Tải bản đầy đủ (.pdf) (98 trang)

Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong đào tạo của trường đại học lao động xã hội cơ sở 2 TP HCM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (643.38 KB, 98 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI





LÊ THỊ THANH VÂN



NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN HỆ THỐNG
KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG ðÀO TẠO CỦA TRƯỜNG
ðẠI HỌC LAO ðỘNG XÃ HỘI CƠ SỞ 2 – TP.HCM





LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH



HÀ NỘI - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI






LÊ THỊ THANH VÂN


NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN HỆ THỐNG
KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG ðÀO TẠO CỦA TRƯỜNG
ðẠI HỌC LAO ðỘNG XÃ HỘI CƠ SỞ 2 – TP.HCM


LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH


Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60.34.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. BÙI BẰNG ðOÀN


HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


i

LỜI CAM ðOAN


Tên tôi là Lê,Thị Thanh Vân học viên lớp Cao học Quản trị kinh doanh
K18 (TP.HCM), Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội. Tôi xin cam ñoan ñề
tài này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, với sự hướng dẫn giúp ñỡ của
các thầy cô giáo Khoa Kế toán & QTKD, Trường ðại học Nông nghiệp Hà

Nội. Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin cam ñoan rằng các thông
tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày 03 tháng12 năm 2012
Người thực hiện



Lê Thị Thanh Vân




Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


ii
LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi ñã nhận
ñược sự hướng dẫn, giúp ñỡ và góp ý nhiệt tình của Quý thầy cô Trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn ñến Quý thầy cô Trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội, ñặc biệt là những thầy cô ñã tận tình giảng dạy cho tôi trong
suốt thời gian học tập. Tôi xin gởi lời biết ơn sâu sắc ñến Phó Giáo sư Tiến sĩ Bùi
Bằng ðoàn ñã tận tình hướng dẫn tôi nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn
tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Chủ nhiệm Khoa Kế toán và Quản trị
kinh doanh, Viện ñào tạo sau ðại học, Học viện Hàng không Việt Nam ñã tạo

rất nhiều ñiều kiện ñể tôi học tập và hoàn thành chương trình học. ðồng thời,
tôi cũng xin cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban Giám ñốc cơ sở II, các anh chị
Phòng Quản lý ñào tạo Trường ðại học Lao ñộng Xã hội Cơ sở II- Thành phố
Hồ Chí Minh, các bạn ñồng nghiệp,….ñã nhiệt tình cung cấp thông tin và tạo
ñiều kiện cho tôi thu thập dữ liệu trong quá trình viết luận văn. Mặc dù tôi ñã
có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả quyết tâm và năng lực của
mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận ñược
những ñóng góp quý báu của Quý thầy cô và các bạn.

Ngày 03 tháng 12 năm 2012

Học viên




Lê Thị Thanh Vân


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH, SƠ ðỒ vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
PHẦN I. MỞ ðẦU 1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.2.1. Mục tiêu chung 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3
1.3. ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 4
1.4. NHỮNG CÂU HỎI NGHIÊN CỨU, ðÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN 4
1.4.1. Câu hỏi nghiên cứu 4
1.4.2. ðóng góp của luận văn 4
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 6
2.1 LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 6
2.1.1. Kiểm soát và phân loại kiểm soát 6
2.1.1.1. Kiểm soát trong hoạt ñộng quản lý 6
2.1.1.2. Phân loại kiểm soát 7
2.1.2. Hệ thống kiểm soát nội bộ 10
2.1.2.1. Khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB) 10
2.1.2.2. Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ 12
2.1.2.3. Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ 12
2.1.2.4 Sự cần thiết phải thiết lập HTKSNB trong một tổ chức 23
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


iv

2.1.2.5 Lợi ích của HTKSNB trong một tổ chức 24
2.2. HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG TRƯỜNG ðẠI HỌC 26
2.2.1. ðặc ñiểm, nhiệm vụ của trường ñại học công lập 26

2.2.2. Hệ thống kiểm soát nội bộ trong các trường ñại học 30
2.2.3 Kiểm soát nội bộ quá trình ñào tạo trong các trường ñại học 32
PHẦN III. ðẶC ðIỂM CƠ SỞ NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 34
3.1. GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRƯỜNG ðẠI HỌC LAO ðỘNG XÃ
HỘI, CƠ SỞ 2 – TP. HỒ CHÍ MINH 34
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 34
3.1.2. Về cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 35
3.1.3. ðặc ñiểm ngành nghề ñào tạo và mục tiêu phát triển 37
3.1.3.1. Về ñội ngũ cán bộ, giảng viên 37
3.1.3.2. Về chuyên ngành ñào tạo 38
3.1.3.3. Qui mô ñào tạo 39
3.1.4. Thực trạng cơ sở vật chất kỹ thuật 40
3.1.5. Tình hình tài chính cho hoạt ñộng của trường 41
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu, thông tin: 44
3.2.2. Phương pháp phân tích thống kê 44
3.2.3. Các phương pháp kiểm soát nội bộ 44
3.2.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 44
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45
4.1. HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA NHÀ TRƯỜNG 45
4.1.1. Môi trường kiểm soát 45
4.1.2. Hệ thống kế toán và thông tin kế toán 48
4.1.2.1. Bộ máy kế toán 48

