Tải bản đầy đủ (.pdf) (128 trang)

tăng cường công tác quản lý ngân sách trên địa bàn thành phố thái nguyên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.31 MB, 128 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––



PHÙNG TRÍ DŨNG




TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60-34-01



LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ



Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Anh Tài




THÁI NGUYÊN - 2012

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được
chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2012
Tác giả luận văn


Phùng Trí Dũng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn PGS.TS. Đỗ
Anh Tài đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện. Tôi xin
trân thành cảm ơn Phòng Quản lý đào tạo Sau đại học - Trường ĐH Kinh tế
và QTKD đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành khoá học và trình bày luận
văn này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp đã chia sẻ nhiều
tư liệu và kinh nghiệm quý báu liên quan đến vấn đề nghiên cứu của luận
văn. Tôi xin cảm ơn sự hợp tác và giúp đỡ của các đơn vị, cơ quan trên địa
bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đã giúp tôi thực hiện thành
công luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2012
Tác giả luận văn



Phùng Trí Dũng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦ U 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
3. Phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn 3
5. Kết cấu của luận văn 4
Chƣơng 1: MỘ T SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢ N VỀ QUẢN LÝ NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CU ĐỀ TÀI 5
1.1. Quản lý ngân sách nhà nước và vai trò của quản lý ngân sách
trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội 5
1.1.1. Mộ t số khá i niệ m cơ bả n 5
1.1.2. Vai trò của quản lý thu, chi ngân sách nhà nước 15
1.2. Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách nhà
nước trên địa bàn thành phố thuộ c tỉ nh 19
1.2.1. Đặc điểm thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố 19
1.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý ngân sách
nhà nước 21

1.3. Nội dung cơ bản về quản lý thu, chi ngân sách nhà nước 23
1.3.1. Nội dung cơ bản về quản lý thu ngân sách nhà nước 23
1.3.2. Nội dung cơ bản về quản lý chi ngân sách nhà nước 27
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


iv
1.4. Một số kinh nghiệm về quản lý thu, chi ngân sách nhà nước của
một số thành phố thuộc tỉnh ở trong nước 34
1.4.1. Thành phố Đà lạt 34
1.4.2. Thành phố Mỹ Tho 35
1.5. Phương phá p nghiên cứ u đề tà i 36
1.5.1. Các câu hỏi nghiên cứu 36
1.5.2. Phương pháp luận 37
1.5.3. Phương pháp thu thập thông tin 37
1.5.4. Phương pháp xử lý thông tin 37
1.5.5. Phương pháp phân tích thông tin 37
1.5.6. Phương pháp chuyên gia 38
1.5.7. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 38
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
THÀNH PHỐ THÁ I NGUYÊN GIAI ĐOẠ N 2008 - 2010 39
2.1. Đặc điểm đị a bà n nghiên cứ u 39
2.2. Thực trạng thu , chi ngân sách nhà nước của thành phố thá i
nguyên giai đoạ n 2008 - 2010 44
2.2.1. Thực trạng thu ngân sách nhà nước 44
2.2.2. Thực trạng chi ngân sách nhà nước 49
2.3. Đánh giá thực trạng quản lý thu , chi ngân sách nhà nước của
thành phố Thá i Nguyên giai đoạ n 2008 - 2010 53
2.3.1. Kết quả đạt được về quản lý thu, chi ngân sách nhà nước 53
2.3.2. Những hạn chế, yếu kém trong quản lý thu, chi ngân sách nhà

nước từ năm 2008 đến nay 63
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém về quản lý thu, chi
ngân sách nhà nước 75
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


v
Chƣơng 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜ NG QUẢN LÝ
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC CỦ A THÀNH PHỐ THÁ I NGUYÊN 83
3.1. Quan điểm tăng cườ ng quản lý thu, chi ngân sách nhà nước trong
quá trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Thá i Nguyên 83
3.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý thu, chi ngân
sách nhà nước của thành phố Thá i Nguyên 85
3.2.1. Nhóm giải pháp quản lý thu ngân sách nhà nước 85
3.2.2. Nhóm giải pháp quản lý chi ngân sách nhà nước 96
3.3. Một số kiến nghị 112
3.3.1. Đối với Chính phủ, Bộ Tài chính 112
3.3.2. Đối với Tỉ nh ủy, UBND tỉ nh Thá i Nguyên 112
KẾT LUẬN 115
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 117

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chƣ̃ viế t tắ t
Nguyên nghĩ a
CN
Công nghiệ p

CNH - HĐH
Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa
CN và XD
Công nghiệ p và xây dự ng
CT-XH
Chính trị - Xã hội
ĐVT
Đơn vị tính
HCSN
Hành chính sự nghiệp
HĐND
Hội đồng nhân dân
KBNN
Kho bạ c nhà nướ c
KH
Kế hoạ ch
KPTX GD-ĐT
Kinh phí thườ ng xuyên Giá o dụ c - đà o tạ o
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
KHKT
Khoa học kỹ thuật
GDP
Tổng sản phẩm quốc dân
NQD
Ngoài quốc doanh
NS
Ngân sá ch
NSNN
Ngân sá ch nhà nướ c

