Tải bản đầy đủ (.doc) (23 trang)

Bài tập tài chính doanh nghiệp dành cho ôn thi kế toán hành nghề

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (309.8 KB, 23 trang )

BÀI TẬP TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
I. GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN
Bài tập 1: Một người mua trái phiếu Chính phủ với số tiền 10 triệu đồng với lãi
suất 10%/năm, kỳ hạn 2 năm. Hãy xác định:
a. Tổng số tiền lãi người đó nhận được sau 2 năm (người đó không nhận tiền lãi
hàng năm)
b. Tổng số tiền lãi người đó nhận được trong 2 năm (nhận tiền lãi hàng năm).
Bài tập 2: Một người mua trái phiếu Chính phủ với số tiền 10 triệu đồng với lãi
suất 10%/năm, kỳ hạn 2 năm. Hỏi tổng số tiền mà người này nhận được sau 2 năm. Biết
rằng chính phủ thanh toán tiền một lần khi đáo hạn.
Bài tập 3: Ông A còn 5 năm nữa là về hưu. Người này thấy rằng không thể nhờ
cậy vào đứa con trai hư hỏng của mình nên đã âm thầm gửi tiền vào ngân hàng, số tiền
ông này gửi vào mỗi năm là 10trđ với lãI suất là 10%/năm. Hãy tính tổng số tiền mà ông
A nhận được khi bắt đầu về hưu? (giả sử các khoản tiền trả vào đầu năm)
Bài tập 4: Một người muốn sau 5 năm nữa sẽ có một khoản tiền là 100 trđ. Vậy
ngày hôm nay (đầu kỳ) người đó phải gửi một khoản tiền là bao nhiêu? Biết rằng lãi suất
là 10%/năm.
Bài tập 5: Một người mua một chiếc xe tải và cho thuê, dự tính số tiền thu từ cho
thuê hàng năm (vào cuối năm) là 50 triệu. Sau 3 năm cho thuê, giá trị thanh lý là không
đáng kể. Hãy tính xem người này nên mua chiếc xe tải với giá tối đa là bao nhiêu? Biết
rằng lãi suất là 10%/năm.
Bài tập 6: Hãy lựa chọn khoản đầu tư có hiệu quả hơn:
- Gửi tiềnvào ngân hàng Vietcombank: Lãi suất 12%/năm (trả lãi cuối năm)
- Gửi tiền vào ngân hàng BIDV: Lãi suất 11,5%/năm (trả lãI đầu năm)
- Gửi tiền vào ngân hàng MB: Lãi suất 6%/6 tháng, (trả lãi cuối năm)
- Gửi tiền vào ngân hàng ACB: Lãi suất 3%/quý (trả lãi cuối năm)

Bài tập 7:
1
+ Ngân hàng ACB công bố lãi suất 9%/năm, trả lãi 2 lần/năm. Vậy lãi suất 6 tháng
là bao nhiêu?


+ Ngân hàng BIDV công bố lãi suất 3%/quý, tính lãi hàng quý. Hãy xác định lãi
suất 1 năm là bao nhiêu?
Bài tập 8: Công ty X vay ngân hàng BIDV số tiền là 500 triệu ngày 1/1/2007 với
lãi suất 10%/năm. Công ty bắt đầu trả nợ ngày 31/12/2007 và trong vòng 5 năm. Hãy xác
định số tiền trả nợ hàng năm đều nhau để sao cho sau 5 năm là vừa hết nợ?
Hãy xác định số tiền vốn gốc và tiền lãI công ty phải trả hàng năm?
Bài tập 9: Công ty X vay ngân hàng Vietcombank 100 triệu ngày hôm nay. Hai
bên thoả thuận số tiền công ty X phảI thanh toán cho Vietcombank trong 3 năm như sau:
+ Năm 1: 30 triệu
+ Năm 2: 40 triệu
+ Năm 3: 50 triệu
Hãy xác định lãi suất thực tế của khoản vay?
II. RỦI RO VÀ TỶ SUẤT SINH LỜI
Bài tập 1: Công ty M đang xem xét việc đầu tư vào một trong 2 cổ phiếu thường.
Dự tính xác suất và tỷ suất sinh lời của hai cổ phiếu này như sau:
Cổ phiếu thường A Cổ phiếu thường B
Xác suất Tỷ suất sinh lời Xác suất Tỷ suất sinh lời
0,3
0,4
0,3
11%
15%
19%
0,2
0,3
0,3
0,2
-5%
6%
14%

22%
Dựa trên mức độ rủi ro và tỷ suất sinh lời, hãy cho biết công ty nên lựa chọn đầu
tư cổ phiếu nào thì tốt hơn?
Bài tập 2: Ông An đang dự định đầu tư vào một trong 2 cổ phiếu X và Y. Ông ta
có thông tin về 2 cổ phiếu này như sau:
Cổ phiếu thường X Cổ phiếu thường Y
Xác xuất Tỷ suất sinh lời Xác xuất Tỷ suất sinh lời
0.2 -2% 0.1 4%
2
0.5 18% 0.3 6%
0.3 27% 0.4 10%
0.2 15%
Hãy cho biết ông An nên lựa chọn cổ phiếu nào để đầu tư? Tại sao?
Bài tập 3: Ông A đang xem xét đầu tư vào hai loại cổ phiếu: X và Y. Thông tin về
tỷ suất sinh lời kỳ vọng và độ lệch chuẩn tỷ suất sinh lời kỳ vọng của hai cổ phiếu trên
như sau:
Chỉ tiêu Cổ phiếu X Cổ phiếu Y
Tỷ suất sinh lời kỳ vọng (%) 13,8 21,2
Độ lệch chuẩn (%) 3.6 9.5
Ông A quyết định đầu tư vào một danh mục trị giá 200 triệu đồng gồm 60% cổ phiếu X
và 40% cổ phiếu Y. Với tư cách là nhà tư vấn tài chính, bạn hãy giúp ông A xác định :
a. Tỷ suất sinh lời kỳ vọng của danh mục đầu tư trên?
b. Rủi ro của danh mục đầu tư tăng hay giảm so với đầu tư vào một trong hai cổ
phiếu cá biệt? Biết hệ số tương quan tỷ suất sinh lời giữa hai cổ phiếu X và Y là
0,3.
Bài tập 4: Một nhà đầu tư sở hữu một danh mục chứng khoán gồm 5 loại cổ phiếu
khác nhau có giá trị 600 triệu đồng. Các số liệu về giá trị vốn đầu tư, hệ số beta của từng
chứng khoán trong danh mục đầu tư như sau:
Danh mục CK Vốn đầu tư (Trđ) Hệ số beta(δ)
A 150 0,5

B 120 2,5
C 90 3,5
D 180 1,2
E 60 3,0
Yêu cầu:
1) Tính hệ số beta (β) của danh mục đầu tư trên?
2) Giả sử tỷ suất sinh lời của trái phiếu chính phủ (K
RF
) là 8%; Tỷ suất sinh lời trung
bình của thị trường có phân phối xác suất như sau:
Xác suất K
M
0,15 9%
0,2 12%
3
0,3 14%
0,2 15%
0,15 17%
a) Tính tỷ suất sinh lời trung bình của thị trường?
b) Nhà đầu tư trên được mời mua một loại cổ phiếu mới với giá 80 triệu đồng. cổ
phiếu này có tỷ suất sinh lời kỳ vọng là 19% và hệ số beta là 2,5. Bạn hãy tư vấn
giúp nhà đầu tư có nên mua cổ phiếu mới không?
III. ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN
Bài tập 1: Công ty cổ phần X đã phát hành một loại trái phiếu có mệnh giá là
100.000 đồng, lãi suất trái phiếu là 10%/năm, mỗi năm trả lãi một lần vào cuối năm với
thời hạn 5 năm. Loại trái phiếu này đã lưu hành 2 năm và trả lãi 2 lần. Hiện trái phiếu
đang được rao bán với giá là 105.000 đồng.
1. Một nhà đầu tư dự tính nếu đầu tư vào trái phiếu trên thì tỷ suất sinh lời đòi hỏi là
9%/năm và nắm giữ cho đến khi đáo hạn. Vậy người đó có nên mua trái phiếu với giá
rao bán trên không?

