
nghiệp nói chung là các báo cáo tài chính. Nó bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo
cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh các báo cáo tài
chính.
+ Bảng cân đối kế toán: Là báo cáo tổng hợp cho biết tình hình tài chính của
đơn vị tại những thời điểm nhất định dưới hình thái tiền tệ. Đây là một báo cáo tài
chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ
kinh doanh với doanh nghiệp.
Bảng cân đối kế toán phản ánh hai nội dung cơ bản là nguồn vốn và tài sản.
Về mặt pháp lý, nguồn vốn cho thấy trách nhiệm của doanh nghiệp về tổng số vốn

đã đăng ký kinh doanh với Nhà nước, số tài sản đã hình thành bằng nguồn vốn vay
ngân hàng, vay đối tượng khác cũng như trách nhiệm phải thanh toán với người lao
động, cổ đông…Phần tài sản phản ánh quy môi và cơ cấu các loại tài sản hiện có
đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý, sử dụng của doanh nghiệp, năng lực
và trình độ sử dụng tài sản.
Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng bậc nhất giúp cho nhà phân tích
nghiên cứu đánh giá một cách khái quát tình hình và kết quả kinh doanh, khả năng
cân bằng tài chính, trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế, tài chính của
doanh nghiệp.
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Là báo cáo tài chính tổng hợp cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệp
trong từng thời kỳ nhất định, phản ánh tóm lược các khoản thu, chi phí, kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp, kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh theo từng hoạt động kinh doanh ( sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài
chính, hoạt động bất thường). Bên cạnh đó, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh còn
cho biết tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước của doanh nghiệp trong thời kỳ đó
Dựa vào số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh, người sử dụng thông tin có
thể kiểm trả, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
7
trong kỳ và so sánh với kỳ trước để khái quát được hoạt động trong kỳ và xu hướng
vận động.
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin về những luồng vào ra của tiền
và tương đương tiền, những khoản đầu tư ngắn hạn có tình lưu động cao và dễ
chuyển đổi thành tiền. Những luồng vào ra của tiền và tương đương tiền được tổng
hợp thành ba nhóm: lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ
từ hoạt động đầu tư, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính và được lập theo
phương pháp trực tiếp, gián tiếp.
+ Thuyết minh báo cáo tài chính:
Nhằm cung cấp các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh chưa có trong

hệ thống các báo cáo tài chính, đồng thời giải thích một số chỉ tiêu mà trong báo cáo
tài chính chưa được trình bày, giải thích thêm một cách cụ thể, rõ ràng.
1.3. Phương pháp phân tích.{ Nguồn 5,6}, { Trang 32-45; 20-37}
Phương pháp phân tích là cách thức tiếp cận đối tượng phân tích đã được thể
hiện qua hệ thống chỉ tiêu phân tích, để biết được ý nghĩa và mối quan hệ hữu cơ
của các thông tin từ chỉ tiêu phân tích. Sử dụng phương pháp phân tích phải được
vận dụng phù hợp với từng đối tượng phân tích. Phương pháp phân tích rất phong
phú và đa dạng, ta có thể chia phương pháp phân tích thành các loại sau:
1.3.1. Phương pháp phân tích chi tiết
Phương pháp phân tích chi tiết là phương pháp truyền thống, được sử dụng
phổ biến trong phân tích tài chính. Phương pháp này phản ánh kết cấu, mối quan hệ
giữa các chỉ tiêu tài chính và sự biến đổi của lượng tài chính thông qua hàng loạt
các tỷ số theo chuỗi thời gian liên tục và theo từng giai đoạn. Phương pháp này
cung cấp những ý nghĩa đầy đủ về mối quan hệ giữa giá trị riêng rẽ trên báo báo tài
chính. Các tỷ lệ tài chính được phân tích trong mối quan hệ với toàn bộ nền kinh tế,
với đặc thù của mỗi ngành và luôn sử dụng số liệu quá khứ để phân tích.
8
Các tỷ số tài chính được chia thành 3 nhóm chính
+ Nhóm tỷ lệ về cơ cấu: cho biết quy mô giữa các doanh nghiệp và kiển tra
xu hướng trong nội bộ một công ty.
+ Nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán: Đo lường thanh toán các khoản nợ
trong ngắn hạn của doanh nghiệp gồm: Hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán
nhanh, hệ số thanh toán tức thời, vòng quay của các khoản phải thu, vòng quay của
các khoản phải trả, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay tiền.
+ Nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động: đây là nhóm tỷ lệ cho biết hoạt động
của doanh nghiệp hiệu quả như thế nào. Chúng được phân chia thành hai nhóm
chính: nhóm tỷ lệ hiệu quả hoạt động và nhóm tỷ lệ khả năng sinh lời.
Tùy theo mục tiêu phân tích tài chính mà các nhà phân tích chú trọng đến các
nhóm tỷ lệ khác nhau. Các nhóm tỷ lệ này sẽ được so sánh với các tỷ lê của những
năm trước và so sánh với tỷ lệ của ngành, từ đó đưa ra các đánh giá chính xác về

