Tải bản đầy đủ (.doc) (49 trang)

đánh giá thực trạng tổ chức bán hàng thong lĩnh vực quản trị marketing tại đoanh nghiệp tư nhân thành tín

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (271.73 KB, 49 trang )

Báo cáo thực tập vào nghề  Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh
Doanh
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU…………………………………………………………… 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ
NHÂN THÀNH TÍN
4
I.Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
4
1.1.Lịch sử ra đời của Doanh nghiệp
4
1.2.Quá trình thay đổi và phát triển của doanh nghiệp
.4
1.2.1.Quá trình phát triển của doanh nghiệp 4
1.2.2.Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp 5
1.2.3.Các ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp .5
II. KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
6
2.1 Sản phẩm và thị trường chính của doanh nghiệp
6
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh
7
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
10
1. Cơ cấu tổ chức bộ máy và quản lý của doanh nghiệp
10
1.1.Mô hình tổ chức bộ máy của doanh nghiệp
10
GVHD:TS. Ph¹m D¬ng Kh¸nh
SV: Nguyễn Bùi Thị Huyền Anh Lớp QTKD K10


1
Báo cáo thực tập vào nghề  Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh
Doanh
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý
11
2.Quản trị quá trình sản xuất
13
3.Quản trị và phát triển nhân lực 13
2.1Nguồn lực và cơ cấu tổ chức lao động của doanh nghiệp
12
2.2. Tình hình lao động trong doanh nghiệp
12
2.3.Công tác định mức lao động
13
2.4. Công tác tổ chức lao động
14
2.5. Công tác tuyển dụng lao động 15
2.6 Tổng lương của doanh nghiệp
16
4. Quản trị các yếu tố vật chất
22
4.1. Tình hình tài sản cố định
19
4.2.Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định và máy móc thiết bị
20
5. Quản trị chất lượng
25
6.Quản trị thương mại,marketing
26
7.Quản trị chiến lược kế hoạch 28

GVHD:TS. Ph¹m D¬ng Kh¸nh
SV: Nguyễn Bùi Thị Huyền Anh Lớp QTKD K10
2
Báo cáo thực tập vào nghề  Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh
Doanh
8.Quản trị dự án đầu tư
29
9.Kế toán và tính hiệu quả 30
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BÁN HÀNG
THONG LĨNH VỰC QUẢN TRỊ MARKETING TẠI ĐOANH NGHIỆP TƯ
NHÂN THÀNH TÍN
32
I. Các khái niệm marketing cơ bản 32
II. Kế họach hoá chiến lược marketing và quá trình quản trị marketing 32
III. Đánh giá và nhận xét về thực trạng tổ chức bán hàng tại DNTN Thành Tín 42
KẾT LUẬN
45
TÀI LIỆU THAM KHẢO
47
LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại khoa Kinh Tế và Quản Trị Kinh
Doanh - Trường Đại học Hải Phòng, chúng em đã được tiếp cận và trang bị cho
GVHD:TS. Ph¹m D¬ng Kh¸nh
SV: Nguyễn Bùi Thị Huyền Anh Lớp QTKD K10
3
Báo cáo thực tập vào nghề  Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh
Doanh
mình lý thuyết về các vấn đề tài chính, nhân sự, marketing, sản xuất….qua sự
giảng dạy tận tình của các thầy cô giáo. Tuy nhiên để bước đầu nắm rõ và vận
dụng kiến thức vào tìm hiểu tác phong làm việc của các nhà quản trị và tổng

quan các hoạt động trong một doanh nghiệp cụ thể, nhà trường đã tạo điều kiện
cho chúng em được tiếp cận với thực tế qua kì thực tập vào nghề năm học 2010-
2011.
Sau hơn nửa tháng thực tập em nhận được sự giúp đỡ tận tình của các
thầy cô giáo trong trường, các cô chú trong doanh nghiệp Tư nhân Thành Tín
cùng với sự góp ý của các bạn, đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn Tiến Sĩ Phạm
Dương Khánh, cho đến nay báo cáo thực tập của em đã hoàn thành.
Nội dung gồm có 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp tư nhân Thành Tín
Chương 2: Thực trạng hoạt động của doanh nghiệp
Chương 3: Đánh giá thực trạng lĩnh vực quản trị Marketing
Nhưng do có những hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm tìm hiểu thực tế
chưa có nhiều nên báo cáo thực tập của em còn nhiều sai sót. Em rất mong nhận
được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô giáo và những ý kiến đóng góp của các
bạn để bản báo cáo của em được hoàn thiện hợn.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường, trong
khoa và cũng xin cảm ơn các anh, chị các cô chú trong công ty đã giúp đỡ em
trong quá trình thực tập.
Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo hướng dẫn đã giúp đỡ em trong quá
trình thực tập vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
GVHD:TS. Ph¹m D¬ng Kh¸nh
SV: Nguyễn Bùi Thị Huyền Anh Lớp QTKD K10
4
Báo cáo thực tập vào nghề  Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh
Doanh
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
THÀNH TÍN
I. Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp

1.1. Lịch sử ra đời của Doanh nghiệp:
- Tên đầy đủ: Doanh nghiệp tư nhân Thành Tín
- Giấy ĐKKD: 0201000306 do sở KH & ĐT Hải Phòng cấp 04/07/2002
- Giám đốc: Vũ Văn Chín
- Địa chỉ văn phòng: Số 5, ngách 76 ngõ Điện Nước, cụm 8, phường Quán
Trữ, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.
- Địa chỉ cửa hang giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm số 1: 240 Trần Nguyên
Hãn, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
- Địa chỉ xưởng sản xuất: Cụm Công nghiệp Đồng Hòa, quận Kiến An,
thành phố Hải Phòng.
- Điện thoại: 0313876152
- Fax: 0313875152
- Mã số thuế: 0200574918
1.2.Quá trình thay đổi và phát triển của doanh nghiệp
1.2.1 Quá trình phát triển của doanh nghiệp:
Tiền thân là một hợp tác xã được UBND thành phố Hải Phòng cấp phép
năm 1993, xây dựng trên một diện tích nhỏ với trang thiết bị còn thô sơ, hoạt
động trong lĩnh vực gia công cơ khí, cán rút thép. Nhưng đến năm 2002 từ một
cơ sở sản xuất nhỏ lẻ Thành Tín đã chuyển đổi thành doanh nghiệp tư nhân sản
xuất và thương mại kinh doanh về vật tư kim khí. Với số vốn đầu tư
800.000.000 đồng, doanh nghiệp đã nắm bắt được thời cơ, vận dụng lý thuyết
kinh doanh vào thực tế để đưa ra những chiến lược, những kế hoạch quan trọng
giúp doanh nghiệp sử dụng và gia tăng vốn.
GVHD:TS. Ph¹m D¬ng Kh¸nh
SV: Nguyễn Bùi Thị Huyền Anh Lớp QTKD K10
5
Báo cáo thực tập vào nghề  Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh
Doanh
Trải qua quãng thời gian gần chục năm phấn đấu và phát triển, vượt qua
những khó khăn, những thách thức của thị trường trong nước cũng như nước

ngoài, đến nay Doanh nghiệp Tư nhân Thành Tín đã giữ vững được thị phần,
gia tăng quy mô, củng cố niềm tin đối với khách hàng và có những đóng góp
đáng kể đối với sự phát triển của nền kinh tế Hải phòng nói riêng và toàn đất
nước nói chung.
Đi lên từ thành công trong lĩnh vực kinh doanh cán rút thép đến nay
Doanh nghiệp Tư nhân Thành Tín đã xây dựng và phát triển xưởng sản xuất
chuyên nghiệp, máy móc trang thiết bị hiện đại, đội ngũ cán bộ công nhân viên
hơn một trăm người giàu kinh nghiệm, thường xuyên được đào tạo nâng cao tay
nghề chuyên môn.
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp được ghi trong quyết định thành
lập và giấy phép kinh doanh là:
- Sản xuất và mua bán thép xây dựng, thép định hình, cửa hoa, cửa sắt,
hàng rào sắt, khung bằng thép, bàn ghế, giường tủ, kệ, đò thép mỹ nghệ , cấu
kiện thép, mua bán sắt thép, vật tư kim khí.
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh chung cư, khu đô thị, văn phòng, công
trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng cơ sở, giao thông, thủy lợi
- Đào tạo dạy nghề: Tiện, gò, hàn, phay, nguội, điện,
- Sửa chữa và lắp đặt các phương tiện thủy.
1.2.3. Các ngành nghề kinh doanh
- Gia công cơ khí, cán rút thép
- Sửa chữa phương tiện thủy
- Kinh doanh vật tư kim khí
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng cơ sở
GVHD:TS. Ph¹m D¬ng Kh¸nh
SV: Nguyễn Bùi Thị Huyền Anh Lớp QTKD K10
6
Báo cáo thực tập vào nghề  Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh
Doanh
KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

2.1 Sản phẩm và thị trường chính của doanh nghiệp
2.1.1 Sản phẩm
Doanh nghiệp luôn luôn chú trọng đổi mới chất lượng và mở rộng phong
phú các loại sản phẩm để đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một cách
tuyệt đối. Hiện tại doanh nghiệp sản xuất trên 12 loại sản phẩm như sắt vuông,
lập là, nan xếp, nan đột, ray, thép V2, thép V3,4,5, ốp, U cửa xếp, fanô Các
sản phẩm được sản xuất trong chu trình chuẩn với những thiết bị hiện đại đảm
bảo tuyệt đối về chất lượng cũng như số lượng.
Bảng 1:
BẢNG TỔNG HỢP TỒN- XUẤT- NHẬP VẬT TƯ HÀNG HÓA
Năm 2010
Đơn vị tính: KG
STT Loại vật tư hàng hóa Tồn đầu kì Nhập trong

Xuất trong

Tồn cuối kì
1 SẮT VUÔNG 3964.98 188530 187836.9 4568.08
2 NAN XẾP 905.97 5500 6131.64 274.33
3 NAN ĐỘT 709.08 6500 7107.2 101.88
4 LẬP LÀ 1807.8 20700 1981106 2696.2
5 RAY 762.01 4000 4430.53 331.44
6 ỐP 274.35 1700 1929.7 44.65
7 THÉP V 3.4 2613.45 97800 98077.67 2334.78
8 THÉP V 2 113.91 5600 5693.23 20.68
9 U CỬA XẾP 588.87 29800 29247.3 1141.57
10 PHÀO 676 2300 2753.42 222.58
11 PA NÔ 405.8 11700 11448.7 657.1
12 THÉP ỐNG HỘP 5998.9 172982 173485.92 5494.98
2.1.2 Thị trường chính của doanh nghiệp