2. Nếu nhà đầu tư chỉ có ý định nắm giữ 2 năm rồi bán đi với giá ước tính là 103.000
đồng. Với tỷ suất sinh lời đòi hỏi là 9% thì giá mua nên là bao nhiêu?
Bài tập 2: Công ty cổ phần Y phát hành một loại trái phiếu có thông tin sau:
- Mệnh giá là 200.000 đồng
- Lãi suất là 10%/năm, tiền lãi mỗi năm trả một lần vào cuối năm.
- Thời hạn 5 năm.
1. Nếu tại thời điểm đầu năm thứ 2, một nhà đầu tư muốn mua trái phiếu này thì
ông ta nên mua với giá bao nhiêu? Biết rằng tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư này là
10%/năm.
2. Nếu tại thời điểm đầu năm thứ ba, giá mua bán trái phiếu này trên thị trường là
195.000 đồng. Do lãi suất thị trường có xu hướng tăng lên, nên một nhà đầu tư đòi hỏi
mức sinh lời là 12%/năm, vậy nhà đầu tư có nên đầu tư vào loại tráI phiếu này hay
không?
Bài tập 3: Cổ phiếu X đang được bán trên thị trường với giá 26.000đồng/cổ phần.
Nhà đầu tư X dự định đầu tư vào loại cổ phiếu này và ông ta thấy nếu đầu tư thì sau 3
năm ông ta có thể bán được với giá tối thiểu là 37.000 đồng. Theo anh chị thì ông X có
nên đầu tư hay không trong các trường hợp:
4
Trường hợp 1: Theo dự tính của ông X , 3 năm tới cổ tức tăng ổn định ở mức
9%/năm .
1. Trường hợp 2: Dự tính 2 năm tới mức tăng cổ tức là 9%, các năm sau đó là
6%.
Biết rằng: Cổ tức năm trước là 2.000đ/cổ phần, tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu
tư là 16%.
Bài tập 4: Đầu năm N, nhà đầu tư Y có ý định đầu tư vào cổ phiếu của công ty cổ
phần X, giá thị trường hiện hành của loại cổ phiếu này là 25.000 đồng/cổ phần. Ông Y có
thêm tài liệu đáng tin cậy như sau:
- Mức trả cổ tức mà công ty đã trả cho cổ đông thường năm trước (N-1) là 1.500
đồng/cổ phần.
- Chính sách cổ tức của công ty dự kiến như sau:

+ Trong 3 năm tới (N, N+1, N+2) mức cổ tức tăng hàng năm là 5%.
+ Những năm tiếp theo duy trì mức tăng cổ tức hàng năm là 6%.
Theo anh chị, ông Y có nên đầu tư vào cổ phiếu của công ty này không?
Biết rằng: Tỷ suất sinh lời đòi hỏi là 15%/năm
Bài tập 5: Công ty cổ phần BBC vừa công bố trả cổ tức cho cổ đông thường là
1000 đ/cổ phần.
Đại hội cổ đông vừa thông qua định hướng phân phối cổ tức tăng trưởng ổn định
hàng năm là 6%.
Hãy ước lượng giá một cổ phần tại thời điểm hiệm hành, biết rằng tỷ suất sinh lời
đòi hỏi của nhà đầu tư là 15%/năm.
Bài tập 6: Công ty cổ phần X phát hành một loại trái phiếu với mệnh giá 100.000
đồng, lãi suất ghi trên trái phiếu là 10%. Thời hạn là 10 năm.
1. Hãy xác định giá trái phiếu vào đầu năm thứ 5 với tỷ suất sinh lời đòi hỏi là 12%
2. Giả sử trái phiếu này đã được lưu hành 2 năm và hiện đang được bán với giá là
95.000 đồng. Nếu là nhà đầu tư, anh chị có mua trái phiếu này không. Biết rằng tỷ suất
sinh lời đòi hỏi là 11%.
Bài tập 7: Công ty cổ phần T&T phát hành trái phiếu với thời hạn 5 năm, lãi suất
ghi trên trái phiếu là 10%, mệnh giá là 100.000 đồng, giá phát hành là 105.000 đồng.
5
Ông A đã mua loại trái phiếu này với giá nên trên cách đây 3 năm và đã nhận tiền
lãi 3 lần, bây giờ ông ta đã bán trái phiếu này với giá 95.000 đồng.
1. Hãy xác định lãi suất hoàn vốn của nhà đầu tư?
2. Giả sử nhà đầu tư A bán cho nhà đầu tư B với giá 95.000 đồng, nhà đầu tư B chỉ
nắm giữ 1 năm rồi bán đi với giá 97.000 đồng. Hãy tính lãi suất hiện hành, lãi suất kỳ hạn
của trái phiếu?
IV. PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Bài tập 1: Công ty X chuyên sản xuất và kinh doanh loại sản phẩm A có tài liệu
năm N như sau:
1. Bảng cân đối kế toán 31/12/năm N:
Đơn vị tính: 1.000.000đ

Tài sản Đầu
năm
Cuối
năm
Nguồn vốn
Đầu
năm
Cuối
năm
A.TSCĐ và ĐT ngắn hạn 850 1.030
A.Nợ phải trả
1.900 2.250
1.Tiền 100 80 1.Nợ ngắn hạn 700 950
2.Các khoản phải thu 300 408 -Vay ngắn hạn 100 250
- Phải thu từ khách hàng 300 408 -Phải trả người bán 200 400
3.Hàng tồn kho: 350 492 -Phải trả CNV 150 100
4.TSLĐ khác 100 50 -Thuế phải nộp nhà nước 250 200
B.TSCĐ và ĐTDH 2000 2600 2.Vay dài hạn 1200 1300
1.TSCĐ 2000 2600 B. Vốn chủ sở hữu 950 1380
- Nguyên giá 2500 3200 1. Nguồn vốn kinh doanh 600 700
- Giá trị hao mòn luỹ kế (500) (600) 2. Quỹ đầu tư phát triển 250 400
2.Các khoản đầu tư tài chính
dài hạn.
- - 3. Lợi nhuận chưa phân phối 100 280
Cộng 2.850 3.630 Cộng 2.850 3.630
2. Doanh thu thuần: 8.100 triệu đồng
3. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu là 5%.
Yêu cầu:
1. Hãy tính các chỉ tiêu tài chính đặc trưng năm N: Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn,
hệ số nợ, vòng quay vốn kinh doanh, kỳ thu tiền trung bình, tỷ suất lợi nhuận vốn kinh

