Tải bản đầy đủ (.doc) (11 trang)

SKKN PHƯƠNG PHÁP GIẢNG dạy PHẦN SINH THÁI học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (104.44 KB, 11 trang )

1.Phần mở đầu:
1.1.Lý do chọn đề tài:
1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY PHẦN SINH THÁI HỌC

Họ và tên:
Chức vụ:
Đơn vị công tác:
Sáng kiến kinh nghiệm môn:


Năm học 2007 - 2008
Sinh thái học là một môn khoa học nghiên cứu mối quan hệ giữa sinh vật với sinh
vật và giữa sinh vật với môi trường.Từ cấp độ cá thể -> quần thể -> quần xã -> hệ sinh
thái,
cao hơn nữa là tất cả các sinh vật có mặt trong lòng đất,trong nước,trên mặt đất và trong
không khí.
Nội dung phần sinh thái học đã trang bị cho học sinh những tri thức cơ bản,trên cơ
sở làm cho học sinh hiểu và nhận thức tốt hơn về thiên nhiên đối với sự tồn tại và phát
triển của sự sống và nắm chắc các qui luật sinh thái.Từ đó học sinh có ý thức bảo vệ thiên
nhiên và môi trường sống,biết khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên theo
hướng bảo vệ và cải tạo môi trường,có thái độ trân trọng sự sống,yêu quí thiên
nhiên,tránh xa các hành động tàn phá thiên nhiên,có hành động thiết thực bảo vệ thiên
nhiên và môi trường sống,từ đó góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.
Vậy làm thế nào để có tiết dạy chất lượng theo phương châm lấy học sinh làm trung
tâm,để phát huy được nội lực của học sinh,để các em chủ động lĩnh hội tri thức cho mình
mà không bị gò bó,đơn điệu là điều khó khăn.Mặt khác thiết bị dạy học và trợ giảng của
giáo viên ở các trường phổ thông còn nhiều hạn chế.
Bản thân tôi là một giáo viên dạy sinh học ở trường THPT tuổi đời và tuổi nghề tuy


chưa nhiều,chưa có nhiều kinh nghiệm nghề nghiệp .Nhưng nhận thấy những khó khăn
còn tồn tại về vấn đề:làm sao để mỗi tiết học bình thường,học sinh được hoạt động và suy
nghĩ nhiều hơn trên con đường chủ động chiếm lĩnh,hội nhập tri thức.
Với những lý do trên tôi đã chọn đề tài này để trình bày một số kinh nghiệm mà tôi
đã rút ra sau những giờ trực tiếp giảng dạy,mong rằng sẽ được đồng nghiệp của mình
cùng đóng góp để nâng cao nghiệp vụ chuyên môn,cũng như nâng cao chất lượng của
học sinh.
1.2.Đối tượng nghiên cứu và phạm vi đề tài:
Đối tượng nghiên cứu: là học sinh khối 11 và các bài học của phần sinh thái học
Phạm vi của đề tài: Đề tài có trọng tâm xoay quanh vấn đề tìm phương pháp phù hợp
để học sinh phát huy được tính tích cựu,tự giác,chủ động,sáng tạo,phù hợp với đặc điểm
của từng lớp và từng tiết dạy trong phần sinh thái học.
1.3. Phương pháp sử dụng và phương tiện trợ giảng:
* Phương pháp sử dụng: Sử lý tình huống
Phiếu học tập
Vấn đáp tìm tòi
Trực quan
Vấn đáp tái hiện
Tự nghiên cứu sách gioá khoa
* Phương tiện trợ giảng:
Sách giáo khoa sinh học 11 và một số tranh vẽ phóng to trong sách giáo khoa
Đồi bạch đàn sau trường
Mô hình
Sách giáo viên và sách giáo khoa ban khoa học tự nhiên
2
2. Nội dung:
2.1.Nhiệm vụ của đề tài:
Môi trường sống đang bị biến đổi nhanh chóng trước những tác động ngày càng mạnh
mẽ của con người.Từ những năm đầu thế kỷ XIX nền công nghiệp ở các nước phát
triển,đặc biệt từ những năm 50 đến nay đã biến đổi nhanh trong cuộc cách mạng công

