Tải bản đầy đủ (.pdf) (131 trang)

Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học cấp cơ sở của giảng viên Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Đại học Thái Nguyên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1011.37 KB, 131 trang )

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM




NGUYỄN THỊ KIM CHUNG




QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ CỦA GIẢNG VIÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN




LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC





THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM




NGUYỄN THỊ KIM CHUNG



QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ CỦA GIẢNG VIÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14


LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Phan Thị Hồng Vinh



THÁI NGUYÊN - 2013

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và là kết quả nghiên cứu của riêng tôi.
Các tài liệu, số liệu sử dụng trong luận văn thu thập từ các báo cáo của
đơn vị, cc kết quả nghiên cứu c liên quan đến đ tài đ đưc công bố Cc
trch dn trong luận văn đu đ đưc ch r ngun gốc.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2013
Tác giả luận văn



NGUYỄN THỊ KIM CHUNG

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ii
LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. TS. Phan Thị
Hồng Vinh trường Đại học Sư phạm Hà Nội đ giúp đỡ và ch dn tận tình cho
tôi v định hướng đ tài, hướng dn tôi trong việc tiếp cận và khai thác các tài
liệu tham khảo cũng như ch bảo cho tôi trong qu trình tôi viết luận văn và
hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban gim hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Tâm lý -
Gio dục, phòng Quản lý đào tạo sau đại học trường Đại học Sư phạm
Thái Nguyên đ tạo mọi điu kiện thuận giúp tôi nghiên cứu và hoàn thành
luận văn này.
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới cc thầy, cô, đng nghiệp trường
Đại học Kỹ thuật Công nghiệp đ tận tình giúp đỡ, cung cấp nhiu thông tin và

tư liệu quý gi cho tôi trong qu trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng tôi muốn bày tỏ lòng cảm ơn đối với bạn bè, người thân trong
gia đình đ ủng hộ và tạo mọi điu kiện hỗ tr tôi học tập và hoàn thành luận
văn này.
TÁC GIẢ



Nguyễn Thị Kim Chung







Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii
MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục ký hiệu, chữ viết tắt iv
Danh mục cc bảng v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đ tài 1
2. Mục đch nghiên cứu 2
3. Khch thế và đối tưng nghiên cứu 2

3.2. Đối tưng nghiên cứu 2
4. Giả thuyết khoa học 2
5. Phạm vi nghiên cứu 2
6. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7. Phương php nghiên cứu 3
8. Cấu trúc luận văn 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NCKH 5
1.1. Lịch sử vấn đ nghiên cứu 5
1.1.1. Trên thế giới 5
1.1.2. Ở Việt Nam 6
1.2. Cơ sở php lý 10
1.3. Một số khi niệm cơ bản 11
1.3.1. Khi niệm biện php 11
1.3.2. Khi niệm quản lý, quản lý gio dục, quản lý hoạt động NCKH 11
1.3.3. Khi niệm khoa học, nghiên cứu khoa học 16
1.3.4. Nhiệm vụ, quyn hạn của trường đại học trong nghiên cứu khoa học 20
1.3.5. Nhiệm vụ, quyn của giảng viên đại học 21
1.3.6. Sứ mệnh, tầm nhìn của trường ĐHKTCN 22
1.3.7. Chức năng, nhiệm vụ của phòng QLKH - QHQT 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv
1.4. Lý luận v quản lý hoạt động NCKH của giảng viên 25
1.4.1. Bản chất, đặc điểm của quản lý hoạt động NCKH 25
1.4.2. Nội dung của quản lý hoạt động NCKH của giảng viên 26
1.4.3. Quy trình quản lý cc đ tài NCKH cấp Bộ, cấp Đại học của giảng viên 29
1.5. Các phương php quản lý hoạt động NCKH 30
1.6. Cc hình thức quản lý hoạt động NCKH 31
1.7. Cc yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý hoạt động NCKH 32

1.7.1. Yếu tố chủ quan 32
1.7.2. Yếu tố khch quan 33
Kết luận chƣơng 1 35
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NCKH CỦA
CÁN BỘ, GIẢNG VIÊN TRƢỜNG ĐHKTCN - ĐHTN 36
2.1. Vài nét v trường ĐHKTCN - ĐHTN 36
2.2. Thực trạng quản lý hoạt động NCKH của giảng viên tại trường
ĐHKTCN - ĐHTN 37
2.2.1. Thực trạng hoạt động NCKH của giảng viên trường ĐHKTCN - ĐHTN 37
2.2.2. Thực trạng quản lý hoạt động NCKH cấp cơ sở của giảng viên
trường ĐHKTCN - ĐHTN 50
2.2.3. Các phương php và hình thức quản lý hoạt động NCKH của cn
bộ, giảng viên ở trường ĐHKTCN - ĐHTN 61
2.2.4. Đnh gi thực trạng việc thực hiện nội dung của quản lý hoạt động
NCKH của giảng viên trường ĐHKTCN - ĐHTN 66
2.2.5. Đnh gi thực trạng thực hiện cc nhiệm vụ quản lý hoạt động
NCKH cấp cơ sở của giảng viên 71
2.2.6. Đnh gi v công tc khen thưởng đối với hoạt động NCKH cấp cơ
sở của giảng viên 73
2.2.7. Đnh gi hiệu quả quản lý hoạt động NCKH của cn bộ, giảng viên
ở trường ĐHKTCN - ĐHTN 73
Kết luận chƣơng 2 75

