Tải bản đầy đủ (.doc) (24 trang)

một số dạng bài tập phần dung dịch

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (242.46 KB, 24 trang )

TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HÓA
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
PHÒNG GIÁO DỤC& ĐÀO TẠO YÊN LẠC
TRƯỜNG THCS YÊN LẠC
  
CHUYÊN ĐỀ:
MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP PHẦN DUNG DỊCH
Môn: Hóa Học
Tổ: Sinh – Hóa
Mã :
Người thực hiện: Dương Thị Đức Ái
Điện thoại: 01276139038. Email:

Yên Lạc,Tháng 03 năm 2014
CĐ: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP PHẦN DUNG DỊCH GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI
1
TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HÓA
PHẦN I: MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn chuyên đề
Xuất phát từ nhiệm vụ năm học 2013-2014 do nhà trường và cấp trên giao
cho là phải tập trung nâng cao chất lượng, số lượng học sinh giỏi ở các khối lớp
và phải có học sinh thi vượt cấp .
Khi bồi dưỡng học sinh giỏi môn Hoá 8 tôi nhận thấy: Kiến thức của phần
Dung dịch rất mới và khó, học sinh còn gặp nhiều lúng túng và khó khăn khi
làm bài.
Mặt khác, phần Dung dịch không chỉ áp dụng khi bồi dưỡng học sinh giỏi
Hoá 8 mà còn đặc biệt cần thiết và quan trọng trong chương trình bồi dưỡng học
sinh giỏi Hoá 9.
Chính vì vậy, để học sinh nắm chắc và vận dụng kiến thức phần Dung
dịch, tôi đã mạnh dạn nghiên cứu, giới thiệu chuyên đề Một số dạng bài tập
phần dung dịch.


II. Phạm vi - Mục đích của chuyên đề:
1. Phạm vi chuyên đề:
Do điều kiện hạn chế về thời gian nên chuyên đề chỉ đề cập tới một số
dạng bài tập của phần dung dịch trong chương trình lớp 8 và đầu lớp 9.
2. Mục đích chuyên đề:
Giúp cho học sinh biết hệ thống hoá và vận dụng tốt kiến thức khi học
phần Dung dịch. Thông qua chuyên đề, cùng đồng nghiệp có thêm điều kiện
trao đổi, chia xẻ thông tin, bàn bạc và đưa ra những giải pháp tối ưu về phương
pháp bồi dưỡng học sinh đội tuyển môn Hoá . Từ đó tạo niềm hứng thú, say mê
trong giảng dạy và học tập bộ môn Hoá học của tập thể thầy, trò trường THCS
Yên Lạc.
CĐ: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP PHẦN DUNG DỊCH GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI
2
TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HÓA
PHẦN II: NỘI DUNG
A. KIẾN THỨC
1. Nồng độ phần trăm dung dịch

% .100%
ct
dd
m
C
m
=
C%: Nồng độ % của dung dịch (đơn vị: %)
m
ct
: Khối lượng chất tan (đơn vị: g)
m

dd
: Khối lượng dung dịch (đơn vị: g)
2. Nồng độ mol của dung dịch

M
n
C
V
=
C
M
: Nồng đô mol (đơn vị: mol/l = M)
n: Số mol chất tan (đơn vị: mol)
V: Thể tích dung dịch (đơn vị: lít)
3. Khối lượng dung dịch
m
dd =
m
ct
+ m
dm
Hoặc: m
dd
= V.D
m
dm
: Khối lượng của dung môi (đơn vị: g)
V: Thể tích dung dịch (đơn vị: ml)
D: Khối lượng riêng của dung dịch (đơn vị: g/ml)
4. Sự chuyển đổi giữa nồng độ phần trăm và nồng độ mol


10.
%.
M
D
C C
M
=
5. Độ tan

100.
mdm
mct
S
=
m
ct
: Khối lượng chất tan ; m
dm
: Khối lượng của dung môi
6. Mối liên hệ giữa độ tan và nồng độ phần trăm

% 100%
100
S
C
S
=
+
CĐ: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP PHẦN DUNG DỊCH GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI

3
TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HÓA
B. CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN
I. Dạng 1: Pha trộn dung dịch không xảy ra phản ứng hoá học
1. Đặc điểm:
Bài tập dạng này thường áp dụng khi pha trộn dung dịch của cùng một
loại chất tan với nhau, pha trộn 1 dung dịch với nước, pha trộn nước với một
tinh thể bất kỳ hay pha trộn một dung dịch với một tinh thể của cùng loại chất
tan .
2. Phương pháp làm:
Cách 1: Dùng phương pháp đường chéo
* Phương pháp đường chéo gồm 3 bước và chỉ áp dụng khi pha trộn 2
dung dịch của cùng một loại chất tan và không có phản ứng xảy ra:
+ B1: Gọi tên các dung dịch: dd1 ; dd2.
+ B2: Sử dụng công thức đường chéo
+ B3: Lập tỷ số và rút ra tỷ lệ từ đó tính lượng chất liên quan

Phương pháp đường chéo thường áp dụng các công thức sau:
- Công thức đường chéo dùng cho C%.
(Áp dụng khi pha trộn 2 dd để tạo ra 1 dd mới)
dd1 1 2
dd2 2 1
% % %
%
% % %
m C C C
C
m C C C



(C%
1
< C% < C%
2
)

1
2
dd
2
dd 1
% %
% %
m
C C
m C C

→ =

- Công thức đường chéo dùng cho C
M
dd1 1 2
dd2 2 1
( )
( )
M M M
M
M M M
V lit C C C
C

V lit C C C


(C
M1
< C
M
< C
M2
)

1
2
dd
2
dd 1
M M
M M
V
C C
V C C

→ =

- Công thức đường chéo dùng cho D
dd
(Khối lượng riêng của dd)
CĐ: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP PHẦN DUNG DỊCH GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI
4
TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HÓA

dd1 dd1 dd2 dd
dd
dd2 dd2 dd dd1
( )
( )
V ml D D D
D
V ml D D D


(D
dd1
< D
dd
< D
dd2
)

1
2
dd
dd2 dd
dd dd dd1
V
D D
V D D

→ =

* Chú ý:

+ Dung môi nguyên chất ( Dung môi thường là H
2
O) có :