nghệ,một mặt tạo ra một khối lượng sản phẩm to lớn gấp nhiều lần so với trước đây và chất
lượng cao.Mặt khác tốc độ phá huỷ và ô nhiễm môi trường cũng trở thành hiểm hoạ thực
sự không chỉ cho cá nhân hoặc một nhóm người mà cả một dân tộc.
Chiến tranh cũng gây bao tổn thất nặng nề cho môi trường sống trên nhiều vùng của
hành tinh mà chúng ta đang sống,ý thức và thói quen bảo vệ môi trường đã trở thành một
giá trị nhân cách,một phẩm chất đạo đức của mỗi người.Do đó hiểu biết sinh thái đã trở
thành một nhu cầu cần thiết và và cấp bách của toàn xã hội.
Hội nghị quốc tế về môi trường nhấn mạnh “ Mỗi thành viên của loài người sống trên
trái đất đều phải nhận thức được 4 vấn đề toàn cầu là:hoà bình,giảm cường độ tăng dân
số,tăng số lượng và chất lượng sản phẩm trong đó có lương thực,bảo vệ sử dụng hợp lý
nguồn tài nguyên thiên nhiên và khôi phục môi trường bền vững”. Nước ta được xem là
rừng vàng biển bạc,nhưng đất hẹp người đông.Sau nhiều năm chiến tranh môi trường đã bị
tàn phá nặng nề.Vấn đề xây dựng và khôi phục đất nước là những năm rừng và môi trường
sống đang tiếp tục bị tàn phá ,lấy gỗ làm vật liệu xây dựng,kinh doanh,phá rừng làm nương
rẫy,lấy đất xây dựng nhà cửa cầu cống,làm đường giao thông,đánh bắt cá bằng mìn…ai
cũng cho rằng rừng là vô tận,không nhận thức được vai trò to lớn của rừng đối với việc
bảo vệ sự cân bằng sinh thái trong tự nhiên.Kết quả đất đai sói mòn,lũ lụt thường xuyên
xẩy ra,mặt khác việc lạm dụng thuốc trừ sâu để tiêu diệt sâu bệnh đã làm cho nhiều nơi rau
màu,hoa quả bị nhiễm độc do dùng thuốc hoá học quá liều lượng,con người không những
ảnh hưởng trực tiếp mà còn bị đe doạ thường xuyên đến tính mạng do môi trường ô nhiễm
gây ra nhiều bệnh hiểm nghèo,sức khỏe ngày càng bị giảm sút và chết.
Mỗi thành viên trong xã hội cần phải hiểu biết nội dung chương trình sinh thái học,là
nhu cầu thực sự cấp bách và cần thiết hiện nay,đối với mỗi cán bộ lãnh đạo,mỗi thành viên
trong xã hội,nhất là lứa tuổi thanh thiếu niên học sinh những người làm chủ đất nước,bảo
vệ và xây dựng đất nước trong hiện tại và tương lai.
Chính vì vậy mà trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy để học sinh nhận thức đúng
đắn về sinh thái học là một vấn đề khó khăn,vì vậy để truyền thụ những kến thức cơ bản
cho học sinh,giáo viên phải khéo léo trong công tác dẫn dắt bài dạy,phải kết hợp hài hoà
các phương pháp giảng dạy tôi đã bám sát trương trình nội dung trong sách giáo khoa,khai
thác triệt để tranh vẽ và hình ảnh trong sách giáo khoa,liên hệ với thực tiễn các vấn đề cần