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


v


4.1.2.2. Hệ thống báo cáo, phân tích và công khai báo cáo tài chính 47
4.1.3. Thủ tục kiểm soát 47
4.2. HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG ðÀO TẠO CỦA TRƯỜNG. 50
4.2.1. Kiểm soát qui trình tuyển sinh: 50
4.2.2. Kiểm soát qui trình tổ chức giảng dạy 54
4.2.3. Kiểm soát qui trình tổ chức kiểm tra, ñánh giá kết quả học tập 58
4.2.4. Kiểm soát qui trình tổ chức ñánh giá kết quả luận văn tốt nghiệp: 63
4.3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HTKSNB TRONG ðÀO TẠO TẠI TRƯỜNG
ðẠI HỌC LAO ðỘNG XÃ HỘI CƠ SỞ 2 – TP. HCM 63
4.3.1. Căn cứ ñề xuất giải pháp 63
4.3.1.1. ðịnh hướng phát triển trường ðại học Lao ðộng Xã Hội cơ sở II 63
4.3.1.2. Phương hướng hoàn thiện hệ thống Kiểm soát nội bộ 65
4.3.2. Các nội dung chính của giải pháp 67
4.3.2.1. Hoàn thiện môi trường kiểm soát 67
4.3.2.2. Hoàn thiện hệ thống thông tin 68
4.3.2.3. Hoàn thiện các thủ tục kiểm soát 70
4.3.2.4. Một số giải pháp hỗ trợ khác: 72
4.3.3. ðiều kiện và kế hoạch triển khai giải pháp 74
4.3.3.1. ðiều kiện triển khai giải pháp 74
4.3.3.2. Kế hoạch triển khai giải pháp 75
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
5.1. KẾT LUẬN 83
5.2. KIẾN NGHỊ 85
5.2.1. Kiến nghị với cơ quan chủ quản - Bộ Lao ñộng – TB&XH 85
5.2.2. Kiến nghị với Trường ðại học Lao ñộng Xã hội 86
5.2.3. Kiến nghị với Trường ðại học Lao ñộng Xã hội cơ sở 2 – TP. HCM 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………



vi

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1. Trình ñộ ñội ngũ giảng viên của Trường 37
Bảng 3.2. Qui mô ñào tạo năm 2008 - 2011 39
Bảng 3.3. Tình hình nguồn thu của cơ sở từ 2008-2010 42
Bảng 3.4. Các khoản chi của cơ sở từ 2008-2010 43
Bảng 4.1. Dự ñoán rủi ro kiểm soát trong quy trình tuyển sinh 53



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


vii

DANH MỤC HÌNH, SƠ ðỒ

Hình 2.1. Các thành phần của hệ thống KSNB 14
Hình 2.2. Môi trường kiểm soát 14
Hình 2.3. Quy trình kế toán 18
Hình 2.4. Quá trình vận ñộng của chứng từ 19
Hình 2.5. Thủ tục kiểm soát 21
Sơ ñồ 3.1. Tổ chức bộ máy Cơ sở II ðại Học Lao ðộng Xã Hội 36
Sơ ñồ 3.2. Sơ ñồ biểu diễn số lượng HS-SV qua các năm 40
Sơ ñồ 3.3. Sơ ñồ tình hình thu qua các năm 2008 - 2010 42
Sơ ñồ 4.1. Quy trình tuyển sinh 51
Sơ ñồ 4.2. Quy trình tổ chức giảng dạy 54
Sơ ñồ 4.3. Quy trình kiểm tra ñánh giá cuối kỳ 60



Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Báo cáo tài chính BCTC
Cao ñẳng Cð
ðại học ðH
ðại Học Lao ðộng Xã Hội ðHLðXH
ðại Học Lao ðộng Xã Hội cơ sở II ðHLðXH CSII
Hội ñồng quản trị HðQT
Học sinh sinh viên HSSV
Hệ thống kiểm soát nội bộ HTKSNB
Kiểm soát nội bộ KSNB
Kiểm toán nội bộ KTNB
Ngân sách Nhà nước NSNN
Quản lý ñào tạo QLðT
Thương binh và xã hội TB&XH
Trung cấp TC
Thành phố Hồ Chí Minh TP HCM
Vừa học vừa làm VHVL

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


1


PHẦN I
MỞ ðẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Sau nhiều năm thực hiện chính sách “ðổi mới”, nền kinh tế Việt Nam
ñã có những bước phát triển khá quan trọng và cơ bản. ðó là ñang chuyển
sang nền kinh tế thị trường cạnh tranh, ñể hội nhập kinh tế khu vực và toàn
cầu. ðể ñáp ứng yêu cầu ñổi mới và hội nhập Giáo dục và ðào tạo Việt Nam
cần thiết phải có những ñổi mới mạnh mẽ nhằm cung cấp cho xã hội nguồn
nhân lực chất lượng, ñầy ñủ tri thức, ñạo ñức nghề nghiệp ñể phục vụ sự
nghiệp phát triển kinh tế của ñất nước, thực hiện và ñẩy nhanh công cuộc
Công nghiệp hoá – Hiện ñại hoá.
Giáo dục ðại học trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng ñang
ñứng trước một bài toán hắc búa là giải quyết mâu thuẫn giữa việc vừa gia
tăng kiến thức, thông tin mới cần cập nhật, ñặc biệt trong nền kinh tế tri thức,
vừa phải nâng cao chất lượng ñào tạo phù hợp với yêu cầu xã hội ñang biến
ñổi từng ngày. Xu hướng mới cần cắt giảm thời gian ñào tạo, ñồng thời tạo
ñiều kiện ñể người học ñược học theo học chế tín chỉ, học liên thông, học
ñồng thời nhiều ngành, nhiều cấp học, bậc học…theo yêu cầu của xã hội, hội
nhập quốc tế và yêu cầu sở thích cá nhân.
Nhìn nhận một cách khách quan, thực tế hiện nay giáo dục ñại học
nước ta ñang ñứng trước nhiều khó khăn, thách thức ảnh hưởng trực tiếp tới
việc nâng cao chất lượng ñào tạo. Thách thức gay gắt nhất ñối với giáo dục
hiện nay là giữa yêu cầu phát triển quy mô và ñảm bảo chất lượng. Trong tình
hình ñó, sự cạnh tranh trong dịch vụ ñào tạo giữa các trường ñại học công lập
và ngoài công lập ngày càng rõ rệt mà vấn ñề chất lượng ñào tạo ñóng vai trò
quyết ñịnh. ðiều này liên quan ñến nhiều yếu tố: ñội ngũ cán bộ giảng viên,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………



