Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội
Chương I
KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN HỮU LŨNG
1.1. Khái quát về chi nhánh NHNo&PTNT Hữu Lũng
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh NHNo&PTNT
Hữu Lũng
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNTVN)
gọi tắt là Ngân hàng nông nghiệp, tên giao dịch quốc tế là Vietnam Bank For
Agriculture and Rural Development (VBARD) có tổ chức tiền thân là Ngân hàng
phát triển nông thôn Việt Nam được thành lập theo quyết định số 53/HĐBT của
chủ tịch Hội đồng Bộ Trưởng.
Chi nhánh NHNo&PTNT Hữu Lũng trực thuộc NHNo&PTNT Tỉnh Lạng
Sơn được thành lập và đi vào hoạt động từ Tháng 10 Năm 1998 đến nay theo
quyết định của Chủ tịch hội đồng quảng trị NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh
NHNo&PTNT Hữu Lũng tách khỏi NHNo&PTNT Tỉnh Lạng Sơn. Chi nhánh
NHNo&PTNT Hữu Lũng là chi nhánh ngân hàng cấp II, trực thuộc chi nhánh
NHNo&PTNTVN.
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ chính của Chi nhánh NHNo&PTNT Hữu
Lũng
Huy động vốn tiền gửi của đơn mọi đơnvị, tổ chức kinh tế cá nhân và các
thành phần kinh tế dưới các hình thức như ; Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi
tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu và khuyến khích mở tài khoản cá nhân
Tiếp nhận vốn tài trợ, tín thác, ủy thác đầu tư từ chính phủ, Ngân hàng nhà
nước và các tổ chức quốc tế, quốc gia và cá nhân trong nước, ngoài nước, đầu tư
vào các chương trình phát triển kinh tế văn hóa xã hội.
Thực hiện các dich vụ thanh toán, chuyển tiền qua mạng vi tính, chuyển tiền
qua mạng thanh toán liên ngân hàng và chuyển tiền điện tử theo yêu cầu của
khách hàng.
Nguyễn Thị Phương Dung MSV: 2LT185T
1
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội
Cho vay với thành phần kinh tế, các đối tượng khách hàng và các đơn vị tổ
chức kinh tế, cá nhân, sản xuất kinh doanh khi đảm bảo đủ các điều kiện theo quy
định
Thực hiện các dịch vụ bảo lãnh, tư vẫn và đầu tư tiền tệ tín dụng, các dịch vụ
thanh toán quốc tế, thanh toán và ngân quỹ trong và ngoài hệ thống, kinh doanh
mua bán ngoại tệ ….v v
Thu hộ, chi hộ
Rút tiền tự động bằng máy ATM, thấu chi qua thẻ ATM, Visa Debit, Credit
card ,Western Union
1.1.3-Cơ cấu tổ chức NHNo & PTNT Hữu Lũng
Ngân hàng cơ sở có 34 đồng chí, trong đó có 33 đồng chí trong biên chế
và một đồng chí làm hợp đồng. Được chia làm 02 phòng chuyên môn nghiệp
vụ, phòng Kế toán - Hành chính - Ngân quỹ và phòng Tín dụng.
Tình hình tổ chức cán bộ:
- Cán bộ quản lý: 09 đồng chí chiếm 26,5 %
- Cán bộ tín dụng: 12 đồng chí chiếm 35,3 %
- Cán bộ kế toán: 06 đồng chí chiếm 17,6 %
- Cán bộ thủ quỹ: 03 đồng chí chiếm 8,8 %
- Cán bộ kiểm soát: 01 đồng chí chiếm 2,9 %
- Lái xe: 01 đồng chí chiếm 2,9 %
- Bảo vệ hành chính: 02 đồng chí chiếm 5,9%
Nguyễn Thị Phương Dung MSV: 2LT185T
2
GIÁM ®èc
Phó giám đốc
Phụ trách TD
TTtTTTDtớndd
ddddddungj
dsungjddungjdd
ụngdụng
ddụng
dụngdụng
Phó giám đốc
Phụ trách KT
totoỏn
Phòng Tín dụng
Phòng Kế toán - Hành
chính - Ngân quỹ
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC
Trình độ cán bộ:
- Đại học: 12 đồng chí chiếm 35,3%
- Trung cấp: 18 đồng chí chiếm 52,9%
- Đang đi học Đại học: 04 đồng chí chiếm 11,8%
1.2 kết quả hoạt động tài chính
Bảng 1 : Kết quả hoạt động tài chính của Chi nhánh Huyện Hữu Lũng
Đơn vị tính: triệu đồng
Chi tiêu
2008 2009
Số Tiền
Tăng, giảm
so với 2007
Số Tiền
Tăng, giảm
so với 2008
Tổng Thu 80.200 +5.537 73.909 -6.291
Tổng Chi 68.100 +3.413 57.552 -10.548
Chênh lệch thu nhập,
chi phí
13.125 +3.149 16.619 +3.494
Nguyễn Thị Phương Dung MSV: 2LT185T
3
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội
Năm 2009 là một năm đầy khó khăn trong hoạt động kinh doanh của Chi
nhánh Huyện Hữu Lũng, tổng nguồn vốn huy động, tổng dư đều giảm với
năm 2008. Điều đó dẫn đến tổng thu và tổng chi đều giảm so với năm 2008.