2 2 2
3
% 0%; 0( ); 1 / 1 /
H O MH O H O
C C M D g ml g cm
= = = =
+ Chất tan nguyên chất có:

C% = 100%
+ Trong dd sau khi pha trộn có :
m
dd mới
= m
dd 1
+ m
dd2
; V
dd mới
≈ V
dd1
+ V
dd2
+ Tinh thể hiđrat (A

n.H
2

O) có

( )
% .100%
18.
A
A trongtinhthe
A
M
C
M n
=
+
(Khi đó :C
M
thì rất lớn; D
dd
= D
tinh thể
; coi tinh thể hiđrat là 1 dung dịch)
* Bài tập minh họa cho cách 1:
Bài 1: (Tài liệu luyện thi Hoá học)
Cần cho bao nhiêu (g) NaOH vào bao nhiêu (g) H
2
O để có 120(g) dd
NaOH 10%.
Giải:
Gọi H
2
O là dd1 với : C%

1
= 0%; có m
dd1
= m
1
(g)
Gọi NaOH là dd2 với: C%
2
= 100%; có m
dd2
= m
2
(g)
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có
1 1
2 2
( ) % 0% 100% 10%
10%
( ) % 100% 10% 0%
M
m g C
C
m g C
= −
=
= −
CĐ: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP PHẦN DUNG DỊCH GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI
5
TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HÓA
1 1

1 2
2 2
90% 9
9.
10% 1
m m
m m
m m
→ = → = → =
(1)
Lại có: m
dd mới
= m
1
+ m
2
= 120(g) (2)
Từ (1) và (2) ta có: m
1
= 108 (g)
m
2
= 12 (g)
Vậy: Cần pha 12 g NaOH với 108 g H
2
O được dd NaỌH 10%.
Bài 2: (CĐ : BD Hoá 8 – 9 )
Trộn 200ml dd HCl 1,5M với 300ml dd HCl 2,5M. Tính C
M
của dd thu

được.
Giải:
Gọi dd HCl 1,5M là dd1 có : V
1
= 0,2(l); C
M1
= 1,5M
Gọi dd HCl 2,5M là dd2 có : V
2
= 0,3(l); C
M2
= 2,5M
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :
1 1
2 2
1
2
0,2( ) 1,5 2,5
0,3( ) 2,5 1,5
2,5 2,5
0,2
2,1( )
1,5 0,3 1,5
M M
M
M M
M M
M
M M
V l C M C

C
V l C M C
V C C
C M
V C C
= = −
= = −
− −
→ = → = → =
− −
Vậy C
M
của dd thu được là 2,1(M).
Bài 3: (CĐ : BD Hoá 8 - 9)
Cần phải lấy bao nhiêu ml dd NaOH (D=1,4 g/ml) trộn với bao nhiêu ml
NaOH (D = 1,1 g/ml) để được 600ml dd NaOH (D = 1,2g/ml)
Giải
Gọi dd NaOH (D=1,1g/ml) là dd1 với : Vdd = V
1
(ml)
Gọi dd NaOH (D=1,4g/ml) là dd2 với: Vdd = V
2
(ml)
Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có :
CĐ: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP PHẦN DUNG DỊCH GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI
6
TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HÓA
1 1
2 2
1 1

1 2
2 2
( ) 1,1( / ) 1,4 1,2
1,2( / )
( ) 1,4( / ) 1,2 1,1
0,2 2
2 (1)
0,1 1
V ml D g ml
D g ml
V ml D g ml
V V
V V
V V
= −
=
= −
→ = → = → =
Lại có: V
dd mới
= V
1
+ V
2
= 600ml (2)
Từ (1) và (2) ta có : V
1
= 400 ml
V
2

= 200 ml
Vậy cần lấy 400ml dd NaOH (D = 1,1g/ml) trộn với 200ml dung dịch
NaOH (D=1,4g/ml)
Bài 4: (Sách 400 BTHH)
Xác định khối lượng FeSO
4
.7H
2
O cần để khi hoà tan vào 372,2(g) H
2
O thì
được dd FeSO
4
3,8%.
Giải:
Gọi H
2
O là dd1 với: m
dd 1
= 372,2 (g) ; C%
1
= 0%.
Gọi FeSO
4
.7H
2
O là dd2 với : m
dd 2
= m(g); C%
2

=
152
.100% 54,7%
278

Áp dụng sơ đồ đường chéo ta có:
1
2
372,2( ) % 0% 54,7% 3,8%
% 3,8%
( ) % 54,7% 3,8% 0%
372,2 50,9
27,8( )
3,8
g C
C
m g C
m g
m
= −
=
= −
→ = → ≈
Vậy: Cần phải dùng 27,8(g) tinh thể FeSO
4
.7H
2
O vào 372,2(g) H
2
O được

dung dịch FeSO
4
3,8%.
Cách 2: Dùng phương pháp đại số
Phương pháp đại số áp dụng cho pha trộn nhiều dd khi không xảy ra phản
ứng hoá học và các công thức tính sau:
* Công thức tính C% sau khi pha trộn:
+ Tính m
ct
sau khi pha trộn = m
ct mới
= m
ct1
+ m
ct2
+ …. + m
ctn
+ Tính m
dd
sau khi pha trộn = m
dd mới
= m
dd1
+ m
dd2
+ …. + m
ddn
dd
% .100%
ctmoi

moi
moi
m
C
m
=
* Công thức tính C
M
sau khi pha trộn:
CĐ: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP PHẦN DUNG DỊCH GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI
7
TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HÓA
+ n
sau khi pha trộn
= n
mới
= n
1
+ n
2
+ … + n
n
+ V
dd sau khi pha trộn
= V
dd mới
≈ V
dd1
+ V
dd2

+ …. + V
dd n
C
Mmới
dd
.100%
moi
moi
n
V
=
* Công thức tính D
dd
sau khi pha trộn :
+ m
dd1
= V
dd1
. D
1
; m
dd2
= V
dd2
. D
2
; ….; m
ddn
= V
ddn

. D
n
+ m
dd mới
= m
dd1
+ m
dd2
+ … + m
ddn

-> V
dd mới
.D
mới
= V
dd1
. D
1
+ V
dd 2
. D
2
+ …. + V
ddn
. D
ddn
dd1 1 dd2 2 dd
dd
. . .

