Tải bản đầy đủ (.pdf) (130 trang)

nghiên cứu tình hình thực thi chính sách phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại tỉnh bắc ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.5 MB, 130 trang )




BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
@




TRƯƠNG THỊ BÍCH PHƯỢNG




NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THỰC THI
CHÍNH SÁCH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ðỐI VỚI
NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH BẮC NINH




LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ




Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học : TS. Nguyễn Mậu Dũng









HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là ñề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
ñược sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả
nghiên cứu trong luận văn chưa từng ñược ai nghiên cứu và công bố trong
bất cứ công trình khoa học nào.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi việc giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.

Tác giả luận văn



Trương Thị Bích Phượng














Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

ii


Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

iii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện bản luận văn này, tôi ñã nhận
ñược sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo Bộ môn Kinh
tế Tài nguyên và Môi trường - Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn; Viện
ñào tạo sau ðại học - Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội; Các cán bộ Sở
Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Ninh, phòng Tài nguyên và Môi trường
các huyện, thị xã, thành phố và cán bộ môi trường các doanh nghiệp ñóng trên
ñịa bàn tỉnh; sự khích lệ, ñộng viên của gia ñình, bè bạn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến TS. Nguyễn Mậu Dũng -

người ñã hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc
Ninh, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố cùng cán
bộ các doanh nghiệp trên ñịa bàn tỉnh ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã ñộng viên
khích lệ và giúp ñỡ tôi hoàn thành khoá học.
Luận văn là kết quả của quá trình nghiên cứu công phu, khoa học và
nghiêm túc của bản thân; song do khả năng và trình ñộ có hạn nên không thể
tránh khỏi những khiếm khuyết nhất ñịnh.
Tôi mong nhận ñược sự quan tâm, ñóng góp ý kiến của các thầy
giáo, cô giáo và những ñộc giả quan tâm ñến ñề tài này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn


Trương Thị Bích Phượng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

iv

MỤC LỤC
Phần 1. 1
1.1. Sự cần thiết của ñề tài nghiên cứu 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1. Mục tiêu chung 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 4

Phần 2. Tổng quan nghiên cứu 6
2.1. Cơ sở lý luận quản lý môi trường và quản lý nước thải 6
2.1.1. Cơ sở lý luận về nước thải công nghiệp 6
2.1.2. Cơ sở lý luận về quản lý môi trường và quản lý nước thải công nghiệp 7
2.1.3. Cơ sở lý luận về chính sách phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải
công nghiệp 10
2.2. Cơ sở thực tiễn của ñề tài 16
2.2.1. Thực tế áp dụng phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải của một số
quốc gia trên thế giới 16
2.2.2. Tổng quan tài liệu quản lý nước thải ở Việt Nam 19
Phần 3. ðặc ñiểm ñịa bàn và phương pháp nghiên cứu 27
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 27
3.1.1. Vị trí ñịa lý và phạm vi ranh giới tỉnh Bắc Ninh 27
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

v

3.1.2. Các yếu tố khí hậu, ñịa chất, thuỷ văn 28
3.1.3. ðiều kiện kinh tế - xã hội 31
3.2. Phương pháp nghiên cứu 38
3.2.1. Khung phân tích 38
3.2.2. Phương pháp chọn ñịa bàn nghiên cứu 39
3.2.4. Phương pháp thu thập thông tin 39
3.2.5 Phương pháp xử lý số liệu và phân tích 43
3.2.6. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 44
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận 45
4.1. Thực trạng nước thải công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh hiện nay và
hậu quả tới môi trường 45
4.1.1. Tình hình phát triển sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên
ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh 45

4.1.2. Thực trạng xả thải nước thải công nghiệp 50
4.1.3 Tình trạng ô nhiễm môi trường do nước thải tại tỉnh Bắc Ninh 54
4.2. Tình hình thực thi chính sách thu phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải
công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 59
4.2.1. Các quy ñịnh về thu phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải công
nghiệp 59
4.2.2. Tình hình triển khai chính sách thu phí bảo vệ môi trường ñối với nước
thải tại Bắc Ninh 64
4.2.3. Tình hình hoạt ñộng và thu nộp phí tại các doanh nghiệp ñiều tra 80
4.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến tình hình thực thi chính sách quản lý
nước thải 85
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

vi

4.3.1. Nội dung chính sách 85
4.3.2. ðơn vị thực thi chính sách 87
4.3.3. ðơn vị chấp hành chính sách 91
4.3.4. Khả năng phối kết hợp giữa các ñơn vị 94
4.4. Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách phí bảo vệ môi
trường ñối với nước thải công nghiệp 94
4.4.1. Quan ñiểm và mục tiêu bảo vệ môi trường 94
4.4.2. Nhóm Giải pháp về chính sách 95
4.4.3. Nhóm giải pháp ñối với cơ quan quản lý Nhà nước liên quan 96
4.4.4. Tăng cường huy ñộng các nguồn lực tài chính cho công tác bảo vệ môi
trường và quản lý nước thải 97
4.4.5. Tăng cường các hoạt ñộng giám sát chất lượng, quan trắc và cảnh báo ô
nhiễm môi trường 98
4.4.6. Tăng cường sự tham gia của cộng ñồng trong bảo vệ môi trường và
quản lý nước thải công nghiệp 99