tình hình tài chính của doanh nghiệp.
1.3.2. Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định
xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Phương pháp so sánh thường
được sử dụng dưới dạng: so sánh đơn giản ( so sánh theo chiều ngang) và so sánh
liên hệ ( so sánh theo chiều dọc).
Khi sử dụng phương pháp này, nhà phân tích cần giải quyết những vấn đề cơ
bản sau:
+ Chọn tiêu chuẩn so sánh: Tiêu chuẩn so sánh là tiêu chuẩn lựa chọn làm
căn cứ so sánh, được gọi là gốc so sánh. Tùy theo mục đích nghiên cứu mà chọn
gốc so sánh thich hợp. Thông thường khi sử dụng phương pháp so sánh ta thường
so sánh số thực hiện với số kế hoạch, số thực tế của các thời kỳ khác nhau, so sánh
số thực hiện với các tiêu chuẩn, định mức được ban hành, các thông số của thị
trường chứng khoán.
9
+ Xác định điều kiện so sánh: Khi so sánh các chỉ tiêu theo thời gian và
không gian cần đảm bảo các điều kiện sau:
- Phản ánh thống nhất về mặt nội dung kinh tế của chỉ tiêu
- Đảm bảo tính thống nhất về phương pháp tính toán, đơn vị tính toán về mặt
số lượng, giá trị
- Các chỉ tiêu kinh tế phải được quy đổi về cùng một quy mô hoạt động với
các điều kiện kinh doanh tương tự nhau.
+ Xác định mục tiêu so sánh: Các chỉ tiêu có thể được so sánh dưới các hình
thức:
- So sánh số tuyệt đối để biết được mức độ của các chỉ tiêu ở các kỳ khác
nhau, phản ánh biến động về mặt quy mô, khối lượng của các chỉ tiêu phân tích
- So sánh số tương đối: phản ánh mối quan hệ, tỷ lệ, kết cấu của từng chỉ tiêu
trong tổng thể, biết được mức độ biến động về tốc độ của các chỉ tiêu nghiên cứu
giữa các kỳ
- So sánh số bình quân: phản ánh tính phổ biến, tính đại diện của các chỉ tiêu

