Tải bản đầy đủ (.doc) (57 trang)

TIỂU LUẬN TÌM HIỂU CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VÀ ĐƯA RA ĐIỂM YẾU, ĐIỂM MẠNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.27 MB, 57 trang )

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
====================
Khoa: Quản trị kinh doanh
Lớp: B212QT2A
Môn: Quản trị chiến lược
Bài tiểu luận nhóm
Đề tài:
TÌM HIỂU CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
VÀ ĐƯA RA ĐIỂM YẾU, ĐIỂM MẠNH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN
GIẢNG VIÊN: TS. NGUYỄN THANH LONG
Sinh viên thực hiện: Nhóm BDT
1/ Nguyễn Thanh Phượng, MSSV: 1264010042
2/ Nguyễn Ngọc Yến Sơn, MSSV: 1264010047
3/ Đoàn Bắc Việt Trân, MSSV: 1264010064
4/ Nguyễn Thành Vân, MSSV: 1264010072
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – THÁNG 8 NĂM 2013
2
BẢNG PHÂN CÔNG THỰC HIỆN ĐỀ TÀI CỦA NHÓM BDT
STT NỘI DUNG CÔNG VIỆC NGƯỜI PHỤ TRÁCH
GHI
CHÚ
1
- Quyết định nhiệm vụ của các thành viên.
- Phân tích việc thực hiện chiến lược từng giai
đoạn của công ty trong thời kỳ 2008-2013
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của công ty.
- Tổng hợp nội dung.
- Làm bản Power Point.


Nguyễn Thanh Phượng
MSSV: 1264010042
Nhóm
trưởng
2
- Tìm hiểu chiến lược công ty.
- So sánh báo cáo tài chính của năm 2009 - 2013.
- Phân tích tình hình tài chính.
- Tổng hợp nguồn nhân lực.
Nguyễn Ngọc Yến Sơn
MSSV: 1264010047
3
- Tìm hiểu chiến lược công ty.
- Phân tích ảnh hưởng của môi trường bên ngoài
đến việc xây dựng chiến lược của công ty.
- Viết lời mở đầu và kết thúc.
- Biên tập, trình bày và hoàn thành bản Word.
Đoàn Bắc Việt Trân
MSSV: 1264010064
4
- Giới thiệu về Hoa Sen Group
- Tìm hiểu chiến lược năm 2008 -2009
- Nhận định chung.
Nguyễn Thành Vân
MSSV: 1264010072
3
MỤC LỤC TỰ ĐỘNG
Lời mở đầu 5
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÀNH THÉP VIỆT NAM 6
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN VÀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA

CÔNG TY NÀY 10
2.1. Lịch sử hình thành 10
2.2. Cơ cấu tổ chức 11
Văn hóa 10 chữ T: 14
Trung thực, trung thành, tận tụy, trí tuệ, thân thiện 14
Chiến lược kinh doanh: 15
Trong đó, định hướng chiến lược phát triển 2010 – 2015 như sau: 15
Kế hoạch triển khai chiến lược phát triển từ 2010 – 2015: 16
CHƯƠNG 3. ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN 16
3.1. Môi trường vĩ mô 17
3.2. Môi trường vi mô 23
CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC VÀ ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN 26
4.1. Quá trình thực hiện chiến lược 26
4.1.1. Giai đoạn: Bước khởi đầu - bước phát triển vượt trội 26
27
Vào thời điểm giá thép hạ, ban giám đốc Hoa Sen đã mạnh dạn nhập về một lượng lớn phôi thép dự
trữ. Và khi tác động của các chính sách hỗ trợ của chính phủ được phát huy thì giá thép cũng như sản
lượng tiêu thụ liên tục tăng. Nhờ đó đã mang về cho Hoa Sen một khoảng lợi nhuận lớn. Với sự quyết
đoán trong kinh doanh của Ban lãnh đạo Tập đoàn Hoa Sen đã tạo nên một sự thành công vượt quá
mong đợi trong năm 2009 28
Đạt được kết quả kinh doanh tốt trong năm 2009 ta phải nói đến chiến lược kinh doanh thành công
cũng như sự uyển chuyển, nhạy bén của Ban Giám đốc công ty đã chuyển tình huống khó khăn một
4
cách ngoạn mục như thay đổi kế hoạch kinh doanh phù hợp với tình hình lúc bấy giờ quyết định giãn
tiến độ đầu tư 2 dự án: Cảng biển quốc tế Hoa Sen – Gemadept và dự án mở rộng hệ thống phân phối;
tạm dừng triển khai 3 dự án lớn để thực hiện nhiệm vụ trước mắt là phải tập trung nguồn lực tài
chính, nhân sự cho lĩnh vực SXKD các loại sản phẩm: tôn lạnh, tôn lạnh màu, ống thép, xà gồ, ống
nhựa,…với phương châm “làm tốt những gì hiện có”. 28