Sau khi đi vào hoạt động sản phẩm của doanh nghiệp chủ yếu được cung
cấp cho thị trường Hải Phòng với sản lượng đạt trên 7 tấn các sản
phẩm sắt thép mỗi năm.Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp không ngừng
GVHD:TS. Ph¹m D¬ng Kh¸nh
SV: Nguyễn Bùi Thị Huyền Anh Lớp QTKD K10
7
Báo cáo thực tập vào nghề  Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh
Doanh
tăng nguồn vốn và mở rộng quy mô sản xuất, chính vì thế mà sau 2 năm hoạt
động doanh nghiệp đã có được vị thế trên thị trường Hải Phòng nói riêng
và thị trường miền Bắc nói chung. Sau khi có được thị phần rộng
lớn ở Hải Phòng, doanh nghiệp không ngừng nghiên cứu thị trường ở miền
Bắc để phát triển hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Như vậy,cho đến nay thị trường
của doanh nghiệp đã được mở rộng tại các tỉnh ở miền Bắc đó là Hải Dương,
Thanh Hóa, Việt Trì, Phú Thọ…
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh.
Bảng 2:
Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007, 2008, 2009, 2010
T
T Chỉ tiêu
Kết quả kinh doanh hàng năm So sánh
2007 2008 2009 2010
2008/
2007
2009/
2008
2010/
2009
1 Doanh thu (trđ)
4.633 5.634 5.704 7.093 -154 +69 +1.388

2 Chi phí (trđ)
3.967 4.734 4.643 6.051 +767 -91 +1.408
3 Lợi nhuận (trđ)
666 900 1.061 1.042 +234 +161 -19
4 Nộp ngân sách
NN(trđ) 6 7 15 22 +1 +8 +7
5 Lợi nhuận sau thuế
(trđ) 27 30 47 52 +0,3 +17 +5
6 Tỷ suất lợi nhuận
35,4 % 1,8 % 29,0 % 10,1 % -33,6 % +27,2 % -18,9 %
7
Vốn
DN
Vốn

350 589 700 750 +239 +111 +50
Vốn

800 850 1.580 1.980
+50 +730 +400
8 Thu nhập BQ đầu
người(trđ) 2,5 2,7 3 3,5 +0,2 +0,3 +0,5
Chú thích: ( + ) thể hiện sự tăng về tài chính
( - ) thể hiện sự giảm về tài chính
GVHD:TS. Ph¹m D¬ng Kh¸nh
SV: Nguyễn Bùi Thị Huyền Anh Lớp QTKD K10
8
Báo cáo thực tập vào nghề  Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh
Doanh
*Nhận xét

Nhìn vào bảng số liệu trên ta nhận thấy tình hình sản xuất và kinh doanh
của Doanh nghiệp tư nhân Thành Tín trong năm 2007, 2008, 2009, 2010 là
tương đối ổn định và phát triển.
Ban đầu khi mới đăng kí kinh doanh Doanh nghiệp chỉ có số vốn là 800.000.000
đồng, nhưng đến nay con số ấy đã lên đến hơn 2 tỷ đồng. Lần lượt qua các năm, nhờ
vào chiến lược, kế hoạch phù hợp, cùng với sự đoàn kết, ý chí phấn đấu mạnh mẽ của
tập thể ban giám đốc và công nhân viên trong doanh nghiệp mà số vốn đã được bảo
toàn và sử dụng hiệu quả nhất.
Liên tiếp trong 4 năm 2007, 2008, 2009, 2010 doanh thu và lợi nhuận của doanh
nghiệp ở mức tăng ổn định. Đặc biệt là năm 2010 doanh thu đạt 7.093.000.000 đồng
tăng hơn năm 2009 là 1.389.000.000 đồng. Đạt được kết quả này là do doanh nghiệp
đã tập trung đổi mới trang thiết bị hiện đại, áp dụng quy trình sản xuất chuẩn đem lại
năng suất lao động cao, đồng thời nâng cao trình độ chuyên môn của công nhân viên.
Trong giai đoạn thị trường gặp nhiều khó khăn, đối thủ cạnh tranh khốc liệt, doanh
nghiệp vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm, thỏa mãn tối đa yêu cầu của khách hàng,
đạt được nhiều thành công nhất định.
Thu nhập bình quân đầu người là từ 3.000.000 đến 3.500.000 đồng. Đây là mức
lương ổn định và đảm bảo đối với người lao động hiện nay. Bên cạnh đó doanh
nghiệp còn chú trọng quan tâm đến đời sống tinh thần của công nhân viên. Các chế độ
thưởng, phạt được thực hiện công bằng, khách quan, đồng thời những dịp lễ Tết
doanh nghiệp đều tổ chức đến thăm, tặng quà nhằm động viên, khích lệ tinh thần làm
việc của cán bộ, công nhân viên.
Chính điều đó đã đảm bảo duy trì và phát triển số lượng lao động trong doanh
nghiệp. Ban đầu số lượng chỉ có vài công nhân nhưng nay con số đó đã tăng lên 46
người. Trong đó phần lớn là lao động trực tiếp với trình độ chuyên môn thường xuyên
được trau dồi và nâng cao. Doanh nghiệp cũng chú trọng trẻ hóa đội ngũ cán bộ nhằm
khai thác lợi thế về sức trẻ, sự năng động và nhiệt huyết. Tuy nhiên vẫn đảm bảo duy
GVHD:TS. Ph¹m D¬ng Kh¸nh
SV: Nguyễn Bùi Thị Huyền Anh Lớp QTKD K10
9