so sánh giữa các kỳ phân tích, so sánh giữa chỉ tiêu của doanh nghiệp với chỉ tiêu
bình quân của ngành.
Khi tiến hành so sánh người ta thường sử dụng phương pháp so sánh theo
chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng loại trong tổng số và so sánh theo chiều
ngang để thấy được biến đổi cả về mặt số tuyệt đối và số tương đối của các chỉ tiêu
qua các năm liên tiếp.
1.3.3. Các phương pháp khác.
Ngoài các phương pháp phân tích tài chính mang tính truyền thống và được
sử dụng hầu hết trong các doanh nghiệp, ta còn kể tới phương pháp mang tính hiện
đại đó là phương pháp mô hình tài chính Dupont và phương pháp phân tích xu
hướng, phương pháp loại trừ
10
Phương pháp phân tích xu hướng hay còn gọi là phương pháp phân tích đồ
thị là kỹ thuật phân tích bằng cách so sánh các tỷ số tài chính của cong ty qua nhiều
năm để thấy được xu hướng tốt lên hay xấu đi của các tỷ số tài chính. Thực chất đây
là bước tiếp theo của phân tích tỷ số. Với phương pháp này cho ta kết quả so sánh
giữa các tỷ số trong nhiều năm với nhau bằng cách vẽ đồ thị để thấy được xu hướng
chung.
Phương pháp loại trừ là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lần
lượt từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách: khi xác định
sự ảnh hưởng của nhân tố này thì phải loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác. Thực
chất của phương pháp này là sử dụng một trong 2 phương pháp phụ để xác định
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: phương pháp số chênh lệch và phương pháp
thay thế liên hoàn.
Phương pháp phân tích Dupont còn được gọi là phân tích tách đoạn, được
thực hiện bằng cách tách ROE, ROA thành các nhân tố khác nhau nhằm phân tích
ảnh hưởng của các nhân tố đó tới thu nhập của chủ sở hữu. Một doanh nghiệp có
thể tăng ROE bằng cách nâng cao hiệu suất sử dụng tổng tài sản ( ROA) hoặc tăng
tỷ lệ đòn bẩy tài chính ( sử dụng nhiều nợ hơn để tài trợ cho tổng tài sản). Kỹ thuật
này thường được sử dụng bởi các nhà quản lý trong nội bộ công ty để có cái nhìn cụ

thể và đưa ra quyết định xem nên cải thiện tình hình tài chính công ty bằng cách
nào.
Ngày nay nhà phân tích thường áp dụng phương pháp phân tích tài chính
Dupont mở rộng, với phương pháp này các nhà phân tích đã đưa ra một số nhân tố
bên trong ảnh hưởng đến ROE gồm 5 nhân tố:
- Tỷ suất lợi nhuận ròng biên ( EBIT/ doanh thu bán hàng).
- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản ( Doanh thu bán hàng/ Tổng tài sản).
- Tỷ lệ chi phí trả lãi ( chi phí trả lãi/ Tổng tài sản );
- Đòn bẩy tài chính ( Tổng tài sản/ Vốn chủ sở hữu);
11
- Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế so với lợi nhuận trước thuế;
Những phân tích này sẽ giúp nhà đầu tư biết được những thay đổi về giá trị
ROE của doanh nghiệp cũng như các nguyên nhân gây ra chúng.
Với phương pháp phân tích này nó có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh một
cách sâu sắc và toàn diện, đòng thời phản ánh đầy đủ và khách quan đến những
nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
Các chỉ tiêu thường được sử dụng trong phân tích dupont:
- Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản ( ROA)
Tỷ suất sinh
lời của tài
sản (ROA)
=
Lợi nhuận
sau thuế
=
Lợi nhuận sau
thuế
x
Doanh thu
(1.1)

Tài sản bình
quân
Doanh thu Tài sản bình
quân
Nguồn {6}
- Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Tỷ suất sinh lời
của vốn chủ sở
hữu ( ROE)
=
Tỷ suất sinh lời của
doanh thu
( ROS)
X
Số vòng quay của
tài sản bình quân
( SOA)
(1.2)
Nguồn {6}
Từ 2 phương trình trên cho thấy:
- Mối quan hệ và tác động của các nhân tố là các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng
tài sản, vốn
- Cho phép phân tích lượng hoá những nhân tố ảnh hưởng đến suất sinh lời
của vốn chủ sở hữu bằng các phương pháp loại trừ
- Trên cơ sở số liệu phân tích, các nhà phân tích sẽ đưa ra những quyết sách
phù hợp và hiệu quả để làm tăng khả năng sinh lời.
12
Mụ hỡnh Dupont thng c vn dng trong phõn tớch ch tiờu ROA cú dng
S 1.1: Mụ hỡnh phõn tớch ti chớnh Dupont
Ngun {6}