năm 2009 tổng thu đạt 73.909 triệu đồng, giảm 6.291 triệu đồng so với năm
2008. Tổng chi đạt 57.552 triệu đồng, giảm 10.548 triệu đồng so với năm
2008. tuy nhiên dưới sự chỉ đạo của NHNo & PTNT Huyện Hữu Lũng, dưới
sự lãnh đạo của ban giám đốc cùng với sự lỗ lực phấn đấu toàn thể của cán
bộ ,nhân viên trong chi nhánh hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo &
PTNT Huyện Hữu Lũng đã đạt được nhiều thắng lợi năm 2009 chênh lệch
giữa thu nhập và chi phí (đã bao gồm quỹ lương) vẫn tăng 3.494 triệu đồng
so với năm 2008, điều này chứng tổ lợi nhuận không ngừng tăng năm sau cao
hơn năm trước và đảm bảo đủ chi lương kinh doanh cho cán bộ, công nhân
viên cũng như khẳng định sự phát triển của chi nhánh.
Nguyễn Thị Phương Dung MSV: 2LT185T
4
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH RỦI RO CHO VAY TẠI CHI
NHÁNH NHNo&PTNT HỮU LŨNG
2.1. Phân tích tình hình rủi ro cho vay tại chi nhánh NHN
O
&PTNT Hữu
Lũng.
2.2.1- Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT
Hữu Lũng
Là một NHTM hoạt động ở huyện miền núi khi chuyển sang kinh doanh
gặp không ít những khó khăn. Nhưng NHNo & PTNT Huyện Hữu Lũng vẫn kiên
trì đi theo đường lối của Đảng và Nhà nước. Được sự chỉ đạo của NHNo &
PTNT Tỉnh Lạng Sơn, sự lãnh đạo của cấp uỷ chính quyền địa phương cũng như
sự ủng hộ của các ngành các cấp cùng với sự cố gắng nỗ lực của tập thể lãnh đạo,
cán bộ công nhân viên NHNo & PTNT Huyện Hữu Lũng đã từng bước khắc
phục những khó khăn, đến nay đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ như:
2.2.1.1- Công tác nguồn vốn:
Là nghiệp vụ được NHNo & PTNT Huyện Hữu Lũng luôn coi trọng bởi
nó quyết định khả năng kinh doanh của ngân hàng cơ sở trong việc mở rộng cho
vay hoặc thu hẹp cho vay, đồng thời tạo tiền đề để tăng lợi nhuận và các lợi thế
khác về tài chính. Nguồn vốn của NHNo & PTNT Huyện Hữu Lũng được hình
thành cụ thể như sau:
- Nguồn vốn huy động tại địa phương bao gồm: Tiền gửi thanh toán của
kho bạc nhà nước, của các đơn vị trong huyện như: Bưu điện, Bảo hiểm, cửa
hàng xăng dầu là nguồn tiền gửi không kỳ hạn thường không ổn định, tăng
giảm thất thường, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm dưới 12
tháng có chia ra các kỳ hạn: 9 tháng, 6 tháng, 3 tháng, tiền gửi tiết kiệm trên 12
tháng có chia ra các kỳ hạn: 13 tháng, 18 tháng, 24 tháng. Với mỗi kỳ hạn có
từng mức lãi suất huy động khác nhau.
Nguyễn Thị Phương Dung MSV: 2LT185T
5
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội
2.2.1.2- Tình hình sử dụng vốn
Trong hoạt động cho vay, mục tiêu quản lý chủ yếu của ngân hàng là lợi
nhuận, trên cơ sở phục vụ các nhu cầu tín dụng của các thành phần kinh tế. Việc
không đáp ứng các đòi hỏi hợp pháp của khách hàng về cho vay sẽ dẫn đến
những thiệt hại trước mắt của kinh doanh và cuối cùng là sự tồn tại & phát triển
của ngân hàng. Vì vậy, xét ở một khía cạnh nào đó, khách hàng vay vốn chính là
ân nhân của ngân hàng.