n n
moi
moi
V D V D V D
D
V
+ + +
=
* Bài tập minh họa cho cách 2 :
(Đề bài là bài tập minh họa của phương pháp đường chéo)
Bài tập 1:
Giải:
Vì khi cho NaOH vào H
2
O thì : H
2
O là dung môi, NaOH là chất tan.
Ta có : m
NaOH cho vào
= m
NaOH sau khi pha trộn
=
10.120
12
100
g
=
.
Lại có : m
dd mới

= 120  m
H
2
O
= 120 – 12 = 108 (g)
Vậy phải pha 12(g) NaOH với 108(g) H
2
O.
Bài tập 2:
Giải
Theo giả thiết:
1,5
2,5
1,5.0,2 0,3
2,5.0,3 0,75
HCl M
HCl M
n mol
n mol
= =



= =



n
HCl mới
= 0,3 + 0,75 = 1,05(mol)

Lại có: V
dd mới
= 200 + 300 = 500 ml = 0,5 l
1,05
2,1( / ) 2,1
0,5
HCl
M
C mol l M
= = =
Vậy HCl sau khi pha trộn có nồng độ là 2,1 (M.)
Bài tập 3:
Giải
Gọi V
dd
NaOH (1,1 g/ml) = V
1
(ml)
Gọi V
dd
NaOH (1,4 g/ml) = V
2
(ml) (V
1
, V
2
>0)
Khi đó:
CĐ: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP PHẦN DUNG DỊCH GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI
8

TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HÓA
dd1 1 dd2 2
1,1 ( ); 1,4 ( )m V g m V g
= =

m
ddmới
= 1,1V
1
+ 1,4V
2
(g)

V
ddmới
.D
ddmới
= 1,1V
1
+ 1,4V
2

600.1,2 = 1,1V
1
+ 1,4V
2

720 = 1,1V
1
+ 1,4V

2
(1)
Mặt khác: V
1
+ V
2
= 600 (2)
Từ (1) và (2)
1
2
400
200
V ml
V ml
=



=

Vậy phải dùng 400 ml NaOH (1,1g/ml) với 200ml dd NaOH (1,4g/ml)
được 600 ml dd NaOH 1,2 g/ml.
Bài tập 4: Giải:
Đặt:
4 2
.7
( )
FeSO H O
m m g
=


4 4 2
.7
278
FeSO FeSO H O
m
n n mol⇒ = =
Khi đó:
4
76.
.152 ( )
278 139
FeSO
m m
m g
= =
Mặt khác:
4( )
76.
139
% .100% 3,8%
372,2
76
.100 3.8 27,8( )
139( 372,2)
saukhiphaloang
FeSO
m
C
m

m
m g
m
= =
+
⇔ = → =
+
Vậy
4 2
.7FeSO H O
m
cần cho vào
= 27,8 (g)
II. Dạng 2: Pha trộn dung dịch xảy ra phản ứng hoá học
1. Đặc điểm:
Bài tập này phải dựa vào PƯHH để xác định
2. Phương pháp làm:
Pha trộn dung dịch xảy ra phản ứng hoá học gồm có 4 bước:
+ B
1
:Viết PTPƯ hóa học xảy ra để biết chất tạo thành sau phản ứng.
+ B
2
: Tính số mol (hoặc khối lượng) của các chất sau phản ứng.
+ B
3
: Tính khối lượng hay thể tích dung dịch sau phản ứng.
+ B
4
: Tính nội dung đầu bài yêu cầu.

* Cách tính khối lượng; Thể tích dung dịch sau phản ứng:
CĐ: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP PHẦN DUNG DỊCH GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI
9
4 2
.7
( )
278
FeSO H O
m
n mol⇒ =
TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HÓA
m
ddmới
=

m
ddđem trộn
- m
kết tủa sau pứ
hoặc m
chất khí sau pứ
( Nếu có)
V
ddmới


V
dd đem trộn
* Chú ý:


V
dd

chất rắn
≈ 0; V
dd

chất khí
≈ 0
3. Bài tập minh họa:
Bài tập 1: ( CĐ Hoá 8 – 9)
Hoà tan 47(g) K
2
O vào 177(g) H
2
O. Tính nồng độ % của dd thu được sau
phản ứng.
Giải:
Theo gt:
2
2
47
0,5
94
177 59
18 6
K O
H O
n mol
n mol


= =




= =


PTPƯ: K
2
O + H
2
O -> 2KOH
Ta có
2 2
0
59
0,5
6
1 1 1 1
K H O
n n
= < = →
K
2
O hết; H
2
O dư
Theo PT:

2
2. 2.0,5 1
1.56 56
KOH K O
KOH
n n mol
m g
= = =
→ = =
Vì H
2
O dư vẫn nằm trong dd sau pư nên
m
dd sau pư
=
2 2
47 177 224
K O H O
m m
+ = + =
(g)

56
% .100% 25%
224
KOH
C
= =
Vậy C%
KOH

= 25%.
Bài tập 2:( CĐ BD Hoá 8-9)
Cho 34,5g Na tác dụng với 180g H
2
O. Tính C% của dd sau phản ứng.
Giải:
Theo gt:
2
34,5 180
1,5 ; 10
23 18
Na H O
n mol n mol
= = = =
PTPU:
2 2
2 2 0 2Na H NaOH H
+ → + ↑
Ta có :
2
1,5 10
2 2 2 2
H O
Na
n
n
= < = →
Na hết, H
2
O dư.