Kờt luõn: Phng phap phõn tich tai chinh rõt phong phu va a dang, s dung
thanh thao cac phng phap phõn tich gop phõn nõng cao hiờu qua cua hờ thụng chi
tiờu phõn tich. Khi s dung phng phap phõn tich con tuy thuục vao loai hinh phõn
13
Tỉ suất thu hồi vốn góp ROE
Tỉ suất thu hồi tài sản ROA Tài sản/ vốn góp
Nhân với
Lợi nhuận biên
Nhân với
Vòng quay tổng tài sản
Lãi ròng
Chia cho
Doanh thu Doanh thu
Chia cho
Tổng tài sản
Doanh thu
Trừ đi
Tổng chi phí TSNH
Cộng với
TSDH
Các
chi
phí
hoạt
động
khác
+
Khấu
hao
+

Lãi
vay
+
Thuế
Tiền mặt

chứng
khoản
dễ bán
+
Khoản
phải
thu
+
Hàng
tồn kho
tích, mục đích, nhu cầu thông tin và các điều kiện vật chất, trình độ của người sử
dụng để khai thác tối đa thông tin của chỉ tiêu tài chính phân tích.
1.4. Nội dung phân tích tài chính
1.4.1. Phân tích cấu trúc tài chính. { Nguồn 5,6}, { Trang 177- 193}
 Phân tích cấu trúc tài chính phản ánh cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn tài trợ
tài sản và mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốn của doanh nghiệp. Phân tích cơ
cấu tài sản và nguồn vốn giúp cho các nhà quản lý nắm được tình hình phân bổ tài
sản và nguồn tài trợ tài sản, biết được nguyên nhân cũng như các dấu hiệu ảnh
hưởng đến cân bằng tài chính. Từ những thông tin này sẽ giúp cho các nhà quản lý
ra các quyết định điều chỉnh chính sách huy động và sử dụng vốn của mình, đảm
bảo cho doanh nghiệp có một cấu trúc tài chính lành mạnh.
+ Khi phân tích cơ cấu tài sản, ngoài việc so sánh sự biến động trên tổng số
tài sản và từng loại tài sản giữa các kỳ phân tích so với kỳ gốc, các nhà phân tích
còn so sánh về mặt tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng số dựa vào công thức:

Nguồn {5}
Thông qua việc phân tích cơ cấu tài sản, các nhà quản lý sẽ nắm được tình
hình đầu tư, sử dụng số vốn đã huy động, biết được việc sử dụng vốn này có phù
hơp với lĩnh vực kinh doanh và có phục vụ tích cực cho hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp hay không
Khi phân tích cơ cấu tài sản ta có thể dựa vào bảng phân tích theo mẫu sau:
Tỷ trọng của từng
bộ phận tài sản
Giá trị của từng bộ phận tài sản
X 100 (1.1)
Tổng số tài sản
14
BẢNG 1.1: BẢNG PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN
CHỈ TIÊU
Năm N-1 Năm N
Số tiền
Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ
trọng
A. Tài sản lưu động và đầu
tư ngắn hạn

I- Tiền và các khoản tương đương
tiền
II- Các khoản đầu tư tài chính
ngắn hạn

III- Các khoản phải thu


IV- Hàng tồn kho

V- Tài sản lưu động khác

B. Tài sản cố định và đầu tư dài
hạn

I- Tài sản cố định

II- Các khoản đầu tư tài chính
dài hạn

III- Chi phí SXKD dở dang

IV-Tài sản dài hạn khác

Tổng cộng tài sản

+ Doanh nghiệp có trách nhiệm xác định số vốn cần huy động, nguồn huy
động, thời gian huy động, chi phí huy động…sao cho vừa đảm bảo đáp ứng được
như cầu về vốn cho kinh doanh, vừa tiết kiệm chi phí chuy động, tiết kiệm chi phí
sử dụng vốn và đảm bảo an ninh tài chính cho doanh nghiệp. Qua số liệu phân tích
cho các nhà quản lý nắm được cơ cấu vốn huy động, biết được trách nhiệm của
doanh nghiệp đối với các nhà cho vay, nhà cung cấp, người lao động, ngân sách… ,
cũng qua số liệu phân tích, các nhà quản lý nắm được mức độ độc lập về tài chính
cũng như xu hướng vận động của cơ cấu nguồn vốn huy động. Việc phân tích cơ
cấu nguồn vốn cũng được thực hiện giống như phân tích cơ cấu tài sản, cũng dựa
vào công thức xác định tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số, từ đó thấy
được sự thay đổi về mặt tỷ trọng qua các năm phân tích.