Có thể thấy qua số liệu báo cáo kết quả hoạt động cho vay của NHNo &
PTNT huyện Hữu Lũng đã đạt được kết quả nổi bật, tổng dư nợ năm sau cao hơn
năm trước.
Năm
2007 2008 2009
Tăng, giảm năm
2007 so với
Tăng, giảm
năm 2007 so
với (%)
Chỉ tiêu 2007 2008 2007 2008
Ngắn hạn 44.796 56.297 61.926 17.130 5.629 38 10
Trung hạn 103.330 100.473 110.520 7.190 10.047 6 10
Tổng dư
nợ
148.126 156.770 172.446 24.320 15.676 16 9
(Nguồn: Báo cáo cho vay hộ sản xuất, báo cáo cho vay hàng năm)
Tổng dư nợ năm 2009 so với năm 2007 tăng 24.320 triệu đồng bằng 16 %
trong đó dư nợ ngắn hạn tăng 17.130 triệu đồng, tăng 38%, dư nợ trung hạn tăng
7.190 triệu đồng, tăng 6% so với dư nợ ngắn hạn, trung hạn năm 2007.
Tổng dư nợ năm 2009 so với năm 2008 tăng 15.676 triệu đồng, tăng 9%.
Trong đó dư nợ ngắn hạn tăng 5.629 triệu đồng tăng 10 %, dư nợ trung hạn tăng
10.047 triệu đồng, tăng 10% so với dư nợ ngắn hạn, trung hạn năm 2007.
Nguyễn Thị Phương Dung MSV: 2LT185T
6
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội
Nhận xét: Dư nợ tăng trưởng qua các năm nhưng tốc độ tăng trưởng giảm do
chi nhánh áp dụng biện pháp tăng trưởng dư nợ vững chắc, nâng cao chất lượng
tín dụng.
2.2.2- Rủi ro cho vay ở NHNo&PTNT huyện Hữu Lũng.
* Tình hình nợ quá hạn:
2.2.2.1 Nợ quá hạn theo tài sản đảm bảo:
Bảng 2.2.2.1: Phân loại nợ quá hạn theo tài sản bảo đảm
Đơn vị: Triệu đồng.
TT Chỉ tiêu 2007 2008 2009
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
1 Không có TSĐB 478 57,3 576 62,8 825 65,7
2 Có TSĐB 356 42,7 340 37,2 430 34,3
Tổng cộng 834 100 916 100 1.255 100
% so với tổng DN 0,56 0,58 0,72
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của NHNo&PTNT huyện Hữu Lũng.)
Qua bảng 2.2.2.1 ta thấy: Nợ quá hạn trên địa bàn huyện có chiều hướng gia
tăng năm 2007 dư nợ quá hạn là 834 triệu đồng chiếm 0,56% tổng dư nợ . Năm
2008 dư nợ quá hạn là 916 triệu đồng chiếm 0,58% tổng dư nợ. Nhưng đến 2009
nợ quá hạn tăng đáng kể 1.255 triệu đồng chiếm 0,72% tổng dư nợ, tăng so với
năm 2007 là 421 triệu đồng và tăng so năm 2008 là 339 triệu đồng. Nợ quá hạn
tăng là do các nguyên nhân do khâu thẩm định chưa sát thực tế, thẩm định tư
cách hộ vay sai, do khách hàng làm ăn thua lỗ, do khách hàng gặp rủi ro bất khả
kháng
2.2.2.2- Nợ quá hạn phân theo kỳ hạn nợ.
Nguyễn Thị Phương Dung MSV: 2LT185T
7
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội
Bảng 2.2.2.2: Nợ quá hạn phân theo kỳ hạn nợ.
Đơn vị: Triệu đồng.
Chỉ tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Ngắn hạn 702 84 762 83 877 70
Trung dài hạn 132 16 154 17 378 30
Tổng cộng 834 100 916 100 1.255 100
(Nguồn: Báo cáo tổng kết của NHNo&PTNT huyện Hữu Lũng.)