Theo PT : n
NaOH
= n
Na
= 1,5 mol.
-> m
NaOH
= 1,5 .40 = 60(g)
m
dd sau pứ
= m
Na
+
2 2
1,5
34,5 180 .2 213( )
2
H O H
m m g
− = + − =
CĐ: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP PHẦN DUNG DỊCH GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI
10
TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HÓA
60
% .100% 28,2%
213
NaOH
C
= ≈
Vậy : C%

NaOH
= 28,2%
Bài tập 3:(CĐ BD Hoá 8 – 9)
Cho 114g dd H
2
SO
4
20% vào 400(g) dd BaCl
2
5,2%.
a. Viết PTPƯ.
b. Tính nồng độ % các chất có trong dd sau khi lọc bỏ kết tủa.
Giải:
a. Viết PTPU:
2 4 2 4
aS 2H SO BaCl B O HCl
+ → ↓ +
b. Theo gt:
2 4
2
114.20 57
( )
100.98 245
400.5, 2
0,1
100.208
H SO
BaCl
n mol
n mol


= =




= =


Ta có :
2 4 2
57 0,1
1 245 1 1
H SO BaCl
n n
= > =
-> BaCl
2
hết; H
2
SO
4
dư.
Trong dd sau khi lọc bỏ kết tủa có : HCl; H
2
SO
4dư
.
Theo PT: n
HCl

= 2.
2
2.0,1 0,2
BaCl
n mol
= =
-> m
HCl
= 0,2 .36,5 = 7,3 (g)
Theo PT:
2 4 2
0,1
H SO pu BaCl
n n mol
= =

2 4
57 13
0,1
245 98
H SO du
n mol
→ = − =

2 4
13
.98 13
98
H SO du
m g

→ = =
2 4 2 4
2 4
dd dd H dd
dd
114 400 0,1.233 490,7( )
7,3
% .100% 1,49%
490,7
13
% .100% 2,65%
490,7
saupu SO BaCl BaSO
saupu
HCl
H SO du
m m m m
m g
C
C
= + −
⇔ = + − =
= ≈
= =
III. Dạng 3: Bài toán về độ tan
1. Đặc điểm:
Bài toán có liên quan tới độ tan.
2.Phương pháp:
- Phải sử dụng công thức độ tan và mối liên quan tới độ tan.
CĐ: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP PHẦN DUNG DỊCH GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI

11
TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HÓA
- Vận dụng linh hoạt các gt đã cho . Từ đó tính nội dung đầu bài hỏi.
3. Bài tập minh họa:
Bài tập 1
a. Hoà tan 7,18 (g) NaCl vào 20 (g) H
2
O ở 20
o
C thì được dung dịch bão
hoà. Tính độ tan của NaCl ở nhiệt độ đó.
b. Độ tan của KCl ở 40
o
C là 40(g). Tính số (g) KCl có trong 350g dd bão
hoà ở nhiệt độ đó.
Giải:
a. Áp dụng công thức về độ tan ta có:
7,18
.100 35,9( )
20
NaCl
S g= =
Vậy độ tan của NaCl ở 20
o
C là: 35,9 (g)
b. Đặt :
( )( 0)
KCl
m a g a= >
-> m

dm
= 350 – a (g)
Áp dụng công thức :
4
.100 40 0,4
350 350 100
100( )
KCl
a a
S
a a
a g
= = ⇔ = =
− −
→ =
Vậy trong 350(g) dd KCl ở 40
o
C có 100 (g) KCl.
Bài tập 2 :
a. Độ tan của NaCl ở 21
o
C là 36(g) xác định nồng độ % của dd bão hoà ở
nhiệt độ trên.
b. Dung dịch bão hoà muối NaNO
3
ở 10
o
C có nồng độ % là 44,44%. Tính
độ tan của NaNO
3

ở nhiệt độ đó.
Giải:
a. Ta có:
36
% .100% .100% 26,5%
100 136
NaCl
S
C
S
= = =
+
Vậy : C%
NaCl
= 26,5%.
b. Từ công thức:
.100
% .100% 44,44% .100% 44,44 80( )
100 100 100
S S S
C S g
S S S
= ⇔ = ⇔ = → ≈
+ + +
Vậy độ tan của NaNO
3
ở 10
o
C là 80 (g)
IV. Dạng 4: Bài toán về khối lượng chất kết tinh

1. Đặc điểm:
CĐ: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP PHẦN DUNG DỊCH GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI
12
TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HÓA
Bài toán thường hạ từ nhiệt độ cao xuống nhiệt độ thấp, khi đó khối
lượng chất tan đã vượt quá độ bão hoà của dd. Lúc đó xuất hiện khối lượng chất
kết tinh.
2. Phương pháp:
Bài toán về khối lượng chất kết tinh thường sử dụng các bước sau:
+ Bước 1: Xét độ tan ở nhiệt độ cao -> m
ct
; m
H2O
ở nhiệt độ cao.
+ Bước 2: Xét độ tan ở nhiệt độ thấp -> m
ct
ở nhiệt độ thấp.
+ Bước 3: Khi đó : m
kết tinh
= m
ct
(ở nhiệt độ cao) – m
ct
(ở nhiệt độ thấp)
* Lưu ý: Đầu bài yêu cầu tính khối lượng tinh thể hoặc tìm công thức của
tinh thể thì cũng làm tương tự các bước trên . thêm bước đặt ẩn phụ hoặc đặt
công thức của tinh thể.
3. Bài tập minh họa:
Bài 1:
Tính khối lượng AgNO

3
kết tinh khỏi dd khi làm lạnh 450(g) dd bão hoà ở
80
o
C xuống 20
o
C. Biết : Độ tan của AgNO
3
ở 80
o
C là 668 (g) và ở 20
o
C là
222(g).
Giải:
Đặt : m
AgNO3
(ở 80
o
C) = a (g) ; m
AgNO3(
ở 20
0

c) = b (g) (a, b > o)
* Xét ở t
o
= 80
o
C

Ta có : S
AgNO3(ở 80
0
C )
= a.100/ (450-a)

668 = 100.a/( 450- a) a= 391,4(g)
 m
H2O
= 450 -391,4 =58,6 (g)
* Xét ở t
o
= 20
o
C
Ta có :
3
3
( 20 )
.100
.100 222 130( )
58,6 58,6
o
AgNO
AgNO o C
b b
S b m g= ⇔ = → = =
Khi đó : m
AgNO3
(kết tinh) = 394,4 – 130 = 261,4 (g)

Vậy từ khi hạ từ 80
o
C xuống 20
o
C có 261,4(g) AgNO
3
kết tinh.
Bài tập 2
Độ tan của CuSO
4
ở nhiệt độ t
1
= 20(g); t
2
= 34,2(g) (t
2
>t
1
). Người ta lấy
134,2(g) dd CuSO
4
bão hoà ở nhiệt độ t
2
hạ xuống t
1
.Tính số (g) CuSO
4
.5H
2
O

tách ra khỏi dd khi hạ từ t
2
xuống t
1.
Giải:
Đặt :
4 2 4 2
( ) .5 ( )
( ); ( )
CuSO t CuSO H O tachra
m a g n x mol
= =
(x >0)
* Xét ở nhiệt độ t
2:
CĐ: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP PHẦN DUNG DỊCH GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI
13
TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HÓA
Ta có :
4 2
( )
100.
.100 34,2
134,2 134,2
CuSO t
a a
S
a a
= ⇔ =
− −