doanh sau thuế?
6
2. Hãy lập bảng phân tích diễn biến nguồn và sử dụng vốn cho năm N.
3. Chuyển sang năm (N+1), công ty hy vọng tỷ suất lợi nhuận ròng vốn kinh
doanh sẽ tăng thêm 20% so với năm N, trong khi tỷ suất lợi nhuận doanh thu sau thuế
không thay đổi so với năm N thì vòng quay vốn kinh doanh sẽ thay đổi thế nào?
4. Năm (N+1) công ty dự tính doanh thu thuần sẽ tăng thêm 30% và kỳ thu tiền
trung bình dự tính sẽ rút ngắn 5 ngày so với năm N. Hãy xác định số nợ phải thu từ khách
hàng của công ty ở năm N+1?
Biết rằng: Sản phẩm A bán ra phải chịu thuế giá trị gia tăng với thuế suất 5% và
công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế.
Bài tập 2: Công ty cổ phần X có tài liệu sau:
A. Năm báo cáo:
1. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm : 4.000 triệu đồng
2. Bảng cân đối kế toán ngày 31/12:
Tài sản
Số đầu
năm
Số cuối
kỳ
Nguồn vốn
Số đầu
năm
Số
cuối kỳ
I. TSLĐ và ĐTNH
1.Vốn bằng tiền
2. Các khoản phải thu
3. Vốn vật tư hàng hoá
4. Tài sản lưu động khác

II. TSCĐ & ĐTDH
1. TSCĐ( giá trị còn lại)
1.130
180
210
620
120
1200
1200
1.150
220
270
580
80
1320
1320
I. Nợ phải trả
1. Vay ngắn hạn
2. Phải trả cho người bán
3. Phải trả CNV
4. Phải nộp ngân sách
5. Vay dài hạn
II. Nguồn vốn chủ sở
hữu
880
220
180
80
110
290

1.450
920
180
200
100
130
310
1.550
Tổng cộng 2.330 2.470 Tổng cộng 2.330 2.470
B. Năm kế hoạch
1. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm dự kiến là 5.200 triệu đồng .
2. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu dự kiến là 5% .
3. Công ty dự kiến vẫn duy trì hệ số chi trả cổ tức là 0,5; phần còn lại sẽ dùng để bổ
sung nhu cầu tăng vốn kinh doanh.
Yêu cầu :
1. Xác định nhu cầu vốn lưu động tăng thêm của năm kế hoạch so với năm báo cáo?
2. Định hướng nguồn trang trải cho nhu cầu tăng vốn năm kế hoạch?
7
Bài tập 3: Doanh nghiệp X mới được thành lập, dự kiến trong năm đầu doanh thu
thuần có thể đạt được 6.000 triệu đồng; trong đó giá vốn hàng bán: 5.250 triệu đồng.
Các chỉ tiêu tài chính trung bình của các doanh nghiệp cùng ngành với doanh nghiệp
K, như sau:
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời: 2,5 .
- Số vòng quay hàng tồn kho: 7 vòng .
- Số vòng quay vốn cố định: 4 vòng .
- Kỳ thu tiền trung bình: 21 ngày .
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu: 4% .
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: 12%.
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh: 8% .
Yêu cầu: Hãy lập bảng cân đối kế toán mẫu cho doanh nghiệp K?

Bài tập 4: Công ty T&T chuyên sản xuất loại sản phẩm A có tài liệu liên quan đến
kế hoạch 6 tháng đầu năm N, như sau:
1. Doanh thu bán hàng (ĐV: trđ)
Tháng 1: 400
Tháng 2: 500
Tháng 3: 500
Tháng 4: 600
Tháng 5: 700
Tháng 6: 600
2. Dự kiến việc thanh toán tiền thu bán hàng như sau:
30% doanh thu bán hàng sẽ thu tiền ngay khi xuất giao hàng.
60% doanh thu bán hàng sẽ thu tiền vào tháng thứ 2 kể từ lúc xuất giao hàng.
10% doanh thu bán hàng sẽ thu tiền vào tháng thứ 3 kể từ lúc xuất giao hàng.
3. Dự kiến mua sắm các loại vật tư như sau:
a. Giá trị vật tư mua vào: (ĐVT: trđ)
Tháng 1: 200
Tháng 2: 200
Tháng 3: 250
Tháng 4: 350
Tháng 5: 350
Tháng 6: 300
b.Phương thức trả tiền mua vật tư được người cung cấp chấp nhận như sau:
40% thanh toán ngay sau khi giao hàng.
60% thanh toán sau 1 tháng kể từ lúc xuất giao hàng.
8
4. Chi phí tiền lương, dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác phải trả tiền ngay
trong tháng.
ĐVT: trđ.
Tháng
Nội dung

1 2 3 4 5 6
1.Tiền lương 70 70 90 110 120 110
2.Dịch vụ mua ngoài 30 30 30 30 30 30
3.Chi phí khác bằng tiền 10 12 12 15 20 20
Cộng 110 112 132
4. Dự kiến tháng 1 sẽ thu tiền bán hàng do người mua chịu từ năm trước số tiền
600 triệu đồng, đồng thời sẽ thanh toán nốt tiền mua vật tư của tháng 12/N-1 số tiền là
250 triệu đồng.
5. Trong tháng 5 phải trả 800 triệu đồng cho việc mua sắm trang thiết bị.
6. Số dư vốn bằng tiền ngày 31/12/N- 1 là 200 triệu đồng.
7. Số dư tiền mặt cần thiết hàng tháng: 150 triệu đồng.
Yêu cầu: Hãy lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cho 6 tháng đầu
năm.
V. CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN VÀ HỆ THỐNG ĐÒN BẨY
Bài tập 1: Tổng tài sản của Công ty DFL vào 1/1/1993 là 270 triệu USD. Công ty
có kết cấu vốn hiện nay được coi là tối ưu như sau (biết rằng trong đó không có nợ ngắn
hạn).
- Nợ dài hạn 135 triệu $
- Cổ phần thường 135 triệu $ (không kể cổ phần ưu đãi)

Tổng cộng 270 tr$
Công ty có thể phát hành trái phiếu mới với mức lãi suất là 10%/năm (trả cuối
năm) và bán ra bằng mệnh giá. Cổ phiếu thường hiện đang được bán với giá 60$/ 1 cổ
phần, Chi phí phát hành là 6$/ 1 cổ phần. Cổ tức kỳ vọng năm nay là 2,40 $, tỉ lệ tăng
trưởng cổ tức kỳ vọng là 8%/năm. Lợi nhuận để lại của năm 1993 dự tính là 13,5 triệu $.
Thuế suất thuế thu nhập là 40%. Biết rằng Công ty dự kiến đầu tư mở rộng với số
vốn đầu tư là 135 triệu $.
Yêu cầu:
1. Để duy trì cơ cấu nguốn vốn như hiện tại thì Công ty cần huy động vốn từ nguồn vốn
chủ sở hữu là bao nhiêu?