Báo cáo thực tập vào nghề  Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh
Doanh
trì những lao động dày dạn kinh nghiệm, giỏi chuyên môn và có đam mê gắn bó với
nghề.
Doanh nghiệp đảm bảo thực hiện đầy đủ, nghiêm túc quyền và nghĩa vụ đối với
nhà nước. Trong những năm vừa qua doanh nghiệp đã góp phần vào công cuộc công
nghiệp hóa và hiện đại hóa của đất nước bằng những việc làm thiết thực tại địa
phương. Trở thành doanh nghiệp đóng góp tích cực, thường xuyên tham gia trong các
hoạt động xã hội của phường, quận và thành phố. Những kết quả mà doanh nghiệp
đạt được đã góp phần cho sự phát triển của nền kinh tế Hải Phòng nói riêng và đất
nước nói chung.
GVHD:TS. Ph¹m D¬ng Kh¸nh
SV: Nguyễn Bùi Thị Huyền Anh Lớp QTKD K10
10
Báo cáo thực tập vào nghề  Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh
Doanh
CHƯƠNGII:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THÀNH TÍN
1.Cơ cấu tổ chức bộ máy và quản lý của doanh nghiệp
1.1.Mô hình tổ chức bộ máy của doanh nghiệp

Chú giải:
Chỉ đạo trực tiếp
* Nhận xét:
GVHD:TS. Ph¹m D¬ng Kh¸nh
SV: Nguyễn Bùi Thị Huyền Anh Lớp QTKD K10
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng Kinh
Doanh

Phòng Kế
Toán
Phòng Khoa
Học Kĩ
Thuật
Phòng
Hành
chính- tổ
chức
Các bộ
phận thực
hiện
Tổ vận
chuyển
Tổ UTổ bảo vệ Tổ cơ khí
Tổ vuông
11
Báo cáo thực tập vào nghề  Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh
Doanh
+. Ưu điểm của mô hình:
- Tuân thủ nguyên tắc một thủ trưởng
- Tạo ra sự thống nhất tập trung cao độ
- Chế độ trách nhiệm rõ ràng
- Tạo ra sự phối hợp dễ dàng giữa các phòng ban tổ chức
+. Nhược điểm:
- Đòi hỏi nhà quản trị phải có kiến thức toàn diện
1.2.Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý
a. Ban giám đốc
- Doanh nghiệp có một giám đốc và một phó giám đốc, giám đốc làm
nhiệm vụ là người quản lý, điều hành xấy dựng chiến lược kinh doanh, định

hướng phát triển thực hiện các mối liên hệ với đối tác, giao nhiệm vụ cho các bộ
phận theo chức năng, kiểm tra phối hợp thống nhất sự hoạt động của các bộ
phân trong công ty
- Phó giám đốc tham gia cùng giám đốc trong việc quản lý điều hành, giải
quyết các vấn đề mà giám đốc giao phó, đồng thời cũng có quyền chỉ đạo, phân
công nhiệm vụ cho các phòng ban, theo chức năng và nhiệm vụ mà giám đốc
giao.
- Các phòng ban tuỳ theo chức năng và nhiệm vụ của mình giải quyết công
việc một các có hiệu quả nhất theo sự chị đạo của giám đốc và phó giám đốc.
Để đảm bảo nâng cao hiệu quả, tiết kiệm thời gian và chi phí, các phòng ban
cần phải tiến hành phối hợp một cách chặt chẽ, tương trợ nhau trong quá trình
làm việc.
b. Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh có chức năng bố chí phân công lao động giải quyết các
vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị, phòng kinh doanh còn có
chức năng thu nhận các thông tin thị trường, các chức năng phản hồi của khách
hàng trực tiếp sử dụng dịch vụ để phản ánh trực tiếp với ban quản lý nhằm
GVHD:TS. Ph¹m D¬ng Kh¸nh
SV: Nguyễn Bùi Thị Huyền Anh Lớp QTKD K10
12
Báo cáo thực tập vào nghề  Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh
Doanh
không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng những nhu cầu
không ngừng thay đổi của đời sồng.
c. Phòng kế toán
- Tham mưu cho giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý tài chính, công
tác hạch toán kế toán trong toàn công ty theo đúng điều lệ thống kê kế toán, quy
chế tài chính và pháp luật của nhà nước.
- Tham mưu đề xuất với giám đốc ban hành các quy chế về tài chính phù
hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị, xây dựng các định mức kinh

tế kỹ thuật, định mức chi phí, xác định giá thành đảm bảo kinh doanh có hiệu
quả.
- Thường xuyên đánh giá hiệu quả kinh doanh có đề xuất và kiến nghị kịp
thời nhằm tạo nên tình hình tài chính tốt nhất cho công ty.
- Phản ánh trung thực về tình hình tài chính của công ty và kết hợp các hoạt
động khác của công ty.
- Định kỳ lập báo cáo theo quy định lập kế hoạch thu chi ngân sách nhằm
đáp ứng nhu cầu tố của công ty.
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của công ty tổ chức
kế hoạch tài chính và quyết định niên độ kế toán hàng năm.
- Kiểm tra, kiểm soát việc thu chi, thành toán các khoản nợ, theo dõi tình
hình công nợ với khách hàng, tình hình nộp ngân sách của nhà nước.
d. Phòng khoa học - kỹ thuật
- Phòng khoa học - kỹ thuật có chức năng tham mưu giúp giám đốc công
ty trong lĩnh vực quản lý khoa học và kỹ quản lý chất lượng công trình an toàn
lao động và các hoạt động khoa học kỹ thuật.
e. Phòng hành chính - tổ chức
- Phòng hành chính tổ chức có chức năng tiếp nhận thông tin, truyền tin,
truyền mệnh lệnh giúp giám đốc doanh nghiệp trong việc quản lý điều hành đợn
vị và trong quan hệ công tác với cấp trên, cấp dưới, khách hàng, bố trí phân
GVHD:TS. Ph¹m D¬ng Kh¸nh
SV: Nguyễn Bùi Thị Huyền Anh Lớp QTKD K10
13
Báo cáo thực tập vào nghề  Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh
Doanh
công lao động, giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của
đợn vị.
- Tham mưu cho giám đốc trong việc trong việc tổ chức bộ máy quản lý,
tổ chức cán bộ gồm : tuyển dụng lao động, phân công điều hành công tác, bổ
nhiệm cán bộ, khen thưởng kỷ luật.