NSTW
Ngân sá ch Trung ương
NSĐP
Ngân sá ch đị a phương
QLNN
Quản lý nhà nước
QLKT
Quản lý kinh tế
SD
Xây dự ng
SNKT
Sự nghiệ p kinh tế
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TMDV
Thương mạ i dị ch vụ
TTCN
Tiể u thủ công nghiệ p
UBND
Uỷ ban nhân dân
XDCB
Xây dự ng cơ bả n
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
WTO
Tổ chứ c Thương mạ i Thế giớ i
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất đai của TP Thái Nguyên 40
Bảng 2.2: Tình hình dân số và lao động của thành phố Thái Nguyên 41
Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của thành phố qua 3 năm 42
Bảng 2.4. Tổng hợp thu ngân sách trên địa bàn thành phố theo từng lĩnh vực 44
Bảng 2.5. Tổng hợp cá c khoả n thu thuế, phí, lệ phí trên địa bàn thành phố 46
Bảng 2.6: Tổng hợp chi ngân sách thành phố Thá i Nguyên (2008-2010) 49
Bảng 2.7: Chi thường xuyên của thành phố Thái Nguyên qua 3 năm 50
Bảng 2.8. Tình hình thực hiện kế hoạch thu ngân sách 2 năm 2009-2010 54
Bảng 2.9. Tình hình thực hiện kế hoạch chi ngân sách 2 năm 2009-2010 59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Tốc độ phát triển kinh tế của thành phố qua 3 năm 43
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu các khoản thu ngân sách thành phố qua 3 năm 45
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu chi ngân sách thành phố qua 3 năm 51


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


1
MỞ ĐẦ U
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Ngân sách Nhà nước (NSNN) là bộ phận cấu thành quan trọng nhất của
nền tài chính quốc gia. Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của

Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ của Nhà nước [1], [6]. Yêu cầ u quan trọ ng là phả i quản lý thống nhất nền
tài chính quốc gia, xây dựng ngân sách nhà nước lành mạnh, củng cố kỷ luật
tài chính, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả ngân sá ch Nhà nước, tăng tích lũy để
thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo định hướng xã hội chủ
nghĩa, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân
dân, bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
Hoạt động của NSNN là tạo lập và phân phối dưới hình thức giá trị các
nguồn vốn tài chính. NSNN không chỉ là một quỹ tiền tệ tập trung của Nhà
nước mà quan trọng hơn là hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước
và xã hội phát sinh trong quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội và thu
nhập quốc dân để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, nhằm
thực hiện chức năng phát triển kinh tế - xã hội. Trước những yêu cầu của công
cuộc đổi mới đất nước, trong những năm qua hệ thống các văn bản quản lý
NSNN luôn được bổ sung cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội.
Đó là công cụ có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc quản lý điều hành
Ngân sách nhà nước, tăng cường tiềm lực tài chính đất nước, quản lý thống
nhất nền tài chính quốc gia, xây dụng ngân sách nhà nước lành mạnh, quản lý
vốn và tài sản nhà nước tiết kiệm hiệu quả, tăng tích lũy để thực hiện công
nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Ngân sách nhà nước là một khâu quan trọng trong điều tiết kinh tế vĩ
mô. Ngân sách cấp huyện, thị, thành phố là một bộ phận cấu thành ngân sách
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


2
nhà nước, là công cụ để chính quyền cấp huyện, thị, thành phố thực hiện các
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong quá trình quản lý kinh tế xã hội, an
ninh quốc phòng. Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 là cơ sở pháp lý cơ bản

để tổ chức quản lý ngân sách nhà nước nói chung và ngân sách cấp huyện,
thành phố nói riêng nhằm phục vụ cho công cuộc đổi mới đất nước.
Thành phố Thái Nguyên nằm ở trung tâm tỉnh Thái Nguyên, đóng vai
trò là một đô thị trung tâm, là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa - y tế -
giáo dục - khoa học của Tỉnh và của vùng Đông Bắc. Trong những năm qua,
thực hiện chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, Thành phố đã đạt
được nhiều thành tựu quan trọng. Tốc độ phát triển kinh tế năm sau cao hơn
năm trước, trong đó công tác quản lý thu, chi ngân sách được đặc biệt chú
trọng. Mặc dù còn nhiều khó khăn song đã cơ bản đảm bảo nhiệm vụ chi
thường xuyên cũng như đột xuất của Thành phố, đảm bảo cân đối thu chi
ngân sách. Chi ngân sách thành phố Thái Nguyên được phân bổ thành hai
khoản chi lớn là chi đầu tư phát triển (chủ yếu là chi cho xây dựng cơ bản
chiếm tỷ trọng tương đối lớn) và chi thườ ng xuyên.
Thực tế hiện nay những yếu tố, điều kiện tiền đề chưa được tạo lập
đồng bộ, làm cho quá trình quản lý ngân sách các cấp đạt hiệu quả thấp, chưa
đáp ứng được yêu cầu của Luật Ngân sách đặt ra. Vì vậy, tăng cường quản lý
ngân sách nhà nước, đổi mới quản lý thu, chi ngân sách sẽ tạo điều kiện tăng
thu ngân sách và sử dụng ngân sách nhà nước tiết kiệm, có hiệu quả hơn; giúp
chúng ta sớm đạt được mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đáp
ứng được yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội, nâng cao đời sống nhân dân là
yêu cầ u hế t sứ c cấ p thiế t.
Chính vì vậy, việc chọn đề tài “Tăng cường công tác quản lý ngân
sách trên địa bàn thành phố Thái Nguyên" làm luận văn tốt nghiệp là yêu
cầu đặt ra mang tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