2

chương trình ñào tạo, quy trình quản lý… trong ñó nội dung hết sức quan
trọng chính là hệ thống kiểm soát, kiểm ñịnh ñể tự ñánh giá chất lượng ñào
tạo và hoàn thiện quy trình, nâng cao chất lượng ñào tạo.
ðối với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh mục tiêu là lợi nhuận, còn ñối
với giáo dục ñào tạo mục tiêu là phải ñào tạo ra ñội ngũ lao ñộng trí thức “vừa
hồng, vừa chuyên” ñáp ứng ñược nhu cầu nguồn nhân lực cho xã hội. ðể ñạt
ñược mục ñích của mỗi tổ chức, ñơn vị, ngoài sự nỗ lực cố gắng chủ quan còn
ñỏi hỏi có sự tác ñộng tích cực của các yếu tố từ bên ngoài. Các nguyên nhân
chủ quan, khách quan ảnh hưởng không tốt ñến quá trình hoạt ñộng thể hiện
rất ña dạng và coi là những rủi ro hạn chế quá trình thực hiện mục tiêu của
các ñơn vị, tổ chức. Vậy làm gì ñể ngăn ngừa, hạn chế tác ñộng của những rủi
ro này ñối với quá trình thực hiện mục tiêu của ñơn vị? ðây là công việc hết
sức quan trọng và là việc làm có ý thức, mang tính thường xuyên ñối với các
nhà quản lý. Nhận dạng rủi ro, từ ñó ñưa ra các giải pháp ngăn ngừa, hạn chế
tác hại khi có rủi ro xảy ra trở thành một chức năng quan trọng trong quản lý
nội bộ của từng ñơn vị, doanh nghiệp hiện nay. ðây cũng chính là lý do hình
thành nên khái niệm về Hệ thống kiểm soát nội bộ trong một ñơn vị, tổ chức.
Trường ðại học Lao ñộng Xã hội Cơ sở 2 là một cơ sở giáo dục mới
bắt ñầu ñào tạo bậc ñại học, cao ñẳng vài năm gần ñây. Trường ñược phát
triển từ tiền thân là Trường Trung học Lao ñộng xã hội, chưa có nhiều kinh
nghiệm trong lĩnh vực ñào tạo ñại học. Hiện nay Nhà trường ñang trong thời
kỳ xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất cũng như cơ cấu nhân sự và quy chế
quản lý. Song hành cùng với việc hoàn thiện về cơ cấu tổ chức, trường ñã
thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ và thực hiện một số thủ tục kiểm soát, tuy
nhiên do cơ sở còn non trẻ nên những quy ñịnh vẫn chưa hoàn chỉnh, còn tồn
tại những hạn chế. ðối với nhà trường nội dung quản lý quá trình ñào tạo là
quan trọng nhất. Vì mọi rủi ro, sai sót trong khâu quản lý này ñều dẫn ñến
những hậu quả khó lường, ảnh hưởng ñến uy tín và thương hiệu nhà trường.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


3

Do ñó cần phải nghiên cứu, ñưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống
kiểm soát nội bộ của nhà trường nói chung, hệ thống kiểm soát nội bộ trong
ñào tạo nói riêng là việc làm cần thiết ñối với cơ sở, nhằm nâng cao chất
lượng ñào tạo, từng bước xây dựng Trường ðại học Lao ñộng Xã hội Cơ sở 2
thành một cơ sở ñào tạo có uy tín, thương hiệu trong hệ thống giáo dục trong
cả nước.
Với những ý nghĩa thực tiễn trên ñây, chúng tôi chọn nội dung:
“Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong ñào tạo của trường
ðại học Lao ñộng Xã hội cơ sở 2 – TP.HCM” làm ñề tài luận văn cao học.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức nói chung và
kiểm soát nội bộ trong ñào tạo ở các cơ sở ñào tạo. Nghiên cứu, phân tích
thực trạng và ñưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ
trong ñào tạo tại cơ sở nghiên cứu.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về hệ thống kiểm soát nội bộ trong
ñào tạo ở các cơ sở ñào tạo ñại học.
- ðánh giá thực trạng về hệ thống kiểm soát nội bộ trong ñào tạo tại
trường ðại học Lao ñộng Xã hội Cơ sở 2 –TP HCM.
- ðề xuất một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong
ñào tạo của Trường ðại học Lao ñộng Xã hội Cơ sở 2 – TP.HCM, góp phần
nâng cao hiệu quả công tác quản lý, nâng cao chất lượng ñào tạo tại của Nhà
trường trong thời gian tới.
1.3. ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là làm rõ bản chất của hệ thống kiểm soát
nội bộ trong một ñơn vị, tổ chức nói chung, trong ñào tạo của cơ sở giáo dục ñào
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


