Tải bản đầy đủ (.pdf) (99 trang)

Tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường Trung học Phổ Thông huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.32 MB, 99 trang )

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM




NÔNG THỊ BĂNG





TỔ CHỨC GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN HÀ QUẢNG, TỈNH CAO BẰNG






LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC











THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM




NÔNG THỊ BĂNG




TỔ CHỨC GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN HÀ QUẢNG, TỈNH CAO BẰNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14



LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC




Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ THANH BÌNH







THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn



Nông Thị Băng


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

LỜI CẢM ƠN
Luận văn “Tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trường trung
học phổ thông huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng" được hoàn thành với sự

giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các thầy giáo, cô giáo cùng với sự học hỏi,
nghiên cứu của bản thân trong thời gian học tập tại trường Đại học Sư phạm -
Đại học Thái Nguyên.
Trước hết, tác giả xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới các Thầy giáo, Cô
giáo giảng viên trường trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo
điều kiện giúp đỡ tác giả hoàn thành chương trình học tập và có những kiến
thức, kỹ năng cần thiết để nghiên cứu, hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới
PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Bình, người đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn khoa
học và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian thực hiện các nhiệm vụ của đề tài.
Tác giả xin cảm ơn Ban giám hiệu, cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và
phụ huynh học sinh các trường THPT Hà Quảng, Nà Giàng, Lục Khu - Cao
Bằng đã tích cực ủng hộ, cộng tác nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong quá trình
điều tra, khảo sát, thu thập các dữ liệu liên quan đến đề tài.
Mặt dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những
thiếu sót. Tác giả kính mong nhận được những ý kiến góp ý, chỉ bảo của các
Thầy, cô giáo, các nhà khoa học, bạn bè đồng nghiệp và những người quan tâm
để luận văn được hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn



Nông Thị Băng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phạm vi nghiên cứu 3
7. Phương pháp nghiên cứu 3
8. Cấu trúc luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 5
1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1. Ở nước ngoài 5
1.1.2. Ở Việt Nam 9
1.2. Các khái niệm cơ bản. 12
1.2.1. Khái niệm quản lý 12
1.2.2. Khái niệm kỹ năng, kỹ năng sống 19
1.2.3. Giáo dục kỹ năng sống 25
1.3. Nội dung giáo dục kỹ năng sống 29
1.3.1. Kỹ năng giao tiếp 29
1.3.2. Kỹ năng tự nhận thức 29
1.3.3. Kỹ năng đặt mục tiêu 30
1.3.4. Kỹ năng kiên định và từ chối 30
1.3.5. Kỹ năng xác định giá trị 30
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1.3.6. Kỹ năng ra quyết định 30