15
Nguồn {5}
Khi phân tích cơ cấu nguồn vốn ta có thể lập bảng phân tích như sau:
BẢNG 1.2: PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN
CHỈ TIÊU Năm N-1 Năm N
A. Nợ phải trả
I- Nợ ngắn hạn
II.Nợ dài hạn
1. Vay và nợ dài hạn
2. Dự phòng trợ cấp mất việc làm
3. Doanh thu chưa thực hiện
B- Vốn chủ sở hữu
I- Vốn chủ sở hữu
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác
Cộng nguồn vốn
 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn:
Phân tích cấu trúc tài chính không chỉ dừng lại ở việc phân tích cơ cấu tài
sản và phân tích cơ cấu nguồn vốn, các chính sách huy động và sử dụng tài sản,
nguồn vốn sẽ không được phản ánh một cách đầy đủ và chính xác. Điều này đòi hỏi
các doanh nghiệp cần phải phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn. Khi
phân tích mối quan hệ này, nó sẽ cho các nhà quản lý biết đến hiệu quả sử dụng tài
sản, nguồn vốn cũng như doanh nghiệp đang phải đối mặt với những rủi ro tài
chính, rủi ro kinh doanh , an ninh tài chính của doanh nghiệp mình.
- Hệ só nợ so với tài sản :
Hệ số nợ so với tài sản
=
Nợ phải trả
(1.3)
Tỷ trọng của từng
bộ phận nguồn vốn

Giá trị của từng bộ phận nguồn vốn
X 100 (1.2)
Tổng số tài sản
16
Tổng tài sản
Nguồn {5}
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng các
khoản nợ. Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ mức độ phụ thuộc tài chính của
doanh nghiệp vào chủ nợ càng lớn, tính tự chủ tài chính giảm. Chỉ tiêu này cao quá
và kéo dài sẽ xuất hiện nguy cơ phá sản có thể xảy ra. Chỉ tiêu này rất quan trọng
đối với các tổ chức tín dụng khi đưa ra quyết định cho vay
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số khả năng thanh
toán tổng quát
=
Tổng tài sản
(1.4)
Nợ phải trả
Nguồn {5}
Chỉ tiêu này cung cấp thông tin cho các cấp quản lý đưa ra các quyết định
đúng đắn phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng
cao khả năng thanh toán dài hạn càng tốt, đây là nhân tố hấp dẫn các tổ chức tín
dụng cho vay tiền.
- Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu
Hệ số tài sản so với
vốn chủ sở hữu
=
Tổng Tài sản
(1.5)
Tổng vốn chủ sở hữu