9
2. Xác định số vốn chủ sở hữu huy động từ bên trong và số vốn chủ sở hữu huy động từ
bên ngoài ?
3. Tại mức vốn bao nhiêu sẽ nảy sinh điểm gãy của đường chi phí cận biên?
4. Xác định chi phí bình quân sử dụng vốn ở mức dưới và trên điểm gãy của đường chi
phí cận biên?
Bài tập 2: Công ty ABC sử dụng vốn vay và vốn chủ sở hữu (không có cổ phiếu ưu
đãi). Công ty có thể vay vốn với số lượng không hạn chế với mức lãi suất là 10%/năm
(mỗi năm trả lãi một lần vào cuối năm) miễn là Công ty đảm bảo được kết cấu nguồn vốn
tối ưu : 0,45 vốn vay và 0,55 vốn chủ sở hữu. Lợi tức 1 cổ phần của Công ty năm nay dự
kiến là 2,04$/ cổ phần. Công ty mong muốn tỉ lệ tăng trưởng cổ tức đều đặn là 4%. Giá
cổ phiếu của Công ty hiện đang ở mức 25$/ cổ phiếu. Công ty có thể phát hành cổ phiếu
thường mới với giá ròng là 20$/ CP (sau khi trừ đi chi phí phát hành). Thuế suất thuế thu
nhập là 40%. Năm nay, Công ty dự kiến số lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư trong năm sẽ
đạt được 100 triệu USD.
Hiện công ty có 2 dự án đầu tư:
- Dự án A với tổng vốn đầu tư là 200 triệu USD và tỉ suất doanh lợi nội bộ là 13%.
- Dự án B với tổng vốn đầu tư là 125 triệu USD và tỉ suất doanh lợi nội bộ là 10%.
Tất cả các dự án tiềm năng của Công ty có mức rủi ro tương đương nhau.
Yêu cầu :
1. Hãy xác định chi phí sử dụng vốn sau thuế của vốn vay, chi phí sử dụng lợi nhuận, chi
phí sử dụng cổ phiếu thường mới?
2. Hãy xác định chi phí sử dụng vốn trung bình cho từng đồng vốn mới (chi phí cận biên
sử dụng vốn) của công ty ABC. Cho biết công ty có thể thực hiện cả 2 dự án trên hay
không?
Bài tập 3: Công ty X có kết cấu nguồn vốn được coi là tối ưu như sau:
- Vốn vay (vaydài hạn) 45%
- Vốn chủ sở hữu 55% (không có cổ phần ưu đãi)
Tổng cộng 100%
Công ty dự kiến trong năm tới đạt được lợi nhuận sau thuế là 2,5 triệu USD. Thời

gian vừa qua, công ty thực hiện chính sách chi trả cổ tức với hệ số chi trả là 0,6 của lợi
nhuận và công ty tiếp tục duy trì hệ số này. Ngân hàng thoả thuận với Công ty được vay
theo mức vay và lãi suất như sau:
10
Khoản vay Lãi suất
Từ 0$- 500.000$ 9%
Từ 500.001$ -900.000$ 11%
Từ 900.001$ trở lên 13%
Thuế suất thuế thu nhập là 40%; giá thị trường hiện hành của 1 cổ phần là 22$; lợi
tức 1 cổ phần năm trước là 2,20$ và tỉ lệ tăng trưởng cổ tức mong đợi là 5%/năm. Chi phí
phát hành cổ phiếu mới là 10%. Công ty có các cơ hội đâù tư trong năm tới như sau:
Dự án Vốn đầu tư
(USD)
IRR
1 675.000 17%
2 900.000 18%
3 375.000 13%
4 562.500 15%
5 750.000 11%
Yêu cầu:
Xác định dự án nào được chấp nhận (xác định ngân sách tối ưu). Để xem xét, hãy
phân tích bằng cách trả lời các câu hỏi sau :
1. Có bao nhiêu điểm gãy của đường chi phí cận biên. Tại quy mô vốn nào thì điểm gãy
xuất hiện ?
2. Xác định chi phí bình quân sử dụng vốn trong mỗi khoảng vốn của đường chi phí cận
biên?
3. Dự án nào là dự án được chấp nhận?
Bài tập 4: Công ty A&B có cơ cấu vốn được coi là tối ưu như sau:
- Vốn vay 25%
- Cổ phần ưu đãi 15%

- Vốn chủ sở hữu 60% (không gồm cổ phần ưu đãi)

100%
Trong năm, Công ty dự kiến thu nhập ròng là 34.285,72 USD. Hệ số chi trả cổ tức
là 0.3. Thuế suất thuế thu nhập là 40%. Mức tăng trưởng lợi nhuận và cổ tức mà các nhà
đầu tư mong đợi trong tương lai ổn định ở mức 9%. Năm trước, Công ty trả cổ tức là
3,6$/cổ phần, giá hiện hành 1 cổ phần thường là 60 $.
Công ty có thể huy động thêm vốn mới bằng các cách sau:
11
+ Cổ phiếu thường : Phát hành cổ phiếu thường mới với chi phí phát hành là 10%
của giá bán cho số cổ phiếu mới có tổng giá trị huy động đến 12.000 $ và 20% cho toàn
bộ cổ phiếu thường có tổng giá trị trên 12.000 $.
+ Cổ phiếu ưu đãi: Phát hành cổ phiếu ưu đãi mới với giá là 100 $ 1 cổ phần và cổ
tức là 11 $/ cổ phần. Chi phí phát hành là 5 $/ 1 cổ phần cho số cổ phiếu mới có tổng giá
trị huy động đến 7.500 $ và chi phí này sẽ tăng lên ở mức 10 $/ 1 cổ phần cho số cổ phiếu
ưu đãi mới khi tổng giá trị huy động trên 7.500 $.
+ Vay nợ : Nếu Công ty vay nợ trong khoảng 5.000 $ thì phải trả lãi suất là 12%. Số
vốn vay từ 5.001 $ đến 10.000 $ thì phải chịu lãi suất là 14 % và nếu số vốn vay trên
10.000 $ thì phải chịu lãi suất 16 %. (mỗi năm trả lãi một lần vào cuối năm)
- Công ty có những dự án đầu tư độc lập sau:
Dự án Chi phí đầu tư tại
thời điểm t=0
Dòng tiền thuần
hàng năm
Tuổi đời dự
án
IRR
A 10.000$ 2.191,20$ 7 năm 12%
B 10.000$ 3.154,42% 5 17,1%
C 10.000$ 2.170,18 8 14,2%