1.4. Tổ chức giáo dục kỹ năng sống 31
1.4.1. Lập kế hoạch giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT 31
1.4.2. Chỉ đạo thực hiện mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 31
1.4.3. Tổ chức bộ máy nhân sự để thực hiện kế hoạch giáo dục kỹ năng
sống cho học sinh trung học phổ thông 32
1.4.4. Chỉ đạo hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT 33
1.4.5. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh trung học phổ thông 34
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức giáo dục kỹ năng sống 35
Tiểu kết chương 1 40
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG HUYỆN HÀ QUẢNG, TỈNH CAO BẰNG 41
2.1. Vài nét khái quát về địa bàn và khách thể nghiên cứu 41
2.1.1. Vị trí địa lý 41
2.1.2. Tình hình giáo dục chung của huyện 41
2.1.3. Giáo dục trung học phổ thông 42
2.2. Thực trạng công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường
trung học phổ thông huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng 46
2.2.1. Những việc đã làm được 46
2.2.2. Những hạn chế 46
2.3. Thực trạng tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường
trung học phổ thông huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng 47
2.3.1. Nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống 47
2.3.2. Công tác xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống 50
2.3.3. Công tác tổ chức và chỉ đạo thực hiện hoạt động GD KNS 55
2.3.4. Công tác kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh trung học phổ thông 58
2.4. Đánh giá chung kết quả thực trạng tổ chức GD KNS cho học sinh 60
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng tổ chức giáo dục kỹ năng sống 61
Tiểu kết chương 2 63
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP TỔ CHỨC GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở
HUYỆN HÀ QUẢNG, TỈNH CAO BẰNG TRONG BỐI CẢNH
HIỆN NAY 64
3.1. Các nguyên tắc lựa chọn biện pháp 64
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 64
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 64
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 65
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 65
3.2. Đề xuất một số biện pháp 66
3.2.1. Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng sống
cho cán bộ, giáo viên 66
3.2.2. Tăng cường công tác bồi dưỡng về kỹ năng tổ chức các hoạt động
giáo dục kỹ năng sống 68
3.2.3. Cải tiến công tác kiểm tra đánh giá chất lượng GD KNS 69
3.2.4. Tăng cường phối hợp lực lượng Gia đình - Nhà trường - Xã hội 71
3.2.5. Tổ chức các hoạt động ngoại khoá, văn nghệ, TDTT, các cuộc thi 73
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 74
Tiểu kết chương 3 77
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 78
1. Kết luận 78
2. Khuyến nghị 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TT
Chữ viết tắt
Chữ đầy đủ
1
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
2
GD KNS
Giáo dục kỹ năng sống
3
GDCD
Giáo dục công dân
4
GVCN
Giáo viên chủ nhiệm
5
GVBM
Giáo viên bộ môn
6
GV
Giáo viên
7
HS
Học sinh
8
KNS
Kỹ năng sống
9
KN
Kỹ năng

10
NGLL
Ngoài giờ lên lớp
11
THPT
Trung học phổ thông
12
WHO
Tổ chức Y tế thế giới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Nhận thức của học sinh về sự cần thiết của giáo dục kỹ năng sống 48
Bảng 2.2. Mức độ rất cần thiết của những kỹ năng sống đối với học sinh 48
Bảng 2.3. Đánh giá mức độ tự tin của giáo viên về kỹ năng của chính họ 49
Bảng 2.4a: Tự đánh giá của hiệu trưởng về việc xây dựng kế hoạch giáo
dục kỹ năng sống 50
Bảng 2.4b: Đánh giá của cán bộ, giáo viên về việc xây dựng kế hoạch
giáo dục kỹ năng sống của hiệu trưởng 51
Bảng 2.5a. Tự đánh giá của hiệu trưởng về công tác tổ chức và chỉ đạo
thực hiện giáo dục kỹ năng sống 55
Bảng 2.5b. Đánh giá của cán bộ, giáo viên về công tác tổ chức và chỉ đạo
thực hiện giáo dục kỹ năng sống của hiệu trưởng 56
Bảng 2.6a. Tự đánh giá của hiệu trưởng về công tác kiểm tra, đánh giá
hoạt động giáo dục kỹ năng sống 58
Bảng 2.6b. Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh 59
Bảng 2.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức giáo dục kỹ năng sống 62
Bảng 3.1. Tổng hợp khảo sát về mức độ cần thiết 75