Qua số liệu bảng 2.2.2.2 cho ta thấy ngân hàng cần xem xét lại việc mở
rộng cho vay ngắn hạn hộ sản xuất trong thời gian vừa qua. Vì tỷ lệ nợ quá hạn
phát sinh hầu hết tại tài khoản cho vay ngắn hạn với chiều hướng gia tăng ngày
càng cao so với tổng dư nợ. Điều này chứng tỏ việc đầu tư vào việc cho vay trung
và dài hạn có hiệu quả hơn. NHNo&PTNT huyện Hữu Lũng cần chú trọng đầu tư
vào cho vay trung và dài hạn hơn để phát triển theo chiều sâu, nhằm đáp ứng nhu
cầu vốn trung và dài hạn cho các thành phần kinh tế, tạo điều kiện cho các hộ sản
xuất có vốn để đầu tư mở rộng sản xuất, tăng cường trang thiết bị, máy móc phục
vụ cho sản xuất, tăng quy mô kinh doanh… Vì đây là cơ cấu tương đối có hiệu
quả của ngân hàng, vừa tạo ra nguồn thu ổn định cho ngân hàng, vừa góp phần
vào việc phát triển kinh tế xã hội của huyện nhà.
2.2.2.3- Nợ quá hạn phân theo nguyên nhân.
Hoạt động ngân hàng luôn chứa đựng nhiều rủi ro, làm giảm sút lợi nhuận
cũng như sự an toàn của ngân hàng, cho nên các ngân hàng luôn phải dự đoán
được tình hình hoạt động của mình. Đối với nợ quá hạn, ngân hàng phải có
những biện pháp xử lý kịp thời và ngăn chặn nợ quá hạn mới phát sinh trên cơ sở
tìm ra những nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn một cách đầy đủ và chính xác
*Tình hình trích lập quỹ dự phòng rủi ro cho vay
2.2.3- Các phương pháp được sử dụng để hạn chế rủi ro cho vay
2.2.3.1- Nguyên nhân từ phía khách hàng
Nguyễn Thị Phương Dung MSV: 2LT185T
8
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội
Qua phân tích tình hình rủi ro cho vay tại NHNo&PTNT huyện Hữu Lũng
cho thấy nợ quá hạn phát sinh đều tập trung ở hộ sản xuất kinh doanh, hộ gia
đình, tư nhân cá thể. Kinh tế hộ gia đình, tư nhân, cá thể là thị trường đầu tư chủ
yếu, nhằm khai thác tận dụng những nguồn lao động nhàn rỗi, đánh thức những
tiềm năng kinh tế của huyện, nhưng do khả năng tài chính của thành phần kinh tế
này đầu tư cho sản xuất còn hạn chế, vốn ít, quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, trình độ
quản lí yếu kém… trong sản xuất kinh doanh luôn chịu ảnh hưởng biến động thị
trường.
2.2.3.2- Nguyên nhân từ bản thân Ngân hàng.
Trong chiến lược kinh tế của Chính phủ, cần đẩy mạnh phát triển kinh tế
nông nghiệp và nông thôn nên tăng tỷ trọng vốn đầu tư cho nông nghiệp, do đó
sự quá tải đối với cán bộ tín dụng là điều đáng lo ngại vì đây là lực lượng quan
trọng giải ngân cho nền kinh tế, đảm bảo chất lượng tín dụng, đảm bảo sự an
toàn, lành mạnh của hệ thống ngân hàng.
Xuất phát từ đặc thù của sản xuất nông nghiệp, các món vay chủ yếu là
nhỏ lẻ, số lượng món vay lớn, địa bàn kinh doanh trải rộng từ đó làm cho công
tác quản lý vốn vay của tín dụng khó khăn.
Thực hiện khoán tài chính chưa đầy đủ, chưa nghiêm túc dẫn tới chưa gắn
trách nhiệm với quyền lợi của người lao động đến kết quả kinh doanh cuối cùng
nên có một bộ phận cán bộ trách nhiệm chưa cao.
Thông tin phòng ngừa rủi ro trong hoạt động cho vay chưa được quan tâm,
sử dụng một cách tối ưu. Các dữ liệu, thông tin từ chính ngân hàng, các phương
tiện truyền thông đại chúng, và các thông tin khác chưa được khai thác nhiều triệt
để phục vụ cho quản lý, điều hành của các cấp lãnh đạo cũng như công tác của
cán bộ tín dụng.
2.2.3.3- Một số nguyên nhân khác.
Lĩnh vực đầu tư của ngân hàng chủ yếu là nông nghiệp mà sản xuất phụ
Nguyễn Thị Phương Dung MSV: 2LT185T
9
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội
thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên.
Môi trường kinh tế chưa ổn định, nền kinh tế Việt Nam chuyển sang cơ
chế thị trường mới được một thời gian, nhiều người chưa bắt kịp những thay đổi
của các chính sách kinh tế vĩ mô.