Nguồn {5}
Chỉ tiêu này cho biết mối quan hệ giữa tài sản và vốn chủ sở hữu. Chỉ tiêu
này phản ánh mức độ đầu tư tài sản của doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu. Chỉ
tiêu này cao chứng tỏ mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp giảm. Dựa vào
chỉ tiêu này các nhà quản trị phải tìm mọi biện pháp giảm tỷ lệ nợ phải trả trên vốn
chủ sở hữu, như vậy mới tăng cường tính tự chủ về tài chính.
1.4.2. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh.
17
Để đảm bảo có đủ tài sản cho hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần phải
tập hợp các biện pháp tài chính cần thiết cho việc huy động nguồn vốn. Nhu cầu
vốn của doanh nghiệp tại bất cứ thời ddierm nào cũng chính bằng tổng tài sản
doanh nghiệp cần phải có để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh. Có thể phân
nguồn vốn ( nguồn tài trợ ) thành 2 loại:
Nguồn tài trợ thường xuyên ( nguồn tài trợ dài hạn): Là nguồn mà doanh
nghiệp được sử dụng thường xuyên, lâu dài vào hoạt động kinh doanh bao gồm
nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay trung hạn, dài hạn…
Nguồn tài trợ tạm thời ( nguồn vốn ngắn hạn): là nguồn vốn doanh nghiệp sử
dụng trong khoảng thời gian dưới 1 năm cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao
gồm các khoản nợ ngắn hạn, nợ phải trả nhà cung cấp và nợ phải trả ngắn hạn khác
Khi phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh, thông
thường người ta phải tính toán và so sánh giữa nguồn vốn với tài sản:
- Khi nguồn vốn dài hạn < TSCĐ hoặc TSLĐ < Nguồn vốn ngắn hạn
Điều này có nghĩa là nguồn vốn thường xuyên < 0, do đó nguồn vốn dài hạn không
đủ đầu tư cho TSCĐ, doanh nghiệp ohair đầu tư vào TSCĐ một phần nguồn vốn
ngắn hạn, TSLĐ không đáp ứng được nhu cầu thanh toán nợ ngắn hạn. Cán cân
thanh toán của doanh nghiệp mất cân bằng. Trong trường hợp này, giải pháp của
doanh nghiệp là tăng cường huy động vốn ngắn hạn hoặc giảm quy mô đầu tư dài
hạn hay thực hiện đồng thời cả hai giải pháp.
- Khi nguồn vốn dài hạn > TSCĐ hoặc TSLĐ > Nguồn vốn ngắn hạn. Điều
này có nghĩa là vốn lưu động thường xuyên > 0, chứng tỏ nguồn vốn dài hạn dư

thừa sau khi đầu thư vào TSCĐ, còn được dầu tư một phần vào TSLĐ. Như vậy khả
năng thanh toán của doanh nghiệp tốt.
- Khi vốn lưu động thường xuyên = 0, có nghĩa là nguồn vốn dài hạn tài trợ
đủ cho TSCĐ và TSLĐ. Tình hình tài chính lúc này là lành mạnh
Nhu cầu VLĐ thường xuyên = Tồn kho và các khoản phải thu – Nợ ngắn hạn
+ Nhu cầu VLĐ thường xuyên >0, tức là các sử dụng ngắn hạn của doanh
18
nghiệp lớn hơn các nguồn vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp có được từ bên ngoài. Vì
vậy doanh nghiệp pahir dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho phần chênh lệch này.
+ Nhu cầu VLĐ thường xuyên < 0, nghĩa là nguồn vốn ngắn hạn từ bên
ngoài đã dư thừa để tài trợ các sử dụng ngắn hạn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp
không cần nhận vốn ngắn hạn để tài trợ cho chu kỳ kinh doanh.
1.4.3. Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán. { Nguồn 5},
{ Trang 207 -229}
Tình hình công nợ của doanh nghiệp là một trong những nội dung cơ bản mà
các nhà quản trị quan tâm , các khoản nợ ít, không nợ đọng sẽ có tác động tích cực
đến tình hình tài chính, thúc đẩy các hoạt động kinh doanh phát triển. Phân tích tình
hình và khả năng thanh toán nhằm cung cấp thông tin cho các cấp quản lý đưa ra
quyết định đúng đắn cho doanh nghiệp như: vay bao nhiêu tiền, thời hạn bao nhiêu,
có nên bán chịu hàng hay không… tất cả các quyết định đó đều dựa vào thông tin
về khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Do vậy phân tích tình hình công nợ và
khả năng thanh toán của doanh nghiệp là một nội dung cơ bản nhằm cung cấp thông
tin cho nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn trong các hoạt động kinh
doanh, góp phần đảm bảo an toàn và phát triển vốn.
* Phân tích tình hình công nợ bao gồm: phân tích tình hình công nợ phải thu
và công nợ phải trả
 Phân tích tình hình công nợ phải thu: Các khoản phải thu của doanh
nghiệp bao gồm : phải thu của khách hàng, ứng trước tiền cho người bán, phải thu
của công nhân viên và phải thu khác. Khi phân tích thường so sánh số cuối kỳ với
số đầu kỳ hoặc qua nhiều thời điểm để thấy quy mô và tốc độ biến động của từng