Bảng 3.2. Tổng hợp khảo sát về mức độ khả thi 75
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Xã hội hiện đại có những thay đổi toàn diện về kinh tế, văn hoá, xã hội
và lối sống với tốc độ nhanh đã làm nảy sinh những vấn đề mà trước đây con
người chưa gặp phải, chưa ứng phó, đương đầu hoặc có những vấn đề đã xuất
hiện trước đây nhưng nó chưa phức tạp, khó khăn và đầy thách thức như trong
xã hội hiện đại nên con người dễ hành động theo cảm tính và không tránh khỏi
rủi ro. Con người muốn tồn tại được, sống được phải trang bị KNS để giúp con
người có thể giải quyết được những khó khăn thách thức của cuộc sống. Nói
cách khác, mỗi con người ngày nay muốn đến được bến bờ thành công và hạnh
phúc trong cuộc đời cần phải có một cách sống hay nói một cách khác là có
một số kiến thức nhất định về các vấn đề của cuộc sống mà người ta thường gọi
là KNS để đáp ứng những thách thức và thời cơ trong quá trình toàn cầu hoá
mà mục đích chính là nâng cao chất lượng cuộc sống.
GD KNS cho HS THPT là một trong những nhiệm vụ quan trọng để giáo
dục toàn diện trong nhà trường nhằm giúp HS có khả năng thích ứng với yêu cầu
luôn thay đổi của nhà trường và của xã hội cũng như môi trường xung quanh. GD
KNS cho HS THPT có thể tiến hành theo con đường dạy học và các con đường tổ
chức hoạt động giáo dục, hoạt động xã hội. GD KNS cho HS phụ thuộc vào nhiều
yếu tố: Năng lực giáo dục của GV, nội dung chương trình dạy học, giáo dục của
nhà trường, tính tích cực chủ động của HS khi tham gia các hoạt động giáo dục và
tham gia vào cuộc sống trải nghiệm, môi trường giáo dục trong và ngoài nhà
trường, các yếu tố quản lý của nhà trường và của người hiệu trưởng.
Thông qua các yếu tố quản lý giáo dục giúp cho mục tiêu, nội dung,
chương trình GD KNS cho HS trong nhà trường phổ thông được tiến hành một
cách có kế hoạch, có tính tổ chức và được kiểm soát một cách hệ thống.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


Thực tế giáo dục phổ thông nói chung và giáo dục THPT nói riêng đã đạt
được nhiều thành tựu, tuy nhiên còn thiên lệch về mặt học vấn, gia đình, nhà
trường chưa quan tâm nhiều đến GD KNS cho HS, do vậy hiện tượng lệch
chuẩn về hành vi đạo đức, các biểu hiện thiếu văn hóa trong HS vẫn thường
xuyên xảy ra, nguy cơ bạo lực học đường có chiều hướng ngày càng gia tăng.
Các trường THPT huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng là những trường có
99,50% HS là dân tộc thiểu số, do giao thông đi lại và điều kiện kinh tế còn
nhiều khó khăn, mỗi dân tộc có truyền thống, phong tục khác nhau, ít được tiếp
xúc giao tiếp với các đối tượng khác nhau nên KNS của các em HS còn hạn chế.
Các trường đã tiến hành công tác GD KNS cho các em HS và đã thu
được những kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn còn bộc lộ hạn chế do nhiều
nguyên nhân khác nhau trong đó có công tác tổ chức GD KNS là một trong
những nguyên nhân của thực trạng là do công tác quản lý giáo dục nói chung,
quản lý GD KNS nói riêng chưa được quan tâm một cách thoả đáng. Hiệu
trưởng nhà trường, cán bộ quản lý giáo dục chưa thực sự sát sao với hoạt động
GD KNS cho HS THPT. Vì vậy cần phải có những nghiên cứu về thực trạng,
nguyên nhân để từ đó đề xuất biện pháp để nâng cao chất lượng GD KNS góp
phần giáo dục toàn diện cho HS.
Xuất phát từ những lý do trên tôi lựa chọn đề tài: "Tổ chức giáo dục kỹ
năng sống cho học sinh trường trung học phổ thông huyện Hà Quảng, tỉnh
Cao Bằng".
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác tổ chức GD KNS, đề
xuất một số biện pháp tổ chức GD KNS cho người hiệu trưởng trường THPT
nhằm nâng cao hiệu quả GD KNS cho HS trường THPT huyện Hà Quảng, tỉnh
Cao Bằng góp phần giáo dục toàn diện.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp tổ chức GD KNS cho HS trường THPT huyện Hà Quảng, tỉnh
Cao Bằng.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Công tác tổ chức GD KNS cho HS các trường THPT huyện Hà Quảng,
tỉnh Cao Bằng.
4. Giả thuyết khoa học
Công tác GD KNS cho HS trường THPT ở huyện Hà Quảng, tỉnh Cao
Bằng đã đạt được một số thành tích, song vẫn còn những bất cập. Nếu có
những biện pháp tổ chức phù hợp, có tính khả thi thì sẽ nâng cao chất lượng
GD KNS cho các em.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về công tác tổ chức GD KNS
(Giáo dục, KN, KNS ) để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
5.2. Khảo sát thực trạng tổ chức GD KNS và nguyên nhân của thực trạng.
5.3. Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng tổ chức GD
KNS cho HS trường THPT ở huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
6. Phạm vi nghiên cứu
Chỉ nghiên cứu 3 trường THPT trên địa bàn huyện Hà Quảng, tỉnh Cao
Bằng hiện nay, đó là trường THPT Hà Quảng, THPT Nà Giàng, THPT Lục Khu.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu văn bản.
- Phương pháp nghiên cứu điều tra bằng bảng hỏi.
- Phương pháp đàm thoại.
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
- Phương pháp thống kê.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8. Cấu trúc luận văn