-> a = 34,2(g) ->
2
134,2 34,2 100( )
H O
m g
= − =
* Xét ở nhiệt độ t
1
:
Khi x(mol) CuSO
4
.5H
2
O tách ra ->
4
( )
160. ( )
CuSO kettinh
m x g
=
;
2
( )
18.5. ( )
H O tachra
m x g
=
=90x(g)
Ta có:
4 1)

(
34,2 160 34,2 160
.100 20 .100
100 90 100 90
CuSO t
x x
S
x x
− −
= ⇔ =
− −
34,2 160
0,2 0,1( )
100 90
x
x mol
x

→ = → =


4 2
.5 ( )
0,1.250 25( )
CuSO H O tachra
m g
→ = =
Vậy khi hạ từ t
2
xuống t

1
có 25(g) CuSO
4
.5H
2
O đã tách ra.
C. BÀI TẬP VẬN DỤNG
I. Dang 1: Pha trộn dd không xảy ra PƯHH
Bài 1:
Tính tỷ lệ thể tích của 2 dd HNO
3
0,2M và 1M trộn thành dd HNO
3
0,4M.
Đ.S : Tỷ lệ 3:1
Bài 2 :
Muốn thêm nước vào 2 lít dd NaOH 1M để thu được dd có nồng độ 0.1M
thì lượng H
2
O phải cho vào là bao nhiêu lít.
Đ.S:
2
18( )
H O
V lit
=
Bài 3:
Hoà tan 5,72(g) Na
2
CO

3
.10H
2
O (Sôđa tinh thể) vào 44,28ml H
2
O. Nồng
độ % của dd sau khi pha trộn là bao nhiêu?
Đ.S:
2 3
% 4,24%
Na CO
C
=
Bài 4:
Hoà tan NaOH vào 200(g) H
2
O để thu được dd có nồng độ 8% thì khối
lượng NaOH là bao nhiêu?
Đ.S: 17,39 (g)
Bài 5:
a. Cần lấy bao nhiêu ml dd HCl 36% (D=1,19g/ml) để pha thành 5l dd
HCl 0,5M.
CĐ: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP PHẦN DUNG DỊCH GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI
14
TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HÓA
b. Khối lượng riêng của dd KOH 12% là (1,1g/ml). Nồng độ của dd KOH
12% là bao nhiêu?
Đ.S: a. V= 213 (ml)
b. C
M

≈ 2,36 M
Bài 6:
Tính tỷ lệ thể tích của dd HCl 18,25% (D = 1,2 g/ml) và thể tích dd HCl
13%
(d = 1,123 g/ml) để pha thành dd HCl 4,5M.
Đ.S : 3:1
Bài 7:
a. Cần lấy bao nhiêu (g) NaOH vào 120 (g) dd NaOH 20,5% để thu được
dd có nồng độ 25%.
b. Tính nồng độ % và nồng độ mol của dd thu được sau khi hoà tan 12,5
(g) CuSO
4
.5H
2
O vào 87,5 ml H
2
O. Biết V
dd
sau khi hoà tan bằng thể tích của
nước.
Đ.S : a. 4,8 (g)
b. C% = 8%; C
M
= 0,54M
Bài 8 :
a. Tính nồng độ mol của dd thu được nếu như người ta cho thêm nước
vào 400(g) dd NaOH 20% để tạo ra 3l dd mới.
b. Cho 40 ml NaOH 1M vào 60ml KOH 0,5M. Tính nồng độ mol của mỗi
chất thu được khi trộn 2 dd với nhau.
Đ.S : a. C

M
=
2
3
b. C
M NaOH
= 0,4M
C
M KOH
= 0,3 M
Bài 9:
a. Cần phải lấy thêm bao nhiêu (g) tinh thể CuSO
4
.5H
2
O và bao nhiêu (g)
dd CuSO
4
4% để điều chế được 500(g) dd CuSO
4
8%.
b. Cần phải lấy bao nhiêu (g) tinh thể CuSO
4
.5H
2
O và bao nhiêu (g) H
2
O
để được 250(g) dd CuSO
4

16%.
Đ.S :a.33,3(g); 466,7(g).
b.62,5(g); 187,5(g).
Bài 10 :
Trong phòng thí nghiệm, 1 em học sinh đổ 1 lọ đựng 150ml dd HCl 10%
có D =1,047g/ml vào lọ khác đựng 250ml dd HCl 2M.
Trộn 2 dd axit này được dd A. Theo em dd A có nồng độ mol là bao nhiêu?
Đ.S : C
M
= 2,326M
CĐ: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP PHẦN DUNG DỊCH GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI
15
TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HÓA
Bài 11:
Hoà tan 1 mol NaOH rắn vào dd NaOH 0,5M để thu được dd có nồng độ
1,5M. Tính thể tích của dd NaOH sau khi pha trộn. Biết rằng khi cho NaOH rắn
vào nước cứ 20(g) tăng thể tích 5ml
Đ.S: V
dd
= 0,995 (l)
Bài 12:
Trộn 0,5 lít dd NaCl 1M với (D = 1,01g/ml) vào 100(g) dd NaCl 10%
(D=1,1g/ml). Tính nồng độ % và nồng độ mol của dd sau khi trộn.
Đ.S: C% = 6,49%; C
M
= 1,13M
Bài 13:
Trộn dd A và B theo tỷ lệ thể tích là 3/5. C
M
của dd sau khi trộn là 3M.