3
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung

Thông qua việ c đánh giá thực trạng quản lý ngân sách trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên giai đoạ n 2008 - 2010. Từ đó đề xuất một số giải
pháp cơ bản nhằm tăng cườ ng công tác quản lý ngân sách nhà nướ c cho thành
phố Thái Nguyên trong giai đoạ n tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá được cơ sở lý luận và thực tiễn về ngân sách và quản lý
ngân sách.
- Đánh giá thực trạng quản lý ngân sách trên địa bàn thành phố Thái
Nguyên giai đoạ n 2008 - 2010.
- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm tăng cườ ng công tác quản lý
ngân sách cho thành phố Thái Nguyên trong giai đoạ n tới.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian : Đề tài đượ c thực hiện trên địa bàn thành phố
Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
- Phạm vi thời gian: Các số liệu nghiên cứu thực trạng về công tác quản
lý ngân sách đượ c thu thậ p trong giai đoạ n 2008 - 2010.
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung đá nh giá về quá trì nh quả n lý thự c
hiệ n công tá c thu , chi ngân sách, quá trình quản lý ngân sách của thành phố
Thái Nguyên. Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm và đề xuất một số giải
pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách cho thành phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn
- Một là: Đề tài thực hiện sẽ hệ thống hoá được cơ sở lý luận và thực
tiễn về vấn đề ngân sách và quản lý ngân sách, đây sẽ là tài liệu tốt phục vụ
cho công tác học tập và nghiên cứu cho sinh viên và học viên cao học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


4
- Hai là: Trong nền kinh tế hiện đại, yếu tố quản lý có vai trò quan

trọng góp phần vào hiệu quả của công việc. Đề tài nghiên cứu về quản lý
ngân sách, qua đó sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách của
thành phố Thái Nguyên.
- Ba là: Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là bài học quý báu cho các địa
phương trong quá trình quản lý ngân sách.
Luận văn vận dụng lý luận về quản lý ngân sách nhà nước để phân
tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu , chi ngân sách nhà nước của
thành phố Thá i Nguyên , tỉnh Thá i Nguyên. Từ đó đề ra quan điểm, giải pháp
nhằm hoàn thiện quản lý thu , chi NSNN của thành phố Thá i Nguyên trong
thời gian tới.
Với kết quả nghiên cứu đó , luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho
việc lãnh đạo, điều hành thu, chi ngân sách nhà nước góp phần thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Thá i Nguyên, tỉnh Thá i Nguyên.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Mộ t số lý luận cơ bả n về quả n lý ngân sá ch nhà nướ c và
phương phá p nghiên cứ u đề tà i.
Chương 2: Thực trạng quản lý ngân sách nhà nướ c thành phố Thái
Nguyên giai đoạ n 2008-2010.
Chương 3: Mộ t số giải pháp tăng cườ ng quản lý ngân sách nhà nướ c
của thành phố Thái Nguyên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


5
Chƣơng 1
MỘ T SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢ N VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CU ĐỀ TÀI
1.1. Quản lý ngân sách nhà nƣớc và vai trò của quả n lý ngân sá ch trong

quá trình phát triển kinh tế - xã hội
1.1.1. Mộ t số khá i niệ m cơ bả n
1.1.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước
NSNN là một phạm trù kinh tế khách quan, ra đời và phát triển trên cơ
sở tồn tại và phát triển của Nhà nước. Luật NSNN được Quốc hội nước Cộng
hòa XHCN Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 16/12/2002 đã
xác định: NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm
bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. NSNN có thể hiểu là
một kế hoạch tài chính quốc gia bao gồm chủ yếu các khoản thu và chi của
Nhà nước được mô tả dưới hình thức cân đối bằng giá trị tiền tệ. Phần thu thể
hiện các nguồn tài chính được huy động vào NSNN; phần chi thể hiện chính
sách phân phối các nguồn tài chính đã huy động được để thực hiện mục tiêu
KT-XH. NSNN được lập và thực hiện cho một thời gian nhất định, thường là
một năm và được Quốc hội phê chuẩn thông qua [1], [6], [21], [28].
NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước. Quỹ này thể hiện lượng
tiền huy động từ thu nhập quốc dân để đáp ứng cho các khoản chi tiêu của
Nhà nước, có hai mặt đó là: mặt tĩnh và mặt động. Mặt tĩnh thể hiện các
nguồn tài chính được tập trung vào NSNN mà chúng ta có thể xác định được
vào bất kỳ thời điểm nào. Mặt động thể hiện các quan hệ phân phối dưới hình
thức giá trị gắn liền với quỹ tiền tệ tập trung vào NSNN và từ đó phân bổ các
nguồn tài chính cho các ngành, các lĩnh vực, các địa phương của nền kinh tế
quốc dân.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