Phần 5. Kết luận và ñề xuất giải pháp 100
Kết luận 100
Kiến nghị 102
Phụ lục 1. Mẫu phiếu ñiều tra doanh nghiệp 103
Phụ lục 2. Câu hỏi phỏng vấn cán bộ quản lý môi trường cấp tỉnh và cấp
huyện 107
Phụ lục 3. Xử lý số liệu ñiều tra bằng phần mềm thống kê SPSS 108
Phụ lục 4. Mẫu phiếu kê khai nộp phí 109
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

vii

Phụ lục 5. Mẫu phiếu thông báo nộp phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải
công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 111
Phụ lục 6. Tài liệu tham khảo 112
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVMT : Bảo vệ môi trường
CCN : Cụm công nghiệp
CN : Công nghiệp
CNH – HðH : Công nghiệp hoá – hiện ñại hoá
ðTM : ðánh giá tác ñộng môi trường
KCN : Khu công nghiệp
Nð-CP : Nghị ñịnh Chính phủ
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TT-BTNMT : Thông tư Bộ Tài nguyên môi trường

UBND : Uỷ ban nhân dân

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

ix
DANH MỤC BẢNG
TT

Tên bảng Trang
1.

Bảng 2.1. Các loại công cụ kinh tế 9
2.

Bảng 2.2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến tình hình thực thi chính
sách phí BVMT ñối với nước thải công nghiệp
15
3.

Bảng 2.3. ðặc trưng nước thải của một số ngành CN 22
4.

Bảng 2.4. ước tính tổng lượng thải và thải lượng các chất ô
nhiễm trong nước thải từ KCN các vùng KTTð trong cả nước
năm 2009
23
5.

Bảng 3.1. Diện tích ñất các loại phân theo huyện, thị xã, thành
phố

29
6.

Bảng 3.2. Những con sông chính chảy qua ñịa bàn tỉnh 31
7.

Bảng 3.3. Lao ñộng xã hội phân theo ngành kinh tế 33
8.

Bảng 3.4. Một số chỉ tiêu chủ yếu tỉnh Bắc Ninh năm 2009 –
2010
34
9.

Bảng 3.5. Phân nhóm doanh nghiệp ñiều tra theo ñịa bàn hoạt
ñộng
41
10.

Bảng 3.6. Phân nhóm doanh nghiệp ñiều tra theo loại hình sản
xuất
42
11.

Bảng 3.7. Phân nhóm doanh nghiệp ñiều tra 42
12.

Bảng 4.1. Quy hoạch phát triển các KCN tỉnh giai ñoạn 2010 –
2015
46

13.

Bảng 4.2. Tình hình phát triển các CCN trên ñịa bàn tỉnh ñến
2009
47
14.

Bảng 4.3. Tình hình xả thải của một số KCN, CCN trên ñịa bàn
nghiên cứu
52
15.

Bảng 4.4. So sánh tỷ lệ mắc bệnh giữa người trực tiếp sản xuất
và người không trực tiếp sản xuất ở làng nghề tái chế giấy
Phong Khê
58
16.

Bảng 4.5. Các chỉ số và mức thu phí nước thải công nghiệp 60
17.

Bảng 4.6. Kết quả tuyên truyền, tập huấn các nội dung nâng cao
nhận thức BVMT
68
18.

Bảng 4.7. Các quy ñịnh pháp luật về bảo vệ môi trường tỉnh 70
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

x

Bắc Ninh (thuộc lĩnh vực quản lý nước thải)
19.

Bảng 4.8. Công tác thanh tra môi trường tỉnh Bắc Ninh năm
2010
72
20.

Bảng 4.9. Số liệu thu phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải
công nghiệp tỉnh Bắc Ninh
73
21.

Bảng 4.10. Tình hình thu nộp phí nước thải công nghiệp theo
ñịa bàn hoạt ñộng
75
22.

Bảng 4.11. Quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường ñối với
nước thải công nghiệp tỉnh Bắc Ninh
77
23.

Bảng 4.12. Tình hình ñầu tư xây dựng công trình xử lý môi
trường trên ñịa bàn tỉnh
78
24.

Bảng 4.13. Thông tin chung về các doanh nghiệp ñược ñiều tra 79
25.


Bảng 4.14. Tình trạng xả thải của các doanh nghiệp tiến hành
ñiều tra
80
26.

Bảng 4.15. Chi phí xây dựng hệ thống xử lý nước thải và chi
phí xử lý nước thải của các doanh nghiệp ñược ñiều tra
81
27.