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v
Chƣơng 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NCKH CỦA CÁN BỘ,
GIẢNG VIÊN TRƢỜNG ĐHKTCN - ĐHTN 76
3.1. Cơ sở php lý của việc đ xuất cc biện php 76

3.2. Cc nguyên tắc, phương php quản lý hoạt động NCKH 77
3.2.1. Nguyên tắc tập trung dân chủ 77
3.2.2. Nguyên tắc kết hp hài hòa cc li ch 77
3.2.3. Nguyên tắc sử dụng toàn diện cc phương php quản lý, kết hp cc
phương php hành chnh, tâm lý gio dục và kinh tế, coi trọng
phương php kinh tế 78
3.2.4. Nguyên tắc nắm bao qut, chủ ý toàn diện, tập trung xử lý khâu yếu 78
3.2.5. Nguyên tắc hiệu quả 79
3.3. Cc biện php quản lý hoạt động NCKH của giảng viên trường
ĐHKTCN - ĐHTN 79
3.3.1. Nhm biện php thứ nhất: đổi mới cơ chế quản lý hoạt động NCKH
trong trường ĐHKTCN - ĐHTN theo hướng đp ứng yêu cầu sản
xuất, thực tiễn của cơ sở sản xuất 79
3.3.2. Nhm biện php thứ hai : Xây dựng pht triển nguồ n lực phục vụ
cho hoạt động NCKH, đa dạng ha cc ngun lực 86
3.3.3. Nhm biện php thứ ba: Kết hp NCKH với đào tạo, với sản xuất
kinh doanh 97
3.3.4. Nhm biện php thứ tư: tăng cường mở rộng quan hệ hp tc v NCKH 99
3.4. Khảo nghiệm cc biện php đ xuất 102
3.4.1. Mục đch khảo nghiệm 102
3.4.2. Nội dung khảo nghiệm 102
3.4.3. Đối tưng khảo nghiệm 102
3.4.4. Phương php khảo nghiệm 103
3.4.5. Kết quả khảo nghiệm 103
Kết luận chương 3 107
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108
I. KẾT LUẬN 108
II. KIẾN NGHỊ 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
PHỤ LỤC 1


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iv
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Công nghiệp ha - Hiện đại ha
Gio dục và đào tạo
Nghiên cứu khoa học
Đại học Kỹ thuật Công nghiệp
Đại học Thi Nguyên
Quản lý khoa học - Quan hệ quốc tế
Khoa học và công nghệ
Công nghệ thông tin
CNH - HĐH
GD & ĐT
NCKH
ĐHKTCN
ĐHTN
QLKH - QHQT
KH & CN
CNTT

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1. Nhận thức v vai trò của hoạt động NCKH trong công tác
GD & ĐT ở trường đại học 38
Bảng 2.2. Nhận thức của giảng viên v mục đch của hoạt động
NCKH cấp cơ sở 39
Bảng 2.3. Đ tài NCKH của cn bộ giảng viên đ đưc thực hiện theo
cc cấp giai đoạn 2008 - 2012 41
Bảng 2.4. Đ tài cấp cơ sở đưc nghiệm thu 42
Bảng 2.5. Cc loại hình hoạt động nghiên cứu khoa học 43
Bảng 2.6. Mức độ tham gia hoạt động NCKH cấp cơ sở của giảng viên
trường ĐHKTCN - ĐHTN 45
Bảng 2.7. Quy trình quản lý hoạt động NCKH 55
Bảng 2.8. Thực trạng đầu tư cho hoạt động NCKH cấp cơ sở của
giảng viên trường ĐHKTCN - ĐHTN 57
Bảng 2.9. Thực trạng nâng cao năng lực cho giảng viên NCKH 59
Bảng 2.10. Hiệu quả hoạt động NCKH cấp cơ sở của giảng viên trường
ĐHKTCN - ĐHTN 61
Bảng 2.11. Các phương php quản lý hoạt động NCKH của giảng viên 62
Bảng 2.12. Cc biện php nâng cao chất lưng quản lý hoạt động NCKH 65
Bảng 2.13. Đnh gi việc thực hiện cc nội dung quản lý hoạt động
NCKH của giảng viên 67
Bảng 2.14. Đnh gi thực trạng thực hiện cc nhiệm vụ quản lý hoạt
động NCKH cấp cơ sở của giảng viên 72
Bảng 2.15. Cc tiêu ch đnh gi hiệu quả quản lý hoạt động nghiên cứu
khoa học của cn bộ giảng viên 74
Bảng 3.1. Khảo nghiệm tnh cấn thiết và tnh khả thi của cc biện php
đ xuất 103