6
NSNN là một phạm trù kinh tế, được coi là một hệ thống quan hệ kinh
tế tồn tại khách quan. Hệ thống các quan hệ kinh tế này được đặc trưng bởi
quan hệ tiền tệ phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính và

bằng các quan hệ kinh tế đó mà quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước được tạo
lập và sử dụng. Hệ thống các quan hệ kinh tế này phản ảnh các quan hệ trong
quá trình phân phối và các quan hệ lợi ích kinh tế gắn với một chủ thể đặc
biệt, đó là Nhà nước nhằm tạo lập và sử dụng nguồn tài chính quốc gia để giải
quyết các nhiệm vụ về KT-XH [6], [21], [28].
Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp ngân sách có quan hệ hữu cơ với
nhau trong quá trình tổ chức huy động, quản lý các nguồn thu và thực hiện
nhiệm vụ chi của mỗi cấp ngân sách. Ở hầu hết các quốc gia trên thế giới , hệ
thống NSNN được tổ chức phù hợp với hệ thống tổ chức bộ máy quả n lý nhà
nước. Ở nước ta bộ máy quả n lý hà nh chí nh Nhà nước được tổ chức 4 cấp:
Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, quận, huyện, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh và xã, phường, thị trấn. Mỗi cấp chính quyền đều phải
có ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp
luật và phù hợp với khả năng quản lý của cấp chính quyền đó.
Quan hệ giữa các cấp ngân sách được thực hiện theo những nguyên
tắc cơ bản sau:
- NSTW và ngân sách mỗi cấp chính quyền được phân cấp nguồn thu
và nhiệm vụ chi cụ thể.
- Ngân sách Trung ương đóng vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các
nhiệm vụ chiến lược, quan trọng của quốc gia và hỗ trợ các địa phương chưa
cân đối được ngân sách.
- Ngân sách địa phương được phân cấp nguồn thu để chủ động thực
hiện những nhiệm vụ được giao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


7
- Nhiệm vụ chi thuộc cấp ngân sách nào do cấp ngân sách đó cân đối.
Trường hợp cơ quan QLNN cấp trên ủy quyền cho cơ quan QLNN cấp dưới
thực hiện nhiệm vụ chi thuộc chức năng của mình thì phải chuyển kinh phí từ

ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó.
- Thực hiện phân chia theo tỷ lệ % đối với các khoản thu phân chia
giữa ngân sách các cấp và bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp
dưới để đảm bảo công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương.
Tỷ lệ % phân chia các khoản thu và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho
ngân sách cấp dưới được ổn định từ 3-5 năm. Số bổ sung từ ngân sách cấp
trên được coi là khoản thu của ngân sách cấp dưới.
- Ngoài cơ chế bổ sung nguồn thu và cơ chế ủy quyền không được
dùng ngân sách của cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác.
NSNN được quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công
khai minh bạch, có sự phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách
nhiệm, nguyên tắc cân đối. Các nguyên tắc này xuất phát từ các lý do sau:
Tổ chức bộ máy hành chính của Nhà nước Việt Nam là thống nhất từ
Trung ương. Ngân sách cấp dưới là một bộ phận không thể tách rời của ngân
sách cấp trên; NSTW và NSĐP hợp thành một chỉnh thể NSNN thống nhất.
Nguồn tài chính quốc gia được tạo ra từ một cơ cấu kinh tế thống nhất, được
phân bổ trên các vùng lãnh thổ của quốc gia cho nên NSNN là một thể thống
nhất, bao gồm toàn bộ các khoản thu, các khoản chi của Nhà nước trong một
năm để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước . Hệ thống
tổ chức và quản lý NSNN đượ c thống nhất từ Trung ương đến địa phương
dưới sự lãnh đạo và điều hành của Quốc hội và Chính phủ. Các cơ chế, chính
sách thu chi và phương thức quản lý NSNN phải được thực hiện thống nhất
do Quốc hội, Chính phủ quy định [8], [9], [11].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