Gồm mở đầu và 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
ở trường trung học phổ thông.
Chương 2. Thực trạng tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các
trường trung học phổ thông ở huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
Chương 3. Biện pháp tổ chức giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
trường trung học phổ thông ở huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng trong bối
cảnh hiện nay.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Ở nước ngoài
Có thể nhận định rằng trong những thập kỷ qua, vấn đề KNS đã được
nhiều nước trên thế giới quan tâm. KNS bắt đầu xuất hiện trong một số chương
trình giáo dục của UNICEF. Trước tiên là chương trình “giáo dục những giá trị
sống” (Living values). Chương trình này được UNESCO, Uỷ ban UNICEF của
Tây Ban Nha và Hiệp hội hành tinh, tổ chức Brahma và các chuyên gia giáo
dục UNICEF (New York) tham gia. Khái quát các công trình nghiên cứu về
KNS ở nước ngoài có thể nêu lên hai hướng nghiên cứu chính sau:
Hướng thứ nhất: Nghiên cứu các KNS trong lao động, công việc, trong
hành nghề: Theo hướng này có thể kể đến các công trình sau:
Năm 1989, Bộ Lao động Mỹ thành lập một Uỷ ban thư ký về rèn luyện
các KN cần thiết. Thành viên của Uỷ ban đến từ nhiều lĩnh vực khác nhau như:
Giáo dục, kinh doanh, người lao động nhằm mục đích thúc đẩy nền kinh tế
bằng nguồn lao động KN cao và công việc thu thập cao.
Tác giả Stephen R. Covey đã viết cuốn (7 thói quen của người thành
đạt). Đây là một cuốn sách đã nổi tiếng từ hàng chục năm nay trên khắp thế

giới. Tác giả muốn giới thiệu một phương pháp kết hợp toàn diện và thực tiễn
để giải quyết các vấn đề về tính cách con người và sự nghiệp. Tác giả cho thấy
từng bước của con đường phải đi để sống một cuộc đời trung thực, nhất quán,
lương thiện và xứng đáng với nhân phẩm. Gồm 7 thói quen:
Thói quen 1: Luôn chủ động
Thói quen 2: Bắt đầu bằng định hướng tương lai
Thói quen 3: Việc quan trọng làm trước
Thói quen 4: Lợi người - lợi ta
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

Thói quen 5: Hiểu rồi được hiểu
Thói quen 6: Cùng hiệp đồng
Thói quen 7: Sự tương hỗ lẫn nhau
Như vậy, nội dung cuốn sách cho người đọc thấy được những giá trị
sống cơ bản để sống thành công.
Năm 2002, Hội đồng kinh doanh Úc (The Business Council of Australia
- BCA) và phòng thương mại và công nghiệp Úc (The Australian Chamber of
Commerce and Industry - ACCI) với sự bảo trợ của Bộ Giáo dục, Đào tạo và
Khoa học (the Department of Education, Science and Training - DEST) và Hội
đồng giáo dục quốc gia Úc (the Australian National Training Authority -
ANTA) đã xuất bản cuốn “ KN hành nghề cho tương lai”. Cuốn sách cho thấy
các KN và kiến thức mà người sử dụng lao động yêu cầu bắt buộc phải có. KN
hành nghề (employability Skills) là các KN cần thiết không chỉ để có được việc
làm mà còn để tiến bộ trong tổ chức thông qua việc phát huy tiềm năng cá nhân
và đóng góp vào định hướng chiến lược của tổ chức.
Các KN hành nghề bao gồm có 08 KN như sau: KN giao tiếp; KN làm
việc nhóm; KN giải quyết vấn đề; KN sáng tạo và mạo hiểm; KN lập KH và tổ
chức công việc; KN quản lý bản thân; KN học tập; KN công nghệ.
Một nghiên cứu gần đây của Bộ Lao động Mỹ (The U.S. Department of
Labor) cùng Hiệp hội đào tạo và phát triển Mỹ (The American Society of Training