thiết cho tiết học.Không quên lưu ý học sinh ý thức bảo vệ môi trường,điều đó đã giúp cho
học sinh tìm hiểu các khái niệm và kiến thức trong bài có hệ thống,lôgíc,khắc sâu trong
việc xây dựng và phát triển nhân cách cho học sinh sau khi học phần sinh thái học.
2.2.Thực trạng vấn đề:
2.2.1. Thuận lợi:
Tuổi học sinh đang bước vào tuổi trưởng thành về tâm sinh lí ưa thích hoạt đồng chủ
động,tự quản,có năng lực tư duy,phân tích tổng hợp,khái quát cao,có tiềm năng,năng động
3
sáng tạo trong học tập,nếu được hướng dẫn tốt.Phần lớn học sinh đã làm quen với
những tri thức về sinh thái trong các chương trình của môn sinh học và địa lí có định
hướng cho học sinh dễ nhớ.
* Học sinh chủ yếu sống ở các vùng nông thôn,rừng núi phần nào đó có vốn phong phú
về thiên nhiên ,xã hội và các mối quan hệ tác động qua lại gữa sinh vật với môi trường sống.
*Trên cơ sở kiến thức nội dung bài giảng tôi đã nghiên cứu tìm tòi và mạnh dạn nâng
cao vai trò chủ thể của học sinh trong quá trình học tập,tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh
xây dựng bài bàng những kiến thức trong SGK kết hợp với quan sát môi trường xung
quanh qua các giờ thực hành để bài giảng thêm sinh động và dễ hiểu.
2.2.2.Khó khăn:
Thực tế hiện nay sinh học vẫn còn là một môn học khó đối với học sinh,vì thế số học
sinh chưa khá tương đối đông đảo.Khi phát biểu các em còn rụt rè và mang tính máy
móc,chưa vận dụng sáng tạo những gì đã được học,được hướng dẫn.Nguyên nhân dẫn đến
tình trạng này là do:
*Về phía học sinh:
Nhiều em còn coi nhẹ môn học ,chưa có ý thức trong việc trau dồi vốn kiến thức,hoăc
nếu có chỉ là học vẹt,học đối phó dẫn đến tình trạng không hiểu bài và ngại học.Mặt khác
nhận thức của một số học sinh và phụ huynh chưa được đầy đủ về môn học này nên việc
đầu tư cho môn học còn nhiều hạn chế,hơn nữa điều kiện và hoàn cảnh cũng đóng góp một
phần không nhỏ tới chất lượng của học sinh.
*Về phía giáo viên:
Phần lớn giáo viên vẫn còn mang thói quen của lối dạy học cũ,nói nhiều nên hoạt động

trong lớp diễn ra một cách đơn điệu,máy móc.Các cá nhân không cảm thấy tự tin khi trả lời
câu hỏi.Vấn đề này một phần cũng vì điều kiện thời gian ít (45 phút)
* Điều kiện giảng dạy:
Bên cạnh những mặt hạn chế trên còn một vấn đề không kém phần quan trọng là trang
thiết bị dạy học.Ngoài sách giáo khoa,sách giáo viên và một số tranh ảnh ra giáo viên
không còn được trang bị bất kỳ một thiết bị hỗ trợ nào khác phục vụ cho việc giảng dạy.
2.3.Nội dung cụ thể:
2.3.1.làm thế nào để học sinh hiểu và nắm được những kinh nghiệm có hệ
thống và có tính kế thừa cao:
* Trong quá trình giảng dạy phần sinh thái học,giáo viên không chỉ đơn thuần truyền
đạt nội dung bài học cho học sinh,mà phải có sự so sánh,liên hệ với bài trước,với thực tế
và đồng thời nó phải là tiền đề hay tạo ra mắt xích cho bài sau (hoặc tiết sau),nếu bài ở
cuối chương,cuối phần thì giáo viên phải có trách nhiệm hệ thống lại chương,phần đã học
đó,để học sinh thấy rằng kiến thức của mình học được xắp xếp theo một trình tự lôgíc với
nhau.Sự tồn tại của từng cấp độ sống và các hoạt động sống của chúng trong tự nhiên đều
góp phần cho sự tồn tại và phát triển chung của sinh giới.
* Khi giảng dạy phần sinh thái học cần phải thực hiện qua các bước sau :
- Bước 1: Khai tâm cho học sinh hiểu được sinh thái học là gì?
4
ví dụ: Khi giới thiệu phần sinh thái học và chương sinh thái học cá thể,ta có thể nêu câu
hỏi và hình thành sơ đồ
GV hỏi:
- Mỗi cơ thể là một cá thể ,giữa các cá thể có mối quan hệ cơ bản nào? và có quan hệ
với môi trường không?
- Ở cấp độ cao hơn giữa sinh vật với sinh vật có mối quan hệ cơ bản nào? và có quan
hệ với môi trường không?
- Vậy thế nào là sinh thái học và sinh thái học cá thể ?
H/S suy nghĩ trả lời
nnnnsdfgg