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bên cạnh hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học là một trong hai nhiệm
vụ trọng tâm của một trường Đại học. Nghị quyết số 27 của Ban chấp hành
Trung ương Đảng kha X đ ch r nhiệm vụ cấp bch v xây dựng đội ngũ tr
thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp ho, hiện đại ho đất nước là: “Tăng
cường hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; gắn đào tạo
đại học và sau đại học với nghiên cứu khoa học, với sản xuất kinh doanh”. Nghị
quyết Đại hội Đảng lần thứ XI cũng nhấn mạnh nhiệm vụ chủ yếu pht triển đất
nước trong 5 năm 2011- 2015 là: “Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và
đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế
tri thức”.
Đại học Thi Nguyên là một trong ba đại học vùng của cả nước, c
nhiệm vụ đào tạo ngun nhân lực cho cc địa phương, trường học, thực hiện
nghiên cứu, chuyển giao khoa học - công nghệ, gp phần pht triển kinh tế - xã
hội và đảm bảo an ninh quốc phòng cho cc tnh trung du và min núi pha Bắc
Việt Nam. Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp là một trong cc trường lâu
đời nhất ở Thi Nguyên, là một trường thành viên của Đại học Thi Nguyên.
Phấn đấu trở thành trường đại học hàng đầu là một trong những nhiệm vụ đặc
biệt quan trọng của Đại học Thi Nguyên cũng như của từng trường thành viên.
Cũng tương tự như ở hầu hết cc trường đại học lớn khc, mặc dù hoạt
động nghiên cứu khoa học của Đại học Thi Nguyên, trong đ c trường Đại
học kỹ thuật công nghiệp đ c những thành tựu nhất định, nhưng chất lưng
và số lưng cc công bố khoa học c đẳng cấp, cc sản phẩm khoa học ứng
dụng đưc còn rất hạn chế, tiến độ thực hiện đ tài còn chậm, chất lưng đ tài
chưa cao, chưa gắn kết đưc với thực tiến tại cc địa phương.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


2
Để nâng cao hiệu quả công tc quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của
cn bộ, giảng viên trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thi Nguyên
chúng tôi chọn đ tài "Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học cấp cơ sở của
giảng viên trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên" nhằm
phân tch cơ sở, hiện trạng và một số biện php quản lý hoạt động nghiên cứu
khoa học của cn bộ, giảng viên, nhằm nâng cao chất lưng và số lưng cc
công trình khoa học của trường.
2. Mục đích nghiên cứu
Đ xuất biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu
khoa học cấp cơ sở của cn bộ, giảng viên trường Đại học Kỹ thuật Công
nghiệp - ĐHTN.
3. Khách thế và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thế nghiên cứu
Hoạt động NCKH của giảng viên tại trường Đại học Kỹ thuật Công
nghiệp - ĐHTN.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện php quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học cấp cơ sở của giảng
viên trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - ĐHTN.
4. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, chất lưng và số lưng cc đ tài nghiên cứu khoa học cấp cơ
sở của cn bộ, giảng viên trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp còn hạn chế.
Nếu xây dựng đưc một hệ thống cc biện php quản lý, cơ chế và chính sách
quản lý phù hp với thực tế, khuyến khch hoạt động NCKH thì sẽ gp phần
nâng cao cả v chất lưng và số lưng của cc đ tài NCKH.
5. Phạm vi nghiên cứu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


3
Hoạt động NCKH của giảng viên đưc thể hiện ở cc dạng đ tài khc
nhau như đ tài cấp nhà nước, đ tài cấp Bộ, đ tài cấp Đại học, đ tài cấp
trường…, nhưng do điu kiện v thời gian, đ tài này ch nghiên cứu cc biện
php quản lý hoạt động NCKH của giảng viên ở dạng đ tài cấp cơ sở
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận v quản lý hoạt động NCKH của giảng
viên ở trường Đại học.
6.2. Khảo st và đnh gi thực trạng công tc quản lý hoạt động NCKH
cấp cơ sở của giảng viên trường ĐHKTCN - ĐHTN.
6.3. Đ xuất cc hiện php quản lý hoạt động NCKH cấp cơ sở của giảng
viên trường ĐHKTCN - ĐHTN.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phương php phân tch, tổng hp, khi qut ha, hệ thống ha cc tài
liệu lý luận v quản lý gio dục ni chung và lý luận NCKH ni riêng.
Phương php lịch sử: Nghiên cứu lịch sử của vấn đ nghiên cứu, pht
hiện và khai thc những kha cạnh mà cc công trình nghiên cứu trước đây đ
đ cập tới vấn đ v quản lý nhà trường, hoạt động nghiên cứu, làm cơ sở khoa
học cho việc tiến hành cc hoạt động nghiên cứu tiếp theo.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp phỏng vấn, đàm thoại
Trao đổi, trò chuyện với cn bộ quản l, giảng viên nhằm tìm hiểu và
thu thập những thông tin v quản lý hoạt động NCKH cấp cơ sở của trường
ĐHCN - ĐHTN.
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng ankét
Điu tra bằng bảng hỏi nhằm thu thập những thông tin v thực trạng hoạt
động quản lý NCKH cấp cơ sở của trường ĐHCN trong giai đoạn hiện nay và
hoạt động NCKH của giảng viên ở trường ĐHCN - ĐHTN. Từ đ đ xuất cc
biện php pht quản lý hoạt động NCKH trong trường.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
7.2.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Nghiên cứu bo co tổng kết của nhà trường v việc quản lý hoạt động
NCKH cấp cơ sở. Đng thời thống kê số liệu cc đ tài NCKH của giảng viên,
tập hp cc bo co, nhận xét v kết quả nghiên cứu của đ tài để nắm đưc thực
trạng NCKH của nhà trường.
7.2.4. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Trao đổi với cc chuyên gia c nhiu kinh nghiệm nhằm tiếp thu ý kiến
của họ v tnh cần thiết, tầm quan trọng và tnh khả thi của cc biện php đ
xuất để c những kết luận chnh xc và định hướng vận dụng cc biện php đ
vào trong thực tiễn.
7.3. Phƣơng pháp toán học
Để c những nhận xét khch quan v kết quả nghiên cứu, chúng tôi đ sử
dụng phương php thống kê ton học sau:
* Tính số trung bình cộng:
Công thức:

1
n
i
i
x
X
n





Trong đ :

X
: Là số trung bình cộng
n : Là số khch thể nghiên cứu

1
n
i
i
x


: Là tổng điểm đạt đưc của khch thể nghiên cứu
* Tính phần trăm:
Công thức:
.100
%
m
n


Trong đ: + m là số lưng khch thể trả lời
+ n là số lưng khch thể đượ c nghiên cứu
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mục lục, mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo và cc phụ
lục; cấu trúc đ tài bao gm 3 chương cơ bản:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


5
Chương 1: Cơ sở lý luận v quản lý hoạt động NCKH.
Chương 2: Thực trạng v quản lý hoạt động NCKH cấp cơ sở của giảng
viên trường ĐHKTCN - ĐHTN.
Chương 3: Biện php quản lý hoạt động NCKH cấp cơ sở của giảng viên
trường ĐHKTCN - ĐHTN.
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NCKH
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trong trường đại học, giảng viên và cn bộ quản lý tiêu biểu cho ngun
lực quan trọng nhất, vì đội ngũ này c thâm niên và chuyên môn ngh nghiệp
r nét. Vì vậy, việc quản lý tốt đội ngũ giảng viên trong trường đại học c thể
trở thành nhân tố quan trọng nhất trong việc nâng cao chất lưng và hiệu quả
đầu tư cho GD & ĐT. Hiện nay x hội đang trên đà đi lên CNH - HĐH đất
nước càng đặt ra nhiu thch thức cho trường đại học. Làm sao để nâng cao
chất lưng GD & ĐT, nâng cao hiệu quả sản xuất… là những vấn đ vô cùng
quan trọng đối với cc trường đại học. Muốn đạt đưc điu đ thì việc quản lý
và triển khai hoạt động NCKH của giảng viên là một việc làm không thể thiếu,
đ là một vấn đ c tnh thời sự liên quan toàn diện đến sự cải tiến chất lưng
GD & ĐT trong trường đại học.
1.1.1. Trên thế giới
Trong cc công trình Triết học Lê Nin đ xây dựng cơ sở phương php
luận khoa học của nn khoa học hiện đại. Cũng theo sng kiến của LêNin lần
đầu tiên trong lịch sử khoa học, Liên Xô bắt đầu kế hoạch ha khoa học trong
quy mô toàn quốc, đ ra và thực hiện thành công chnh sch pht triển khoa học
thống nhất trong toàn quốc.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


6
Năm 1972, P.T.Prikhodko trong tc phẩm “Tổ chức và phương pháp
công tác nghiên cứu khoa học” đ giới thiệu những nét đặc trưng cơ bản trong
hoạt động NCKH nói chung [41].
W.Humboldt (1767 - 1835), người sng lập Đại học Béc Lin cũng đ c
ý kiến cho rằng với nhiệm vụ đi tìm tri thức, trường Đại học không thể gạt bỏ
toàn bộ mĩnh vực NCKH cho cc viện khoa học, nếu làm như vậy là đ tự phủ
định mình.
“Quản lý công tác NCKH” của K.Bexle, E.deisen, Xlasinxki do Nguyễn
Văn Lân dịch từ bản tiếng Nga, Nguyễn Xuân Khoa hiệu đnh, bản viết tay,
1983 tại thư viện Đại học Sư phạm Hà Nội [40]. Đây là một quyển sch phản
nh lý luận quản lý XHCN, mang nặng tư tưởng bao cấp, kế hoạch ha XHCN
trong thời kỳ trước, khi Liên Xô và hệ thống cc nước XHCN đang pht triển.
Dù c nhiu điểm lạc hậu do lịch sử nhưng c nhiu vấn đ vn còn gi trị.
Chẳng hạn cc tc giả đ đ cao vai trò của hoạt động NCKH trong sự pht
triển của x hội và ch ra những điểm đặc thù của công tc quản lý hoạt động
NCKH so với quản lý cc lĩnh vực khc. Trong đ, đng lưu ý là việc cần xây
dựng chnh sch ưu tiên đặc biệt v điu kiện làm việc và chế độ đi ngộ thỏa
đng để động viên cc nhà khoa học toàn tâm toàn ý cho việc nghiên cứu.
“Social research methods: Qualitative and quantitative approaches”,
Fourth edition, W.Lawrence Neuman Univercity of Wisconsin at Whitewater,
Publisher: Aliyn and Bacon, 2000 nêu ra đặc điểm, phân tch bản chất đặc
trưng của khoa học x hội, đưa ra những gi ý, ch dn v quy trình cc bước
nghiên cứu của khoa học x hội, trong đ c khoa học quản lý[38].
1.1.2. Ở Việt Nam
Đối với một cơ sở gio dục đại học, giảng dạy và NCKH là hai nhiệm vụ
chức năng cơ bản c quan hệ gắn b biện chứng và hữu cơ với nhau, c vai trò
tc động qua lại ln nhau và định chế ln nhau thúc đẩy hoặc kìm hm sự pht
triển của nhau. Để nâng cao chất lưng GD & ĐT mỗi gio viên phải không