Việc khẩn trương khánh thành đưa vào hoạt động Nhà máy Tôn mạ hợp kim nhôm kẽm - công nghệ
NOF, công suất 150.000 tấn/năm và dây chuyền Tôn mạ màu II, công suất 50.000 tấn/năm vào cuối
tháng 3/2008 đã giúp Hoa Sen Group tăng cường năng lực cạnh tranh với các dòng sản phẩm mới có
tính năng vượt trội, giá thành hợp lý như: tôn lạnh, tôn lạnh màu,… đã được người tiêu dùng trong cả
nước tín nhiệm và đón nhận một cách nồng nhiệt. 29
Trong tình hình giá cả nguyên vật liệu biến động, lãi suất vay ngân hàng gia tăng, sự bất ổn của tỷ giá
hối đoái VND/USD Ban Tổng Giám Đốc đã có những dự báo chính xác tình hình gia tăng giá thép
nhập khẩu trên thị trường thế giới, biến động của lãi suất và tỷ giá VND/USD trong nước để có những
quyết định về dự trữ nguyên liệu, vật liệu hợp lý, kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất kinh doanh, về
vay trả nợ ngân hàng linh hoạt, điều chỉnh chính sách công nợ với khách hàng cho phù hợp với tình
hình thị trường diễn ra hàng tuần. Điều đó đã thật sự phát huy hiệu quả định hướng chiến lược “khép
kín quy trình sản xuất kinh doanh, làm chủ chuỗi giá trị gia tăng, tìm kiếm lợi nhuận từ gốc đến ngọn”.
29
Song song đó, các hoạt động PR – Marketing cũng đóng góp không nhỏ vào thành công của tập đoàn
thông qua hàng loạt các chương trình truyền thông, quảng cáo hiệu quả nhằm đưa thương hiệu “Tôn
Hoa Sen” đến với người tiêu dùng trên mọi lĩnh vực. 29
4.1.2. Giai đoạn 2009-2010 : Bước tiến hôm nay- Thành công ngày mai 30
Yếu tố vĩ mô: 30
Yếu tố vi mô: 31
Nội vi: 31
Kết quả kinh doanh 32
Đứng đầu trong nước về thị phần tôn mạ, chiếm 33,7% thị phần trong năm 2010, tiếp tục tăng trưởng
so với mức 28,6% thị phần trong năm 2009 32
4.1.3. Giai đoạn 2010-2011: Bước tiến đột phá 34
4.2. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của Công ty cổ phẩn Tập đoàn Hoa Sen 51
4.2.1. Điểm mạnh 51
4.2.2. Điểm yếu 53
5
4.2.3. Cơ hội 54
4.2.4. Thách thức 55