D 20.000$ 3.789,48 10 13,7
E 20.000$ 5.427,84 6
Yêu cầu :
1. Tìm các điểm gãy của đường chi phí cận biên về sử dụng vốn?
2. Tính chi phí sử dụng vốn của mỗi loại vốn trong cơ cấu nguồn vốn?
3. Xác định chi phí bình quân sử dụng vốn đối với từng khoảng vốn huy động mới của
đường chi phí cận biên?
4. Tính tỉ suất doanh lợi nội bộ (IRR) của dự án E?
5. Công ty có thể chấp nhận những dự án nào?
Bài tập 5: Ba doanh nghiệp A, B, C cùng tiến hành kinh doanh một mặt hàng giống
nhau, có điều kiện sản xuất kinh doanh tương tự nhau, năm N có các tài liệu sau:
Chỉ tiêu ĐVT A B C
1. Tổng chi phí cố định kinh doanh Tr.đ 500 500 500
2. Chi phí biến đổi/sản phẩm đ/sp 25.000 25.000 25.000
3. Giá bán sản phẩm chưa có GTGT đ/sp 32.000 32.000 32.000
4. Tổng số vốn kinh doanh bình quân Tr.đ 800 800 800
12
Trong đó:
a. Vốn vay Tr.đ 400 600
b. Vốn chủ sở hữu Tr.đ 800 400 200
5. Lãi suất tiền vay % 10% 10% 10%
Yêu cầu:
1. Hãy xác định tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu dựa vào mối quan hệ giữa ROA,
r và ROE?
2. Mức độ tác động của đòn bẩy tài chính khi sản lượng tiêu thụ của các doanh
nghiệp trong năm là 100.000 sản phẩm?
Biết rằng
- Hệ số Nợ trung bình của ngành kinh doanh là 0,5
- Cả 3 doanh nghiệp trên đều nộp thuế thu nhập với thuế suất: 32%.


Bài tập 6: Công ty H chuyên sản xuất kinh doanh một loại sản phẩm A có tài liệu
năm kế hoạch như sau:
1. Chi phí kinh doanh:
- Tổng chi phí cố định (không kể lãi vay): 3.500 triệu đồng.
- Chi phí biến đổi: 1.000.000 đồng/sản phẩm.
2. Tổng vốn kinh doanh: 4.000 triệu đồng, với kết cấu vốn như sau:
- Vốn vay 40%, với lãi suất vay vốn 10%/năm
- Vốn chủ sở hữu 60%.
3. Giá bán hiện hành: 1.300.000 đồng/sản phẩm.
4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 32%.
5. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là 11,9%.
Có các kết luận như sau:
a) Để đạt tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu như trên thì cần phải sản xuất và tiêu thụ
13.600 sản phẩm.
b) Nếu hệ số nợ trung bình của ngành là 60% thì Công ty Hà Hải nên tiếp tục đi vay để
nâng hệ số nợ lên bằng với mức trung bình của ngành.
c) Nếu Công ty tiếp tục vay để đạt hệ số nợ ở mức là 60% thì tỷ suất lợi nhuận vốn chủ
sở hữu sẽ giảm xuống (các điều kiện khác không thay đổi).
d) Độ lớn đòn bẩy kinh doanh tại mức sản lượng 13.600 là 6,0.
13
Hãy cho biết các kết luận trên đúng hay sai? Vì sao?
Bài tập 7: Tập đoàn viễn thông XYZ chuyên cung cấp tai nghe cho các hãng hàng
không để sử dụng cho việc xem phim âm thanh nổi. Mỗi tai nghe giá 288 USD và năm
nay công ty dự kiến bán đựoc 45.000 cái. Chi phí biến đổi cho số lượng sản phẩm tiêu
thụ đó theo phương án sản xuất hiện tại ước tính là 10.200.000 USD và chi phí cố định
kinh doanh hiện tại là 1.560.000 USD. Công ty hiện có số nợ phải trả là 4.800.000 USD
với lãi suất là 8% năm; số cổ phần thường đang lưu hành là 240.000 và không có cổ
phần ưu đãi. Hệ số chi trả cổ tức là 70% và công ty phải nộp thuế thu nhập với thuế suất
là 40%.
Công ty hiện đang xem xét để đầu tư 7.200.000 USD dùng mua thiết bị mới. Số

hàng hoá bán ra sẽ không tăng nhưng chi phí biến đổi cho mỗi đơn vị sản phẩm sẽ giảm
20% và chi phí cố định kinh doanh sẽ tăng từ 1.560.000 USD lên 1.800.000 USD. Công
ty có thể sẽ tăng số vốn cần thiết cho việc đầu tư bằng cách vay vốn 7.200.000USD với
lãi suất 10%/ năm hoặc bằng cách phát hành mới 240.000 cổ phần thường với giá
30USD/cổ phần.
1. Hãy xác định:
- Thu nhập một cổ phần thường trước khi thực hiện đầu tư dự án trên?
- Thu nhập một cổ phần thường sau khi thực hiện dự án nếu sử dụng vốn vay?
- Thu nhập một cổ phần thường sau khi thực hiện dự án nếu sử dụng vốn cổ phần
thường mới phát hành?
2. Hãy xác định M
KD,
, M
TC
, M
TH
cho các trường hợp:
+ Trước khi có dự án đầu tư?
+ Sau khi thực hiện dự án đầu tư bằng vốn vay ?
+ Sau khi thực hiện dự án đầu tư bằng vốn cổ phần thường mới?
Giả sử số lượng sản phẩm tiêu thụ dự kiến là 45.000 sản phẩm. Nếu năm sau đó số
lượng sản phẩm tăng thêm 10%, thì EBIT và EPS thay đổi như thế nào? Và nó đạt bao
nhiêu?
VI. ĐẦU TƯ DÀI HẠN CỦA DOANH NGHIỆP
Bài tập 1: Có hai dự án đầu tư A và B cùng được lập cho một đối tượng đầu tư
(thuộc loại phương án xung khắc):
1. Tổng số vốn đầu tư của 2 dự án đều là 120 triệu đồng . Trong đó số vốn đầu tư
vào TSCĐ là 100 triệu đồng.
14
2. Thời gian bỏ vốn đầu tư (thời gian thi công xây dựng ) và số vốn đầu tư bỏ vào

từng năm của từng dự án như sau:
Đơn vi tính : triệu đồng
Dự án
Năm
A B
- Năm 1
- Năm 2
- Năm 3
50
50
20
50
70
-

3. Dự tính số lợi nhuận ròng sau thời gian thi công đi vào sản xuất của từng dự án
như sau:
Dự án
Năm
A B
- Năm 1
- Năm 2
- Năm 3
- Năm 4
- Năm 5
9
14
17
20
11

8
12
13
16
11
4. Số tiền khấu hao TSCĐ hàng năm của dự án A và B khi đi vào sản xuất đều là
20 triệu đồng/ năm.
5. Cả 2 dự án khi đầu tư xong đều đi vào sản xuất ngay.
Yêu cầu: Căn cứ vào các tài liệu trên, hãy sử dụng phương pháp tỷ suất lợi nhuận
bình quân vốn đầu tư để lựa chọn dự án đầu tư có hiệu quả hơn?
Bài số 2: Có thông tin về các dự án sau:
Dự án Năm 0 1 2 3 4
A - 5.000 + 1.000 + 1.000 + 3.000 0
B - 1.000 0 + 1.000 + 2.000 + 3.000
C - 5.000 + 1.000 + 1.000 + 3.000 + 5.000
a. Hãy tính thời gian hoàn vốn đầu tư cho từng dự án?.
b. Nếu bạn mong muốn thời gian hoàn vốn từ 2 năm trở xuống thì dự án nào được
chấp nhận?.
c. Nếu bạn mong muốn thời gian hoàn vốn dưới 3 năm, thì dự án nào được chấp
nhận?
15
Bài tập 3: Doanh nghiệp A có một dự án đầu tư xây dựng thêm 1 phân xưởng và
có tài liệu như sau:
1. Dự toán vốn đầu tư:
- Đầu tư vào TSCĐ là 200 triệu đồng
- Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết dự tính bằng 15% doanh thu thuần .
2. Thời gian hoạt động của dự án là 4 năm.
3. Doanh thu thuần do phân xưởng đưa lại dự kiến hàng năm như sau:
Năm 1: 400 triệu đồng Năm 2: 450 triệu đồng
Năm 3: 500 triệu đồng Năm 4: 400 triệu đồng