Tính C
M
của dd A,B. Biết C
M
của dd A gấp 2 lần C
M
của dd B.
Đ.S:C
M
(A) = 2,18M; C
M
(B) = 4,36M
Bài 14 :
Thêm 400(g) H
2
O vào dd có 40(g) NiSO
4
thì nồng độ của nó giảm 5%.
Tính nồng độ % của dd ban đầu.
Đ.S: C% NiSO
4
= 10%.
Bài 15:
A là dd HCl có nồng độ 0,3M ; B là dd HCl có nồng độ 0,6M.
a. Trộn A và B theo tỷ lệ thể tích V
A
:V
B
= 2:3 được dd C. Hãy tính nồng
độ mol của ddC.

b. Phải trộn A và B theo tỷ lệ thể tích nào để được dd HCl có nồng độ
0,4M?
Đ.S: a. C
M
= 0,48M
b. V
A
:V
B
= 2:1
Bài 16 : ( Đề Thi HSG Yên Lạc lớp 9 2008-2009)
Hòa tan một ít NaCl vào nước được V ml dd A có khối lượng riêng là D .
Thêm V
1
ml H
2
O vào ddA được (V+ V
1
) ml dd B có khối lượng riêng là D
1
.
CMR : D >D
1
. Biết khối lượng riêng của nước là 1 g/ml .
II. Dạng 2: Dạng bài toán pha trộn dd xảy ra phản ứng hoá học
Bài 1:
a. Tính số (g) Na cần thiết để phản ứng với 500(g) H
2
O tạo dd NaOH
20%.

b. Tính khối lượng Na
2
O và khối lượng H
2
O cần để có được 200(g) dung
dịch NaOH 10%.
Đ.S: a. m
Na
= 1112,36(g)
b.
2 2
15,5( ); 184,5
Na O H O
m g m
= =
CĐ: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP PHẦN DUNG DỊCH GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI
16
TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HÓA
Bài 2:
a. Cho sản phẩm thu được khi oxi hoá hoàn toàn 5,6 lit SO
2
đo ở (đktc)
vào trong 57,2 ml dd H
2
SO
4
60% có D=1,5g/ml. Tính nồng độ % của dd axit thu
được.
b. Tính tỷ lệ khối lượng giữa kim loại Kali và dung dịch KOH 2% để có
được dung dịch KOH 40%.

Đ.S: a. C% = 71,8%.
b. Tỷ lệ : 13/108
Bài 3:
Thí nghiệm 1: Cho 50ml dd HNO
3
X(M) với 150 ml dd Ba(OH)
2
0,2M
thu được dd A. Cho quỳ tím vào dd A quỳ tím chuyển thành xanh.
Thí nghiệm 2: Thêm từ từ 100ml dd HCl 0,1M vào dd A thấy giấy quỳ trở
lại màu tím. Tìm X.
Đ.S : X = 1mol/l = 1M.
Bài 4 :
Cho 27,4(g) Ba vào 400(g) dd FeSO
4
3,04% sau khi các PƯ xảy ra hoàn
toàn thu được khí A, kết tủa B, dd C.
a. Tính V
A
(đktc).
b. Nung kết tủa B trong không khí tới khối lượng không đổi thì thu được
bao nhiêu (g) chất rắn.
c. Tính C% của các chất có trong ddC.
Đ.S: a. 4,4 lit
b. 25,04 (g)
c. 5,115%.
Bài 5:
Cho dd H
2
SO

4
10% tác dụng vừa đủ với muối Cacbonat của kim loại I thu
được dd muối sunfat nồng độ 13,63%. Xác định CTHH của muối.
Đ.S: Na
2
CO
3
Bài 6:
Cho 150ml dd HCl 10% (D=1,047g/ml) vào 250 ml dd HCl 2M thì thu
được dd A. Biết rằng: 40ml dd A tác dụng vừa đủ với 2,7(g) h
2
Zn, Fe. Tính C
M
của dd A và % khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp.
Đ.S : 2,325M
%m
Zn
= 25,76%; %m
Fe
= 74,24%
Bài 7:
Hoà tan 15(g) tinh thể FeSO
4
.7H
2
O vào H
2
O rồi cho tiếp NaOH dư, lọc
kết tủa, rửa sạch rồi nung trong không khí tới khối lượng không đổi thu được
4(g) chất rắn.

CĐ: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP PHẦN DUNG DỊCH GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI
17
TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HÓA
Hãy chứng tỏ rằng: Tinh thể FeSO
4
.7H
2
O là không tinh khiết. Tính độ tinh khiết
đó.
Đ.S: 92,7%.
Bài 8:
X, Y là 2 dd HCl khác nhau. Lấy V
1
(l) X trộn với V
2
(l) Y được 2(l) dd Z.
a. Tính C
M
của dd Z biết rằng:
+ V
1
(lit) dd X trộn với AgNO
3
dư thì thu được 35,875(g) kết tủa.
+ V
2
(lit) dd Y phản ứng vừa đủ với 0,5 (lit) dd NaOH 0,3M.
b. Tính C
M
của dd X,Y. Biết rằng nếu cùng cho 0,1(lit) X hoặc 0,1(lit) Y

tác dụng với Fe dư thì lượng H
2
thoát ra chênh lệch nhau 448ml (đktc).
Đ.S: a. 0,2M; 0,5M; 0,1M
b. 0,145M; 0,545M
Bài 9:
Để trung hoà hết 200ml dd hỗn hợp KOH 0,8M và Ba(OH)
2
2M cần dùng
vừa đủ V(ml) dd hỗn hợp HCl 2M và H
2
SO
4
1,5M thu được m(g) kết tủa và dd
X. Tính V, m, C
M
các chất trong dd X.
Đ.S: V = 192ml; m = 67,104(g)
C
M
= 0,286M; C
M
= 0,408M
Bài 10 :
Hoà tan 1 mẫu hợp kim Ba, Na (có tỷ lệ nguyên tử 1:1) vào H
2
O thì thu
được ddA và 6,72lit H
2
(đktc) .

a. Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M; H
2
SO
4
0,05M để
trung hoà 1/10 dung dịch A.
b. Thêm m(g) NaOH vào 1/10 dd A thu được dd B. Cho dd B tác dụng
với 100 ml dd Al
2
(SO
4
)
3
0,2M được kết tủa C. Tính m để lượng kết tủa lớn nhất,
nhỏ nhất. Tính các lượng kết tủa đó.
Đ.S:a. 300ml
b. 2,4(g) ; 7,78(g) hoặc 3,47(g); 4,66(g
Bài 11:
A là dd HCl ; B là dd HNO
3
. Trộn 400 (g) A với 100(g) B được dd C. Lấy
10(g)C vào 990 (g) H
2
O thu được dd D. Để trung hoà 80(g) dd D cần dùng 50
ml dd NaOH 0,1M và thu được 0,319(g) muối khan. Tính C% của dd A và dd B
ban đầu. Đ.S: C%
A
= 22,8%; C%
B
= 39,375%