Việc thực hiện nền kinh tế thị trường, mở cửa tiếp nhận công nghệ và vốn
đầu tư bên ngoài, giai đoạn đầu các cơ chế về luật pháp và các nguyên tắc về sở
hữu còn nhiều hạn chế có nhiều sơ hở trong quản lý kinh tế ở các ngành, sự điều
hành thiếu đồng bộ này dẫn tới sự lợi dụng của một số khách hàng yếu kém, dẫn
đến mất vốn, thất thoát tài sản, mất khả năng thanh toán nợ.
2.3- Đánh giá thực trạng hạn chế rủi ro cho vay tại chi nhánh
NHNo&PTNT Hữu Lũng
2.3.1- Những kết quả đạt được khi sử dụng các biện pháp nhằm hạn chế
rủi ro cho vay tại NHNo&PTNT huyện Hữu Lũng.
Trong những năm qua NHNo&PTNT huyện Hữu Lũng đã tổ chức nhiều
đợt tập huấn các mặt nghiệp vụ, duy trì học tập nghiệp vụ thường xuyên, cử
nhiều cán bộ đúng đối tượng, đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo học các lớp ngắn- dài
hạn do Trung ương hoặc địa phương tổ chức đào tạo liên quan đến hoạt động
kinh doanh của chi nhánh, tổ chức kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ tín dụng, tổ
chức hội thi cán bộ tín dụng giỏi để cập nhật kịp thời thông tin và nâng cao kiến
thức cho cán bộ, làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, thiết lập mối quan hệ
chặt chẽ với cơ quan thông tin đại chúng, với chính quyền cơ sở xã, ban ngành ở
huyện để họ tạo điều kiện hỗ trợ cho việc hoạt động kinh doanh ngân hàng.
2.3.2- Các khó khăn dẫn đến rủi ro cho vay cần tiếp tục được giải quyết.
Trong những năm qua, hoạt động cho vay của NHNo&PTNT huyện Hữu
Lũng đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên thông qua việc phân tích ở
trên và thực tế hoạt động kinh doanh tín dụng tại NHNo&PTNT huyện Hữu Lũng
còn nổi lên một số những tồn tại, vướng mắc sau:
- Việc chấp hành quy trình nghiệp vụ tín dụng một số nơi còn chưa nghiêm
túc, nếu để kéo dài sẽ dẫn đến rủi ro.
Nguyễn Thị Phương Dung MSV: 2LT185T
10
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội
- Khách hàng của NHNo Hữu Lũng chủ yếu là hộ sản xuất, tư nhân, cá
thể, vì vậy việc thẩm định dự án, thẩm định tư cách khách hàng thường mang
tính chủ quan định tính của cán bộ ngân hàng .
- Cho vay theo hình thức tổ nhóm tín chấp thiếu cơ sở kinh tế trong việc
thu hồi nợ, chưa rõ ràng về pháp lý và trách nhiệm kinh tế của tổ trưởng khi làm
tổn thất vốn, hơn nữa trình độ quản lý theo dõi của tổ trưởng còn bất cập, một số
công tác giám sát vốn vay của ngân hàng còn thiếu kịp thời dẫn đến rủi ro dạng
này dạng khác qua cho vay tổ nhóm.
- Việc xử lý tài sản thế chấp khi người vay không trả nợ gặp rất nhiều khó
khăn, chưa triệt để, còn có thể không xử lý được dẫn đến một số khách hàng nợ
chây ỳ, cố tình không trả, rủi ro đạo đức phát sinh .
Nguyễn Thị Phương Dung MSV: 2LT185T
11
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội
CHƯƠNG III
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO
CHO VAY TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT HỮU LŨNG
3.1- Giải pháp tăng cường hạn chế rủi ro cho vay tại chi nhánh
NHNo&PTNT Hữu Lũng
3.1.1- Nâng cao chất lượng công tác thẩm định xét duyệt cho vay;
Công tác thẩm định có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc đầu tư cho
vay của NHTM và nói rộng ra là toàn bộ hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Có thể nói, chất lượng công tác thẩm định quyết định rất lớn tới chất lượng cho
vay. Chính vì vậy, nâng cao chất lượng công tác thẩm định là công cụ hữu hiệu
góp phần đảm bảo an toàn và hiệu quả vốn đầu tư của ngân hàng. Việc thẩm
định, xét duyệt cho vay có vai trò quan trọng trong chất lượng của khoản vay và
khả năng thu hồi nợ. Cần tập trung thẩm định, xem xét trong cả bốn khâu cơ bản
của quy trình cho vay với các nội dung chủ yếu sau:
- Xác định tư cách, phẩm chất, năng lực pháp lí, năng lực điều hành sản
xuất kinh doanh của khách hàng vay.