- Tham mưu cho giám đốc trong việc thực hiện chế độ chính sách cho
người lao động như: chế độ tiền lương, nâng lương. Nâng bậc, chế độ bảo hiểm
- Quản lý và lưu trữ hồ sơ cán bộ theo phân cấp quản lý cán bộ.
- Thực hiện công tác đối nội. đối ngoại tổ chức công tác bảo vệ nội bộ, bảo
vệ an ninh trật tự trong cơ qua.
- Tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý và điều hành công tác công
văn giấy tờ, in ấn tài liệu, quản lý phương tiện trang thiết bị, văn phòng, xe ôtô,
trụ sở làm việc và công tác lễ tân của công ty theo đúng quy định của công ty và
nhà nước.
- Thanh tra kiểm tra mọi hoạt động của đơn vị, ngăn chặn và kiểm tra tài
liệu trước khi lưu trữ.
2. Quản trị quá trình sản xuất
Thép, do có tính chất đa năng và khả năng tái chế , là vật liệu cơ bản cho
sự phát triển bền vững trong xã hội công nghiệp hiện đại. Nó thu hút dải rộng
người dùng trong hầu hết các thị phần công nghiệp quan trọng, như sản xuất
thiết bị và máy, xây dựng cầu, xây dựng nhà khung thép, năng lượng và kỹ
thuật môi trường, giao thông, và công nghiệp bao gói, và những gì nêu trên
chỉ chiếm một phần nhỏ ứng dụng của thép.
GVHD:TS. Ph¹m D¬ng Kh¸nh
SV: Nguyễn Bùi Thị Huyền Anh Lớp QTKD K10
14
Báo cáo thực tập vào nghề  Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh
Doanh
Quy trình sản xuất thép
3.4. Quản trị và phát triển nhân lực
GVHD:TS. Ph¹m D¬ng Kh¸nh
SV: Nguyễn Bùi Thị Huyền Anh Lớp QTKD K10
Nhập kho- Phân loại nguyên liệu phôi thép
Phân tích thành phần hóa học
Cắt phôi

Nung thép
Kiểm soát
nhiệt
Cán thô
Hồi lò
15
Cán tinh
Làm nguội cưỡng bức
Cắt phân đoạn
Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Đóng bó- Lưu kho
Xuất hàng
Cán trung
Cán đấu
Làm nguội bằng không khí
Báo cáo thực tập vào nghề  Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh
Doanh
3. Quản trị và phát triển nhân lực.
3.1. Tình hình lao động của doanh nghiệp
Lao động là một trong những nguồn lực quan trọng cho quá trình sản xuất
kinh doanh. Nó là tổng hợp các kỹ năng, mức độ đào tạo, trình độ giáo dục có
sẵn tạo cho một cá nhân có khả năng làm việc và đảm bảo năng suất lao động.
Như vậy, nguồn vốn nhân lực của Doanh nghiệp là lượng lao động hiện có cùng
với nó là kỹ năng tay nghề, trình độ đào tạo, tính sáng tạo và khả năng khai thác
của người lao động. Nguồn nhân lực không phải là cái sẽ có mà là đã có sẵn tại
Doanh nghiệp, thuộc sự quản lý và sử dụng của Doanh nghiệp. Do đó, để đảm
bảo hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh thì Doanh nghiệp hết sức lưu
tâm đến nhân tố này. Vì nó là chất xám, là yếu tố trực tiếp tác động lên đối
tượng và tạo ra sản phẩm và kết quả sản xuất kinh doanh, có ảnh hưởng mang
tính quyết định đối với sự tồn tại và hưng thịnh của Doanh nghiệp.

Tình hình lao động của doanh nghiệp được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3: Tình hình lao động của công ty
( ĐVT: Người)
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 So sánh
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
1.Tổng số lao động 40 100 46 100 6 115
2. Giới tính 40 100 46 100 15 115
- Lao động nam 28 70% 33 71,73% 13 102,47
- Lao động nữ 12 30% 13 28,27% 2 94,23
3. Tính chất sử
dụng
40 100 46 100 6 115
- Lao động trực tiếp 30 75% 32 69,56% 2 92,75
- Lao động gián tiếp 10 25% 14 30,44% 4 121,7
Qua biểu số trên ta thấy: Tổng số lao động của doanh nghiệp được tăng
lên, chứng tỏ quy mô sản xuất của doanh nghiệp ngày càng được mở rộng,
GVHD:TS. Ph¹m D¬ng Kh¸nh
SV: Nguyễn Bùi Thị Huyền Anh Lớp QTKD K10