4

tạo nói riêng. Trên cơ sở vận dụng lý luận và thực tiễn về hệ thống kiểm soát nội
bộ của một tổ chức ñể ñưa ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ
trong ñào tạo của Trường ðH Lao ñộng Xã hội Cơ sở 2 – TP.HCM.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung:
ðề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hệ thống
kiểm soát nội bộ của tổ chức và hoạt ñộng ñào tạo trong một cơ sở gáio dục.
- Phạm vi về không gian:
ðề tài ñược nghiên cứu tại trường ðại học Lao ñộng Xã hội Cơ sở 2 –
TP HCM.
- Phạm vi về thời gian:
Thời gian thu thập thông tin làm cơ sở phân tích thực trạng hệ thống
kiểm soát nội bộ trong hoạt ñộng ñào tạo của Trường ðH Lao ñộng Xã hội cơ
sở 2 là từ 2008 ñến 2011.
Thời gian thực hiện từ tháng 11 năm 2010 ñến tháng 8 năm 2011.
1.4. NHỮNG CÂU HỎI NGHIÊN CỨU, ðÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
1.4.1. Câu hỏi nghiên cứu
- Khái niệm, bản chất của Hệ thống kiểm soát nội bộ trong một tổ chức
và vai trò ý nghĩa của nó trong quản lý?
- Nội dung hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoạt ñộng ñào tạo ñối với
các cơ sở giáo dục ñào tạo ñại học?
- Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ của Trường ðH Lao ñộng Xã

hội cơ sở 2 – TP.HCM và các giải pháp nào nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm
soát nội bộ trong công tác quản lý ñào tạo ñể nâng cao chất lượng ñào tạo của
Nhà trường những năm tới?
1.4.2. ðóng góp của luận văn
Góp phần hệ thống một số lý luận và thực tiễn về hệ thống kiểm soát
nội bộ trong các ñơn vị tổ chức. ðây là một công cụ quản lý còn nhiều mới
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


5

mẻ ở Việt Nam, nhưng lại có rất nhiều ý nghĩa trong quản lý. Trên cơ sở lý
luận chung, ñề tài ñi sâu nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ trong lĩnh vực
ñào tạo ñối với một cơ sở ñào tạo ñại học.
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Trường
ðH Lao ñộng Xã hội Cơ sở 2 – TP.HCM, ñề tài ñưa ra một số giải pháp nhằm
hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, góp phần nâng cao chất lượng ñào tạo
của trường trong giai ñoạn mới, ñáp ứng yêu cầu ñào tạo nguồn nhân lực của
ñất nước.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


6

PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI


2.1 LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

2.1.1. Kiểm soát và phân loại kiểm soát
2.1.1.1. Kiểm soát trong hoạt ñộng quản lý
Kiểm soát là hoạt ñộng tổng hợp các phương sách ñể nắm lấy và ñiều
hành ñối tượng và khách thể quản lý (Giáo trình lý thuyết kiểm toán - ðại học
Kinh tế Quốc dân). Kiểm soát là một hoạt ñộng gắn liền với mọi giai ñoạn,
quá trình của quản lý.
Quản lý là một quá trình ñịnh hướng và tổ chức thực hiện các hướng ñã
ñịnh trên cơ sở những nguồn lực xác ñịnh nhằm ñạt hiệu quả cao nhất trong
một môi trường nhất ñịnh.
Quá trình quản lý gắn với 4 chức năng cơ bản là:
- Lập kế hoạch, xây dựng dự toán;
- Tổ chức, lãnh ñạo hướng dẫn thực hiện hế hoạch;
- Kiểm tra, kiểm soát quá trình thực hiện kế hoạch;
- ðiều chỉnh và ra quyết ñịnh.
Tất cả cán bộ quản lý ñều có trách nhiệm với cả 4 chức năng này
nhưng tùy thuộc vào vị trí quản lý mà cần ñặt trọng tâm vào chức năng nào.
Những nhà quản lý hàng ñầu thường chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả hoặc
một phần chính kết quả của một tổ chức. Họ thường dành nhiều thời gian hơn
cho chức năng lập kế hoạch và tổ chức thực hiện. Trong khi ñó những nhà
quản lý trung gian, ñiều hành hoặc giám sát có thể dành nhiều thời gian hơn
cho việc triển khai thực hiện và kiểm soát quá trình thực hiện.
ðể ñảm bảo hiệu quả hoạt ñộng mỗi ñơn vị thường xuyên phải rà soát
tất cả các khâu của quá trình quản lý và tất cả các hoạt ñộng ñể kịp thời ñiều
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


7

chỉnh nhằm ñạt mục tiêu cuối cùng. Việc rà soát này ñược gọi là kiểm soát.
Việc rà soát ñược thực hiện qua ghi chép các thông tin và phân tích ñánh giá.

