Tải bản đầy đủ (.ppt) (23 trang)

BÁO cáo môn học địa CHẤT VIỆT NAM đề tài địa CHẤT TUY Hòa – PHÚ yên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.85 MB, 23 trang )

GVHD:
PGS. TS NGUYỄN THỊ NGỌC LAN
GVHD:
PGS. TS NGUYỄN THỊ NGỌC LAN
1. NGÔ HOÀNG SANG 0716115
2. VŨ ĐÌNH TRUNG 0716155
3. UÔNG XƯƠNG HƯNG 0716060
1. NGÔ HOÀNG SANG 0716115
2. VŨ ĐÌNH TRUNG 0716155
3. UÔNG XƯƠNG HƯNG 0716060
4. VÕ THỊ MỸ YẾN 0716172
5. BÙI KIM NGỌC 0716090
6. NGUYỄN THỊ HOÀNG TRÂM 0716150
7. NGUYỄN THỊ THANH 0716135
8. HÀ THỊ THU HƯƠNG 0716041
4. VÕ THỊ MỸ YẾN 0716172
5. BÙI KIM NGỌC 0716090
6. NGUYỄN THỊ HOÀNG TRÂM 0716150
7. NGUYỄN THỊ THANH 0716135
8. HÀ THỊ THU HƯƠNG 0716041
MỤC LỤC
I. Vị trí địa lý
II. Địa hình- địa mạo
III. Kiến tạo
IV. Cột địa tầng
V. Khoáng sản
I. Vị trí địa lý
Phú Yên trải dài từ 12°42'36" đến 13°41'28" vĩ bắc và từ 108°40'40" đến
109°27'47" kinh đông, phía bắc giáp tỉnh Bình Định, phía nam
giáp Khánh Hòa, phía tây giáp Đăk Lăk và Gia Lai, phía đông giáp biển


Đông.
Diện tích tự nhiên: 5. 045 km², chiều dài bờ biển 189km, với nhiều
vũng, vịnh
Thành phố Tuy Hòa : nằm ở phía Đông tỉnh,
phía Bắc giáp huyện Tuy An, phía Nam giáp
huyện Tuy Hòa, phía Tây giáp huyện Phú Hòa,
phía Đông giáp với biển Đông.
Địa hình – địa mạo

Phú Yên : diện tích của tỉnh Phú Yên chủ yếu là đồi núi, chiếm 70% diện tích toàn
tỉnh. có địa hình thấp dần theo hướng từ Tây sang Đông, với những đồi núi nằm xen
kẽ đồng bằng. Vùng trung du, có những cao nguyên rộng, tương đối bằng phẳng ở
huyện Sông Hinh, Sơn Hoà. Rải rác có núi đá chạy sát ra biển, đã chia cắt dải đồng
bằng ven biển của tỉnh,, thành nhiều đồng bằng nhỏ, lớn nhất là đồng bằng thuộc hạ
lưu sông Ba với diện tích 500 km
2
, Ngoài ra còn có dải đất cát ven biển Đặc biệt, Phú
Yên có cảng hàng hoá Vũng Rô, sẽ là đầu mối vận chuyển hàng hoá của tỉnh và các
tỉnh Tây Nguyên.

Phú Yên có 3 mặt là núi, phía Bắc có dãy Cù Mông, phía Nam là dãy Đèo Cả, phía
Tây là mạn sườn Đông của dãy Trường Sơn, và phía Đông là biển Đông.

Địa hình Phú Yên có đồng bằng xen kẽ núi. có thể chia thành 2 khu vực lớn:

Vùng núi và bán sơn địa (phía tây là sườn đông của dãy Trường Sơn Nam): gồm các
vùng huyện Sơn Hòa, Sông Hinh, Đồng Xuân và phần phía tây các huyện Sông Cầu,
Tuy An, Tây Hòa, Đông Hòa. Đây là vùng núi non trùng điệp, song không cao
lắm).