8
Nguyên tắc tập trung được thiết lập nhằm đảm bảo tính thống nhất
trong hệ thống NSNN và tăng cường quyền lực của chính quyền Trung ương.
Tuy nhiên để phù hợp với xu thế phát triển nền dân chủ chính trị, đi đôi với

việc tăng cường tập trung quyền lực của chính quyền Trung ương cần phải
đẩy mạnh thể chế dân chủ thông qua việc phân cấp quản lý NSNN và tăng
quyền tự chủ cho các cấp ngân sách trong việc tổ chức và khai thác tối đa
nguồn lực của địa phương để thúc đẩy sự phát triển của địa phương. Việc
phân cấp mà nội dung cốt lõi của nó là sự phân quyền nhưng đồng thời phải
tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chủ thể quản lý đối với
NSNN [17], [20].
Nguyên tắc công khai, minh bạch trong quản lý NSNN xuất phát từ xu
hướng mở rộng dân chủ trong hệ thống chính trị. Người dân nộp thuế cho
Nhà nước có quyền yêu cầu Chính phủ phải công khai minh bạch các khoản
thu, chi của NSNN để đánh giá mức độ hiệu quả và trách nhiệm của các cấp
chính quyền Nhà nước trong việc sử dụng nguồn lực tài chính công. Và để
thực hiện nội dung này Chính phủ cũng đã có những quy định cụ thể để công
khai ngân sách các cấp. NSNN vừa đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch
vừa phải được kiểm tra, kiểm soát theo một cơ chế được tổ chức chặt chẽ,
thông qua việc sử dụng có hiệu quả các công cụ kế toán, kiểm toán, thanh tra
tài chính [8], [9], [13].
Phân cấp quản lý NSNN:
Khi đã hình thành hệ thống NSNN gồm nhiều cấp thì việc phân cấp
ngân sách là một tất yếu khách quan. Thực chất của phân cấp ngân sách là
giải quyết mối quan hệ giữa các cấp chính quyền trong toàn bộ hoạt động
của NSNN. Thông qua phân cấp NSNN, quyền hạn, trách nhiệm của mỗi
cấp chính quyền trong thu chi NSNN được xác định cụ thể; đồng thời, phân
cấp NSNN còn phản ánh mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa các cấp ngân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


9
sách, giữa các địa phương, giữa địa phương với quốc gia. Phân cấp ngân
sách gắn liền với nội dung phân cấp hành chính. Phân cấp ngân sách không

chỉ tập trung vào việc nâng cao tính tự chủ của chính quyền địa phương mà
còn phải hướng đến nâng cao tính trách nhiệm về chính trị, tính hiệu quả và
minh bạch [3], [6].
* Nội dung chủ yếu của phân cấp ngân sách là:
- Giải quyết mối quan hệ quyền lực giữa các cấp chính quyền trong
việc ban hành các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức tài chính. Đây là
nội dung chủ yếu của phân cấp ngân sách.
- Giải quyết mối quan hệ vật chất trong quá trình phân giao nguồn thu,
nhiệm vụ chi và cân đối ngân sách. Đây là mối quan hệ lợi ích nên trong thực
tế giải quyết mối quan hệ này rất phức tạp, do đó phải xác định rõ nhiệm vụ
kinh tế, chính trị của mỗi cấp chính quyền. Phân cấp này phải ổn định và đảm
bảo cho NSTW giữ vai trò chủ đạo, tập trung những nguồn thu lớn để thực
hiện những nhiệm vụ quan trọng trên phạm vi cả nước, mang tính thường
xuyên, có tính xã hội rộng phân cấp cho chính quyền địa phương.
- Giải quyết mối quan hệ trong quá trình thực hiện chu trình ngân sách.
Đó là quá trình lập, chấp hành và quyết toán ngân sách.
* Nguyên tắc phân cấp NSNN:
- Phân cấp NSNN phải phù hợp với Hiến pháp, với Luật tổ chức
HĐND và UBND các cấp. Nguyên tắc này đảm bảo tính pháp lý cho mỗi
chính quyền về quyền hạn trách nhiệm trong điều hành NSNN các cấp. Đồng
thời phân cấp NSNN phải đồng bộ với phân cấp QLKT nhằm đảm bảo sự phù
hợp giữa nguồn thu và nhiệm vụ chi được giao.
- Phân cấp NSNN phải đảm bảo tính hiệu quả. Nguyên tắc này yêu cầu
phân cấp NSNN không dẫn đến sự chia cắt nguồn thu ngân sách, làm suy yếu
và phân tán nguồn tài chính quốc gia. Phân cấp NSNN phải đảm bảo sự phối
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