and Development) đã nghiên cứu về các KN cơ bản trong công việc. Kết luận
được đưa ra là có 13 KN cơ bản cần thiết để thành công trong công việc:
1. KN học và tự học (Learning to learn)
2. KN lắng nghe (Listening skills)
3. KN thuyết trình (Oral communication skills)
4. KN giải quyết vấn đề (Problem solving skills)
5. KN tư duy sáng tạo (Creative thinking skills)
6. KN quản lý bản thân và tinh thần tự tôn (Self esteem)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

7. KN đặt mục tiêu/tạo động lực làm việc (Goal setting/motivation skills)
8. KN phát triển cá nhân và sự nghiệp (Péonai and career development
skills)
9. KN giao tiếp ứng xử và tạo lập quan hệ (Interpersonal skills)
10. KN làm việc nhóm (Teamwork)
11. KN đàm phán (Negotiation skills)
12. KN tổ chức công việc (OrganiZattional effectiveness)
13. KN lãnh đạo bản thân (Leadership skills)
Như vậy, những nghiên cứu trên đã chú trọng đến việc hình thành và
phát triển những KNS cơ bản trong công việc, trong lao động để có thể đem lại
hiệu quả cao, còn các lĩnh vực khác như trong giáo dục, sức khỏe ít được quan
tâm và nghiên cứu hơn.
Chính phủ Anh có cơ quan chuyên trách về phát triển KN cho người lao
động. Cơ quan chứng nhận chương trình và tiêu chuẩn (Qualification and
Curriculum Authority) cũng đưa ra danh sách các KN quan trọng bao gồm: KN
tính toán; KN giao tiếp; KN tự học và nâng cao năng lực cá nhân; KN sử dụng
công nghệ thông tin và truyền thông; KN giải quyết vấn đề; KN làm việc với
con người.
Cục phát triển lao động WDA (Workforce Development Agency) của
Singgapore đã nghiên cứu và thiết lập hệ thống các KN hành nghề ESS

(Singgapore Employability Skills System) gồm 10 KN: KN công sở và tính
toán; KN sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; KN giải quyết vấn đề
và ra quyết định; KN sáng tạo và mạo hiểm; KN giao tiếp và quản lý quan hệ;
KN học tập suốt đời; KN tư duy mở toàn cầu; KN tự quản lý bản thân; KN tổ
chức công việc; KN an toàn lao động và vệ sinh sức khoẻ.
Nhìn chung các nước trên đã quan tâm đến việc hình thành các KN cần
thiết cho người lao động, giúp họ có khả năng làm việc tốt và nâng cao chất
lượng cuộc sống. Tuy nhiên, nếu chỉ quan tâm đến việc phát triển KNS cơ bản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

cho người lao động thì chưa đủ mà cần quan tâm đến việc phát triển KNS cho
các lứa tuổi khác nhau, trong các lĩnh vực khác nhau của cuộc sống.
Hướng thứ hai: Nghiên cứu các KN hướng vào giáo dục sức khoẻ;
hành vi; cách ứng xử, giáo dục an toàn giao thông, bảo vệ môi trường hay
giáo dục lòng yêu hoà bình. Theo hướng này có thể kể đến các công trình
nghiên cứu sau:
Từ
.
.
-
-
.
-
.
.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

- .
-


-
.
1.1.2. Ở Việt Nam
:
:
.
1996 - .
01/009: “
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