Lời mở đầu
Xây dựng chiến lược là bước quan trọng hàng đầu của nhà quản trị trên con đường đưa
doanh nghiệp vươn tới thành công. Một chiến lược tốt với tầm nhìn và sứ mạng rõ ràng, xứng
tầm doanh nghiệp sẽ giúp nhà quản trị định hướng phát triển cho doanh nghiệp, kiên cường chèo
chống đưa doanh nghiệp vượt qua khó khăn, giữ vững quyết tâm đi đến tận cùng mục tiêu đã
chọn. Trong bối cảnh thế giới ngày càng hội nhập, nền kinh tế thế giới gần như không còn biên
giới phân chia thị trường thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên khốc liệt. Để
tìm kiếm khả năng thành công trên thương trường khốc liệt ấy, việc xây dựng một chiến lược phù
hợp là yếu tố sống còn giúp doanh nghiệp xác định sự khác biệt để làm nền tảng phát triển và
thành công.
Trong khuôn khổ thực hiện bài tập nhóm môn Quản trị Chiến lược, nhóm BDT lớp
B212QT2A trường Đại học Mở TP.HCM theo đuổi đề tài “Tìm hiểu chiến lược và đưa ra điểm
mạnh, điểm yếu của Công ty cổ phần Tập đoàn Hoa Sen”, với mục tiêu vận dụng được kiến thức
đã được giảng viên truyền đạt trong quá trình học tập, từ đó học hỏi, rút ra được bài học từ việc
xây dựng chiến lược của một doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam. Xa hơn trong tương lai, các
thành viên của nhóm kỳ vọng có thể áp dụng bài học này vào quá trình làm việc sau này.
Nhóm BDT xin trân trọng cảm ơn TS. Nguyễn Thanh Long, người thầy đã nhiệt tâm truyền
đạt, hướng dẫn chúng em lĩnh hội kiến thức để có thể hoàn thành bài tập này.
6
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÀNH THÉP VIỆT NAM
1.1. Tổng quan ngành thép tại Việt Nam
Từ năm 1990 đến nay ngành thép Việt Nam có nhiều đổi mới và tăng trưởng mạnh. Sự
ra đời của Tổng Công ty thép Việt Nam năm 1990 đã góp phần quan trọng vào sự bình ổn và phát
triển của ngành.
Thống kê sản lượng của ngành thép thời kỳ 1990-2008 (ĐV nghìn tấn)
7
(Nguồn: Hiệp hội thép)
Những năm qua, tuy ngành thép đã được đầu tư đáng kể và có bước phát triển tương đối
khá mạnh (cả quốc doanh và tư nhân), đạt được tốc độ tăng trưởng khá cao, có tiềm lực tăng gấp
hàng chục lần so với năm 1990 và đạt sản lượng trên 1 triệu tấn/năm, song vẫn còn trong tình

trạng kém phát triển so với các nước trong khu vực và thế giới, thể hiện ở các mặt:
• Trang thiết bị có qui mô nhỏ, phổ biến thuộc thế hệ cũ, lạc hậu, trình độ công nghệ và
mức độ tự động hóa thấp. Chất lượng sản phẩm còn hạn chế (nhất là khu vực tư nhân), chỉ có hai
dây chuyền cán liên tục tương đối hiện đại thuộc khối liên doanh.
• Cơ cấu mặt hàng sản xuất hẹp, đơn điệu (mới cán được các sản phẩm dài, cỡ nhỏ và
vừa với mác thép phổ biến là các bon thấp).
• Năng lực sản xuất phôi thép quá nhỏ bé, các nhà máy và cơ sở cán thép còn phụ
thuộc nhiều vào phôi thép nhập khẩu. Toàn bộ sản phẩm cán dẹt trong nước chưa sản xuất được,
phải nhập khẩu.
• Chi phí sản xuất còn cao, năng suất lao động thấp, số lượng lao động quá đông, giá
thành không ổn định (do lệ thuộc phôi thép nhập khẩu) nên tính cạnh tranh chưa cao. Khả năng
xuất khẩu sản phẩm thép còn rất hạn chế.
8
Nhìn một cách tổng quát, ngành thép Việt Nam vẫn ở trong tình trạng sản xuất nhỏ,
phân tán, nặng về gia công chế biến từ phôi và bán thành phẩm nhập khẩu. Trình độ công nghệ
thấp, chưa có nhiều thiết bị hiện đại tự động hóa cao, cần phải đầu tư cải tạo phát triển, thay thế
dần các thiết bị cũ, lạc hậu, mới có thể bảo đản tính cạnh tranh trong thời gian tới.
1.2. Phân tích ngành thép dựa trên mô hình 5 áp lực
1. 2.1 Áp lực từ phía nhà cung cấp ở mức trung bình
Các nhà cung cấp thép và nguyên liệu cho ngành thép phân bố ở nhiều nước trên thế giới
nên mức độ tập trung của các nhà cung cấp thấp, hơn nữa không có doanh nghiệp nào nắm độc
quyền trong lĩnh vực này nên không có tình trạng độc quyền bán. Thép và nguyên liệu cho ngành
thép không phải là các hàng hoá đặc biệt nên người mua có thể lựa chọn một hoặc nhiều nhà
cung cấp đầu vào cho sản xuất. Tuy nhiên với 50% phôi phải nhập khẩu thì khả năng đàm phán
về giá của các doanh nghiệp Việt Nam cũng thấp, hầu như hoàn toàn chịu biến động của giá thị
trường thế giới. Như vậy có thể thấy áp lực từ phía nhà cung cấp đối với các doanh nghiệp trong
ngành thép Việt Nam ở mức trung bình.
1.2.2. Áp lực từ khách hàng ở mức trung bình đến cao
Khách hàng tiêu thụ thép là các cá nhân, doanh nghiệp xây dựng và doanh nghiệp sản
xuất máy móc công nghiệp, trong đó áp lực từ khách hàng cá nhân không lớn do họ không có