4. Chi phí hoạt động kinh doanh hàng năm của phân xưởng
a. Chi phí biến đổi bằng 60% doanh thu thuần
b. Chi phí cố định (chưa kể khấu hao TSCĐ) là 60 triệu đồng /năm.
5. Dự kiến các TSCĐ sử dụng với thời gian trung bình là 4 năm và được khấu hao theo
phương pháp đường thẳng. Giá trị thanh lý là không đáng kể.
6. Số VLĐ ứng ra dự tính thu hồi dần và thu toàn bộ khi kết thúc dự án.
7. Doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập với thuế suất 30%.
Yêu cầu
1. Xác định giá trị hiện tại thuần của dự án ?
2. Xác định tỷ suất doanh lợi nội bộ của dự án ? Dựa trên tiêu chuẩn này cho biết
có nên lựa chọn dự án không?
Biết rằng: Chi phí sử dụng vốn của dự án là 12%/năm
Bài số 4: Công ty X cách đây 10 năm đã mua một máy ép nhựa với giá 7500$.
Vào thời điểm đó Chiếc máy này có thời gian sử dụng dự kiến 15 năm. Nhà quản lý dự
kiến giá trị thanh lý không đáng kể sau 15 năm. Chiếc máy này khấu hao theo phương
pháp đường thẳng vì vậy khấu hao hàng năm là 500$, và giá trị còn lại bây giờ là 2500.
Công ty đang xem xét có nên mua một chiếc máy mới để hiện đại hơn để thay thế
chiếc máy này, Chiếc máy mới này có thể mua với gía 12.000$(bao gồm cả chiphí vận
chuyển và lắp đặt) và khi sử dụng sẽ giảm chi phí lao động và nguyên vật liệu hàng năm
từ 7.500 xuống 4.000$.
Theo ước tính thời gian sử dụng hữu ích của máy mới là 5 năm sau đó có thể bán
với giá 2.000$. Chiếc máy cũ hiện có thể bán với giá thị trường là 1.000$ thấp hơn giá trị
sổ sách 2.500$. Người ta tính rằng nếu máy mới được chấp nhận thì bán máy cũ cho một
công ty khác có lợi hơn là trao đổi lấy máy mới.
16
Vốn lưu động thuần dự tính sẽ tăng thêm 1.000$ và sẽ phát sinh vào thời điểm lắp
đặt máy mới.
Yêu cầu:
1. Nếu máy mới thực hiện phương pháp khấu hao đường thẳng, hãy cho biết có
nên chấp nhận máy mới không?

2. Nếu máy mới thực hiện phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh,
hãy cho biết có nên chấp nhận máy mới không?
Biết rằng tỷ suất sinh lời đòi hỏi là 15%.
Bài tập 5: Công ty sản xuất vỏ chai đang xem xét thay thế một trong những cái máy
đóng chai cũ lấy một cái máy đóng vỏ chai mới hơn và có hiệu quả hơn. Chiếc máy cũ có
giá trị còn lại theo sổ sách là 600.000USD và vẫn còn thời gian sử dụng hữu ích là 5 năm
nữa. Công ty không còn hy vọng chiếc máy cũ sẽ tạo ra lợi nhuận trong 5 năm tới, nhưng
nó có thể bán ngay bây giờ cho một doanh nghiệp khác trong cùng ngành với số tiền
265.000USD. Chiếc máy cũ đang được khấu hao cho tới khi giá trị thanh lý bằng 0, hay
bằng 120.000/năm sử dụng phương pháp khấu hao đường thẳng.
Chiếc máy mới có giá mua là 1.175.000USD và ước tính thời gian sử dụng hữu ích
là 5 năm. Phương pháp khấu hao số dư giảm dần thực hiện cho chiếc máy này, giá trị thị
trường ước tính cuối năm thứ 5 là 145.000USD. Chiếc máy này dự tính sẽ tiết kiệm chi phí
230.000USD/năm. Hơn nữa, chiếc máy này dự tính sẽ hạn chế được sản phẩm hỏng,
khuyết tật nên sẽ tiết kiệm thêm được 25.000USD/năm. Thuế suất thuế thu nhập là 40%
và công ty đòi hỏi tỷ suất sinh lời đối với dự án là 12%.
a. Hãy tính số vốn đầu tư cần thiết cho dự án đầu tư?.
b. Hãy tính dòng tiền của dự án đầu tư thay thế từ năm 1 đến năm 5?.
c. Đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư theo phương pháp NPV và IRR?.
Bài tập 6: Công ty X đang xem xét lựa chọn mua một trong 2 loại thiết bị T1 và
T2, có tình hình số liệu như sau:
1. Giá mua và các chi phí khác (vận chuyển, lắp đặt…) đối với thiết bị T1 là 100
triệu đồng . Thời hạn sử dụng thiết bị là 2 năm. Theo tính toán mỗi năm sử dụng thiết bị
T1 có thể đưa lại khoản lợi nhuận sau thuế là 23,8 triệu đồng.
2. Giá mua và các chi phí khác đối với thiết bị T2 là 160 triệu đồng. Thời hạn sử
dụng thiết bị là 4 năm. Hàng năm sử dụng thiết bị T2 có thể thu được khoản lợi nhuận
sau thuế là 25 triệu đồng.
Vậy với số liệu tình hình trên, thông qua phương pháp NPV, cho biết công ty nên
mua loại thiết bị nào có lợi hơn?
17

Biết rằng : Chi phí sử dụng vốn là 12%/năm
Bài tập 7: Công ty TNHH X chuyên sản xuất kinh doanh loại sản phẩm A có tài
liệu sau:
1. Công suất thiết kế: 8.000 sản phẩm /năm
2. Mức sản xuất và tiêu thụ ở năm trước: 6.000 sản phẩm/năm
3. Chi phí sản xuất kinh doanh:
a. Tổng chi phí cố định: 320 triệu đồng/năm
b. Chi phí biến đổi: 40.000 đồng/ sản phẩm
4. Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng: 120.000 đồng / sản phẩm
5. Tổng số vốn kinh doanh bình quân là: 600 triệu đồng, trong đó vốn vay là 300 triệu
đồng với lãi suất vay vốn bình quân là 10%/năm.
Yêu cầu:
1. Với mức sản xuất như trên công ty lãi hay lỗ? Vẽ đồ thị điểm hoà vốn?
2. Hãy xác định tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận sau
thuế trên vốn kinh doanh ?
3. Theo tính toán của một số nhà quản lý trong công ty, năm nay với chi phí biến
đổi cho 1 đơn vị sản phẩm như năm trước, để có thể huy động hết công suất sản xuất theo
thiết kế thì cần phải giảm giá bán xuống mức 110.000 đồng/ sản phẩm. Tuy nhiên tổng số
vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong năm dự tính sẽ là 720 triệu đồng, trong đó số
vốn vay là 350 triệu đồng và vẫn có thể vay với lãi suất 10%/năm. Nếu thực hiện theo
phương án này thì tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận sau thuế
trên vốn kinh doanh so với năm trước tăng lên hay giảm đi?
Biết rằng: Doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập với thuế suất là 28%
VII. QUẢN LÝ VỐN VÀ TÀI SẢN
Bài tập 1: Công ty chế biến lâm sản B mua một thiết bị sấy gỗ của Nhật Bản theo
giá FOB tại cảng Osaka là 150.000 USD bằng vốn vay của VietcomBank với lãi suất
5%/năm. Trọng lượng của thiết bị (kể cả bao bì) là 62 tấn. Chi phí vận chuyển thiết bị từ
cảng Osaka về cảng Hải Phòng là 10 USD/tấn. Phí bảo hiểm thiết bị trên đường vận
chuyển là 0,1%. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ thiết bị về tới công ty là 25 triệu đồng. Chi
phí lắp đặt, chạy thử và các chi phí khác là 21 triệu đồng. Thời gian kể từ khi mở L/C cho