Vùng đồng bằng: gồm các vùng thành phố Tuy Hòa, các huyện Tuy An, Sông Cầu,
Tây Hòa, Đông Hòa với những cánh đồng lúa lớn của tỉnh.
.
Địa hình – địa mạo
Địa hình thành phố chủ yếu là đồng bằng phù sa do
hạ lưu sông Ba bồi đắp. Có 2 ngọn núi Chóp
Chài và núi Nhạn nằm ngay trung tâm thành phố
Bãi biển Tuy Hòa là một bãi ngang trãi dài, thơ
mộng với bãi cát trắng mịn là điểm du lịch nổi tiếng
ở thành phố
Thành phố Tuy Hòa là nơi tập trung các cơ quan
đầu não của Tỉnh và rất nhiều các cơ sở công
nghiệp, thương mại và dịch vụ, là đầu mối giao
thông đường bộ, đường sắt và nơi tập trung dân cư
đông nhất tỉnh Phú Yên
TUY
HÒA:
Nằm giữa sóng biển, ghềnh Đá Đĩa (An Ninh
Đông - Tuy An - Phú Yên) là một kiệt tác thiên
nhiên vô cùng kỳ lạ. Những khối đá như được
gọt giũa tròn trịa rồi xếp lên nhau đều tăm tắp. .
.
Địa hình – địa mạo
Địa mạo đặc biệt Ghềnh đá đĩa
Kiến tạo
Nằm ở phía Đông Nam địa khối Kontum và Đông Bắc đới Đà Lạt tồn
tại bốn hệ thống đứt gãy Đông Bắc – Tây Nam, Tây Bắc – Đông Nam, kinh
tuyến, vĩ tuyến.

Nhóm đứt gãy Đông Bắc – Tây Nam:

Có 29 đứt gãy khác nhau và có chiều dài dao động từ 2-3 km đến 100km.
Các đứt gãy nhóm này có hai hệ thống đứt gãy chính: Tuy Hòa – đèo
Phượng Hoàng(ranh giới đăklak-Khánh Hòa), đèo Cả - Tubong(Khánh
Hòa).
Hệ thống đứt gãy Tuy Hòa đèo Phượng Hoàng là hệ thống đứt gãy chính
của vùng.

Nhóm đứt gãy Tây Bắc – Đông Nam:
Có 30 nhóm đứt gãy theo phương Tây Bắc – Đông Nam 313
o
. Dài 2-4
km đến 24 - 30 km.

Nhóm đứt gãy kinh tuyến:
Trong phạm vi tờ Tuy Hòa ghi nhận được 9 đứt gãy dài theo phương kinh
tuyến.

Các đứt gãy vĩ tuyến
Gồm 7- 8 đứt gãy dài 2- 16 km nằm ở phía đông đứt gãy đèo Cả và Tuy
Hòa
Địa tầng và địa điểm có đá cụ thể


7.Trầm tích sông suối hiện đại Holocen.
6. Sét kết, sét bột kết hệ Neogen, thống Miocen (N
1)
, ở
phía Tây – Tây Nam núi Chóp Chài, Tây Bắc Tuy Hòa.
Cuội sạn kết, sạn cát kết hệ Neogen, thống Miocen (N
1)

,
ở Cà Lúi, Sơn Hòa.
5. Dacit, rhyolit, felsit K
2, -
ở bắc Cung Sơn, Sơn Hòa.
4. Granite, granit màu đỏ, rhyolit, andesit dacit Kreta, ở
núi Chóp Chài , Hòn La, núi Hòn Gió, tây Tuy Hòa.
3.Đá cuội kết, sạn kết, cát kết hạt thô J
1
, ở xã Đức Bình,
huyện Sông Hinh.
Cát kết hạt trung nhỏ, cát bột kết vôi J
1
, phân bố dọc
sông Cà Lúi, Sơn Hòa.
2. Đá trầm tích biến chất: Phiến thạch anh – biotit,
phiến thạch anh 2 mica, tuổi Paleozoi sớm, tuổi biến
chất vào khoảng Trias, phân bố ở huyện Sơn Hòa.
1. Đá móng cổ (?).