Phải nắm rõ và xác định được năng lực pháp luật của khách hàng, cần chú
ý một số chủ thể chủ yếu trong quan hệ pháp luật dân sự như:
+ Cá nhân.
+ Pháp nhân.
3.1.2- Giải pháp tăng cường hạn chế rủi ro cho vay của chi nhánh
NHNo Hữu Lũng
* Kết hợp chặt chẽ với chính quyền và các cơ quan có liên quan đến
hoạt động của ngân hàng .
Thực tế trong những năm qua chính quyền, các tổ chức đoàn thể có đóng
góp quan trọng trong việc giúp ngân hàng lựa chọn đối tượng cho vay, xác định
tài sản thế chấp, ngăn ngừa sử dụng vốn sai mục đích, xử lý thu hồi nợ quá hạn.
Song với yêu cầu thường xuyên tuyền truyền chính sách chế độ của Ngân hàng
Nguyễn Thị Phương Dung MSV: 2LT185T
12
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội
đối với các hộ sản xuất. Để kịp thời giải quyết các vấn đề trên có hiệu quả thì
việc làm tốt hơn quan hệ với chính quyền và đoàn thể là việc cần thiết. Mặt khác,
quan hệ tốt tăng cường xử lý các khoản nợ kém chất lượng, nợ quá hạn, thu hồi
nợ, tránh rủi ro.
NHNo Hữu Lũng cần thực hiện tốt hơn những biện pháp phối kết hợp với
chính quyền đoàn thể như:
+ Xây dựng kế hoạch làm việc cụ thể tại các xã (chính quyền đoàn thể).
+ Thống nhất nội dung làm việc tại buổi trực của cán bộ tín dụng, tại buổi
làm việc của lãnh đạo để xử lý những vấn đề phát sinh.
+ Tổ chức hội nghị giao ban định kỳ (theo từng xã hoặc nhóm các xã) gồm
lãnh đạo NHNo, uỷ ban nhân dân xã, đại diện đoàn thể.
+ Triển khai thực hiện tốt hai nghị quyết liên tỉnh số 2308 (NHNo - HND)
và nghị quyết số 02 ( NHNo - HPN).
* Nâng cao trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ,
đặc biệt là cán bộ tín dụng .
Năng lực phẩm chất đội ngũ cán bộ đặc biệt là đội ngũ cán bộ tín dụng là
vấn đề then chốt ảnh hưởng quyết định đến chất lượng tín dụng. Có thể khẳng
định không thể có chất lượng cho vay tốt nếu như đội ngũ cán bộ tín dụng tồi.
NHNo&PTNT huyện Hữu Lũng với 34 cán bộ trong đó có 35,3% cán bộ tín
dụng, đa phần đào tạo trong thời kỳ bao cấp chưa đáp ứng được yêu cầu kinh
doanh trong cơ chế thị trường. Vì vậy, việc đào tạo, đào tạo lại, tuyển dụng nhân
viên mới nhằm nâng cao trình độ, năng lực cán bộ là nhiệm vụ trọng tâm quan
trọng kể cả trước mắt cũng như lâu dài trong chiến lược phát triển của
NHNo&PTNT huyện Hữu Lũng.
Việc tổ chức đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ phải đảm bảo yêu cầu cơ
bản là vừa đáp ứng được yêu cầu hoạt động kinh doanh bình thường vừa đào tạo
nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ. Chính vì vậy cần đa dạng hoá các hình thức
đào tạo, tương ứng với từng lứa tuổi, trình độ cán bộ phù hợp với khả năng của
ngân hàng và bản thân từng cán bộ như:
Nguyễn Thị Phương Dung MSV: 2LT185T
13
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội
+ Khuyến khích tự học để cập nhật kiến thức mới, tránh lạc hậu trình độ so
với sự tiến bộ của đất nước của nền kinh tế, ngân hàng có thể hỗ trợ một phần
kinh phí thông qua việc cung cấp tài liệu, tổ chức thi tìm hiểu, khen thưởng.
+ Tăng cường tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ kể cả cán bộ lãnh đạo về quy
trình nghiệp vụ, văn bản chế độ mới, kiến thức pháp luật, định hướng chiến lược
kinh doanh, thông tin tiếp thị. Đặc biệt đối với cán bộ tín dụng cần tập huấn kỹ
hơn các vấn đề liên quan đến vấn đề mới điển hình, nghiệp vụ kỹ năng, kỹ xảo
trong công tác, phương châm có tập huấn có kiểm tra kiến thức.