tới khi đưa thiết bị vào làm việc là 6 tháng (thời hạn vay vốn theo hợp đồng tín dụng là 6
18
tháng và trả lãi 1 lần cùng vốn gốc). Thiết bị này khi nhập khẩu về phải chịu thuế nhập
khẩu với thuế suất 20% và chịu thuế giá trị gia tăng với thuế suất 5%.
Tỷ giá ngoại tệ là 15.000 đ/USD tại thời điểm vay, tỷ giá này có sự biến động
không đáng kể.
Dựa theo hồ sơ thiết kế và đặc điểm kỹ thuật của thiết bị, công ty xác định thời
gian sử dụng hữu ích của thiết bị là 5 năm
Yêu cầu:
1. Xác định nguyên giá của thiết bị sấy gỗ nhập khẩu?
2. Tính mức khấu hao hàng năm theo phương pháp đường thẳng?
3. Tính mức khấu hao hàng năm theo phương pháp số dư giảm dần có điều
chỉnh?
Biết rằng:
- Công ty nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
- Theo quy định hiện hành, các TSCĐ có thời gian sử dụng từ trên 4 năm đến 6 năm
thực hiện khấu hao theo phương pháp “số dư giảm dần có điều chỉnh” áp dụng hệ số điều
chỉnh tỷ lệ khấu hao là 2,0.
Bài tập 2: Một doanh nghiệp chuyên sản xuất, tiêu thụ một loại sản phẩm X có tài
liệu sau:
A. Năm báo cáo.
1. Doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm trong năm : 35.000.000 đồng.
2. Số vốn lưu động trong năm :
Đơn vị tính: 1000 đồng
Đầu năm Cuối quý I Cuối quý II Cuối quý III Cuối quý IV
7.600 6.500 5.800 8.000 7.800
3. Số lượng sản phẩm tồn kho cuối năm : 300 sản phẩm
4. Giá thành sản xuất sản phẩm : 25.000 đ/SP
5. Giá bán sản phẩm chưa có thuế GTGT: 30.000đ/SP
6. Nguyên giá TSCĐ có tính chất sản xuất và đều phải tính khấu hao đến 31/12 là:

45 triệu đồng. Số khấu hao lũy kế đến ngày 31/12 là: 15 triệu đồng.
B. Năm kế hoạch
1. Số lượng sản phẩm sản xuất trong năm : 1.200 SP
2. Số lượng sản phẩm tồn kho cuối năm : 500 SP
3. Giá thành sản xuất : 24.000đ/SP
4. Giá bán sản phẩm chưa có thuế GTGT : 30.000đ/SP
19
5. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp dự tính bằng 2% tổng giá
thành sản xuất của số sản phẩm được tiêu thụ trong năm .
6. Vốn lưu động bình quân trong năm dự kiến là 6 triệu đồng.
7. Nguyên giá TSCĐ cuối năm là 60 triệu đồng. Số khấu hao luỹ kế đến cuối năm là
20 triệu đồng.
8. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp : 28%
Yêu cầu:
1. Xác định hiệu quả sử dụng VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo qua các chỉ tiêu:
Số lần, kỳ chu chuyển và số vốn lưu động có thể tiết kiệm được?
2. Xác định tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn sản xuất kinh doanh năm kế hoạch?
Bài tập 3: Công ty dệt may Đức Giang có nhu cầu sợi dệt kim liên tục đều đặn
trong năm ( 360 ngày / năm). Loại nguyên liệu này do một nhà thầu cung cấp là chủ yếu.
Chi phí cho mỗi lần thực hiện hợp đồng là 12 triệu đồng. Trong năm công ty Đức Giang
có tổng nhu cầu sợi dệt kim là 900 tấn. Công ty dự tính chi phí về bảo hiểm, trả lãi tiền
vay để mua sợi dự trữ, chi phí bảo quản… là 1,8 triệu/ tấn hàng lưu kho. Hãy cho biết:
a, Khối lượng sợi dệt kim tối ưu mỗi lần mua là bao nhiêu?
b, Trong năm bình quân có mấy lần thực hiện mua loại nguyên liệu này?
c, Mức tồn kho trung bình là bao nhiêu?
d, Biết thời gian thực hiện hợp đồng ( kể từ khi ký hợp đồng cho tới khi nhận được
hàng) là 5 ngày. Hãy xác định điểm đặt hàng?
VIII. PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
Bài tập 1: Công ty cổ phần X có kết cấu nguồn vốn được coi là tối ưu như sau:
- Hệ số nợ: 0,4

- Hệ số vốn chủ sở hữu: 0,6 (không có cổ phần ưu đãi)
Năm nay, công ty dự kiến đạt được lợi nhuận trước thuế là 1.000 triệu đồng. Công
ty hiện có 200.000 cổ phần thường đang lưu hành với giá thị trường hiện hành là 20.000
đồng/ cổ phần. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%.
Công ty hiện đang có các cơ hội đầu tư độc lập và có cùng mức độ rủi ro như sau:
Dự án Vốn đầu tư Tỷ suất doanh lợi nội bộ (IRR)
A 500 triệu đồng 20%
B 500 triệu đồng 9%
C 600 triệu đồng 12%
20
Công ty có thể huy động vốn từ các nguồn vốn sau:
- Lợi nhuận để lại tái đầu tư với chi phí sử dụng vốn là 14%.
- Phát hành cổ phần thường với chi phí sử dụng vốn là 16%
- Vay vốn với lãi suất ổn định 8,34%/ năm (trả lãi vào cuối năm)
Yêu cầu:
1/ Nếu công ty theo đuổi chính sách ổn định lợi tức cổ phần với hệ số chi trả cổ
tức là 0,4; hãy xác định chi phí sử dụng vốn cận biên cho số vốn mới dự kiến huy động
và lựa chọn dự án đầu tư có hiệu quả?
2/ Nếu công ty theo đuổi chính sách thặng dư lợi tức cổ phần thì hệ số chi trả cổ
tức và tỷ suất lợi tức cổ phần là bao nhiêu?
IX. ĐỊNH GIÁ DOANH NGHIỆP
Bài tập 1: Công ty H có bảng CĐKT ngày 31/12/N như sau:
Phần tài sản Tiền Phần nguồn vốn Tiền
A-TSLĐ và đầu tư ngắn hạn
- Hàng hóa tồn kho
- Các khoản phải thu ….
B-TSCĐ và đầu tư dài hạn
- Nguyên giá TSCĐ
- Khấu hao lũy kế
Tổng cộng tài sản