GV kết luận để nêu bật khái niệm về sinh thái học,và sinh thái học cá thể.Đồng
thời giáo viên giới thiệu phần sinh thái học chúng ta cần phải nghiên cứu những nội
dung gì?
* Bước 2: Xác định nhiệm vụ trọng tâm của từng chương,từng bài để củng cố
những kiến thức cơ bản có tính qui luật về những mối quan hệgiữa cá thể sinh vật với
môi trường sống và giữa sinh vật với sinh vật
Sinh vật Sinh vật
Môi trường
Sinh thái học
5
Cá thể Cá thể
Môi trường
(nắng,mưa,
Sinh thái học cá thể
* Bước 3:Vận dụng sử lý phương pháp sử lý tình huống,nêu và giải quyết vấn đề
đối với từng bài cụ thể từng nội dung tiết dạy.Nêu một số câu hỏi để học sinh tự suy
nghĩ và trả lời (lưu ý cần phải có thời gian nhất định đủ để cho học sinh suy nghĩ
câuhỏi),các ví dụ cần điển hình và sát với thực tế .Sau mỗi bài học (tiết học) cần phải
có những câu hỏi trắc nghiệm để kiểm tra kiến thức cơ bản và sự vận dụng kiến thức
đó để giải thích các sự việc,hiện tượng như thế nào?
* Bước 4: Kiến thức được học qua các bài được khắc sâu,học sinh dễ nhớ thông
qua các tiết thực hành quan sát môi trường và nêu được các loài sinh vật sống trong
môi trường,mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường.
2.3.2.Thực thể thử nghiệm:
Trong rất nhiều giờ tôi đã thử nghiệm ở nhiều lớp khi giảng dạy phần sinh thái
học,kết quả thu được ở các lớp có khác nhau.Trên đây tôi chỉ đề cập kết quả thử
nghiệm 2 tiết dạy ở 2 lớp 11A
1
và 11A
2


Chương I: SINH THÁI HỌC CÁ THỂ
MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI
* Phần nghiên cứu nội dung tiết học: Tiết học có nội dung xoay quanh ảnh hưởng của
các nhân tố hữu sinh,nội dung gồm 2 phần là quan hệ cùng loài và quan hệ khác loài
* Áp dụng thử nghiệm:
- Lần thứ nhất : Thực hiện giờ dạy ở lớp 11A
2
như sau:
Giáo viên sau khi kiểm tra bài cũ sẽ tiếp cận với các đề mục của bài theo sách
giáo khoa,chia lớp thành các nhóm học tập,mỗi nhóm học sinh sẽ tự cử nhóm trưởng
và thư ký của nhóm.Sau đó yêu cầu các nhóm tự nghiên cứu sách giáo khoa và hoàn
thành các phiếu học tập.Học sinh phải thảo luận về nội dung của phiếu học tập và đưa
ra kết luận chung của cả nhóm .Đại diện nhóm báo cáo kết quả trước lớp,các nhóm
khác sẽ bổ sung,cuối cùng giáo viên treo bảng nội dung chính sác lên ( bảng này giáo
viên chuẩn bị trước),các em có thể ghi nội dung đó vào vở để về nhà học.Kết thúc tiết
học giáo viên củng cố bài học bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan,để kiểm
tra thành quả đã đạt được của các em sau 1 giờ học,lưu ý các em học bài cũ và chuẩn
bị bài tốt trước khi đến lớp.
Trong cách thử nghiệm này giáo viên thực sự trở thành những trọng tài,giải đáp
các thắc mắc của học sinh và đưa ra các kết luận chính xác cuối cùng.
- Lần thứ hai : Thực hiện giờ dạy ở lớp 11A
1
như sau:
Giáo viên sau khi khi kiểm tra bài cũ sẽ tiếp cận với các đề mục của bài theo sách
giáo khoa.Giáo viên đưa ra ví dụ và hệ thống câu hỏi (tình huống) theo mức độ khó
dần của kiến thức ,để học sinh hoạt động với sách giáo khoa,liên hệ với thực tế và trả
lời theo yêu cầu của giáo viên.Tình huống được giải quyết thì nội dung kiến thức cần
truyền tải đến học sinh cũng được hình thành.Giáo viên ghi những nội dung chính lên
bảng để các em tiện theo dõi và có thể ghi chép vào vở.Cuối giờ giáo viên hệ thống lại

bài giảng,sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm để kiểm tra sự vận dụng kiến thức của các
em,căn dặn học sinh học bài cũ và chuẩn bị bài mới thật tốt trước khi đến lớp.