khoản thu, cơ cấu các khoản phải thu…Thông tin từ kết quả phân tích cho nhà quản
trị biết được cơ cấu các khoản nợ: Phải thu đến hạn, quá hạn từ đó có các biện
pháp thu hồi nợ phù hợp, đồng thời đưa ra các cam kết trong hợp đồng với khách
hàng chính xác hơn.
19
Trong các khoản phải thu, phải thu của khách hàng thường chiếm tỷ trọng
đáng kể và có ý nghĩa quan trọng đối với tình hình tài sản của doanh nghiệp. Khi
phân tích tình hình phải thu của khách hàng các nhà phân tích thường sử dụng các
chỉ tiêu:
- Vòng quay phải thu của khách hàng
Vòng quay
phải thu của
=
Doanh thu ( hoặc doanh thu thuần)
(1.6)
Số dư bình quân phải thu của khách hàng
Nguồn {6}
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải thu quay được bao
nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịp thời,
ít bị chiếm dụng vốn và ngược lại.
- Thời gian một vòng quay phải thu của khách hàng
Thời gian 1 vòng
quay phải thu của
Thời gian kỳ phân tích
(1.7)
Số vòng quay phải thu của khách hàng
Nguồn {6}
Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càng nhanh, doanh
nghiệp ít bị chiếm dụng vốn và ngược lại.
 Phân tích tình hình công nợ phải trả: Các khoản phải trả của doanh

nghiệp bao gồm: phải trả người bán, phải trả cán bộ công nhân viên, thuế phải nộp
ngân sách, phải trả các đối tượng khác…Phân tích tình hình công nợ phải trả cho
thấy quy mô và tốc độ tăng giảm của các khoản phải trả, cơ cấu từng khoản phải trả.
Thông tin từ kết quả phân tích giúp cho nhà quản trị biết được cơ cấu các khoản
phải trả: phải trả đến hạn, quá hạn…từ đó đưa ra các biện pháp thanh toán phù hợp
cho từng đối tượng.
Trong các khoản phải trả, phải trả nhà cung cấp thường có ý nghĩa quan
trọng đối với khả năng thanh toán và uy tín của doanh nghiệp. Do vậy doanh nghiệp
20
thường xuyên phải phân tích tình hình phải trả người bán dựa vào các chỉ tiêu sau:
-Số vòng quay phải trả người bán
Số vòng quay phải
trả người bán
=
Giá vốn hàng bán
(1.8)
Số dư bình quân phải trả người bán
Nguồn {6}
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải trả người bán quay
được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thanh toán tiền
hàng kịp thời, ít chiếm dụng vốn của các đối tượng khác.
-Thời gian một vòng quay phải trả người bán
Thời gian 1 vòng quay
phải trả người bán
Thời gian kỳ phân tích
(1.9)
Số vòng quay phải trả người bán
Nguồn {6}
Chỉ tiêu này càng ngắn càng chứng tỏ khả năng thanh toán tiền hàng càng
nhanh, doanh nghiệp ít đi chiếm dụng vốn của các đối tác và ngược lại.

* Phân tích khả năng thanh toán:
Đây là nội dung quan trọng để đánh giá chất lượng tài chính và hiệu quả hoạt
động. Để phân tích khả năng thanh toán thông thường số liệu sử dụng được lấy từ
Bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính.
Phân tích khả năng thanh toán bao gồm: Phân tích khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn và phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn.
 Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: Đây là những khoản nợ mà
doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán trong thời hạn dưới 1 năm nó bao gồm các
khoản phải trả người bán, phải trả cán bộ công nhân viên, thuế phải nộp, vay ngắn
hạn, vay dài hạn đến hạn trả….Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn rất quan trọng đối
với tình hình tài chính của doanh nghiệp. Để phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn
hạn, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
21

×