Kiểm soát không phải là một khâu hay một giai ñoạn trong quá trình quản lý
mà là một chức năng của quản lý vì nó có trong mọi giai ñoạn quản lý và mọi
hoạt ñộng của một tổ chức. Giống các chức năng khác của quản lý, kiểm soát
cũng không phải là một việc mà là một quá trình – ñó là quá trình ño lường
kết quả thực hiện và các hành ñộng diễn ra nhằm ñảm bảo các kết quả mong
muốn. Kiểm soát là quá trình ño lường kết quả công việc, so sánh kết quả với
các mục tiêu và ñưa ra các hành ñộng sửa chữa nếu cần thiết. Thông qua kiểm
soát, người quản lý giữ ñược sự liên hệ với những người khác trong cùng
guồng máy công việc của họ, thu thập và giải thích ñược các báo cáo kết quả
và sử dụng các thông tin này ñể ñiều hành các hoạt ñộng và ñưa ra các thay
ñổi khi cần thiết.
Khi quy mô của tổ chức càng lớn, càng phát triển thì vai trò của quản lý
càng cao, nội dung của quản lý càng phức tạp. Vì vậy, công tác quản lý càng
ñặt ra yêu cầu cao hơn ñối với kiểm soát ñể ñảm bảo hiệu quả hoạt ñộng của
tổ chức trong tất cả các khâu của quy trình quản lý, từ ñịnh hướng ñến tổ chức
thực hiện và ñiều chỉnh.
2.1.1.2. Phân loại kiểm soát
Tùy thuộc vào nội dung, yêu cầu quản lý mà kiểm soát ñược phân theo
các tiêu chí khác nhau:
Thứ nhất, Phân loại theo chức năng kiểm soát (Kiểm toán nội bộ hiện
ñại, 2000, Tr81)
Theo cách phân loại này, quá trình thực hiện kiểm soát luôn luôn liên
hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với các mục tiêu hoạt ñộng. Khi tính chất và phạm
vi của các mục tiêu có thể thay ñổi linh hoạt thì cách thức kiểm soát cũng có
thể thay ñổi ñể thích ứng với những thay ñổi ñó. Theo nội dung phân loại này,
kiểm soát gồm:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


8


- Kiểm soát hướng dẫn
Loại kiểm soát này thông qua ñịnh dạng các sự kiện giúp cho có hành
ñộng trung gian góp phần ñạt những mục tiêu lớn hơn. Những việc trung gian
ñó rất rõ ràng hoặc rất rộng nhưng ñặc ñiểm chung là nó cảnh báo cần có một
hoạt ñộng quản lý kịp thời.
- Kiểm soát “ Có / Không”
Loại kiểm soát này giúp bảo ñảm các kết quả mong muốn bằng cách
ñưa ra một hoặc một số tiêu chuẩn nào ñó ñể ñánh giá. Việc ñạt hay không ñạt
các tiêu chuẩn sẽ là căn cứ làm tiêu chuẩn khi kiểm tra.
- Kiểm soát sau hành ñộng
Loại này cũng tương tự hai loại trên nhưng ñiểm khác là hoạt ñộng
quản lý xảy ra sau và tiến hành theo hình thức có hiệu quả nhất trong từng
hoàn cảnh. Hoạt ñộng ñó có thể là sửa chữa một sản phẩm hỏng hoặc thay ñổi
một chủ trương.
Thứ hai, Phân loại theo nội dung kiểm soát
Dựa vào hoạt ñộng của một tổ chức ñể ñưa ra nội dung kiểm soát cụ
thể. Trong một ñơn vị kinh doanh thì nội dung có thể kiểm soát sản xuất, bán
hàng, tạo vốn, thu chi tiền, lao ñộng tiền lương…Các phần tiếp theo chủ yếu
gắn với ñơn vị kinh doanh mà ñiển hình là doanh nghiệp nhưng cũng có nhiều
nội dung áp dụng ñược với ñơn vị khác. Theo cách phân loại này gồm có:
- Kiểm soát quản lý
Loại kiểm soát này ñề cập ñến tất cả các nội dung quản lý trong một tổ
chức, bao gồm kiểm soát quá trình tổ chức, nhân sự; kiểm soát hành chính;
kiểm soát toàn bộ các lĩnh vực hoạt ñộng khác.
- Kiểm soát kế toán
Loại kiểm soát này hướng chủ yếu vào việc kiểm tra tính tuân thủ các
chuẩn mực kế toán ñược áp dụng trong một ñơn vị. Tính chuẩn mực này ñược thể
hiện ở tất cả các khâu, các phần ảnh kế toán với mục ñích ñiều chỉnh các hành vi
ñể hạn chế các rủi ro tuân thủ trong lĩnh vực tài chính, kế toán của một ñơn vị.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