10
hợp đồng bộ giữa các cấp trong hệ thống ngân sách để hướng vào phục vụ lợi

ích chung của quốc gia. Bên cạnh đó, phân cấp NSNN phải mang tính ổn định
để tạo điều kiện cho các cấp ngân sách chủ động khai thác và bồi dưỡng
nguồn thu, tiến đến cân đối ngân sách địa phương nhằm thực hiện tốt chức
năng nhiệm vụ được giao.
- Phân cấp NSNN phải đảm bảo tính công bằng. Mục đích của phân cấp
là nhằm sử dụng nguồn lực tài chính công có hiệu quả hơn trong việc cung
cấp hàng hóa công cho xã hội. Do đó phân cấp nguồn thu phải tương ứng với
nhiệm vụ chi được giao để các cấp chính quyền cung cấp hàng hóa, dịch vụ
công cho dân một cách tốt nhất. Ngoài ra, phân cấp ngân sách phải đảm bảo
phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương, tạo cho người dân được
hưởng thụ lợi ích phúc lợi công cộng do Nhà nước cung cấp là như nhau giữa
các vùng, miền khác nhau.
Quản lý ngân sách Nhà nước về nội dung chính là quản lý thu ngân
sách và quản lý chi ngân sách Nhà nước.
1.1.1.2. Khái niệm quả n lý thu ngân sách Nhà nước
a. Khái niệm thu ngân sách Nhà nước
Thu NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình Nhà
nước dùng quyền lực chính trị để thực hiện phân phối các nguồn tài chính
dưới hình thức giá trị nhằm hình thành quỹ tiền tệ của Nhà nước. Như vậy,
thu NSNN bao gồm toàn bộ các khoản tiền được tập trung vào tay nhà nước
để hình thành quỹ NSNN đáp ứng cho các yêu cầu chi tiêu xác định của nhà
nước [6],[21],[28].
Nét nổi bật của việc thu NSNN là : trong bất cứ xã hội nào , cơ cấu các
khoản thu NSNN đều gắn liền với chức năng, nhiệm vụ và quyền lực chính trị
của Nhà nước . Một đặc trưng khác của thu NSNN là luôn luôn gắn chặt với
các quá trình kinh tế và các phạm trù giá trị . Kết quả của quá trình hoạt động
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


11

kinh tế và hình thức, phạm vi, mức độ vận động của các phạm trù giá trị là
tiền đề quan trọng xuất hiện hệ thống thu NSNN. Nhưng chính hệ thống thu
NSNN lại là nhân tố quan trọng có ảnh hưởng to lớn đến kết quả của quá
trình kinh tế cũng như sự vận động của các phạm trù giá trị.
Thu ngân sách nhà nước trước hết và chủ yếu gắn liền với các hoạt
động kinh tế trong xã hội. Mức độ phát triển kinh tế, tỷ lệ tăng trưởng GDP
hàng năm là tiền đề đồng thời là yếu tố khách quan hình thành các khoản thu
NSNN và quyết định mức độ động viên các khoản thu của NSNN.
Thu ngân sách nhà nước ảnh hưởng lớn đến tốc độ, chất lượng và tính
bền vững trong phát triển của một quốc gia. Trong cơ cấu thu, nguồn thu nội
địa phải luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất. Không thể nói đến sự phát triển bền
vững nếu thu từ ngoài nước (vay nợ, nhận viện trợ từ nước ngoài) và các
khoản thu có liên quan đến yếu tố bên ngoài (thuế nhập khẩu, tiền bán tài
nguyên thiên nhiên ra bên ngoài …) chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng thu.
Trong cơ cấu thu ngân sách của hầu hết các quốc gia trên thế giới, thuế
luôn là nguồn thu chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn nhất bởi nó được trích xuất chủ
yếu từ những giá trị do nền kinh tế tạo ra và thể hiện rõ nét quyền lực nhà
nước. Nền kinh tế quốc dân càng phát triển với tốc độ cao thì nguồn thu của
nhà nước từ thuế chiếm tỷ trọng càng lớn trong tổng thu NSNN. Thu NSNN
bao gồm thuế, các khoản phí, lệ phí, thu từ các hoạt động kinh tế của nhà
nước, thu đóng góp của các tổ chức và cá nhân, các khoản viện trợ và các
khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
b. Khái niệm quản lý thu ngân sách nhà nước
Quản lý thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ
chính sách, pháp luật để tiến hành quản lý thu thuế và các khoản thu ngoài
thuế vào NSNN nhằm đảm bảo tính công bằng khuyến khích sả n xuấ t kinh
doanh phát triển. Đây là khoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách mà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



12
không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp ngân
sách. Phần lớn các khoản thu NSNN đều mang tính chất cưỡng bức, bắt buộc
mọi người dân, mọi thành phần kinh tế phải tuân thủ thực hiện.
Trong việc quản lý các nguồn thu ngân sách, thuế là nguồn thu quan
trọng nhất. Thuế không chỉ chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số thu NSNN
hàng năm mà còn là công cụ của nhà nước để quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc
dân. Để phát huy tốt tác dụng điều tiết vĩ mô của các chính sách thuế, ở nước
ta cũng như các nước khác trên thế giới, nội dung của chính sách thuế thường
xuyên thay đổi cho phù hợp với diễn biến thực tế của đời sống KT-XH và phù
hợp với yêu cầu của quả n lý kinh tế và tài chính . Các sắc thuế chủ yếu hiện
đang được áp dụng ở nước ta hiện nay gồm có: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu
thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập
đối với người có thu nhập cao, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất, thuế chuyển
quyền sử dụng đất, thuế nhà, đất [7], [26], [28].
1.1.1.3. Khái niệm quả n lý chi ngân sách nhà nước
a. Khái niệm chi ngân sách nhà nước
Chi NSNN thể hiện các quan hệ tiền tệ hình thành trong quá trình phân
phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm trang trải cho các chi phí của bộ máy quả n
lý nhà nước và thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội mà Nhà nước đảm
nhận theo những nguyên tắc nhất định.
Chi NSNN là sự phối hợp giữa hai quá trình phân phối và sử dụng quỹ
NSNN. Quá trình phân phối là quá trình cấp phát kinh phí từ NSNN hình
thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng. Quá trình sử dụng là quá trình
trực tiếp chi dùng khoản tiền cấp phát từ ngân sách không trải qua việc hình
thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng [6], [22], [29]
Luật NSNN đã xác định cụ thể chi NSNN bao gồm: các khoản chi phát
triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh; đảm bảo hoạt động của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