6
2.3.3. Kết quả đạt được:
* Ở lớp 12A
2
:
Sử dụng phiếu học tập là phương pháp tương đối mới đối với học sinh,nên việc
chia nhóm chưa mang lại hiệu quả cao.Các cá nhân hoạt động gần như độc lập,máy
móc,
hoặc tham gia chưa tích cực,phần lớn học sinh sau khi kết thúc giờ học nhớ được ít
kiến thức,lớp học trầm,một số em hiểu bài nhưng chưa thực sự tự tin để tham gia trả
lời trước lớp.Giáo viên giảng dạy sẽ nói ít hơn,nhàn hơn nhưng lớp học diễn ra
trầm,kết quả đạt được chưa cao.
* Ở lớp 12A
1
:
Với cách thức thực hiện như trên,học sinh đã thành thói quen,tham gia rất hào
hứng
sôi nổi.Các thành viên trong lớp hoạt động tích cực,sôi nổi,hào hứng,tự tin tham gia
xây dựng bài,không khí lớp học nhẹ nhàng vui vẻ. Đa phần học sinh sau khi kết thúc
giờ học hiểu được nội dung chính của bài,và trả lời các câu hỏi vận dụng.Phương pháp
này tuy không mới, không cầu kì nhưng hiệu quả đạt được lại cao.
2.3.4.Giáo án của tiết dạy đã thực hiện:
* Giáo án sử dụng dạy lớp 12A
2
:
Kiểm tra bài cũ : Môi trường là gì? thế nào là nhân tố sinh thái? phân biệtcác
nhân tố vô sinh,hữu sinh và con người?

Tiến trình bài mới:
HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC NỘI DUNG
GV:Nêu các đề mục mà tiết trước đã học
Hoạt động 1:Tìm hiểu ảnh hưởng của các
nhân tố sinh thái lên cơ thể sinh vật
Hoạt động 1.1:Tìm hiểu ảnh hưởng của
các nhân tố vô sinh
Hoạt động 1.2: Tìm hiểu ảnh hưởng của
các nhân tố hữu sinh
TT
1
:GV chia lớp thành 6 nhóm ,mỗi
nhóm gồm 2 bàn kế tiếp nhau,sau đó yêu
cầu h/s nghiên cứu phần 1.và hoàn thành
phiếu học tập sau:
phiếu học tập số 1 nhóm:… thới gian 7
/
Mối
quan hệ
Nguyên
nhân
Đặc điểm
biểu hiện
ý
nghĩa
Quần tụ 1 2 3
Cách ly 4 5 6
I. Khái niệm môi trường và các nhân tố
sinh thái
II. Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái

lên cơ thể sinh vật
A. Ảnh hưởng của nhân tố vô sinh:
B. Ảnh hưởng của các nhân tố hữu sinh:
1. Quan hệ cùng loài:
1 :Tác động của ngoại cảnh bất lợi
2 :Các cá thể tụ tập bên nhau
3 :Bảo vệ nhau tốt hơn,đua nhau tìm thức
ăn và ăn nhiều hơn
4 :Quần tụ quá mức cực thuận
7
TT
2
:h/s nghiên cứu SGK,thảo luận nhóm
và cử đại diện trình bày nội dung của
phiếu học tập
TT
3
:GV cho các nhóm nhận xét về nội
dung của nhóm báo cáo.Sau cùng GV kết
luận,đưa ra nội dung chính xác của bài và
bổ sung những thiếu sót.
TT
4
:GV yêu cầu h/s nghiên cứu phần 2.và
hoàn thành phiếu học tập sau
phiếu học tập số 2 nhóm : thời gian 10
/

Mối
quan

hệ
những mối
quan hệ cụ
thể
đặc điểm
biểu hiện
ví dụ
minh
hoạ
Hỗ
trợ
Cộng sinh
Hợp tác
Hội sinh
1
3
5
2
4
6
Đối
địch
Cạnh tranh
nơi ở và
dinh dưỡng
Đ.V ăn thịt
và con mồi
SV kí sinh –
SV chủ
Ức chế cảm

nhiễm
7
9
11
13
8
10
12
14

TT
5
:h/s nghiên cứu SGK,thảo luận nhóm
và hoàn thành phiếu học tập,cử đai
diện nhóm báo cáo kết quả trước lớp.
TT
6
:GV cho các nhóm nhận xét về kết
quả của nhóm vừa báo cáo.Sau cùng GV
kết luận đưa ra nội dung chính xác của bài
và bổ sung những thiếu sót.
* Củng cố bài học:Những nhân tố hữu
sinh nào ảnh hưởng đến đời sống cá thể ?
Nội dung của từng nhân tố?
1 .Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến đấu
tranh cùng loài là
a) Do chống lại điều kiện bất lợi
b) Do có cùng nhu cầu sống
c) Do điều kiện sống thay đổi
d) Do mật độ cao