9

Thứ ba, Phân theo hướng kiểm soát
Nếu theo chiều hướng, kiểm soát ñược phân thành:
- Kiểm soát theo chiều dọc
Là kiểm soát lẫn nhau theo sự phân cấp giữa các cấp quản lý theo một
hệ thống nhất ñịnh. Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung thì ñiển hình là kiểm
soát của cấp trên ñối với cấp dưới. Trong một tổ chức nhất ñịnh ñều có sự
phân cấp trong quản lý. Mỗi cấp có chức năng, nhiệm vụ nhất ñịnh nên nội
dung kiểm soát này hướng vào việc ñánh giá, việc chấp hành và mức ñộ ñạt
ñược của các cấp quản lý trong hệ thống quản lý của ñơn vị.
-Kiểm soát theo chiều ngang
Là kiểm soát lẫn nhau giữa các ñơn vị, bộ phận, hoạt ñộng của cùng
một tổ chức ñể ñiều chỉnh hoạt ñộng của từng bộ phận hướng vào cùng một
mục tiêu chung. Kiểm soát theo chiều ngang cũng còn ñược thể hiện qua việc
thực hiện kiểm soát theo từng nội dung, phân hành công việc trong quá trình
hoạt ñộng của ñơn vị, tổ chức.
Thứ tư, Phân theo phạm vi kiểm soát
Phân theo phạm vi, kiểm soát ñược phân thành:
- Kiểm soát từ bên ngoài (External control)
Kiểm soát từ bên ngoài là kiểm soát ñược thực hiện từ các tổ chức bên
ngoài ñơn vị, bên ngoài bộ phận hoặc bên ngoài hoạt ñộng. Kiểm soát từ bên
ngoài thực chất là việc thực hiện kiểm soát từ cấp trên, các cơ quản quản lý,
cơ quan chuyên môn theo yêu cầu của công tác quản lý.
- Kiểm soát nội bộ ( Internal control) hay tự kiểm soát
Kiểm soát nội bộ (KSNB) là quá trình kiểm soát do tự ñơn vị tổ chức
và thực hiện. ðây là hình thức kiểm soát quan trọng nhất vì nó diễn ra ở tất cả

các nội dung của quá trình quản lý, bao gồm cả kiểm soát trước và kiểm soát
sau; kiểm soát theo chiều dọc và kiểm soát theo chiều ngang… Kết quả và
chất lượng của KSNB không chỉ ảnh hưởng tới tính trung thực của thông tin,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


10

ñặc biệt là thông tin tài chính mà còn có khả năng chi phối các quyết ñịnh
trong sản xuất kinh doanh hoặc duy trì hoạt ñộng kinh doanh của một ñơn vị.
2.1.2. Hệ thống kiểm soát nội bộ
2.1.2.1. Khái niệm về hệ thống kiểm soát nội bộ (HTKSNB)
Theo Hội ñồng kế toán viên công chứng (AICPA) của Mỹ (Kiểm toán
nội bộ hiện ñại, 2000, Tr82-83) ñịnh nghĩa:
“Kiểm soát nội bộ gồm kế hoạch tổ chức và tất cả những phương pháp, biện
pháp phối hợp ñược thừa nhận dùng trong kinh doanh ñể bảo vệ tài sản của
tổ chức, kiểm tra sự chính xác và ñộ tin cậy của thông tin kế toán , thúc ñẩy
hiệu quả hoạt ñộng và khích lệ bám sát những chủ trương quản lý ñã ñề ra”
Cũng có thể hiểu, HTKSNB là hệ thống các hoạt ñộng, biện pháp, quan
ñiểm, nội quy hay chính sách nhằm ñiều chỉnh hành vi của mỗi thành viên
trong tổ chức ñảm bảo các hoạt ñộng ñược thực hiện một cách có hiệu quả
theo mục tiêu ñặt ra.
Hiểu ñơn giản hơn, HTKSNB là một hệ thống gồm tất cả những gì mà
một tổ chức cần phải làm ñể có ñược những ñiều mong muốn và tránh những
ñiều muốn tránh.
HTKSNB thực chất là các quy ñịnh, quy chế, chính sách do tổ chức ban
hành nhằm phát hiện, ngăn ngừa, giảm thiểu tác ñộng của những rủi ro và
ñiều chỉnh hành ñộng của từng thành viên hướng ñến mục ñích chung.
Quy chế của một ñơn vị thường ñược chia làm 3 loại:
- Quy chế cá nhân: là quy ñịnh chức năng nhiệm vụ cho từng cá nhân trong

tổ chức và ñược thể hiện qua các quyết ñịnh bổ nhiệm hay bảng mô tả công việc.
- Quy chế bộ phận: là các quy ñịnh về tổ chức, hoạt ñộng, chức năng,
nhiệm vụ cho từng bộ phận, ñơn vị chức năng.
- Quy chế nghiệp vụ: là các quy ñịnh cụ thể cho từng phần hành, nghiệp
vụ, như quy chế về tổ chức nhân sự, hành chính, tiền lương, quản lý tài sản,
bán hàng…
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


11

AICPA còn ñưa ra ñịnh nghĩa cho hai lĩnh vực của KSNB là Kiểm soát
quản trị và Kiểm soát kế toán:
Kiểm soát quản tri (Administrative control)
Kiểm soát quản trị hay kiểm soát quản lý bao gồm kiểm soat kế hoạch
tổ chức và các trình tự, hồ sơ cho các quá trình quyết ñịnh dẫn ñến quyền
quản lý cho phép tiến hành các nghiệp vụ. Vì vậy quyền lực này là một chức
năng quản lý trực tiếp phối hợp với trách nhiệm thực hiện các mục tiêu của tổ
chức và là ñiểm xuất phát ñể kiểm soát kế toán ñối với các nghiệp vụ. Kiểm
soát quản lý ñược thực hiện ở tất cả các nội dung hoạt ñộng của ñơn vị.
Kiểm soát kế toán ( Accounting control)
Kiểm soát kế toán bao gồm kế hoạch tổ chức và các trình tự hồ sơ cần
thiết cho việc bảo vệ tài sản và ñộ tin cậy của sổ sách tài chính và phải bảo
ñảm hợp lý rằng:
- Các nghiệp vụ ñược tiến hành theo sự chỉ ñạo chung hoặc cụ thể của
quản lý;
- Các nghiệp vụ ñược ghi sổ là cần thiết ñể giúp chuẩn bị các báo cáo
tài chính ñúng nguyên tắc và duy trì khả năng hạch toán tài sản;
- Chỉ khi ñược phép của người quản lý mới ñược ñộng ñến tài sản;
-Tài sản ñã ghi sổ phải ñược ñối chiếu với tài sản thực có tại thời ñiểm