1500
700
500
2500
3600
(1100)
4000
A- Nợ phải trả
- Nợ ngắn hạn
- Nợ dài hạn
B- Nguồn vốn chủ sở hữu
- Vốn góp
- Lợi nhuận lưu trữ
Tổng cộng nguồn vốn
2700
900
1800
1300
800
500
4000
Tài liệu liên quan cho biết, trong kho có 200 triệu hàng hoá kém phẩm chất phải
huỷ bỏ 100%, và trong số nợ phải trả có 50 triệu nợ không có chủ.
Dựa vào tài liệu trên hãy xác định giá trị DN theo phương pháp tài sản thuần?
Bài tập 2: Một doanh nghiệp có tài liệu sau:
A.Tổng giá trị tài sản theo sổ sách là 2.250 triệu đồng, nhưng khi đánh giá lại theo
giá thị trường có sự thay đổi như sau:
1. Trong tổng nợ phải thu có
- 50 triệu đồng xác định không thu được vì con nợ đã phá sản
- 120 triệu đồng là nợ phải thu khó đòi, công ty mua bán nợ chi trả không quá 70

triệu
21
- 80 triệu khả năng chỉ thu được 80%
2. Giá trị hàng hoá tồn kho có một số loại giá trị tăng giảm như sau:
- Vật tư mất giá 40 triệu
- Hàng hoá A tồn kho tăng giá 90 triệu
- Hàng hoá B tồn kho 180 triệu, bị mất phẩm chất phải huỷ bỏ toàn bộ.
3- Tài sản CĐ hữu hình được đánh giá lại tăng thêm 270 triệu
4- Tài sản cố định vô hình đánh giá lại giảm đi 30 triệu
5- Các khoản đầu tư dài hạn ra ngoài doanh nghiệp đánh giá lại tăng 60 triệu.
B. Toàn bộ tài sản trên được tài trợ từ hai nguồn
1- Nợ phải trả 1.350 triệu trong đó có khoản nợ phải trả không trả được (Nợ vô
chủ) 150 triệu.
2- Nguồn vốn chủ sở hữu: 900 triệu
Y/c: Hãy xác định giá trị doanh nghiệp theo phơng pháp tài sản thuần?
Bài tập 3: Công ty cổ phần X hiện có 1800 cổ phiếu thường đang lưu hành, mỗi cổ
phiếu đại diện cho một cổ phần (cổ phiếu chuẩn). Trong tương lai cho dù lợi nhuận đạt
được các năm có thể thay đổi, nhưng công ty đã xây dựng chính sách cổ tức ổn định, do
vậy cổ tức mỗi cổ phần không đổi và bằng 90.000 đồng. Công ty hiện duy trì hệ số nợ là
25%, trong đó chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu là 15%, còn chi phí sử dụng vốn vay là
10%.
Hãy xác định giá trị doanh nghiệp bằng phương pháp hiện tại hoá lợi tức cổ phần.
Biết công ty là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 28%.
Bài tập 4: Công ty cổ phần X hiện có 2000 cổ phiếu thường (cổ phiếu chuẩn) đang
lưu hành. Lợi tức mỗi cổ phần vừa được trả ở năm trước là: 173.891 đồng.
Hãy xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp hiện tại hoá lợi tức cổ phần.
Biết rằng: lợi tức/ cổ phần được trả cách đây 5 năm là 150.000, và tốc độ tăng lợi
tức cổ phần các năm được đánh giá là tương đối đều đặn, tỷ lệ hịên tại hoá được xác định
là 12%.
Bài tập 5: Công ty cổ phần Y hiện có vốn cổ phần thường (theo giá trị sổ sách) là

20 tỷ. Tổng lợi nhuận sau thuế dự kiến cuối năm 1 là 2 tỷ, và hy vọng giữ vững tỷ lệ giữa
lợi nhuận sau thuế với giá trị sổ sách của vốn cổ phần trong tương lai , còn tỷ suất sinh lợi
mong đợi của các nhà đầu tư có cùng mức độ rủi ro là 12%. Công ty luôn cố định 25%
lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư trong chính sách phân phối thu nhập .
Hãy xác định giá trị công ty Y?
22
Bài tập 6: Công ty X hiện có 1 triệu cổ phiếu thường (chuẩn) đang lưu hành. Giá trị
sổ sách của mỗi cổ phần hiện tại là 100.000đ. Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS) dự kiến
trong 4 năm tới như sau :
Năm 1 : 20.000 đ Năm 3 : 32.200 đ
Năm 2 : 28.000 đ Năm 4 : 22.700 đ
Từ năm thứ 5 trở tỷ lệ thu nhập trên mỗi cổ phần không đổi và như năm thứ 4.
Chính sách phân phối thu nhập của công ty trong 2 năm tới là dành ra 40% thu nhập để
chia lợi tức cổ phần, năm thứ 3 là 30%, còn từ năm thứ 4 trở đi tỷ lệ này là 50%.
Hãy xác định giá trị công ty X theo phương pháp DCF?
Biết tỷ suất vốn hóa (tỷ suất sinh lời đòi hỏi) là 10%.
Bài tập 5: Theo số liệu thống kê, lợi nhuận sau thuế 4 năm qua của công ty ABC
như sau: Năm N-3: 270 triệu
N-2: 320 triệu
N-1: 330 triệu
N: 350 triệu
Được biết lãi suất trả trước trái phiếu dài hạn của Chính phủ tại thời điểm hiện hành
là 11%, và chỉ số phụ phí rủi ro chứng khoán trên Thị trường chứng khoán là 2%.
Hãy xác định giá trị doanh nghiệp theo phương pháp hiện tại hoá lợi nhuận ròng
trong quá khứ tương ứng với 2 trường hợp sau:
- Theo lợi nhuận bình quân số học giản đơn
- Theo lợi nhuận bình quân có trọng số (thứ tự 1,2.3,4)
Bài tập 6: Công ty Z hiện có tổng giá trị tài sản là 1000 tỷ đồng, và hệ số nợ 65%.
Tỷ suất lợi nhuận (sau thuế) trên tổng giá trị tài sản ở năm 1 là : 15%, và tỷ suất này có
tốc độ tăng 10%/năm, liên tục trong 5 năm tới. Từ năm thứ 6 trở đi tốc độ này chỉ còn

4%/năm.
Đợc biết tỷ suất lợi nhuận (sau thuế ) trung bình của các doanh nghiệp cùng ngành
là 12%/năm và tỷ suất này ít biến động trong tương lai
Chính sách phân phối lợi nhuận của công ty trong 5 năm tới là dành ra 60% lợi
nhuận sau thuế để chia cổ tức, còn từ năm thứ 6 trở đi tỷ lệ này là 100%
Biết tỷ suất hiện tại hóa là 8% , hãy xác định giá trị công ty Z theo phương pháp
định lượng Goodwill?
23

×