16
Báo cáo thực tập vào nghề  Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh
Doanh
doanh nghiệp không ngừng tổ chức công tác tuyển dụng lao động để có đủ
lực lượng sản xuất ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trên thị trường, để
có đủ lực lượng sản xuất ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trên thị trường.
Cụ thể năm 2010 tăng 11,5% so với năm 2009 tương ứng 6 lao động.
- Số lao động nam và lao động nữ đều tăng qua các năm. Cụ thể năm 2010
lao động nam tăng 1,73 % so vơí năm 2009 là 2 lao động. Vì với chế độ ba ca
như hiện nay của doanh nghiệp thì sử dụng lao động nam có hiệu quả hơn do lao
động nam có đặc điểm là có thể lực tốt và có khả năng chịu đựng cao hơn.
-Xét về tốc độ tăng của lao động trực tiếp và lao động gián tiếp cũng không
chênh lệch nhau quá lớn. Do doanh nghiệp đã thực hiện chế độ làm việc ba ca,
tận dụng được công suất công nghệ và tận dụng được lao động trực tiếp của
doanh nghiệp.
Nhìn chung tốc độ lao động trong năm vừa qua đều tăng lên. Song song
bên cạnh đó số lượng lao động có chuyên môn giỏi, kinh nghiệm lâu năm cũng
được gia tăng. Doanh nghiệp có xu hướng tăng cường lực lượng lao động có
trình độ tay nghề, đây là chủ trương có ý nghĩa chiến lược của doanh nghiệp, vì
sử dụng lao động có trình độ cao thì sẽ đem lại hiệu quả sản xuất cao từ đó sẽ
nâng cao hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.
3.2. Công tác định mức lao động
Định mức lao động tại doanh nghiệp là cơ sở để kế hoạch hoá lao động,
tuyển dụng, bố trí, tổ chức và sử dụng lao động phù hợp với công việc, nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở để xây dựng, đánh giá tiền
lương và trả lương gắn với năng suất chất lượng và kết quả công việc của người
lao động, góp phần đưa công tác tiền lương của doanh nghiệp đi vào nề nếp.
Doanh nghiệp tổ chức làm việc theo 3 ca, mỗi ca làm việc 8 giờ/Ngày, số
ngày làm việc là 6 ngày/Tuần nhưng không qua 40 giờ/Tuần. Nếu do nhu cầu
làm việc thêm ngoài giờ quy định(Phụ thuộc vào nhu cầu cụ thể của doanh

GVHD:TS. Ph¹m D¬ng Kh¸nh
SV: Nguyễn Bùi Thị Huyền Anh Lớp QTKD K10
17
Báo cáo thực tập vào nghề  Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh
Doanh
nghiệp), doanh nghiệp sẽ thực hiện chế độ tiền lương tăng thêm theo quy định
của luật lao động.
Doanh nghiệp thoả thuận với người lao động và hỗ trợ 15% phí bảo hiểm
xã hội. Cá nhân người lao động nộp 5% theo quy định của nhà nước, Ngoài
ra công ty cũng hỗ trợ người lao động 2% phí BHXH và 2% KPCĐ theo quy
định.
3.3. Công tác tổ chức lao động
Thực hiện tốt công tác tổ chức lao động là một biện pháp hữu hiệu và quan
trọng nhất để nâng cao năng suất lao động và hiệu quả làm việc của cán bộ công
nhân viên ở bất kỳ một doanh nghiệp nào. Nhận thức được tầm quan trọng của
công tác này, từ khi mới thành lập đến nay, doanh nghiệp đã không ngừng hoàn
thiện công tác tổ chức lao động, cụ thể như sau:
*Công tác bảo hộ lao động
Công tác bảo hộ của doanh nghiệp bao gồm các nội dung
- Tổ chức thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động để đảm bảo sức khoẻ cán
bộ công nhân viên, sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả
-Lập kế hoạch bảo hộ lao động đủ bốn nội dung: tuyên truyền, trang bị
phòng hộ, bồi dưỡng hiện vật và phân công thực hiện khi kế hoạch đã được
duyệt
- Tổ chức kiểm tra bảo hộ lao động theo quy định của ngành, doanh
nghiệp.
* Công tác tổ chức phục vụ nơi làm việc
Công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động nơi làm việc. Doanh nghiệp đã
trang bị tại các bộ phận các hệ thống thiết bị cần thiết để đảm bảo tốt điều kiện
làm việc của nhân viên và đảm bảo sự hoạt động tốt của máy móc, thiết bị như:

máy hút bụi, máy hút ẩm, máy điều hoà nhiệt độ, bảo hộ lao động…bố trí một
GVHD:TS. Ph¹m D¬ng Kh¸nh
SV: Nguyễn Bùi Thị Huyền Anh Lớp QTKD K10
18
Báo cáo thực tập vào nghề  Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh
Doanh
số lao động làm việc vệ sinh nơi làm việc và bảo đảm trật tự nơi làm việc tại các
bộ phận của doanh nghiệp.
3.4 Công tác tuyển dụng, tuyển chọn nhân viên
Mọi tổ chức, doanh nghiệp điều muốn có một nguồn nhân lực dồi dào, có
trình độ, giàu kinh nghiệm trong tay nghề, tại doanh nghiệp Tư nhân Thành Tín
cũng vậy, đây chính là nội lực quan trọng cho doanh nghiệp đứng vững và phát
triển, vậy nên việc tuyển chọn và sử dụng lao động là hết sức cần thiết đối với
sự phát triển ngày càng cao của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
cạnh tranh gay gắt đòi hỏi người lao động phải có trình độ, nhanh nhạy tiếp thu
cái mới và luôn tự hoàn thiện bản thân
Sơ đồ tuyển dụng
 Tiêu chuẩn tuyển dụng của doanh nghiệp:
GVHD:TS. Ph¹m D¬ng Kh¸nh
SV: Nguyễn Bùi Thị Huyền Anh Lớp QTKD K10
19
Xác định nhu cầu lao động
Kí hợp đồng
Thử việc, báo cáo
Xem xét phê duyệt nhu cầu lđ
Thông báo tyển dụng
Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ
Thi,xét tuyển,phỏng vấn, kiểm
tra
Báo cáo đề nghị tuyển