5 :Một số cá thể trách khỏi quần tụ
6 :Giảm cạnh tranh,hạn chế sự cạn kiệt tài
nguyên
2. Quan hệ khác loài:
1: Hai loài cùng sinh sống,có lợi và cần
thiết cho sự tồn tại cả 2 bên về dinh
dưỡng và nơi ở
2: VD: SGK
3: Hai loài cùng sinh sống,cả 2 bên cùng
có lợi nhưng không nhất thiết cho sự tồn
tại của chúng
4: VD :SGK
5: Hai loài cùng sinh sống,1 loài có
lợi,còn loài kia không có lợi cũng không
có hại
6: VD : SGK
7: Tranh dành nhau nơi ở và thức ăn
8: VD :SGK
9: ĐV ăn thịt tiêu diệt con mồi
10: VD :SGK
11: Vật kí sinh – kí sinh trên sinh vật chủ
nhưng không giết chết sinh vật chủ
12: VD :SGK
13: Một số loài TV tiết ra chất phitôxít
kìm hãm sự phát triển của các loài SV
xung quanh.
14: VD :SGK
8
2 .Trường hợp thường dẫn đến tiêu diệt
lẫn nhau là do

a) Dành đẳng cấp
b) Kí sinh – vật chủ
c) Vật ăn thịt – con mồi
d) Xâm chiếm lãnh thổ.
* Hướng dẫn về nhà: h/s về nhà làm bài
tập 1,2,3 trang 12 SGK và chuẩn bị bài .
* Giáo án sử dụng dạy lớp 12A
1
:
Kiểm tra bài cũ : môi trường là gì? thế nào là nhân tố sinh thái? phân biệtcác
nhân tố vô sinh,hữu sinh và con người?
Tiến trình bài mới:
HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC NỘI DUNG
GV:Nêu các đề mục mà tiết trước đã học
Hoạt động 1:Tìm hiểu ảnh hưởng của các
nhân tố sinh thái lên cơ thể sinh vật
Hoạt động 1.1:Tìm hiểu ảnh hưởng của
các nhân tố vô sinh
Hoạt động 1.2: Tìm hiểu ảnh hưởng của
các nhân tố hữu sinh
TT
1
:GV đưa ra ví dụ: đàn gà mới nở
thường tụ tập bên nhau,chó sói sống thành
bầy đàn…yêu cầu h/s nghe và kết hợp với
nghiên cứu SGK để trả lời các câu hỏi :
- Nguyên nhân do đâu mà có sự quần tụ
của của nhiều loài sinh vật? đặc điểm của
quần tụ là gì?
- Sự quần tụ này mang lại lợi ích gì cho

đời sống của chúng?
- Có những tổ ong có số lượng cá thể rất
ít,trong khi những tổ khác số lượng cá
thể rất nhiều.Em giải thích như thế nào về
hiện tượng này?
- Sự cách li mang lại lợi ích gì không?
- Biểu hiện của sự cách li ?
TT
2
:h/s nghiên cứu SGK,kết hợp với ví
dụ trên bảng và trả lời
TT
3
: GV kết luận. và bổ sung những thiếu
sót (đặc biệt lưu ý những trường hợp cá
thể sống đơn lẻ hoặc là gia đình)
TT
4
: GV yêu cầu h/s nghiên cứu SGK và
trả lời các câu hỏi sau:
I. Khái niệm môi trường và các nhân tố
sinh thái
II. Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái
lên cơ thể sinh vật
A. Ảnh hưởng của nhân tố vô sinh:
B. Ảnh hưởng của các nhân tố hữu sinh:
1. Quan hệ cùng loài:
* Quần tụ:
Nguyên nhân : Do tác động của ngoại
cảnh bất lợi