.
niên
) [12].
: “ ”
(nă
, KN [15].
:
:
giao thông.
- -
-
[6].
-
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ng xuyên [1].
UNICEF đã hỗ trợ xây dựng tài liệu GD KNS cho HS tiểu học miền núi
bao gồm những nội dung bổ trợ như giáo dục KN an toàn giúp các em biết
phòng tránh hoặc xử lý những tai nạn về sông nước, điện giật, sét đánh giáo
dục trẻ em gái ở miền núi với các KN tự nhận biết mình thuộc giới nào, giữ vẻ

đẹp con gái, biết về tuổi dậy thì
Bài viết của tác giả Nguyễn Quang Uẩn bàn về: “Khái niệm KNS xét
dưới góc độ tâm lý học” (năm 2008). Tác giả đã đưa ra khái niệm “KNS là một
tổ hợp phức tạp của một hệ thống các KN nói lên năng lực sống của con người,
giúp con người thực hiện công việc và quan hệ với bản thân, với xã hội có kết
quả trong những điều kiện xác định của cuộc sống” và cách phân loại KNS bao
gồm: nhóm KNS hướng vào bản thân, nhóm KNS hướng vào các quan hệ,
nhóm KNS hướng vào công việc [17].
Tác giả Nguyễn Thị Oanh đã xuất bản cuốn: “10 cách thức rèn KNS cho
trẻ vị thành niên” (năm 2008). Cuốn sách đã nêu lên một số vấn đề chung về
KNS và 10 cách thức rèn KNS cho lứa tuổi vị thành niên [13].
Tác giả Nguyễn Thanh Bình đã xuất bản cuốn “Giáo trình chuyên đề GD
KNS” (năm 2009). Cuốn sách đã nêu lên một số vấn đề chung về KNS và GD
KNS và một số chủ đề GD KNS cốt lõi cho HS THPT [2].
Tác giả Huỳnh Văn Sơn đã viết cuốn “Nhập môn KNS” (năm 2009).
Tác giả đã chỉ ra khái niệm KNS, bao gồm 24 KN: KN tự đánh giá; KN xác
lập mục đích sống; KN phán đoán cảm xúc của người khác; KN kiềm chế
cảm xúc [16].
Đề tài cấp Bộ: “Thực trạng biểu hiện của một số xúc cảm và KN đương đầu
với cảm xúc tiêu cực ở thiếu niên” do Đào Thị Oanh và Vũ Thị Lệ Thuỷ thực hiện
năm 2008. Kết quả nghiên cứu cho thấy, hiện tượng bạo lực học đường, hành vi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

xâm kích, gây rối trật tự xã hội của thanh thiếu niên gia tăng do nhiều nguyên
nhân, nhưng chủ yếu là do trẻ thiếu khả năng chế ngự các cảm xúc của bản thân,
chưa biết đương đầu một cách hiệu quả với các cảm xúc tiêu cực và chưa hình
thành một phong cách đương đầu nhất định với cảm xúc tiêu cực [11].
Luận án tiến sỹ Giáo dục học của Phan Thanh Vân: “GD KNS cho HS
THPT thông qua hoạt động giáo dục NGLL” (năm 2010). Luận án đã xác định
các KNS để hình thành cho HS THPT thông qua hoạt động giáo dục NGLL là

các KN cơ bản như: KN giao tiếp; Xác định giá trị; KN đương đầu với cảm
xúc, căng thẳng; KN giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực. Kết quả của việc
hình thành những KN này là giáo dục cho các em có cách sống tích cực trong
xã hội hiện đại, là xây dựng hoặc thay đổi hành vi ở các em theo hướng tích
cực phù hợp mục tiêu phát triển toàn diện nhân cách người học, dựa trên cơ sở
giúp HS có tri thức, giá trị, thái độ và KN phù hợp [18].
Từ các công trình nghiên cứu về KNS ở Việt Nam, Bộ GD&ĐT đã đưa
vào chương trình GD KNS cho HS THPT tập trung nghiên cứu, giáo dục và
thực hành KN gồm: KN tự nhận thức, KN xác định giá trị, KN giao tiếp; KN ra
quyết định, KN kiên định, KN đạt mục tiêu.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Theo Harold Koontz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo
phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm. Mục tiêu
của nhà quản lý là hình thành một môi trường mà con người có thể đạt được
các mục đích của nó với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít
nhất. Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì
quản lý là một khoa học.
Nhà triết học V.G.Afanetser cho rằng: Quản lý xã hội một cách khoa học
là nhận thức, phát hiện các quy luật, các khuynh hướng phát triển xã hội và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