Báo cáo thực tập vào nghề  Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh
Doanh
- Tuyển chọn con người vào làm việc phải gắn bó với đòi hỏi của công
việc.
- Tuyển chọn những người có trình độ chuyên môn cần thiết, có thể làm
việc đạt năng suất cao.
- Tuyển những người có kỷ luật, trung thực gắn bó với công việc
- Tuyển những người có sức khoẻ làm việc lâu dài với doanh nghiệp, với
công việc được giao.
- Từ việc biết rõ nhu cầu lao động của doanh nghiệp
Doanh nghiệp đã có những hướng tuyển dụng phù hợp với ngành nghề của
doanh nghiệp qua việc chọn lựa phương hướng tuyển chọn.
- Tuyển từ bên trong các trường Đại học, Cao Đẳng kỹ thuật trong nước
- Tuyển chọn bên ngoài, qua giới thiệu, qua sự phân bổ từ cấp trên đưa
các chỉ tiêu lao động xuống, họ thường là những người có trình độ đã và đang
làm việc ở các ngành khác chuyển tới
Từ năm 2004 trở lại đây do sự giảm biên chế của nhà nước nên số lượng
lao động tại doanh nghiệp đã không tăng nhiều so với trước, lao động chủ yếu
tại doanh nghiệp được bố trí sắp xếp những công việc chủ yếu của doanh
nghiệp.
3.5. Tổng quỹ lương của doanh nghiệp
Tiền lương là khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo
kết quả mà họ đóng góp. Trong quan hệ với kết quả sản xuất, tiền lương thường
được xếp theo 2 góc độ: Yếu tố chi phí và là đòn bẩy kinh tế kích thích người
lao động quan tâm đến kết quả công việc. Việc sử dụng tiền lương hợp lý không
những giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí mà con khuyến khích người lao
động nâng cao chất lượng sản phẩm. Vì thế phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch về chi phí tiền lương sẽ giúp cho doanh nghiệp đánh giá được chất lượng
quản lý quỹ lương cũng như các nguyên nhân dẫn đến sự biến động của quỹ
GVHD:TS. Ph¹m D¬ng Kh¸nh

SV: Nguyễn Bùi Thị Huyền Anh Lớp QTKD K10
20
Báo cáo thực tập vào nghề  Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh
Doanh
lương. Một chỉ tiêu phản ánh khái quát tình hình tiền lương của doanh nghiệp
đó là tiền lương bình quân.
Tiền lương của nhân viên phản ánh tiền công nhận được tính trên một đơn
vị lao động đã hao phí cho sản xuất kinh doanh của Doanh Nghiệp.
* Các hình thức trả lương ở công ty
- Mức lương tối thiểu đơn vị được áp dụng : 810.000 đồng. Căn cứ vào
tổng quý lương năm kế hoạch để xác định đơn giá tiền lượng được sở
LĐTBXH duyệt. Định mức lao động, đơn giá tiền lương áp dụng cho việc
bảo dưỡng đồng hồ như sau:
Nguyên tắc xác định lương theo sản phẩm:
Xác định lương của từng bộ phận được xác định như sau:
• Công thức tính lương hưởng theo sản phẩm cho từng bộ phận:
Tổng quỹ lương của từng bộ phận sẽ được xác định theo công thức sau:
Tổng lương = (Hệ số lương* Số lao động) * Sản lượng sản phẩm * Tỷ
lệ hoàn thành (HT).
• Tính lương cho từng người lao động
Do tính chất công việc của doanh nghiệp là khi làm ra được một khối
lượng sản phẩm thì đó là sản phẩm tập thể, do đó việc tính lượng được tính
theo công thức:
Lương của
từng người
=
Tiền lương từng bộ phận
được hưởng
Tổng số ngày công quy đổi
của bộ phận

=
(Công quy đổi
của từng
người)
GVHD:TS. Ph¹m D¬ng Kh¸nh
SV: Nguyễn Bùi Thị Huyền Anh Lớp QTKD K10
21
Báo cáo thực tập vào nghề  Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh
Doanh
Trong đó:
Ngày công quy đổi
của từng người
=
Công LV
thực tế
của từng
người
*
Hệ số
Cấp bậc
Công việc
*
Hạng
A, B,C
Công thức xác định lương theo thời gian:
Lương
hưởng
Theo thời
gian
=

Bậc lương x Lương cơ bản
26
x
x
Số ngày
Công thực
tế
Ví dụ: Đồng chí Trần Bích Huệ - Chức vụ Trưởng phòng kế toán, có bậc
lương là 3,58. Lương cơ bản là 810.000 đồng, trong tháng 5 năm 2009 đồng
chí là việc đủ 26 ngày. Như vậy lương hưởng theo thời gian của đồng chí là:
Lương hưởng theo thời gian=
26
26
81000058,3
×
×
=2899800 (đồng)
Bảng 4: Lương của một số cán bộ quản lý trong doanh nghiệp
Họ tên HS lương
Lương được
hưởng
Số ngày công
thực tế
Trần Bích Huệ 3,58 2899800 26
Triệu Trị Phương Thảo
3,58 2899800 26
Nguyễn Văn Khánh 4,51 3653100 26
Tạ Ngọc Sơn 4,99 4041900 26
(Nguồn: Phòng kế toán)
GVHD:TS. Ph¹m D¬ng Kh¸nh