Bảng 4.16. Tình hình thu nộp phí nước thải của các doanh
nghiệp ñược ñiều tra
82
28.

Bảng 4.17. Nguồn nhân lực phục vụ công tác quản lý môi
trường tỉnh
87
29.

Bảng 4.18. Trang thiết bị phục vụ việc lấy mẫu và phân tích
môi trường nước của Trung tâm Quan trắc TNMT tỉnh
89
30.

Bảng 4.19. Tình hình phân bổ và sử dụng kinh phí sự nghiệp
môi trường tỉnh Bắc Ninh
90
31.


Bảng 4.20. Nguyên nhân các ñơn vị ñiều tra không tuân thủ các
quy ñịnh về quản lý nước thải
93

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

xi
DANH MỤC HÌNH
TT

Tên hình Trang

1.

Hình 2.1. Phí xả thải và vai trò khuyến khích xử lý ô nhiễm 11
2.

Hình 2.2. Sơ ñồ phân bổ nguồn phí BVMT thu ñược 13
3.

Hình 3.1. Bản ñồ hành chính tỉnh Bắc Ninh 27
4.

Hình 3.2. Khung phân tích 38
5.

Hình 3.3. Phương pháp chọn mẫu ñiều tra 41
6.


Hình 4.1. Biểu ñồ biểu thị kết quả quan trắc môi trường nước mặt
qua các năm
54
7.

Hình 4.2. Bản ñồ hiển thị thông số DO trên sông Ngũ Huyện Khê 56
8.

Hình 4.3. Nước sông Ngũ Huyện Khê bị ô nhiễm 57
9.

Hình 4.4. Nước thải gây ngập úng cục bộ CCN sắt thép ða Hội 59
10.

Hình 4.5. Quy trình thu phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải
công nghiệp
62
11.

Hình 4.6. Sơ ñồ bộ máy tổ chức quản lý nhà nước về bảo vệ môi
trường tỉnh Bắc Ninh
65
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

1

PHẦN I. MỞ ðẦU
1.1. Sự cần thiết của ñề tài nghiên cứu
Nước thải nói chung và nước thải công nghiệp nói riêng là vấn ñề nan
giải của các nước ñang phát triển như Việt Nam. Một trong những khó khăn

mà hầu hết các nước trong khu vực ðông Nam Á phải ñương ñầu là làm thế
nào ñể hạn chế ô nhiễm trong ñiều kiện nền công nghiệp ñang phát triển.
Nhiều quốc gia không có nguồn lực ñể thi hành luật chống ô nhiễm và ở nhiều
nơi, người gây ô nhiễm ít ñược khuyến khích ñầu tư vào sản xuất sạch hơn
hoặc công nghệ làm sạch ô nhiễm.
Trong số các công cụ kinh tế ñang ñược áp dụng trên thế giới, công cụ
phí và thuế ñược sử dụng nhiều và khá hiệu quả trong việc kiểm soát ô nhiễm,
thay ñổi hành vi của Người gây ô nhiễm và tăng nguồn thu cho các hoạt ñộng
bảo vệ môi trường. Việc xử lý và thu phí nước thải hợp lý, trang trải ñược các
chi phí ñầu tư, vận hành và bảo dưỡng là yêu cầu cấp bách ñược cộng ñồng và
các Chính phủ quan tâm.
Năm 2003, Chính phủ Việt Nam ñã ban hành Nghị ñịnh số
67/2003/Nð-CP về việc thu phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải nhằm
khuyến khích các doanh nghiệp bảo vệ môi trường thông qua việc hạn chế ô
nhiễm môi trường từ nước thải và tiết kiệm nước sạch, tạo nguồn kinh phí cho
Quỹ bảo vệ môi trường. ðây là một bước tiến quan trọng trong quản lý môi
trường theo nguyên tắc “Người gây ô nhiễm phải trả tiền”. Chế ñộ thu phí sẽ
hỗ trợ và tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp áp dụng các biện pháp phòng
ngừa ô nhiễm, sản xuất sạch hơn bằng công nghệ tiên tiến, nhằm giảm thiểu
lượng ô nhiễm môi trường, nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản
phẩm. Việc thu phí còn giúp phục vụ công tác quản lý môi trường và cải thiện
môi trường; nguồn phí thu ñược sẽ ñược sử dụng ñể ñầu tư trở lại môi trường,
ñầu tư xây dựng, duy tu, bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải tại ñịa phương.
Thực hiện Nghị ñịnh 67/2003/Nð-CP, tỉnh Bắc Ninh ñã tiến hành
hướng dẫn doanh nghiệp kê khai, thẩm ñịnh tờ khai, quan trắc ñánh giá và thu
phí nước thải ñối với các ñơn vị sản xuất, kinh doanh trên ñịa bàn tỉnh, bắt
ñầu từ tháng 8 năm 2004. ðến nay, Bắc Ninh ñã hướng dẫn kê khai và tiến
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