hướng sự vận động xã hội cho phù hợp khuynh hướng ấy, phát hiện và giải
quyết kịp thời các mâu thuẫn của sự phát triển, khắc phục trở ngại, duy trì sự
thống nhất giữa chức năng và cơ cấu của hệ thống, tiến hành một đường lối
đúng đắn dựa trên cơ sở tính toán nghiêm túc những khả năng khách quan, mối
tương quan giữa những lực lượng xã hội, một đường lối gắn bó, chặt chẽ với
nền kinh tế và sự phát triển tinh thần xã hội.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có

kế hoạch của chủ thể quản lý đến những người lao động nói chung là khách thể
quản lý nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [14].
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản lý
là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) trong
một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích đề ra” [5].
Theo tác giả Phan Văn Kha, khái niệm quản lý trong hoạt động giáo dục
được hiểu là: “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra
công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các
nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định” [9].
Mặc dù có nhiều cách diễn đạt khác nhau về quản lý song có thể khái
quát nội hàm của khái niệm quản lý đã đề cập tới các vấn đề chủ yếu sau:
+ Quản lý phải có mục tiêu cần đạt được của hệ thống;
+ Quản lý phải bao gồm hai yếu tố chủ thể quản lý và khách thể quản lý;
+ Quản lý là tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ
thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó;
+ Quản lý tồn tại với tư cách là một hệ thống, nó có cấu trúc và vận hành
trong môi trường xác định.
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của người
quản lý (Chủ thể quản lý) đến người bị quản lý (Khách thể quản lý), nhằm đạt
được mục tiêu quản lý. Nói cụ thể: Bản chất của hoạt động quản lý là việc phát
huy được nhân tố con người trong tổ chức. Trong quản lý nhà nước về giáo dục,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

đó là sự tác động của Nhà nước đến các cơ sở giáo dục và các lực lượng khác
trong nhà trường nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.
Như vậy, Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có chủ đích
của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ
chức vận hành và đạt được mục đích đã đề ra.
Các chức năng cơ bản của quản lý:
Theo các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí: Quản lý là

hệ thống gồm bốn chức năng cơ bản: Kế hoạch hoá; tổ chức; lãnh đạo/chỉ đạo
và kiểm tra.
Trong bốn chức năng quản lý, chức năng kế hoạch hoá là nền tảng của
quản lý. Bởi vì đó là việc xây dựng các định hướng và đưa ra quyết định tổ
chức thực hiện trong thời gian nhất định của tổ chức. Chức năng kế hoạch hoá
bao gồm việc xác định sứ mệnh, dự báo tương lai của tổ chức trên cơ sở thu
thập thông tin về thựuc trạng của tổ chức tù đó xác định mục tiêu dựa trên việc
tính toán các nguồn lực, các giải pháp. Mục đích của việc lập kế hoạch là lựa
chọn một đường lối hành động mà một tổ chức nào đó và mọi bộ phận của nó
phải tuân theo nhằm hoàn thành các mục tiêu mà tổ chức đã đề ra.
Chức năng tổ chức là sắp xếp, tuyển chọn xác định một cơ cấu định
trước về các vai trò của từng con người đảm đương trong một cơ sở thông qua
việc phân tích công việc, đề ra nhiệm vụ để lựa chọn người vào việc và cả việc
tính toán phân bổ nguồn lực khác để xây dựng cơ chế làm việc thích hợp, như
vậy tổ chức là công cụ quản lý.
Để tổ chức cơ sở hoạt động có hiệu quả, người quản lý cần thực hiện
chức năng chỉ đạo. Đây là quá trình tác động điều khiển con người làm cho họ
nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt được các mục tiêu cảu tổ chức. Người
quản lý phải ra quyết định, có thông báo, hướng dẫn để động viên mọi thành
viên trong tập thể hăng hái làm việc.
Chức năng kiểm tra là việc đánh giá và điều chỉnh các hoạt động nhằm
đạt tới các mục tiêu của tổ chức đã đề ra. Kiểm tra đánh giá là kết quả của việc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