13
bộ máy nhà nước; chi trả nợ của nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác
theo quy định của pháp luật [1].
Mỗi chế độ xã hội, mỗi giai đoạn phát triển của lịch sử, chi NSNN có
những nội dung và cơ cấu khác nhau, song đều có những đặc trưng cơ bản
như sau:
- Chi NSNN luôn gắn chặt với bộ máy nhà nước và những nhiệm vụ
kinh tế chính trị xã hội mà Nhà nước đó đảm nhiệm. Nội dung chi ngân sách
do chính quyền nhà nước các cấp đảm nhận theo quy định hoặc phân cấp
quản lý NSNN để đảm bảo thực hiện chức năng quản lý, phát triển KT-XH.
Các cấp của cơ quan quyền lực nhà nước là chủ thể duy nhất quyết định
cơ cấu, nội dung, mức độ của các khoản chi NSNN vì các cơ quan đó quyết
định các nhiệm vụ chính trị, KT-XH của vùng, miền, đất nước, thể hiện ý chí
nguyện vọng của nhân dân.
- Chi ngân sách nhằm phục vụ cho lợi ích chung của cộng đồng dân cư
ở các vùng hay ở phạm vi quốc gia. Điều này xuất phát từ chức năng quản lý
toàn diện nền KT-XH của Nhà nước.
Thông thường các khoản chi của NSNN được xem xét hiệu quả trên
tầm vĩ mô. Điều này có nghĩa hiệu quả của các khoản chi ngân sách phải được
xem xét toàn diện dựa trên việc hoàn thành các mục tiêu KT-XH đề ra.
- Các khoản chi NSNN mang tính không hoàn trả hoặc hoàn trả không
trực tiếp và thể hiện ở chỗ không phải mọi khoản thu với mức độ và số lượng
của những địa chỉ cụ thể đều được hoàn lại dưới hình thức chi tiêu công. Điều
này được quyết định bởi những chức năng tổng hợp về KT-XH của Nhà nước.
- Các khoản chi ngân sách gắn chặt với sự vận động của các phạm trù
giá trị khác như tiền lương, giá cả, lãi suất, tỷ suất hối đoái… nói chung là các
phạm trù thuộc lĩnh vực tiền tệ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



14
Để đánh giá tính tích cực, tiến bộ của ngân sách một quốc gia người ta
thường xem xét đến cơ cấu nội dung chi của ngân sách quốc gia đó. Cơ cấu
chi ngân sách thường được hiểu là hệ thống các khoản chi ngân sách bao gồm
các khoản chi và tỷ trọng của nó Nội dung, cơ cấu chi NSNN là sự phản ảnh
những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước đó trong từng giai
đoạn lịch sử và chịu sự chi phối của các nhân tố sau [6], [22], [29]
- Chế độ chí nh trị - xã hội là nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến nội dung ,
cơ cấu chi ngân sách vì nó quyết định bản chất và nhiệm vụ KT-XH của
Nhà nước.
- Sự phát triển của lực lượng sản xuất vì nó tạo khả năng và điều kiện
cho việc hình thành nội dung, cơ cấu chi, vừa đặt ra yêu cầu thay đổi nội dung
cơ cấu chi trong từng thời kỳ nhất định.
- Khả năng tích lũy của nền kinh tế: khả năng này càng lớn thì nguồn
chi đầu tư phát triển kinh tế cũng như khả năng đáp ứng yêu cầu chi thường
xuyên tăng lên.
- Mô hình tổ chức bộ máy nhà nước và những nhiệm vụ KT-XH mà nó
đảm nhận trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.
b. Khái niệm quản lý chi ngân sách nhà nước
Quản lý chi ngân sách là việ c tổ chức quản lý giám sát quá trình phân
phối lại quỹ tiền tệ tập trung một cách có hiệu quả nhằm thực hiện chức năng
của nhà nước trên cơ sở sử dụng hệ thống chính sách , pháp luật. Chi ngân
sách mới chỉ thể hiện ở khâu phân bổ ngân sách còn hiệu quả sử dụng ngân
sách như thế nào thì phải thông qua các biện pháp quản lý. Rõ ràng quản lý
chi ngân sách sẽ quyết định hiệu quả sử dụng vốn ngân sách.
Quản lý chi NSNN là quá trình thực hiện có hệ thống các biện pháp
phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung nhằm phục vụ chi tiêu cho bộ máy
và thực hiện các chức năng của Nhà nước. Thực chất quản lý chi NSNN là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