Bài 12 :
Cho 27,4(g) kim loại Ba vào 500(g) dd hỗn hợp (NH
4
)
2
SO
4
1,32% và CuSO
4
2%. Sau khi tất cả các phản ứng kết thúc thu được khí A, kết tủa B, dd C. Tính.
a. V
A
ở (đktc).
CĐ: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP PHẦN DUNG DỊCH GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI
18
TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HÓA
b. Nung kết tủa B ở nhiệt độ cao tới khối lượng không đổi thì thu được
bao nhiêu (g) chất rắn.
c. Tính C% các chất có trong ddC.
Đ.S : V
A
= 6,72(l) ; 31,2125(g) ; 3,03%
Bài 13:
Hoà tan 27,4(g) hỗn hợp 2 muối M
2
CO
3
và MHCO
3
vào dd HCl 0,5M vừa

đủ thấy tạo thành 6,72 9\(lit) CO
2
ở đktc.
a. Xác định CTHH của 2 muối và % khối lượng muối trong hỗn hợp.
b. Tính thể tích dd HCl đã dùng.
Đ.S : Na
2
CO
3
38,69%; NaHCO
3
61,31%; 80ml
Bài 14:
2 cốc A, B có khối lượng bằng nhau đặt lên2 đĩa cân thăng bằng.
a. Cho vào cốc A 10,6 (g) Na
2
CO
3
; cốc B 11,82 (g) BaCO
3
cho tiếp 12(g)
dd H
2
SO
4
98% vào cốc A thì cân mất thăng bằng.
b. Tính khối lượng dd HCl 14,6% cần thiết để khi cho vào cốc B thì cân
trở lại thăng bằng.
Đ.S: 6,996 g.
Bài 15:

Có 1 lit dd hỗn hợp Na
2
CO
3
0,1M và (NH
4
)
2
CO
3
0,25M.
Cho 43(g) hỗn hợp BaCl
2
; CaCl
2
vào đó thì thu được 39,7(g) kết tủa A và ddB.
Tính % khối lượng các chất trong A.
Đ.S: 49,62%; 50,38%.
Bài 16 :
Cho 27,4 gam Ba vào 400 gam dung dịch FeSO
4
3,04% sau khi các phản ứng
xảy ra hoàn toàn thu được khí A, kết tủa B và dung dịch C.
a. Tính VA (đktc).
b. Nung kết tủa B trong không khí tới khối lượng không đổi thì thu được bao
nhiêu gam chất rắn.
c. Tính C% của chất tan trong dung dịch C thu được.
Đ/S: 4,48 lít ; 25,04 gam ; 5,115%
Bài 17:
Hòa tan 1 oxit kim loại MO vào dung dịch H

2
SO
4
a% vừa đủ thì thu được dd
có nồng độ b% .
a. Lập biểu thức tính M theo a, b.
b. Áp dụng tìm kim loại M khi a= 20%, b=22,64%.
Đ/S: M=100.(98b-96a)+16ab ; MgO
a.(100-b)
CĐ: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP PHẦN DUNG DỊCH GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI
19
TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HÓA
III. Dạng 3: Bài toán của độ tan
Bài 1: (Sách 400 Bài tập)
Độ tan của KCl ở 40
o
C

là 40 (g) . Số (g) KCl có trong 350 (g) dung dịch
bão hoà ở nhiệt độ trên là .
A. 150(g) B. 100(g) C. 90(g) D. 50(g)
Đ.S: B
Bài 2: (Sách 400 bài tập)
Biết độ tan của muối NH
4
Cl ở 20
o
C là 37,2(g). Hỏi có bao nhiêu (g) múôi
NH
4

Cl trong 300(g) dd NH
4
Cl bão hoà?
Đ.S : 81,34(g)
Bài 3: (Sách 400 bài tập)
a. Độ tan của muối ăn (NaCl) ở 20
o
C

là 36(g). Xác định nồng độ % của
dung dịch bão hoà ở nhiệt độ trên.
b. Dung dịch bão hoà muối NaNO
3
ở 10
o
C là 44,44%. Tính độ tan của
NaNO
3
. Đ.S: a. 26,47 %.
b. 80g.
Bài 4:
Độ tan của phân đạm 2 lá NH
4
NO
3
ở 20
o
C là 192(g). Ở nhiệt độ này dd
bão hoà NH
4

NO
3
có nồng độ phần trăm là: Hãy giải thích sự lựa chọn.
A. 60% B. 34% C. 65,75% D. 70%.
Đ.S: C
Bài 5: (Tài liệu luyện thi hoá học)
Xác định độ tan của Na
2
CO
3
ở 18
o
C . Biết rằng ở 18
o
C

khi hoà tan 143(g)
Na
2
CO
3
.10H
2
O vào 160(g) H
2
O thì được dd bão hoà. Đ.S: 21,2 (g).
IV. Dạng 4: Dạng bài toán kết tinh
Bài 1 : (Đề thi vào lớp 10 – Chuyên hoá – KHTN 2005 – 2006)
Dung dịch Al
2

(SO
4
)
3
bão hoà ở 10
o
C có nồng độ % là 25,1%.
a. Tính độ tan của Al
2
(SO
4
)
3
ở 10
o
C.
b. Lấy 1.000(g) dd Al
2
(SO
4
)
3
bão hoà trên làm bay hơi 100(g) H
2
O phần
dd còn lại đưa về 10
o
C thấy có a(g) Al
2
(SO

4
)
3
.18H
2
O kết tinh. Tính a.
Đ.S: a.33,5(g); b. 95,8(g).
Bài 2: (Đề thi vào lớp 10 – Chuyên Lê Hồng Phong 2002 – 2003)
Cần lấy bao nhiêu (g) H
2
O và bao nhiêu (g) tinh thể Hiđrat có công thức
X.Y.10H
2
O với khối lượng mol là 400(g). Để pha 1 dd bão hoà ở 90
o
C mà khi
CĐ: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP PHẦN DUNG DỊCH GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI
20
TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HÓA
làm lạnh đến 40
o
C sẽ lắng xuống 0,5 mol X.Y.6H
2
O. Biết S
X.Y
ở 90
o
C = 90(g);
S
X.Y