nhiều thông tin về chất lượng sản phẩm và giá cả cũng như khả năng đàm phán giá thấp.Ngược
lại, khách hàng doanh nghiệp tạo áp lực lớn do các yếu tố sau:
- Thép xây dựng: nguồn cung trên thị trương hiện đã dư thừa so với nhu cầu tiêu thụ.
Thép dẹt hiện chưa đáp ứng đủ nhu cầu nhưng từ năm 2013 trở đi có khả năng nguồn cung thép
dẹt cũng thừa so với nhu cầu.
- Khách hàng doanh nghiệp thường có nhiều thông tin về giá cả, chất lượng sản phẩm,
do đó khả năng đàm phán giá cao, cũng như việc lựa chọn và thay đổi nhà cung cấp dễ dàng.
- Khối lượng đặt mua lớn và việc ký được hợp đồng cung cấp dài hạn với khách hàng
mang lại nhiều lợi ích với doanh nghiệp.
Như vậy có thể thấy sức mạnh của nhóm khách hàng này khá cao, điều này tạo áp lực
cho các doanh nghiệp trong việc cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá bán để
có thể thu hút và giữ chân các khách hàng lớn và truyền thống, tăng khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh.
9
1.2.3. Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn rất cao
Khả năng gia nhập ngành thép của các đối thủ tiềm ẩn cao do chính sách thu hút vốn đầu
tư của Nhà nước và những lỏng lẻo về quy định pháp luật của Việt Nam. Việc tiếp nhận các dự
án đầu tư do các địa phương thực hiện, không có khả năng thẩm định về năng lực vốn cũng như
chưa có các quy định rõ ràng về công nghệ và cam kết về môi trường với các dự án. Điều này
làm gia tăng số lượng doanh nghiệp trong ngành, tăng khối lượng sản phẩm và tính cạnh tranh
của ngành.
Các doanh nghiệp gia nhập về sau có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp cũ về giá và
chất lượng do có lợi thế về vốn lớn và công nghệ.
1.2.4. Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế không cao
Thép được coi là lương thực của mọi ngành công nghiệp. Hiện nay chưa có nhiều nguồn
tài nguyên hay chất liệu khác để thay thế thép trong xây dựng, chế tạo máy móc công nghiệp hay
trong quốc phòng. Vì vậy áp lực về sản phẩm thay thế đối với ngành thép rất ít.
1.2.5. Cạnh tranh nội bộ ngành giữa các doanh nghiệp sản xuất thép xây dựng ngày
càng gay gắt
Cạnh tranh trong ngành thép hiện nay chủ yếu là giữa các doanh nghiệp sản xuất kinh