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
ngừng nâng cao chất lưng bài giảng, mà yếu tố giữ vị tr quan trọng trong nhà
trường là phải đẩy mạnh hoạt động NCKH ứng dụng cc kết quả nghiên cứu khoa
học vào trong thực tiễn giảng dạy và đào tạo. Đội ngũ giảng viên của cc cơ sở
gio dục đại học đưc coi là lực lưng đi đầu, và quyết định trong việc thực hiện
cc nhiệm vụ NCKH của cc cơ sở gio dục đại học. Làm thế nào để tạo đưc
động lực, nâng cao năng lực NCKH của đội ngũ giảng viên là vấn đ quan trọng
của mọi cấp, mọi ngành ni chung và của từng cơ sở gio dục đại học.
NCKH là một vấn đ vô cùng quan trọng, quyết định đến chất lưng
gio dục đào tạo ở nước ta. Chủ tịch H Ch Minh rất quan tâm đến NCKH,
Người cho rằng khoa học công nghệ c ảnh hưởng lớn đến sự nghiệp đấu tranh
và giải phng dân tộc. Muốn xây dựng và pht triển đất nước thì phải quan tâm
đến NCKH, Người không ngừng chăm lo, bi dưỡng, đào tạo đội ngũ cn bộ
khoa học kỹ thuật để phục vụ nước nhà.
Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến sự pht triển NCKH, Gio dục và
Đào tạo. Cc nghị quyết, cc chủ trương đu luôn coi trọng NCKH. Tại Đại hội
Đảng lần thứ VI (1986) đ đ ra đường lối đổi mới, trong đ NCKH đưc coi là
động lực thúc đẩy công cuộc đổi mới toàn diện của đất nước.
Nghị quyết Trung ương 2 kha VIII (1996) đ khẳng định quyết tâm của
Đảng trong pht triển NCKH, coi NCKH là quốc sch hàng đầu, khẳng định vai trò,
nn tảng, động lực để thức đẩy Công nghiệp ha - Hiện đại ha đất nước. Nghị
quyết nhấn mạnh “Các trường đại học phải là trung tâm nghiên cứu khoa học,
công nghệ, chuyển giao và ứng dụng công nghệ vào sản xuất và đời sống” [25].
Nghị quyết 37/TW của Bộ chnh trị khẳng định: “Mỗi trường đại học phải
là một cơ sở giảng dạy, đồng thời là một cơ sở NCKH” cho thấy sự quan tâm hơn
nữa của Đảng v vai trò của khoa học công nghệ trong cc trường đại học [3].
Tại Nghị quyết 26/TW của Bộ chnh trị tiếp tục nhấn mạnh “Các trường
đại học vừa là cơ sở nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ vừa đảm bảo


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
kết hợp giữa viện nghiên cứu và trường đại học, gắn nghiên cứu triển khai với
sản xuất kinh doanh” [2].
Nghị quyết số 14/2005/NQCP v đổi mới cơ bản và toàn diện gio dục
Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020 có ghi: “gắn kết chặt chẽ đổi mới giáo dục với
chiến lược phát triển kinh tế xã hội, củng cố quốc phòng an ninh, nhu cầu nhân
lực trình độ cao của đất nước và xu thế của NCKH” [24].
Trong điu lệ trường đại học c ghi r nhiệm vụ của trường đại học
(Điu 9): “Tiến hành NCKH và phát triển công nghệ; kết hợp đào tạo với
nghiên cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ khoa học công nghệ theo quy định
của luật khoa học công nghệ, luật giáo dục và các quy định khác của pháp luật.
Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và trong đội ngũ cán
bộ giảng viên của trường” [15].
C thể ni rằng cc Nghị quyết, nghị định, ch thị của Đảng và chnh phủ
đ khẳng định vai trò to lớn của NCKH trong công cuộc Công nghiệp ha -
Hiện đại ha đất nước. Đây cũng là cc văn bản quan trọng định hướng sự pht
triển của khoa học công nghệ, đặt ra cc mục tiêu cụ thể v quản lý hoạt động
NCKH trong cc trường đại học trong giai đoạn hiện nay.
Từ nhận thức đúng đắn v vai trò của hoạt động NCKH trong cc trường
đại học, c rất nhiu công trình nghiên cứu v tnh hiệu quả của n thông qua
cc đ tài.
Năm 1991, Viện nghiên cứu pht triển gio dục thực hiện đ tài “Nghiên
cứu những biện pháp để phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động NCKH và lao
động sản xuất trong nhà trường” do Vũ Tiến trinh làm chủ nhiệm đ tài [32].
Năm 1995, Viện nghiên cứu pht triển gio dục chủ trì đ tài “Điều tra, đánh
giá hiện trạng tiềm lực khoa học và công nghệ của các trường đại học và cao đẳng
Việt Nam”, đ tài độc lập cấp Bộ do GS.TS Thân Đức Hin làm chủ nhiệm [16].