2


hành thông báo thu phí ñối với 540 cơ sở sản xuất, kinh doanh có phát sinh
nước thải trên ñịa bàn tỉnh.
Tuy nhiên, thực tiễn hoạt ñộng thu phí bảo vệ môi trường ñối với nước
thải công nghiệp của Việt Nam nói chung và tỉnh Bắc Ninh nói riêng còn gặp
nhiều khó khăn, vướng mắc như: Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật
quy ñịnh về quản lý, xử lý nước thải công nghiệp còn thiếu và chưa ñồng bộ;
các chế tài xử lý vi phạm về việc trốn tránh kê khai và nộp phí chưa cao, chưa
ñủ tính răn ñe ñối với các ñối tượng vi phạm; mức thu phí còn thấp, nguồn phí
thải thu ñược chưa ñủ và chưa ñược tái ñầu tư cho các công trình xử lý ô
nhiễm môi trường; triển khai công tác hướng dẫn kê khai và thu phí còn nhiều
lúng túng, bất cập
Hạn chế ñược những nhược ñiểm, thiếu sót trong công tác quản lý phí
bảo vệ môi trường ñối với nước thải công nghiệp hiện nay sẽ góp phần nâng
cao hiệu quả hoạt ñộng này, ñảm bảo thực hiện mục tiêu khuyến khích các
doanh nghiệp bảo vệ môi trường thông qua việc hạn chế ô nhiễm môi trường
từ nước thải và tiết kiệm nước sạch, tạo nguồn kinh phí cho Quỹ bảo vệ môi
trường ñể ñầu tư xây dựng các công trình xử lý ô nhiễm tại ñịa phương.
Câu hỏi ñặt ra cần giải quyết ñối với vấn ñề này là:
- Phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải công nghiệp là gì? Vai trò
ñối với công tác bảo vệ môi trường?
- Tại sao phải nghiên cứu tình hình thực thi chính sách phí bảo vệ môi
trường ñối với nước thải công nghiệp tại Bắc Ninh?
- Những yếu tố ảnh hưởng ñến tình hình thực thi chính sách phí bảo
vệ môi trường ñối với nước thải công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Bắc
Ninh? Những giải pháp nào nên ñược sử dụng ñể tháo gỡ khó khăn
và nâng cao hiệu quả thực thi chính sách tại Bắc Ninh?
ðể giải quyết những câu hỏi nghiên cứu ñặt ra, tôi lựa chọn ñề tài:
“Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách phí bảo vệ môi trường ñối với
nước thải công nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh”. ðề tài ñược thực hiện nhằm ñánh

giá thực trạng công tác thu phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải công
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

3

nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh, trên cơ sở ñó ñề xuất những giải pháp khả
thi nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách này.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách thu phí bảo vệ môi trường ñối
với nước thải công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh, trên cơ sở ñó ñề xuất
những ñịnh hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thu phí.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu tổng quan về chính sách phí bảo vệ môi trường ñối với nước
thải ở Việt Nam và kinh nghiệm trên thế giới.
- Nghiên cứu tình hình thực thi chính sách thu phí bảo vệ môi trường
ñối với nước thải công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến tình hình thực thi chính sách phí
bảo vệ môi trường ñối với nước thải công nghiệp với công tác bảo vệ môi
trường trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- ðề xuất ñịnh hướng, giải pháp về mặt quản lý và kỹ thuật nhằm nâng
cao hiệu quả thực hiện chính sách phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải
công nghiệp tại Bắc Ninh.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu: ðề tài nghiên cứu các lý luận và hoạt ñộng
thực tiễn liên quan ñến việc triển khai phí BVMT ñối với nước thải công
nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh.
ðối tượng khảo sát: Có 2 tác nhân liên quan ñến hoạt ñộng thu phí bảo
vệ môi trường ñối với nước thải là cơ quản quản lý nhà nước và ñơn vị xả

thải. Trong ñề tài này, các tác nhân sẽ ñược tiến hành khảo sát gồm: Lãnh ñạo
và cán bộ phụ trách chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Ninh,
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

4

các phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện và một số doanh nghiệp thuộc
các 5 nhóm ngành sản xuất ñặc trưng của tỉnh có phát sinh nước thải (bao
gồm: Sản xuất giấy, sản xuất sắt thép, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến
thực phẩm và dệt nhuộm).
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
a. Nội dung: nghiên cứu các lý luận và hoạt ñộng thực tiễn liên quan
ñến việc triển khai thu phí BVMT ñối với nước thải công nghiệp theo tinh
thần của Nghị ñịnh 67/2003/Nð-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí
BVMT ñối với nước thải (Nghị ñịnh 67).
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về các quy ñịnh quản lý nước thải công
nghiệp:
+ Vai trò của chính sách phí trong công tác quản lý nước thải công
nghiệp.
+ Mục tiêu của chính sách thu phí nước thải công nghiệp.
+ Các hình thức tổ chức thu và quản lý phí.
+ Những kinh nghiệm của các nước trên thế giới và một số tỉnh thành
của Việt Nam về việc thực thi chính sách phí bảo vệ môi trường ñối với nước
thải công nghiệp.
- Tình hình thực thi chính sách phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải
công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh:
+ Nghiên cứu quy trình thực hiện và các nguồn lực triển khai chính
sách phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải công nghiệp (nguồn nhân lực,
vật lực).
+ Nghiên cứu kết quả ñạt ñược trong thời gian qua (tính từ khi Nghị