15
quá trình sử dụng các nguồn vốn chi tiêu của Nhà nước từ khâu lập kế hoạch
đến khâu sử dụng ngân sách đó nhằm đảm bảo quá trình chi tiết kiệm và hiệu
quả, phù hợp với yêu cầu của thực tế đang đặt ra theo đúng chính sách chế độ
của nhà nước phục vụ các mục tiêu KT-XH.
Vấn đề quan trọng trong quản lý chi NSNN là việc tổ chức quản lý
giám sát các khoản chi sao cho tiết kiệm và có hiệu quả cao, muốn vậy cần
phải quan tâm các mặt sau:
- Quản lý chi phải gắn chặt với việc bố trí các khoản chi làm cơ sở cho
việc quản lý xây dựng quy chế kiểm tra, kiểm soát.
- Bảo đảm yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả trong việc bố trí và quản lý các
khoản chi tiêu ngân sách nhà nước.
- Quản lý chi phải thực hiện các biện pháp đồng bộ, kiểm tra giám sát
trước, trong và sau khi chi.
- Phân cấp quản lý các khoản chi cho các cấp chính quyền địa phương
và các tổ chức trên cơ sở phải phân biệt rõ nhiệm vụ phát triển KT-XH của
các cấp theo Luật Ngân sách để bố trí các khoản chi cho thích hợp.
- Quản lý chi ngân sách phải kết hợp quản lý các khoản chi ngân sách
thuộc vốn nhà nước với các khoản chi thuộc nguồn của các thành phần kinh tế
để tạo ra sức mạnh tổng hợp, nâng cao hiệu quả chi [7], [24], [25].
1.1.2. Vai trò của quản lý thu, chi ngân sách nhà nước
1.1.2.1. Vai trò của ngân sách nhà nước
Vai trò của NSNN được xác lập trên cơ sở chức năng và nhiệm vụ cụ
thể của nó trong từng giai đoạn cụ thể . Phát huy vai trò của NSNN như thế
nào là thước đo đánh giá hiệu quả điều hành , lãnh đạo của Nhà nước . Trong
nền kinh tế thị trườ ng có sự định hướng XHCN ở nước ta hiện nay, NSNN có
các vai trò chủ yếu sau [6], [7]:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



16
Thứ nhất, với chức năng phân phối, ngân sách nhà nướ c có vai trò huy
động nguồn tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và thực hiện
sự cân đối thu chi tài chính của Nhà nước. Đó là vai trò truyền thống của
NSNN trong mọi mô hình kinh tế, gắn chặt với các chi phí của Nhà nước
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình.
Thứ hai, NSNN là công cụ tài chính của Nhà nước góp phần thúc đẩy
sự tăng trưởng của nền kinh tế, điều chỉnh kinh tế vĩ mô. Nhà nước sử dụng
NSNN như là công cụ tài chính để kiềm chế lạm phát, ổn định thị trường, giá
cả cũng như giải quyết các nguy cơ tiềm ẩn về bất ổn định KT-XH. Muốn
thực hiện tốt vai trò này NSNN phải có quy mô đủ lớn để Nhà nước thực hiện
các chính sách tài khóa phù hợp (nới lỏng hay thắt chặt) kích thích sản xuất,
kích cầu để góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định xã hội.
Thứ ba, NSNN là công cụ tài chính góp phần bù đắp những khiếm
khuyết của kinh tế thị trườ ng , đảm bảo công bằng xã hội , bảo vệ môi trường,
thúc đẩy phát triển bền vững . Kinh tế thị trườ ng phân phối nguồn lực theo
phương thức riêng của nó, vận hành theo những quy luật riêng của nó. Mặt
trái của nó là phân hóa giàu nghèo ngày càng tăng trong xã hội, tạo ra sự bất
bình đằng trong phân phối thu nhập, tiềm ẩn nguy cơ bất ổn định xã hội. Bên
cạnh đó do mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nên các chủ sở hữu nguồn lực
thường khai thác tối đa mọi nguồn tài nguyên, môi trường sinh thái bị hủy
hoại, nhiều loại hàng hóa và dịch vụ mà xã hội cần nhưng khu vực tư nhân
không cung cấp như hàng hóa công cộng . Do đó nếu để kinh tế thị trườ ng tự
điều chỉnh mà không có vai trò của Nhà nước thì sẽ phát triển thiếu bền vững.
Vì vậy Nhà nước sử dụng NSNN thông qua công cụ là chính sách thuế và chi
tiêu công để phân phối lại thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội,
cung cấp hàng hóa dịch vụ công cho xã hội, chú ý phát triển cân đối giữa các
vùng, miền đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái [6],

[22],[27],[29].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

×