Cc đ tài nêu trên đưc tiến hành nghiên cứu và c những đng gp
quan trọng cho công tc NCKH của ngành gio dục, cũng như điu tra thống kê
ngun lực NCKH của cc trường đại học. Cc biện php đưc đ ra cũng ch

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9
giới hạn trong một chừng mực nhất định do sự nghiệp đổi mới quản lý kinh tế
x hội c nhiu thay đổi, đặt ra những yêu cầu mới.
Bài viết “Công tác NCKH với việc nâng cao chất lượng đào tạo” của
Nguyễn Tuấn Pht [27], tc giả nhấn mạnh việc đưa NCKH vào trường sẽ thúc
đẩy sự pht triển khoa học gio dục, đem lại những tiến bộ vững chắc cho việc
dạy học và gio dục, đng thời nâng cao hiệu quả đào tạo ở cc trường sư phạm.
Công đoàn ngành Gio dục Việt Nam thuộc Bộ Gio dục - Đào tạo
(1/2008) đ tổ chức hội thảo: “Tăng cường nhận thức trách nhiệm của cán bộ
giảng viên nhằm nâng cao hiệu quả của công tác NCKH và chuyển giao công
nghệ” đ quy tập đưc cc ý kiến đng gp của nhiu trường đại học trong cả
nước với mục đch “Tìm ra những giải pháp đồng bộ góp phần xây dựng đội
ngũ giảng viên, cán bộ NCKH có bản lĩnh chính trị, có phẩm chất đạo đức và
lương tâm nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn cao, phong cách quản lý,
giảng dạy và NCKH tiên tiến, hiện đại” [7]. Từ đ tìm ra mô hình quản lý nâng
cao chất lưng hoạt động NCKH trong giai đoạn hiện nay từ cấp đại học quốc gia
đến đại học vùng hay cc trường đại học đu nhận thức đưc “Các yêu cầu đổi
mới về công tác quản lý NCKH đã và đang đặt ra nhiều vấn đề cấp bách”.
Trong cc chương trình hành động của Đảng bộ Đại học Thi Nguyên
(2006 - 2012) c đưa chương trình “Đổi mới công tác quản lý NCKH của
Đại học Thái Nguyên” nhằm từng bước đưa hoạt động NCKH thực sự trở
thành một trong những nhiệm vụ chnh, ngang tầm với nhiệm vụ đào tạo của
đại học [14].
Những năm gần đây c kh nhiu bài viết v hoạt động NCKH của cc

trường cao đẳng, đại học đưc đăng trên cc tạp ch đu đ cập đến cc biện
php nâng cao chất lưng NCKH với đào tạo và thực tiễn kinh tế x hội trong
việc thực hiện cc mục tiêu của cc trường đại học.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
Cc gio trình v phương php NCKH hay phương php luận nghiên cứu
khoa học của cc tc giả như: Phạm Viết Vưng, Vũ Cao Đàm, Nguyễn Văn Hộ,
Phạm Hng Quang, Lưu Xuân Mới đu nhằm cung cấp những kiến thức chung
v phương php luận, phương php cấu trúc công trình NCKH.
Như vậy, qua cc văn bản, công trình NCKH trong và ngoài nước c thể
thấy hầu hết cc tc giả rất quan tâm tới cc vấn đ v phương php luận và
phương php, kỹ thuật và thủ tục tổ chức quản lý hoạt động NCKH cho sinh
viên. Những kết quả nghiên cứu trên đ gp phần to lớn vào việc nâng cao chất
lưng NCKH trong trường đại học.
Luật gio dục, điu 155 v NCKH c nêu: “Nhà nước tạo điu kiện cho
nhà trường tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, phổ biến khoa học, công nghệ kết
hp đào tạo với NCKH và sản xuất nhằm nâng cao chất lưng gio dục và phục
vụ x hội, từng bước thực hiện vai trò trung tâm văn ha, khoa học, công nghệ
của địa phương hoặc cả nước” [21]. Đây là cơ sở php lý để cc trường đại học,
cao đảng triển khai hoạt động NCKH, nâng cao chất lưng đào tạo đạt đưc
mục tiêu của mình.
Xuất pht từ những vấn đ nêu trên, chúng tôi nhận thấy việc quản lý hoạt
động NCKH cấp cơ sở giữ vai trò quan trọng trong công tc NCKH. Nhưng chưa
có một công trình nào nghiên cứu cụ thể v lĩnh vực này tại trường ĐHKTCN -
ĐHTN, nên chúng tôi lấy đ tài này làm vấn đ nghiên cứu của mình.
1.2. Cơ sở pháp lý
Để tìm hiểu và nghiên cứu v việc quản lý hoạt động NCKH của cấp cơ sở,
chúng tôi căn cứ vào một số cơ sở lý luận và thực tiễn như sau:

- Cc gio trình v phương php NCKH và phương php luận trong NCKH.
- Cc công trình Triết học LêNin v việc xây dựng cơ sở phương php
luận khoa học của nn khoa học hiện đại.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11
- Cc quy định, quy chế, ch thị của Bộ Gio dục - Đào tạo v quản lý
hoạt động NCKH cấp cơ sở ở trường đại học.
- Cc Nghị quyết, nghị định, ch thị của Đảng và chnh phủ đ khẳng định
vai trò to lớn của NCKH trong công cuộc NH - HĐH đất nước.
- Chương trình hành động của Đảng bộ Đại học Thái Nguyên (2006 - 2012).
- Điu lệ trường đại học (Ban hành theo quyết định số 153/2003/QĐ - TTG
ngày 30 thng 7 năm 2003 của Thủ tướng Chnh phủ).
- Cc bài bo, công trình nghiên cứu của cc tc giả.
- Sứ mệnh, tầm nhìn, nhiệm vụ, quyn hạn, phương hướng… của trường
ĐHKTCN - ĐHTN.
- Chức năng, nhiệm vụ của phòng QLKH - QHQT trường ĐHKTCN - ĐHTN.
1.3. Một số khái niệm cơ bản
1.3.1. Khái niệm biện pháp
C nhiu cch hiểu khc nhau v biện php:
- Theo “Từ điển Tiếng Việt” do nhm tc giả Hoàng Phê (Chủ biên) đưa
ra khi niệm: “Biện pháp là cách làm, cách thức tiến hành giải quyết một vấn
đề cụ thể” [33].
- Theo “Từ điển Tiếng Việt tường giải và liên tưởng”, tc giả Nguyễn
Văn Đạm cho rằng: “Biện pháp là cách làm, cách hành động đối phó để đi đến
mục đích nhất định” [34].
- Theo “Từ điển Tiếng Việt” của Phan Canh, NXB Mũi Cà Mau, 1999
cho rằng: “Biện pháp là cách sử liệu đối với việc gỡ”, v dụ “Dùng biện php
an ninh, biện php phòng vệ” [35].

Vậy, nghĩa chung của biện php là cch làm để thực hiện một công việc
nào đ nhằm đạt mục đch đ ra.
Theo chúng tôi, biện php là cch làm, cch hành động cụ thể. Biện php
phải xuất pht từ cac giải php và sử dụng cc phương php cụ thể.
1.3.2. Khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, quản lý hoạt động NCKH

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
1.3.2.1. Quản lý
Quản lý là một hoạt động đặc biệt, là yếu tố không thể thiếu đưc trong
đời sống x hội gắn lin với qu trình pht triển, Đặc biệt trong x hội pht
triển như hiện nay thì quản lý giữ một vai trò rất lớn. C nhiu cch tiếp cận
khác nhau, ở mỗi cch tiếp cận thì c nhiu định nghĩa khc nhau:
- Quản lý là một hoạt động thiết yếu n đảm bảo sự phối hp những nỗ
lực c nhân nhằm đạt đưc cc mục đch của nhm. Mục tiêu của cc nhà quản
lý nhằm hình thành một môi trường mà trong đ con người c thể đạt tới mục
đch của nhm với thời gian, tin bạc, vật chất và sự bất mn c nhân t nhất,
với tư cch thực hành thì cc nhà quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức c tổ
chức v quản lý là một khoa học.
- Theo Đại Bch khoa toàn thư Liên Xô, 1977: Quản lý là chức năng của
hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật), nó bảo
toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những
chương trình, mục đích hoạt động” [8]
Theo C.Mc, quản lý (QLXH) là chức năng đưc sinh ra từ tnh x hội
ha lao động. N c tầm quan trọng đặc biệt vì mọi sự pht triển của x hội đu
thông qua hoạt động của con người và thông qua quản lý (Con người điu
khiển con người). Người đ viết “Tất cả mọi lao động trực tiếp hay lao động
chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một
sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức

năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự
vận động của những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự
mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhac trưởng”.
Định nghĩa v quản lý, Phạm Viết Vưng đưa ra định nghĩa như sau:
“Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý
nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân
hướng đến mục đích hoạt động chung phù hợp với quy luật khách quan” [37].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13
Theo tc giả Trần Quốc Thành, c nhiu cch tiếp cận khc nhau v khi
niệm quản lý:
- Dưới gc độ điu khiển học “Quản lý là tính toán sử dụng các nguồn
lực một cách hợp lý nhất để đạt tới hiệu quả kinh tế cao nhất”
- Dưới gc độ chnh trị x hội “Quản lý là tổ hợp những cách thức,
những phương hướng, phương pháp tác động vào đối tượng để phát huy khả
năng của đối tượng nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội”.
- Dưới gc độ hành động “Quản lý là quá trình điều khiển những đối
tượng quản lý để đạt được mục tiêu mong muốn”.
- Dưới gc độ kinh tế học “Quản lý là tính toán sử dụng các nguồn lực
một cách hợp lý nhất để đạt tới hiệu quả kinh tế cao nhất”.
Như vậy: quản lý là hoạt động c ý thức của chủ thể quản lý nhằm điu
khiển, tc động lên đối tưng, khch thể quản lý nhằm đạt đưc mục tiêu quản lý.
Toàn bộ hoạt động quản lý đu đưc thực hiện thông qua cc chức năng
quản lý. Nếu không xc định đưc cc chức năng quản lý thì chủ thể quản lý
không thể điu hành đưc hệ thống quản lý.
1.3.2.2. Quản lý giáo dục
* Khi niệm
Quản lý gio dục đưc hiểu theo hai cấp độ khc nhau. Cấp độ vĩ mô và