ñịnh 67 có hiệu lực ñến nay: số lượng phí thu ñược; số lượng, tỷ lệ doanh
nghiệp nộp phí; số lượng, tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng công nghệ xử lý nước
thải).
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

5

+ Nghiên cứu tình hình tuân thủ các quy ñịnh về chính sách phí và
công tác quản lý nước thải công nghiệp ở các doanh nghiệp ñược ñiều tra.
- Nghiên cứu ñề xuất giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả thực thi
chính sách phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải công nghiệp.
+ Các giải pháp nhằm hoàn thiện các quy ñịnh thực thi chính sách (ở
cấp tỉnh).
+ Các giải pháp ñối với quy trình triển khai thực hiện chính sách.
+ Các giải pháp ñối với doanh nghiệp nhằm tăng cường việc chấp
hành các quy ñịnh.
b. Không gian: ðề tài tiến hành nghiên cứu trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh.
c. Thời gian: ðề tài dự kiến nghiên cứu tình hình thu phí nước thải từ
khi bắt ñầu triển khai trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh ñến nay (tháng 8/2004 ñến
hết năm 2010).

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

6

PHẦN II. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận quản lý môi trường và quản lý nước thải
2.1.1. Cơ sở lý luận về nước thải công nghiệp
2.1.1.1. Khái niệm
Nước thải ñược chia làm hai loại là nước thải công nghiệp và nước thải

sinh hoạt. Nước thải công nghiệp là nước thải ra môi trường từ các cơ sở sản
xuất công nghiệp, cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản. Nước thải sinh
hoạt là nước thải ra môi trường từ các hộ gia ñình và các tổ chức khác.
2.1.1.2. Các chỉ tiêu ñánh giá tiêu chuẩn nước thải công nghiệp
- Chỉ số ñộ pH: Chỉ số ñộ pH là ñộ chua hay ñộ axit của nước. ðộ pH
có ảnh hưởng ñến ñiều kiện sống bình thường của các sinh vật nước. Cá
thường không sống ñược trong môi trường nước có ñộ pH <4 hoặc pH >10.
Sự thay ñổi pH của nước thường liên quan ñến sự có mặt của các hóa chất
axit hoặc kiềm, sự phân hủy chất hữu cơ, sự hòa tan của một số anion SO
-2
4
,
NO
-
3
… ðộ pH của nước có thể xác ñịnh bằng phương pháp ñiện hóa, chuẩn
ñộ hoặc các loại thuốc thử khác nhau.
- Các chất hữu cơ và Oxygen hòa tan trong nước (DO): DO là lượng
oxy hòa tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vật nước (cá,
lưỡng thể, thủy sinh, côn trùng…) thường ñược tạo ra do sự hòa tan của khí
quyển hoặc do quang hợp của tảo. Nồng ñộ oxy tự do trong nước nằm trong
khoảng 8 -10 ppm và phụ thuộc mạnh vào nhiệt ñộ, sự phân hủy hóa chất, sự
quang hợp của tảo… Khi nồng ñộ DO thấp, các loài sinh vật nước giảm hoạt
ñộng oặc bị chết. Do vây, DO là một chỉ số quan trọng ñể ñánh giá sự ô
nhiễm nước của các thủy vực.
- Nhu cầu Oxygen sinh hoá (BOD - Biochemical Oxygen Demand):
nhu cầu oxy sinh hóa là lượng oxy cần thiết ñể vi sinh vật oxy hóa các
chất hữu cơ theo phản ứng trong cơ thể sinh vật.
- Nhu cầu Oxygen hóa học (COD): nhu cầu oxy hóa học) là lượng oxy
cần thiết ñể oxy hóa các hợp chất hóa ọc có trong nước bao gồm cả chất vô cơ