thực hiện các mục tiêu của tổ chức nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, hạn chế để
điều chỉnh việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo. Để công tác kiểm tra đánh giá
chính xác, sử dụng kết quả đánh giá sao cho có lợi cần xây dựng các tiêu chí
(chuẩn) để thực hiện kiểm tra đánh giá, sử dụng các phương pháp phù hợp, thu
thập thông tin đầy đủ, sau đó phân tích thông tin để đánh giá.
Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình quản lý và có mối quan

hệ biện chứng, tạo sự kết nối giữa các chu trình theo hướng phát triển. Trong
đó, thông tin luôn là yếu tố xuyên suốt không thể thiếu trong việc thựuc hiện
các chức năng quản lý và là cơ sở cho việc quyết định trong quản lý.
Từ những phân tích trên có thể rút ra kết luận chung về quản lý như sau:
Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có mục đích, có tổ chức, có lựa
chọn của chủ thể quản lý đến đối tượng (khách thể) quản lý nhằm giữ cho sự
vận hành của tổ chức được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã đề
ra với hiệu quả cao nhất.
1.2.1.2. Quản lý nhà trường
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: “Quản lý nhà trường được hiểu là hoạt
động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV,
HS và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực
giáo dục để nâng cao chất lượng GD&ĐT trong nhà trường” [19].
Thực chất của quản lý là tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động của
nhà trường được vận hành theo đúng mục tiêu. Trường học là những tế bào
quan trọng của hệ thống giáo dục, những tế bào có hoạt động tốt, hiệu quả đúng
mục tiêu thì hệ thống giáo dục mới thực hiện được những mục tiêu xã hội giao
phó. Vì vậy, để trường học vận hành và phát triển thì cần phải quản lý. Quản lý
trường học có thể hiểu như bộ phận của quản lý giáo dục nói chung.
Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong
phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý
giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

dục, với thế hệ trẻ và từng HS. Bản chất của của việc quản lý nhà trường phổ
thông là quản lý dạy học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này
sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục.
Quản lý nhà trường là tổ chức hoạt động dạy học, thực hiện được các
tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam XHCN mới, tức là cụ thể hoá
đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước.

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường
lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận
hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo
đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng HS [7].
Như vậy, quản lý nhà trường chính là quản lý giáo dục nhưng trong một
phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nền tảng, đó là nhà trường. Vì thế
quản lý nhà trường phải vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý giáo
dục để đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường theo mục tiêu đào tạo.
Quản lý nhà trường về cơ bản khác với quản lý các lĩnh vực khác. Ở đây
những tác động của chủ thể quản lý là những tác động của công tác tổ chức sư
phạm đến đối tượng quản lý nhằm giải quyết những nhiệm vụ giáo dục của nhà
trường. Đó là hệ thống tác động có phương hướng, có mục đích, có một quan
hệ qua lại lẫn nhau, phụ thuộc nhau.
Quản lý nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những
quy luật chung của quản lý, đồng thời có những quy luật chung của quản lý,
đồng thời có những đặc thù riêng của nó. Quản lý nhà trường khác với các loại
quản lý xã hội khác, được quy định bởi bản chất lao động sư phạm của người
GV, bản chất của quá trình dạy học, giáo dục. Trong đó mọi thành viên của nhà
trường vừa là đối tượng quản lý vừa là chủ thể tự hoạt động của bản thân mình.
Sản phẩm của nhà trường là nhân cách người HS được hình thành trong quá
trình học tập, tu dưỡng rèn luyện và phát triển theo yêu cầu của xã hội và được
xã hội thừa nhận.

×