thích hợp và phải có sự ñiều chỉnh phù hợp khi có những chênh lệch.
Theo ñịnh nghĩa của Liên ñoàn kế toán quốc tế (IFAC) thì: “Hệ thống
Kiểm soát nội bộ là một hệ thống các chính sách và thủ tục kiểm soát nhằm:
- Bảo vệ tài sản của ñơn vị, tránh thất thoát, hư bhỏng.
- Bảo ñảm ñộ tin cậy của các thông tin kế toán, tránh những sai sót
gian lận trong việc ghi chép, tổng hợp trên các tài liệu kế toán.
- Bảo ñảm việc thực hiện các chế ñộ pháp lý, bảo ñảm sự tuân thủ ñúng
mức các quy ñịnh và chế ñộ pháp lý liên quan ñến hoạt ñộng của ñơn vị,
tránh những vi phạm dẫn ñến những quan hệ không lành mạnh trong hoạt
ñộng tài chính.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


12

- Bảo ñảm hiệu quả của hoạt ñộng và năng lực quản lý, tránh những
lãng phí về các nguồn lực tài chính và phát huy tối ña năng lực của ñội ngũ
cán bộ quản lý và người lao ñộng trong ñơn vị.”
Nhìn chung, hệ thống kiểm soát nội bộ ñược hiểu là toàn bộ các chính
sách, các bước kiểm soát và thủ tục kiểm soát ñược thiết lập nhằm kiểm soát
các hoạt ñộng của ñơn vị trên cơ sở xác ñịnh rủi ro có thể xảy ra trong từng
khâu công việc ñể tìm ra biện pháp ngăn chặn nhằm thực hiện có hiệu quả tất
cả các mục tiêu ñặt ra của ñơn vị.
2.1.2.2. Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ
ðối với báo cáo tài chính, kiểm soát nội bộ phải ñảm bảo về tính trung
thực và ñáng tin cậy, bởi chính vì người quản lý ñơn vị phải có trách nhiệm
lập báo cáo tài chính phù hợp với chuẩn mực và chế ñộ kiểm toán hiện hành.
ðối với tính tuân thủ, kiểm soát nội bộ trước hết phải bảo ñảm hợp lý
việc chấp hành luật pháp và các quy ñịnh. ðiều này xuất phát từ trách nhiệm
của người quản lý ñối với những hành vi không tuân thủ trong ñơn vị. Bên

cạnh ñó, kiểm soát nội bộ còn phải hướng mọi thành viên trong ñơn vị vào
việc tuân thủ các chính sách, quy ñịnh nội bộ của ñơn vị, qua ñó bảo ñảm ñạt
ñược những mục tiêu của ñơn vị.
ðối với mục tiêu hữu hiệu và hiệu quả, kiểm soát nội bộ giúp ñơn vị bảo
vệ, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín, mở
rộng thị phần, thực hiện các chiến lược kinh doanh của ñơn vị.
Như vậy, các mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ rất rộng, chúng bao
trùm lên mọi mặt hoạt ñộng và có ý nghĩa quan trọng ñối với với sự tồn tại và
phát triển của ñơn vị.
2.1.2.3. Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
Một HTKSNB của ñơn vị hoạt ñộng hiệu quả, nó phải có ñủ 5 thành
phần và mỗi thành phần phải ñủ các ñiều kiện ñể vận hành một cách trôi chảy,
hiệu quả, bao gồm:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


13

1). Môi trường kiểm soát. ðây là các yếu tố mà trong ñó toàn bộ hoạt
ñộng của HTKSNB ñược triển khai và chịu chi phối. Các yếu tố này tạo ra
môi trường kiểm soát và khẳng ñịnh toàn bộ thành viên trong tổ chức có nhận
thức ñược ñầy ñủ tầm quan trọng của HTKSNB hay không. Ví dụ, nhận thức
của ban lãnh ñạo về tầm quan trọng của của liêm chính và ñạo ñức nghề
nghiệp; việc tổ chức bộ máy có hợp lý và hiệu quả; vấn ñề phân công, phân
nhiệm, ủy quyền có ñược công khai và minh bạch…
2). Nhận dạng và ñánh giá rủi ro. Không phụ thuộc vào tính chất, loại
hình hoạt ñộng hay quy mô, cấu trúc, bất kỳ tổ chức nào trong quá trình hoạt
ñộng ñể thực hiện mục tiêu ñều xuất hiện các rủi ro, ñó là tác ñộng của các
yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng ñến kết quả hoạt ñộng của ñơn vị.
ðể tránh thiệt hại, các tổ chức thường xuyên phải xác ñịnh rủi ro ñể tìm cách