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

7

và hữu cơ. Như vây, COD là lượng oxy cần thiết ñể oxy hóa toàn bộ các chất
hóa học trong nước, trong khí BOD là lượng oxy cần thiết ñể oxy hóa một
phần các chấ hữu cơ dễ bị phân hủy bởi vi sinh vật.
- Vi khuẩn: Trong môi trường nước, khi quá trình oxy hóa sinh học xảy
ra thì các vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan, vì vậy xác ñịnh tổng lượng oxy hòa
tan cần thiết cho quá trình phân hủy sinh học là phép ño quan trọng ñánh giá
ảnh hưởng của một dòng thải ñối với nguồn nước. BOD có ý nghĩa biểu thị
lượng các chất thải hữu cơ trong nước có thể bị phân hủy bằng các vi sinh vật.
- Nồng ñộ kim loại nặng: Kim loại nặng có Hg, Cd, Pb, As, Sb, Cr, Cu,
Zn, Mn, v.v thường không tham gia hoặc ít tham gia vào quá trình sinh hoá
của các thể sinh vật và thường tích luỹ trong cơ thể chúng. Vì vậy, chúng là
các nguyên tố ñộc hại với sinh vật. Hiện tượng nước bị ô nhiễm kim loại nặng
thường gặp trong các lưu vực nước gần các khu công nghiệp, các thành phố
lớn và khu vực khai thác khoáng sản. Ô nhiễm kim loại nặng biểu hiện ở nồng
ñộ cao của các kim loại nặng trong nước. Trong một số trường hợp, xuất hiện
hiện tượng chết hàng loạt cá và thuỷ sinh vật. Nguyên nhân chủ yếu gây ô
nhiễm kim loại nặng là quá trình ñổ vào môi trường nước nước thải công
nghiệp và nước thải ñộc hại không xử lý hoặc xử lý không ñạt yêu cầu. Ô
nhiễm nước bởi kim loại nặng có tác ñộng tiêu cực tới môi trường sống của
sinh vật và con người. Kim loại nặng tích luỹ theo chuỗi thức ăn thâm nhập
và cơ thể người. Nước mặt bị ô nhiễm sẽ lan truyền các chất ô nhiễm vào
nước ngầm, vào ñất và các thành phần môi trường liên quan khác. Ðể hạn chế
ô nhiễm nước, cần phải tăng cường biện pháp xử lý nước thải công nghiệp,
quản lý tốt vật nuôi trong môi trường có nguy cơ bị ô nhiễm như nuôi cá,
trồng rau bằng nguồn nước thải.
2.1.2. Cơ sở lý luận về quản lý môi trường và quản lý nước thải

công nghiệp
2.1.2.1. Khái niệm
- Môi trường: bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao
quanh con người, có ảnh hưởng ñến ñời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển
của con người và sinh vật [Luật Bảo vệ môi trường, 2005].
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

8

- Quản lý môi trường: Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp,
luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất
lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia. Các
nguyên tắc quản lý môi trường, các công cụ thực hiện việc giám sát chất
lượng môi trường, các phương pháp xử lý môi trường bị ô nhiễm ñược xây
dựng trên cơ sở sự hình thành và phát triển ngành khoa học môi trường.
- Quản lý nước thải công nghiệp: Là một trong những nội dung cụ thể
của quản lý môi trường. Có thể hiểu quản lý nước thải là tổng hợp các biện
pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm ñảm bảo
nước thải công nghiệp từ các cơ sở sản xuất ñạt tiêu chuẩn cho phép trước khi
xả vào môi trường.
2.1.2.2. Các công cụ quản lý môi trường và quản lý nước thải công
nghiệp
Công cụ quản lý môi trường nói chung và quản lý nước thải công
nghiệp nói riêng là các biện pháp hành ñộng thực hiện công tác quản lý môi
trường của Nhà nước. Mỗi công cụ có chức năng và phạm vi tác ñộng nhất
ñịnh, liên kết và hỗ trợ lẫn nhau.
- Công cụ pháp luật và chính sách: Công cụ này bao gồm các văn bản
về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản dưới luật, các kế hoạch và chính
sách môi trường quốc gia.
- Các công cụ kinh tế: Công cụ kinh tế dựa trên cơ chế thị trường và

mối quan hệ giữa chi phí kinh tế và hành ñộng gây ô nhiễm, nói cách khác,
công cụ kinh tế dựa trên nguyên tắc "Người gây ô nhiễm phải trả tiền".
Có thể hiểu ñây là việc Chính phủ can thiệp làm thay ñổi hành
vi của Người gây ô nhiễm bằng việc tạo ra thị trường hay sử dụng các
nguyên tắc thị trường, từ ñó tạo ra các ñộng cơ về kinh tế ñối với Người gây ô
nhiễm trong quyết ñịnh ñầu tư và thực hiện biện pháp bảo vệ môi trường.
Các loại hình công cụ kinh tế có thể kể ra như bảng dưới ñây.