cấp độ vi mô.
- Đối với cấp vĩ mô: quản lý gio dục đưc hiểu là những tc động tự
gic (C ý thức, c mục đch, c kế hoạch, c hệ thống, hp quy luật) của chủ
thể quản lý đến tất cả cc mắt xch của hệ thống (Từ cấp cao nhất đến cc cơ sở
gio dục là nhà trường) nhằm thực hiện c chất lưng và hiệu quả mục tiêu
pht triển GD & ĐT thế hệ trẻ mà x hội đặt ra cho ngành gio dục.
Cũng c thể định nghĩa quản lý gio dục là hoạt động tự gic của chủ thể
nhằm huy động, tổ chức, điu phối, điu chnh, gim st… một cch c hiệu quả cc
ngun lực gio dục, đp ứng yêu cầu pht triển kinh tế x hội.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
- Đối với cấp vi mô: quản lý gio dục đưc hiểu là hệ thống những tc động
tự gic (C ý thức, c mục đch, c kế hoạch, c hệ thống, hp quy luật) của chủ thể
quản lý đến tập thể gio viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và
cc lực lưng x hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện c chất lưng và
hiệu quả mục tiêu GDĐT của nhà trường.
Cũng c thể định nghĩa: quản lý gio dục thực chất là những tc động của
chủ thể quản lý vào qu trình gio dục (Đưc tiến hành bởi tập thể gio viên và
học sinh, với sự hỗ tr đắc lực của cc lực lưng x hội) nhằm hình thành và
pht triển toàn diện nhân cch học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường.
Từ những khi niệm nêu trên, dù ở cấp vĩ mô hay vi mô, ta c thể thấy r
bốn yếu tố của quản lý gio dục. Đ là: chủ thể quản lý, đối tưng vị quản lý
(Ni tắt là đối tưng quản lý), khch thể quản lý và mục tiêu quản lý. Trong
thực tiễn cc yếu tố trên không tch rời nhau, mà ngưc lại chúng c quan hệ
tương tc gắn b với nhau. Chủ thể quản lý tạo ra những tc động lên đối tưng
quản lý, nơi tiếp nhận tc động của chủ thể quản lý và cùng với chủ thể quản lý
hoạt động theo một quỹ đạo nhằm cùng thực hiện một mục tiêu của tổ chức.
Khch thể quản lý nằm ngoài hệ thống quản lý gio dục, n là hệ thống khc

hoặc cc ràng buộc của môi trường… N c thể chịu tc động hoặc tc động
trở lại đến hệ thống gio dục và hệ thống quản lý gio dục. Vấn đ đặt ra đối
với chủ thể quản lý là làm như thế nào để c những tc động từ pha khch thể
quản lý gio dục là tch cực, để thực hiện mục tiêu chung.
Từ những khi niệm khc nhau v quản lý gio dục, theo chúng tôi:
Quản lý giáo dục là quá trình tác động có định hướng của các nhà quản lý
giáo dục trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoa
học nhằm đạt được những mục tiêu đề ra.
* Bản chất của quản lý gio dục

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

15
- Quản lý gio dục vừa là hoạt động mạng tnh php lý, vừa mang tnh
sng tạo. Đ là những quyết định quản lý đúng thẩm quyn, đúng quy luật,
chớp đưc thời cơ và hiệu quả cao.
- Quản lý gio dục là hoạt động c mục đch r ràng: nâng cao chất
lưng gio dục đào tạo, thực chất là quản lý con người và quản lý chất lưng
đào tạo.
- Quản lý gio dục vừa là một khoa học, vừa là một ngh và là một nghệ
thuật. Vì hiệu quả của quản lý phụ thuộc vào năng lực chuyên môn và trình độ
nghiệp vụ quản lý của chủ thể quản lý, nhưng đng thời phụ thuộc vào quan hệ
ứng xử tế nhị, khéo léo thông minh gi chủ thể quản lý với khch thể quản lý.
- Quản lý gio dục là một hiện tưng x hội, đng thời là một dạng lao
động đặc biệt mà nét đặc trưng của n là tnh tch cực, sng tạo, năng lực vận
dụng những tri thức đ c để đạt mục đch đặt ra c kết quả, là sự cải biến hiện
thực. Do đ, chủ thể quản lý phải biết sử dụng không ch những chuẩn mực
php quyn mà còn sử dụng cả những chuẩn mực đạo đức, x hội, tâm lý…
nhằm đảo bảo sự thống nhất và những mối quan hệ trong qu trình quản lý
(Trần Kiểm - Khoa học Quản lý gio dục Một số vấn đ lý luận và thực tiễn -

NXBGD) [19].
- Quản lý gio dục đòi hỏi phải tuân theo nguyên tắc nhất định như:
nguyên tắc Đảng lnh đạo, tập trung dân chủ, tnh php chế…
- Quản lý gio dục là qu trình thực hiện đng thời cc chức năng quản lý.
- Quản lý gio dục thực chất là phạm trù phương php chứ không phải
mục đch.
- Hiệu quả của quản lý gio dục phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức.
1.3.2.3. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học
Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học chnh là cch triển khai thực
hiện cc nội dung trên trong thực tiễn cụ thể mà chủ thể quản lý tc động vào

×