ngăn ngừa, hoặc làm giảm thiểu tác hại khi rủi ro xảy ra.
3). Các hoạt ñộng kiểm soát. ðây là các biện pháp, quy trình, thủ tục
nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro, tạo ñiều kiện ñảm bảo hoạt ñộng của ñơn
vị ñạt ñược mục tiêu ñề ra.
4). Hệ thống thông tin, truyền thông. Thông tin là nhu cầu không thể
thiếu ñược trong quản lý. ðáp ứng nhu cầu thông tin phải ñảm bảo tính chính
xác, kịp thời, ñầy ñủ và ñáng tin cậy. Thông tin ñược cung cấp phải ñảm bảo
tính công khai, minh bạch, ñúng người, ñúng thẩm quyền. Sự che dấu hay
bưng bít thông tin sẽ khó có thể phát hiện ra những sai sót ñể ñiều chỉnh kịp
thời, dề ñưa ñến những hậu quả khó lường.
5). Hệ thống giám sát và kiểm tra. ðây là nội dung và ñược thể hiện
qua nhiều cách thức, phương pháp khác nhau. Kiểm tra giúp phát hiện ra
những khiếm khuyết, sai lệch, những thay ñổi của môi trường ñể ñiều chỉnh
hoạt ñộng nhằm ñạt ñược mục tiêu cao nhất.
Tùy thuộc vào từng lĩnh vực hoạt ñộng, quy mô và cơ cấu tổ chức mà
nội dung của từng thành phần trong HTKSNB có thể là khác nhau. Tính hiệu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


14

quả, sự hoàn thiện và sự phối hợp của từng thành phần trên ñây thể hiện hiệu
quả hoạt ñộng của HTKSNB trong một ñơn vị, tổ chức.
ðề cập ñến nội dung trong kiểm soát kế toán là một bộ phận quan trọng
trong các nội dung hoạt ñộng của một tổ chức. Kiểm soát kế toán cần phải có
hệ thống thông tin kế toán và các thủ tục kiểm soát mang tính nghiệp vụ
chuyên sâu và có sự khác biệt về nội dung ñối với kiểm soát quản lý.






Hình 2.1. Các thành phần của hệ thống KSNB
• Môi trường kiểm soát :
Môi trường kiểm soát bao gồm những yếu tố ảnh hưởng có tính chất
bao trùm lên việc thiết kế và vận hành của các quá trình KSNB, hệ thống kế
toán và các thủ tục kiểm soát. Môi trường kiểm soát tốt chưa thể ñảm bảo cho
qúa trình kiểm soát và hệ thống KSNB tốt nhưng nếu môi trưòng kiểm soát
không thuận lợi thì sẽ ảnh hưởng lớn ñến hiệu lực của hệ thống KSNB.








Hình 2.2. Môi trường kiểm soát
(Nguồn: Phạm Thị Mỹ Dung (2010). Bài giảng HTKSNB cho CH.QTKD)
Môi trường kiểm soát
ðặc
thù
quản



cấu
tổ
chức



chế
hoạt
ñộng
kiểm
soát

Chính
sách
nhân
sự
Công
tác
kế
hoạch

Kiểm
toán
nội
bộ


Các
nhân
tố
bên
ngoài

Hệ thống KSNB
Môi

trường
kiểm soát
Hệ thống
thông tin
Kế toán
Thủ tục
kiểm
soát
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………


15

ðặc thù quản lý:
- Quan ñiểm của người quản lý trong ñiều hành kinh doanh: Kinh
doanh trung thực hay không, tìm kiếm lợi nhuận như thế nào; Tầm quan trọng
của sự minh bạch trong báo cáo tài chính; Thái ñộ ứng xử với rủi ro trong
kinh doanh.
- Quyền quản lý trong doanh nghiệp: Quản lý tập trung hay phân tán;
Quyền quyết ñịnh của cá nhân hay tập thể.
- Quan ñiểm của lãnh ñạo về tầm quan trọng của KSNB: Thực chất
của một HTKS hiệu quả nằm trong quan ñiểm và cách thức ñiều hành của
người quản lý. Nếu như người quản lý cao nhất coi kiểm soát là quan trọng và
phổ biến rõ cho các nhân viên thì người dưới quyền tuân thủ hệ thống kiểm
soát ñã ñược thiết lập. Ngược lại thì mục tiêu kiểm soát sẽ không thể ñạt ñược
một cách hữu hiệu.
Cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức của một ñơn vị phản ánh việc phân chia quyền lực,
trách nhiệm, quyền lợi, sự phối hợp, kiểm soát và chia sẽ thông tin lẫn nhau
giữa những bộ phận, những cá nhân trong một tổ chức.

Một cơ cấu tổ chức hợp lý không chỉ giúp cho các nhà quản lý ñiều
hành thông suốt mà còn giúp cho kiểm soát lẫn nhau ñựoc duy trì thường
xuyên và chặt chẽ. Những nguyên tắc cơ bản trong bố trí cơ cấu tổ chức:
- Rõ ràng về chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận;
- Thiết lập kiểm soát trên tất cả các hoạt ñộng nhưng kiểm soát chồng chéo;
- Phân chia giữa các chức năng phê chuẩn, thực hiện, ghi chép và bảo
vệ tài sản;
- ðảm bảo sự ñộc lập tương ñối giữa các nghiệp vụ, bộ phận, công ñoạn.
Cơ chế hoạt ñộng kiểm soát:
Bao gồm hệ thống các quy chế, quy trình, thủ tục kiểm soát thể hiện
quan ñiểm của người quản lý về kiểm soát. Hệ thống quy chế, quy trình, thủ

×