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

9


Bảng 2.1. Các loại công cụ kinh tế
TT Các công cụ kinh tế
1 Thuế và phí: Thuế ñầu vào và ñầu ra; Phí xả thải và phát thải; Phí người sử
dụng; Lệ phí ñặt cọc
2 Các chương trình thương mại: Giấy phép phát thải; Tín hiệu giảm phát thải; Tiền
trợ cấp thiêu thụ hoặc sản xuất
3 ðộng cơ tài chính: Chuyển nhượng; Kỳ phiếu vay và cho vay; Trợ cấp tỷ lệ lãi
suất; ðộng cơ thúc ñẩy thuế
4 Hệ thống ñặt cọc – hoàn trả
5 ðầu tư cho bảo vệ môi trường: ðầu tư quốc tế; ðầu tư trong nước
Nguồn: Giáo trình Kinh tế môi trường, trường ðại học Kinh tế quốc dân
Việc sử dụng các công cụ kinh tế có tác ñộng tích cực như hành vi môi
trường ñược thuế ñiều chỉnh một cách tự giác, các chi phí của xã hội cho công
tác bảo vệ môi trường có hiệu quả hơn, khuyến khích việc nghiên cứu triển
khai kỹ thuật công nghệ có lợi cho bảo vệ môi trường, gia tăng nguồn thu
nhập phục vụ công tác bảo vệ môi trường và cho ngân sách nhà nước, duy trì
tốt giá trị môi trường của quốc gia.

- Công cụ giáo dục và thông tin môi trường: Nhóm công cụ này ñược
thực hiện nhằm tác ñộng trực tiếp hoặc gián tiếp tới Người gây ô nhiễm thông
qua việc nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm của họ hoặc của cộng
ñồng có liên quan ñến vấn ñề bảo vệ môi trường.
Việc nâng cao nhận thức cộng ñồng về bản chất là bảo ñảm cho “quyền
ñược biết và quyền ñược tham gia” của cộng ñồng trong công tác bảo vệ môi
trường và thường ñược thực hiện thông qua hai nhóm chính sách: chính sách
minh bạch hóa thông tin và chính sách huy ñộng sự tham gia của cộng ñồng.
- Công cụ kỹ thuật quản lý: các công cụ kỹ thuật quản lý thực hiện vai
trò kiểm soát và giám sát nhà nước về chất lượng và thành phần môi trường,
về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong môi trường. Các công cụ kỹ
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

10

thuật quản lý bao gồm các ñánh giá môi trường, kiểm toán môi trường, xử lý
chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải.
2.1.3. Cơ sở lý luận về chính sách phí bảo vệ môi trường ñối với
nước thải công nghiệp
2.1.3.1. Khái niệm về phí bảo vệ môi trường
- Phí bảo vệ môi trường: Là các khoản thu nhằm bù ñắp chi phí của
Nhà nước cho việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường. ðây là những
khoản thu bắt buộc, những người ñược hưởng dịch vụ phải ñóng góp vào Nhà
nước hoặc cho tổ chức quản lý làm dịch vụ ñó, trực tiếp phục vụ lại cho người
ñóng phí.
- Phí xả thải: Là một loại phí bảo vệ môi trường ñược thu dựa trên số
lượng và thành phần chất ô nhiễm do một cơ sở công nghiệp thải vào môi
trường. Người xả thải sẽ phải trả một khoản tiền nhất ñịnh cho mỗi ñơn vị
chất ô nhiễm thải vào nguồn nước hay bầu khí quyển. Phí xả thải thường ñược
sử dụng kết hợp với các tiêu chuẩn, giấy phép và cho phép các tiêu chuẩn này

có thể thực hiện ñược với mức chi phí thấp nhất có thể.
* Ưu ñiểm của phí xả thải:
- Khuyến khích các cơ sở sản xuất giảm ô nhiễm liên tục với chi phí
thấp hơn so với chi phí cho CAC;
- Kích thích cơ sở sản xuất ñầu tư vào công nghệ kiểm soát ô nhiễm
mới;
- Tạo ra nguồn thu nhập ñể tài trợ và nâng cao các hoạt ñộng giám sát
và cưỡng chế thực hiện;
- Ngoài ra, các phí xả thải có thể bù ñắp, ít nhất là một phần cho các phí
tổn không ñược thanh toán như chi phí môi trường phát sinh từ những chất ô
nhiễm trong mức thải cho phép tuy nhiên vẫn gây tổn hại cho môi trường
xung quanh.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

11

Hình 2.1. Phí xả thải và vai trò khuyến khích xử lý ô nhiễm






Nguồn: Giáo trình kinh tế môi trường, ðại học Nông nghiệp I Hà Nội
* Hạn chế của phí xả thải:
- Doanh nghiệp có thiên hướng ưa thích kiểm soát ô nhiễm thông qua
các tiêu chuẩn hơn là thông qua hệ thống lệ phí vì việc trả phí sẽ làm cho chi
phí sản xuất của doanh nghiệp tăng lên;
- Phí ñược doanh nghiệp tính vào giá thành sản phẩm, ñiều này có thể
dẫn ñến ñiều mà các nhà kinh tế học gọi là phân phối thụt lùi;