Biểu hiện: Các cá thể tụ tập bên nhau
Ý nghĩa: Các cá thể bảo vệ nhau tốt
hơn,đua nhau tìm thức ăn và ăn nhiều hơn
* Cách li:
Nguyên nhân: Quần tụ quá mức cực
thuận
Biểu hiện: Một số cá thể trách khỏi quần
tụ
Ý nghĩa: Giảm cạnh tranh,hạn chế sự cạn
kiệt tài nguyên
2. Quan hệ khác loài:
9
- Các cá thể khác loài có những mối
quan hệ nào?
- Đặc điểm biểu hiện của từng mối quan
hệ? Lấy ví dụ minh hoạ ?
- Các cá thể sống trong môi trường
thường xuyên diễn ra những mối quan hệ
tương hỗ nào ?
TT
5
: h/s nghiên cứu và trả lời
TT
6
: GV kết luận,bổ sung những thiếu
sót.
* Củng cố bài học: Những nhân tố hữu
sinh nào ảnh hưởng đến đời sống cá thể ?
Nội dung của từng nhân tố?
1 .Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến đấu

tranh cùng loài là
a) Do chống lại điều kiện bất lợi
b) Do có cùng nhu cầu sống
c) Do điều kiện sống thay đổi
d) Do mật độ cao
2 .Trường hợp thường dẫn đến tiêu diệt
lẫn nhau là do
a) Dành đẳng cấp
b) Kí sinh – vật chủ
c) Vật ăn thịt – con mồi
d) Xâm chiếm lãnh thổ.
* Hướng dẫn về nhà: h/s về nhà làm bài
tập 1,2,3 trang 12 SGK và chuẩn bị bài .
* Quan hệ hỗ trợ:
- Cộng sinh: Hai loài cùng sinh sống,
cùng có lợi và cần thiết cho sự tồn tại cả 2
bên về dinh dưỡng và nơi ở
- Hợp tác: Hai loài cùng sinh sống,cả 2
bên cùng có lợi nhưng không nhất thiết
cho sự tồn tại của chúng
- Hội sinh: Hai loài cùng sinh sống,1 loài
có lợi,còn loài kia không có lợi cũng
không có hại.
* Quan hệ đối địch:
- Cạnh tranh nơi ở và dinh dưỡng: Tranh
dành nhau nơi ở và thức ăn
- Động vật ăn thịt và con mồi: ĐV ăn thịt
tiêu diệt con mồi
- Sinh vật kí sinh – sinh vật chủ: Vật kí
sinh – kí sinh trên sinh vật chủ nhưng

không giết chết sinh vật chủ
- Ức chế – cảm nhiễm: Một số loài TV
tiết ra chất phitôxít kìm hãm sự phát triển
của các loài SV xung quanh.
3. Kết luận:
Để giời học được sôi nổi,tích cực đạt kết quả cao như mong muốn chúng ta phải
làm tốt một số việc sau :
* Xây dựng đúng yêu cầu của tiết học để phát huy tính chủ động,tích cực của học
sinh,rèn luyện một số kỹ năng cần thiết cho học sinh.
* Về soạn giáo án:
- Xây dựng được mục đích,yêu cầu của tiết học
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị bài và học bài cũ trước khi đến lớp
- Giáo án phải được chuẩn bị kỹ càng cả về chiều rộng,lẫn chiều sâu của kiến thức.
* Phải chú ý đến từng đối tượng học sinh và từng lớp học để có những phương
pháp và yêu cầu phù hợp.
Trên đây là một vài phương pháp nhỏ của riêng tôi đã áp dụng vào quá trình giảng
dạy của mình,với mong muốn góp một phần nhỏ bé vào quá trình đổi mới phương
pháp dạy và học môn sinh học.Làm thế nào để có một kết quả tốt hơn hiện tại.Đó là
10
phương pháp phát huy tính tích cực,tự giác,chủ động,sáng tạo của học sinh phù hợp
với từng lớp.Bồi dưỡng phương pháp tự học,rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức
vào thực tiễn,tác động đến tình cảm,đem lại niềm vui,sự hứng thú và đam mê trong
học tập

4. Phụ lục:
Tài liệu tham khảo gồm:
- Sách giáo khoa sinh học 11
- Sách giáo viên
- Để học tốt sinh học 11
- Sách ban khoa học tự nhiên

- 1000 câu hỏi sinh học của tác giả Nguyễn Viết nhân và một số tài liệu khác …
11

×