ở 40
o
C là 60(g).
Đ.S:m
H2O
=68,2(g); m
XY.10H2O
=423,3(g
Bài 3: (Đề thi vào lớp 10 – Chuyên Hoá ĐHKHTN 1999 – 2000)
4 4
(10 ) (80 )
17,4( ); 55( )
o o
CuSO C CuSO C
S g S g= =
.Làm lạnh 1,5 kg dd CuSO
4
bão hoà ở
80
o
C xuống 10
o
C. Tính số (g) CuSO
4
.5H
2
O tách ra. Đ.S: 630(g)
Bài 4: (Đề thi vào lớp 10 – Chuyên Hoá ĐHKHTN 1996 – 1997)
Cho 600(g) dd NaCl bão hoà ở 90
o

C. Hỏi có bao nhiêu (g) tinh thể NaCl
tách ra khi làm lạnh dd đó xúông 0
o
C. Biết S
NaCl
(ở 90
o
C) = 50(g) ; S
NaCl
(0
o
C) =
35(g)
Đ.S: 60 (g)
Bài 5: (Đề thi vào lớp 10 – Chuyên Hoá ĐHKHTN2000-2001)
Cho 16 (g) CuO tan trong lượng vừa đủ dd H
2
SO
4
20% đun nóng. Sau đó làm
lạnh xuống 10
o
C. Tính khối lượng của CuSO
4
.5H
2
O đã tách ra khỏi dd. Biết
0
4
(10 )

17,4( )
CuSO C
S g=
Đ.S: 30,7(g)
Bài 6: ( Đề thi vào lớp 10 – Chuyên Hoá ĐHKHTN2006-2007
Ở 25
o
C người ta đã hoà tan 450(g) KNO
3
vào 500(g) H
2
O được dd A. Biết
rằng S
KNO3
(20
0
C) = 32(g). Hãy xác định khối lượng của KNO
3
tách ra khỏi dd
khi làm lạnh dd A xuống 20
o
C. Đ.S: 290(g)
Bài 7: ( Đề thi olimpic 30-4)
Ở 60
o
C có 31,6(g) Na
2
CO
3
tan trong 100(g) dd tạo thành dd bão hòa. Ở 0

o
C
có 6,75(g) Na
2
CO
3
tan trong 100(g) dd để tạo thành dd bão hòa.Hỏi có bao nhiêu
(g) Na
2
CO
3
.10H
2
O tách ra khi làm lạnh 500(g) dd bão hoà ở 60
o
C xúông 0
o
c.
Đ.S: 403,8(g)
Bài 8 : (Đề thi HSG lớp 8 – Yên Lạc 2010-2011)
Hòa tan 99,8( g ) CuSO
4
.5H
2
O vào 164 ml nước ,làm lạnh dd tới 10
0
C
thu được 30 (g) tinh thể CuSO
4
.5H

2
O .Cho biết độ tan của CuSO
4
ở 10
0
C là
17,4 (g).Xác định xem CuSO
4
.5H
2
O ban đầu có lẫn tạp chất hay tinh khiết .Tính
khối lượng tạp chất (nếu có ).
Đ.S : Khối lượng tạp chất :20,375 (g)
Bài 9: (Đề thi HSG lớp 8 – Yên Lạc 2012-2013 và Đề thi HSG Tam Dương)
Khi thêm 1(g) MgSO
4
khan vào 100 (g) dd MgSO
4
bão hòa ở 20
0
C đã làm cho
1,58 (g) MgSO
4
khan kết tinh trở lại ở dạng tinh thể ngậm nước . Xác định công
thuwcscuar tinh thể ngậm nước .Biết độ tan của MgSO
4
ở 20
0
C là 35,1(g).
Đ/S: MgSO

4.
7H
2
O
CĐ: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP PHẦN DUNG DỊCH GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI
21
TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HÓA
PHẦN III: KẾT LUẬN
Chuyên đề Một số dạng bài tập phần dung dịch giúp học sinh chủ động
Lĩnh hội kiến thức và nhận dạng bài tập được nhanh hơn,từ đó học sinh có
sự vận dụng linh hoạt với các kiểu bài ,các dạng bài tập.
Trong thực tế giảng dạy đội tuyển học sinh giỏi môn Hóa nói chung và
đội tuyển học sinh giỏi Hóa 8 nói riêng còn gặp không ít khó khăn.Song tôi vẫn
cố gắng đầu tư hết mức với mong muốn có một kết quả ngày càng cao.
Trên đây là một số suy nghĩ của tôi về phần Dung dịch trong vấn đề bồi
dưỡng học sinh giỏi Hóa 8 .
Chuyên đề sẽ không tránh khỏi những hạn chế . Tôi rất mong được sự
tham góp ý kiến của các bạn đồng nghiệp để chuyên đề đạt kết quả cao và mang
tính khả thi.

Yên L ạc, Tháng 03 năm 2014
Người viết chuyên đề
Dương Thị Đức Ái
CĐ: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP PHẦN DUNG DỊCH GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI
22
TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HÓA
Kết quả thi học sinh giỏi tỉnh do bản thân phụ trách
Năm học 2009-2010 2012-2013
Kết quả
13/13 em đều đạt giải

* 1 giải nhất.
* 3 giải nhì.
* Còn lại là giải ba và
khuyến khích.
2/2(vượt cấp) đều đạt giải
* 1 giải nhì.
* 1 giải ba.
CĐ: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP PHẦN DUNG DỊCH GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI
23
TRƯỜNG THCS YÊN LẠC TỔ SINH HÓA
Các tài liệu tham khảo
1. Sách rèn kỹ năng Hoá học 8 và Sách 400 bài tập Hoá học 8
NXBGD (Ngô Ngọc An)
2. Sách chuyên đề bồi dưỡng Hoá 8,9 – NXB Đà Nẵng (Hoàng Vũ)
3. Tuyển tập đề thi vào lớp 10 chuyên Hoá – NXBGD
4. Tài liệu luyện thi Hoá học - NXB ĐHQG Hà Nội (Nguyễn Vân Lưỡng)
5. Tuyển tập Olimpic 30.4 - NXB ĐHQG Thành phố Hồ Chí Minh
CĐ: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP PHẦN DUNG DỊCH GV: DƯƠNG THỊ ĐỨC ÁI
24

×