+ Khuyến khích cán bộ học tập trung, đây là hình thức áp dụng phổ biến,
song cụ thể độ tuổi, tiêu chuẩn, phẩm chất đạo đức để có lực lượng cán bộ có
kiến thức toàn diện vừa học vừa làm tạo điều kiện áp dụng kiến thức mới đào tạo
và thực tiễn công tác.
+ Xây dựng quy chế tiêu chuẩn hoá cán bộ tín dụng, tổ chức thi kiểm tra
tình độ cán bộ tín dụng trên cơ sở thưởng phạt nghiêm minh, kiên quyết chuyển
công tác khác đối với cán bộ không đủ trình độ tối thiểu.
+ Thường xuyên giáo dục phẩm chất đạo đức cho cán bộ nói chung và
CBTD nói riêng. Xử lí kỷ luật nghiêm minh đối với các sai phạm của cán bộ tín
dụng, áp dụng cả chế độ bồi thường vật chất khi xảy ra thất thoát vốn.
3.2- Một số kiến nghị:
3.2.1- Kiến nghị đối với Nhà nước:
* Một trong những nguyên nhân lớn gây rủi ro cho vay là sản xuất nông
nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, chính sách bảo hiểm mùa màng có ý
nghĩa kinh tế xã hội to lớn, giúp cho hộ sản xuất yên tâm sản xuất kinh doanh,
đảm bảo cho dân ổn định cuộc sống, thực hiện được tiết kiệm “tích góp phòng
cơ”. Như vậy, vừa hạn chế được rủi ro trong hoạt động cho vay ngân hàng lại vừa
tránh được tình trạng tái nghèo, tái đói của các hộ sản xuất nông nghiệp khi gặp
thiên tai xảy ra, góp phần thực hiện vững chắc chính sách xoá đói giảm nghèo
của Đảng và Nhà nước. Xin mạnh dạn kiến nghị một số điểm sau :
- Tạo môi trường kinh tế ổn định để khuyến khích đầu tư. Hoàn thiện và ổn
Nguyễn Thị Phương Dung MSV: 2LT185T
14
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội
định các chính sách phát triển kinh tế xã hội trên cơ sở đó tạo môi trường kinh tế
và pháp lý thuận lợi cho các ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
- Tạo lập được một hành lang pháp lý thuận lợi cho ngân hàng hoạt động .
Hoàn thiện các văn bản về luật . Hành lang pháp lí này đủ mạnh để trợ giúp quá
trình thanh lý các tài sản, các khoản nợ đóng băng
- Thực hiện chặt chẽ chế độ kiểm toán.
Phải nâng cao hiệu quả và tính thực tiễn của công tác kiểm toán trong nền
kinh tế, vì đây là cơ sở cho việc đánh giá năng lực tài chính chính xác của doanh
nghiệp, tránh gian lận lừa đảo trong hoạt động kinh tế. Điều này rất thuận lợi cho
nền kinh tế nói chung và thiết thực với hoạt động ngân hàng nói riêng, giúp ngân
hàng đầu tư đúng đối tượng, hiệu quả thực sự. Vì vị thế quan trọng của công tác
này Nhà nước cần qui định chế độ kiểm toán bắt buộc đối với mọi loại hình
doanh nghiệp
* Đối với UBND tỉnh và UBND huyện:
Cần có các biện pháp giải pháp tích cực ưu tiên ưu đãi về giá đất, chính sách
thuế để cho các đối tượng đầu tư, vay vốn thuận lợi hơn trong địa bàn tỉnh.
Cần khẩn trương trong việc cấp bìa, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
nông dân, để tạo điều kiện cho hộ vay vốn cũng như Ngân hàng cơ sở trong việc
mở rộng đầu tư cho vay.
Hiện đại hoá cơ sở hạ tầng nông thôn, trước mắt xây dựng các công trình
thuỷ nông phục vụ tưới tiêu cho cây trồng, cơ giới hoá sản xuất nông nghiệp.
Đối với HTX, Tỉnh có chủ trương củng cố các HTX tạo điều kiện cho NHN
0
mở rộng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trong nông nghiệp.
UBND huyện nên có kế hoạch đồn điền đổi thửa tạo vùng thâm canh sản
xuất kinh doanh hàng hoá và tạo điều kiện sản xuất lớn nông nghiệp - nông thôn.
3.2.2- Đối với Ngân hàng cấp trên:
Nguyễn Thị Phương Dung MSV: 2LT185T
15
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội
Ngân hàng cấp trên cần tổ chức tập huấn cho cán bộ lãnh đạo về các văn
bản, chế độ, thể lệ của Đảng, của Nhà nước và của ngành, nhất là kiến thức về
pháp luật.