`

Khoáng sản rất phong phú gồm 23 loại
thuộc 6 nhóm chính:
+ Khoáng sản Kim loại
+ Than
+ Khoáng sản Không kim loại
+ Vật liệu xây dựng
+ Đá bán quý - đá quý
+ Nước khoáng nóng

Khoáng sản
Khoáng sản
Khoáng sản không kim loại:
+Diatomit: có tiềm năng lớn, hiện
đã đăng ký được 4 điểm mỏ. Chúng
dạng vỉa, bề dầy thay đổi từ 0. 2
đến 30m. Quặng có màu xám trắng,
phớt vàng đến xám xanh, xốp và
hút nước mạnh.

+Cát thủy tinh: phân bố chủ yếu
dọc ven biển ven biển bán đảo Hòn
Gốm từ chân đèo Cổ Mã đến Đầm
Môn chiều dài 20km.
Khoáng sản Than: gồm có 2
loại:
+Than bùn: thành tạo
trong trầm tích Holoxen, nguồn
gốc biển đầm lẩy. phân bố hạn
chế ở khu vực Biển Hồ và đầm
Mỹ Điền gần Đèo Cả. Công dụng:
dùng để sản xuất phân bón cải tạo
đất nông nghiệp.
+Than nâu: phân bố
trong trầm tích Neogen-Hệ tầng
Sông Ba với các vĩa than mỏng có
lẫn nhiều sét, chúng gặp ở khu
vực cầu Cà Lúi dưới dạng các lớp
xen kẹp trong tầm tích cát bột kết
Neogen : không đạt chỉ tiêu công

nghiệp
Khoáng sản
Khoáng sản kim loại:
+Titan sa khoáng: phân bố trong tầng tích tụ cát ven
biển, chủ yếu nằm dọc ở bờ biển Tuy Hòa và bán đảo Hòn
Gốm.
+Bauxit: được thành tạo trong vỏ phong hóa laterit
đá phun trào bazan phân bố ở vùng cao nguyên Vân Hòa.
+Vàng: được phát hiện với số lượng đáng kể tập
trung ở 8 khu vực: Sông Hinh, Cà Lúi, Sơn Hội, Sơn Phước,
Buôn Đức. Trai Lei, Trảng Sim, Ea H'Mlay. Vàng có nguồn
gốc nhiệt dịch, chủ yếu tồn tại dưới dạng xâm tán cùng với
khoáng vật sulfur, đa kim trong các mạch, mạng mạch thạch
anh.

Khoáng sản
Vật liệu xây dựng:
+Vật liệu xây dựng tự nhiên: đá xây dựng: đá hộc, tảng, cát sạn, sỏi
và nguồn nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng (sét gạch ngói).
+Đá xây dựng gồm: ryholit, granit, bazan có diện tích phân bố lớn,
điều kiện khai thác và vận chuyển thận lợi. Điển hình là khu vực: Chóp Chài,
Phú Vang, Đèo Cả, Hảo Sơn, Tân Dân.
+Cát, sạn, sỏi xây dựng: phân bố chủ yếu trong tích tụ aluvi dọc Sông
Ba từ cầu Đà Rằng đến Sơn Hòa, cát có chất lượng tốt dùng trong xây dựng, san
lấp mặt bằng.
+Sét làm gạch ngói có 2 nguồn gốc: -Trầm tích sông biển
-Trầm tích sông thuần túy.
Phân bố ở đồng bằng Tuy Hòa, trữ lượng rất lớn.
+Các loại đá ốp lát: gabro, gabrodiorit, diorit, chúng phân bố không
tập trung, rải rác ở Sơn Hòa, Sông Hinh. . . Có triển vọng nhất là mỏ đá ốp lát

Vạn Long nằm ở phía Nam Đèo Cả.
Khoáng sản
Khoáng sản Đá bán quý-Đá
quý:
Zircon, saphire. . . Saphire
tìm thấy ở suối Tả Hô(cao
nguyên Vân Hòa). Suối
Cái(xã Hòa Hội).



Chân thành cám ơn
sự chú ý theo dõi
của cô và các bạn

Chân thành cám ơn
sự chú ý theo dõi
của cô và các bạn
Ghềnh đá đĩa
Ghềnh đá đĩa
Vị
trí
địa

Vũng Rô
Vùng đồng bằng
TP. Tuy Hòa

×