SV: Nguyễn Bùi Thị Huyền Anh Lớp QTKD K10
22
Báo cáo thực tập vào nghề  Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh
Doanh
4. Quản trị các yếu tố vật chất
4.1. Tình hình tài sản cố định
* Phân loại tài sản cố định
+ Nhà cửa kiến trúc
- Văn phòng làm việc của các phòng ban quản lý
- Một cửa hàng tiêu thụ và giới thiệu sản phẩm
- Xưởng sản xuất
- Có 2 nhà kho
- Phương tiện vận tải: các loại xe ôtô
- Máy móc thiết bị
- Hệ thống điều hoà
- Máy tính văn phòng, máy in, máy fax
+ Các loại tài sản cố định khác
* Cơ cấu tài sản cố định
Tình trạng tài sản cố định (nguyên giá, hao mòn và giá trị còn lại của tài
sản cố định):
Trong đó có gồm có các loại TSCĐ sau:
Nhà cửa kho tàng
Máy móc trang thiết bị
Phương tiện vận tải
Bảng 5: Tình hình sử dụng tài sản cố định
Chỉ tiêu Năm 2009
( đồng)
Năm 2010
( đồng)
Tài sản ngắn hạn 657,602,330 723,549,356

Tài sản dài hạn 2104,363,713 2237,400,927
Tổng 2761,966,043 2960,950,383
( Nguồn : phòng kế toán )
(Nguồn: Phòng kế toán)
GVHD:TS. Ph¹m D¬ng Kh¸nh
SV: Nguyễn Bùi Thị Huyền Anh Lớp QTKD K10
23
Báo cáo thực tập vào nghề  Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh
Doanh
Năm 2010, tổng tài sản của doanh nghiệp tăng 198,984 (triệu đồng) so với
năm 2009 do các nguyên nhân sau:
- Tài sản ngắn hạn tăng 65,9 (triệu đồng) chủ yếu là do giá nguyên vật liệu
đầu vào tăng. Vì vậy, để ổn định giá sản phẩm đầu ra ngay từ đầu năm doanh
nghiệp đã có chiến lược tăng lượng dự trữ nguyên liệu.
- Tài sản dài hạn tăng 133,037 (triệu đồng) . Nguyên nhân chính là do trong
năm 2009 doanh nghiệp đã đầu tư và xây dựng xưởng, và mua nguyên vật liệu
dự trữ.
4.2. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định và máy móc thiết bị
Hiệu quả sử dụng TSCĐ thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
Sức sản xuất của
TSCĐ
=
Tổng doanh thu (DTT)
Tổng TSCĐ bình quân
Sức sản xuất của
MMTB
=
Tổng doanh thu (DTT)
Tổng giá trị MMTB bình quân
Sức sinh lời của TSCĐ =

Tổng lợi nhuận sau thuế
Tổng TSCĐ bình quân
Sức hao phí của TSCĐ =
Tổng TSCĐ bình quân
Tổng doanh thu (DTT)
GVHD:TS. Ph¹m D¬ng Kh¸nh
SV: Nguyễn Bùi Thị Huyền Anh Lớp QTKD K10
24
Báo cáo thực tập vào nghề  Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh
Doanh
Để đánh giá hiệu quả TSCĐ và MMTB ta nghiên cứu bảng sau:
Bảng 6: Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ và máy móc thiết bị
Chỉ tiêu Năm 2009
(Triệu đồng)
Năm 2010
(Triệu đồng)
chênh lệch
số tuyệt đối
Doanh thu thuần 5704 7093 1389
Lợi nhuận sau thuế 47 52 5
Nguyên giá TSCĐ 2104 2237 133
Sức SX của TSCĐ 2,71 3,17 0,46
Sức sinh lời TSCĐ 0,02 0,023 0,003
Sức hao phí TSCĐ 0,36 0,31 -0,05
(Nguồn: Phòng kế toán)
Nhìn vào bảng trên ta thấy: sức sinh lời của TSCĐ năm 2009 là 0,023 nó
cho biết 1 đồng nguyên giá TSCĐ bình quân vào kinh doanh thì tạo ra được
0,023 đồng lợi nhuận. Sức sản xuất của TSCĐ năm 2010 tăng lên so với năm
2009. Sự tăng lên này chứng tỏ việc quản lý và sử dụng TSCĐ vào sản xuất là
rất hiệu quả. Doanh nghiệp đã đầu tư máy móc thiêt bị, công nghệ hiện đại 1

cách hợp lý, kịp thời, đẩy nhanh sức sản xuất doanh nghiệp lên cao, tối đa hoá
lợi nhuận. Đồng thời suất hao phí TSCĐ và MMTB sẽ giảm đi.
Tổng doanh thu = Sức sản xuất của TSCĐ * Tổng TSCĐ
Từ công thức trên, chỉ tiêu sản lượng sản phẩm hoặc tổng doanh thu biến
động do ảnh hưởng của 2 nhân tố. Đó là nguyên giá TSCĐ và sức sản xuất của
TSCĐ. Trong đó, hiệu suất sử dụng TSCĐ là nhân tố phát triển sản xuất theo
chiều sâu, có thể tăng lên vô hạn. Do vậy, doanh nghiệp cần phải sử dụng có
hiệu quả TSCĐ hơn nữa nhằm tăng năng suất kinh doanh.
Bảng 7: Bảng phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định

GVHD:TS. Ph¹m D¬ng Kh¸nh
SV: Nguyễn Bùi Thị Huyền Anh Lớp QTKD K10
25

×