NHN
0
tỉnh Lạng Sơn đề nghị với NHN
0
&PTNT Việt Nam thực hiện giao
đơn giá tiền lương theo vùng có phần ưu tiên với các Tỉnh, Huyện miền núi, đồng
thời xử lý nghiêm minh các trường hợp cán bộ tín dụng tiêu cực, vi phạm chế độ,
tư cách đạo đức kém.
Đề nghị NHN
0
Việt Nam chỉnh sửa một số mẫu biểu cho vay phù hợp với
thực tế và trình độ của hộ sản xuất nhưng vẫn đảm bảo tính pháp lý.
NHN
0
&PTNT Việt Nam nên trao quyền tự chủ hơn nữa cho các Ngân hàng
chi nhánh NHN
0
Tỉnh, huyện trong việc quyết định cơ cấu kỳ hạn nợ, các sản
phẩm tiết kiệm và tín dụng mới.
3.2.3 - Đối với đơn vị thực tập
- Có chế độ đãi ngộ cao hơn đối với các cán bộ tín dụng, tạo điều kiện cho
cán bộ cống hiến năng lực của bản thân.
- Ngân hàng nên đưa vào sử dụng mô hình phần mềm hiện đại phục vụ việc
phân tích mức độ rủi ro của khách hàng, định giá khoản vay, tổ chức lại quy trình
cấp tín dụng.
mục lục
LỜI NÓI ĐẦU
Nguyễn Thị Phương Dung MSV: 2LT185T
16
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội
Thực hiện đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần của Đảng và Nhà
nước ta trong những năm gần đây NHNo & PTNT Việt Nam đã có một bước
chuyển biến đáng kể trong hoạt động kinh doanh, nhưng rủi ro là những hiện
tượng bất ngờ không định trước, gây thiệt hại lớn về mọi mặt, nhưng hầu như lại
là điều tất yếu xẩy ra trong bất kỳ lĩnh vực kinh doanh nào. Đặc biệt, trong lĩnh
vực ngân hàng, rủi ro càng đa dạng, phức tạp. Bởi ngân hàng có quan hệ đến tất
cả mọi hoạt động khác của nền kinh tế xã hội. Rủi ro của một ngân hàng có thể
lan ra nhiều ngân hàng khác, cả hệ thống ngân hàng và cả hệ thống kinh tế xã
hội,vì vậy mà trong những năm gần đây, nền kinh tế thị trường càng phát triển thì
rủi ro trong lĩnh vực ngân hàng nói chung và ngân hàng nông nghiệp Hữu Lũng
nói riêng càng lớn. Tình trạng nợ khoanh, nợ quá hạn và nợ khó đòi trong hệ
thống ngân hàng đang ở mức báo động. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng đó thì rất
nhiều và biện pháp khắc phục cũng đã được thực hiện. Nhưng rủi ro ngân hàng
nông nghiệp Hữu Lũng vẫn như bài toán khó, chưa có lời giải đáp. Thực trạng đó
đặt ra nhiều vấn đề cần quan tâm và suy nghĩ.
Xuất phát từ những vấn đề đó,sau một thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế
tại cơ sở, em chọn đề tài: "Rủi ro cho vay tại NHNo & PTNT huyện Hữu Lũng
- Thực trạng và giải pháp" mang tính cấp thiết và có ý nghĩa thực tế quan trọng
nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, đáp ứng nhu cầu vay vốn ngày càng lớn góp
phần thực hiện các chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước.
Báo cáo của em gồm 3 phần
Chương 1: Khái quát về chi nhánh NHNo&PTNT Huyện Hữu Lũng
Chương 2: Thực trạng rủi ro cho vay tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện
Hữu Lũng.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro cho vay tại
NHNo & PTNT huyện Hữu Lũng.
Em xin chân thành cảm ơn các cô các chú, anh chị tai chi nhánh NHNo
Hữu Lũng, đặc biệt là PGS.TS Hà Đức Trụ đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và
Nguyễn Thị Phương Dung MSV: 2LT185T
17
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội
tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thiện báo cáo này. Do thời gian
có hạn cũng như trình độ của em còn hạn chế nên không thể tránh khỏi
những thiếu sót nhất định. Vì vậy em rất mong sự cảm thông, giúp đỡ của các
thầy cô và các bạn để em có thể bổ sung hoàn thiện thêm kiến thức của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thị Phương Dung MSV: 2LT185T
18
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh và Công nghệ Hà Nội
NHẬN XÉT CỦA THẦY GIÁO HƯỚNG DẪN
Nguyễn Thị Phương Dung MSV: 2LT185T
19