- Việc quy giá trị bằng tiền cho các tổn thất gây ra bởi ô nhiễm thường
khó ñược chấp nhận;
- Việc ñịnh ra mức phí bằng ñúng với chi phí biên thiệt hại do ô nhiễm
gây ra sẽ rất phức tạp vì mức ñộ gây tổn thất của mỗi nguồn ô nhiễm ñối với
môi trường xung quanh không ñồng nhất như nhau. ðiều này lại có thể dẫn
ñến việc cạnh tranh giảm phí giữa các khu vực vì mục tiêu phát triển kinh tế
và vì vậy làm tổn hại ñến nỗ lực cải thiệm môi trường tại một số vùng;
- Cơ quan quản lý của chính quyền ñịa phương thường không ñủ mạnh
ñể xử lý việc quy hoạch, phân tích, cũng như giám sát cưỡng chế thi hành hay
giải quyết các tranh chấp thương lượng liên vùng phức tạp có liên quan ñến
hệ thống phí.
- Phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải công nghiệp: Là một loại phí
T*
Thuế/phí
MAC
2
MAC
1
A
B
P
1
P
2
P
i
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

12


xả thải, là công cụ kinh tế mới ñược ban hành và ñang ñược triển khai thực
hiện trong cả nước trên cơ sở Nghị ñịnh 67/2003/Nð-CP do Thủ tướng Chính
phủ ký ngày 13/6/2003, nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường từ nước thải công
nghiệp, tiết kiệm nước sạch và tạo nguồn thu cho Quỹ bảo vệ môi trường Việt
Nam ñể thực hiện việc bảo vệ, khắc phục ô nhiễm môi trường nước.
2.1.3.2. Mục tiêu của chính sách phí bảo vệ môi trường ñối với
nước thải công nghiệp
Mục tiêu thứ nhất là thay ñổi hành vi của Người gây ô nhiễm nhằm làm
giảm ô nhiễm môi trường từ nước thải công nghiệp, tiết kiệm nước sạch.
Mục tiêu hàng ñầu của chính sách Phí bảo vệ môi trường là gián tiếp
làm cho Người gây ô nhiễm thay ñổi hành vi theo hướng thân thiện với môi
trường nghĩa là Chính phủ mong muốn Người gây ô nhiễm giảm ô nhiễm chứ
không ñơn thuần là thu ñược nhiều phí từ phía Người gây ô nhiễm.
Người gây ô nhiễm buộc phải trả tiền cho hành ñộng gây ô nhiễm của
họ ñối với nguồn nước. Chính vì ñiều này, nếu Người gây ô nhiễm phải thu
phí ở mức cao tương ứng với công suất thải cũng như các chất gây ô nhiễm
trong nước thải thì họ sẽ sử dụng nguồn nước ñầu vào sao cho tiết kiệm nhất
cũng như thay ñổi công nghệ ít ô nhiễm nhằm tạo ra lượng nước thải ở mức
thấp nhất.
Mục tiêu thứ hai là tạo nguồn thu cho Quỹ bảo vệ môi trường Việt
Nam.
ðiều 8, Nghị ñịnh số 67/2003/Nð-CP quy ñịnh:
“Phí bảo vệ môi trường ñối với nước thải là khoản thu thuộc ngân sách
nhà nước, ñược quản lý, sử dụng như sau:
1. ðể lại một phần số phí thu ñược cho cơ quan, ñơn vị trực tiếp thu
phí ñể trang trải chi phí cho việc thu phí; trang trải chi phí ñánh giá, lấy mẫu
phân tích nước thải phục vụ cho việc kiểm tra ñịnh kỳ hoặc ñột xuất ñối với
nước thải công nghiệp từ lần thứ hai trở ñi.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


13

2. Phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước và phân chia cho các cấp
ngân sách như sau:
a) Ngân sách trung ương hưởng 50% ñể bổ sung vốn hoạt ñộng của
Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam theo Quyết ñịnh số 82/2002/Qð-TTg ngày
26 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và
hoạt ñộng của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam;
b) Ngân sách ñịa phương hưởng 50% ñể sử dụng cho việc bảo vệ môi
trường, ñầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát
nước tại ñịa phương”.
Hình 2.2. Sơ ñồ phân bổ nguồn phí bảo vệ môi trường thu ñược











Nguồn: Tổng hợp của tác giả
2.1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến tình hình thực thi chính sách phí
bảo vệ môi trường ñối với nước thải công nghiệp
- Các yếu tố liên quan ñến nội dung chính sách: Các yếu tố có liên quan

PHÍ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP
THU ðƯỢC


80% nộp ngân sách
Nhà nước

20% ñể lại cho Sở
TNMT
5% nộp
ngân sách
NN ñể
trang trải
chi phí cho
việc thu phí
15% chi
ñánh giá
mẫu nước
thải ñể
kiểm tra lần
thứ hai trở
ñi

40% nộp
NS ñịa
phương sử
dụng cho
BVMT trên
ñịa bàn

40% bổ
sung vốn
hoạt ñộng

của Quỹ
BVMT
Việt Nam

×