doanh thép dài, còn thép dẹt chủ yếu nhập khẩu nên cạnh tranh không rõ nét, tuy nhiên từ 2010
đến 2012 trở đi, một số dự án lớn sản xuất thép dẹt đi vào hoạt động thì mức độ cạnh tranh ở sản
phẩm thép dẹt sẽ tăng lên. Nhìn chung cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng lớn thể hiện
ở các điểm sau:
- Số lượng công ty ngày càng tăng, đặc biệt các công ty có quy mô công suất lớn sắp
được thành lập.
- Ngành thép là ngành có chi phí cố định cao, do đó các doanh nghiệp có thể tăng lợi
thế nhờ quy mô, doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ giảm được chi phí cố định/sản phẩm,giảm giá
bán, tạo lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác
- Rào càn ra khỏi ngành cao do việc thanh lý máy móc của các doanh nghiệp ngành
không mang lại nhiều giá trị kinh tế. Điều này làm cho nhiều doanh nghiệp buộc phải ở lại ngành
mặc dù hoạt động không hiệu quả như trước, làm tăng tính cạnh tranh trong ngành.
Hiện nay về mảng thép dài có nhiều doanh nghiệp cạnh tranh với nhau nhưng không có
doanh nghiệp nào đủ khả năng chi phối các doanh nghiệp còn lại. Khả năng cạnh tranh tốt hơn
nằm ở các doanh nghiệp có quy mô công suất ở mức tương đối lớn (từ 200.000 tấn/năm) và thành
10
lập, phát triển sau năm 2002 hoặc các doanh nghiệp liên doanh có ưu thế về vốn, công nghệ, cách
thức quản lý và quảng bá sản phẩm như Pomina, Vinakyoei, Hoa Sen, Việt Úc, Hoà Phát v.v
Ngược lại một số các doanh nghiệp cán thép thành lập từ trước như thép Đà Nẵng (1992), thép
Miền Trung (1998), Nasteel (1996) v.v. và các xưởng cán thép mini của tư nhân đang mất dần thị
trường và hoạt động không hiệu quả.
Nhìn chung, cạnh tranh trong ngành thép đang ngày càng gay gắt giữa các đơn vị sản
xuất trong ngành, trong đó chủ yếu tập trung vào một số doanh nghiệp mới thành lập trong mấy
năm gần đây.
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN VÀ CHIẾN
LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY NÀY
2.1. Lịch sử hình thành
• Năm 2001: thành lập công ty cổ phần Hoa Sen, tiền nhân của Công ty cổ phần Tập
đoàn Hoa Sen (Hoa Sen Group) hiện nay với ba chi nhánh phân phối - bán lẻ trực thuộc.
• Năm 2004: khai trương dây chuyền sản xuất tôn mạ màu 1 công suất 45.000 tấn/năm

công nghệ tiên tiến Nhật Bản, khánh thành tòa nhà trụ sở văn phòng tại Khu công nghiệp Sóng
Thần 2, Dĩ An, Bình Dương.
11
• Năm 2005: Khai trương dây chuyền sản xuất tôn mạ kẽm 1, công suất 50.000
tấn/năm, tại khu công nghiệp Sóng Thần II
• Năm 2006:
- Khởi công xây dựng nhà máy thép cán nguội Hoa Sen, công suất 180.000
tấn/năm.
- Mở văn phòng đại diện tại TPHCM
- Thành lập công ty cổ phần tôn Hoa Sen, công ty con đầu tiên của Hoa Sen Group.
• Năm 2007:
- Đổi tên công ty cổ phần Hoa Sen thành công ty cổ phần tập đoàn Hoa Sen (Hoa
Sen Group).
- Khánh thành nhà máy thép cán nguội Hoa Sen, công suất 180.000 tấn/năm.
- Khai trương dây chuyền sản xuất tôn mạ kẽm II, công suất 50.000 tấn/năm.
- Thành lập công ty cổ phần vật liệu xây dựng Hoa Sen.
- Thành lập công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Hoa Sen.
- Sáp nhập các công ty cổ phần tôn Hoa Sen, công ty cổ phần vật liệu xây dựng Hoa
Sen, công ty cổ phần cơ khí và xây dựng Hoa Sen vào Hoa Sen Group, nâng vốn điều lệ lên 570
tỷ đồng.
• Năm 2008:
- Thành lập công ty tiếp nhận cảng biển Hoa Sen – Gemadept.
- Khánh thành giai đoạn 1 nhà máy vật liệu xây dựng.
- Khánh thành nhà máy tôn mạ hợp kim nhôm kẽm.
- Niêm yết cổ phiếu HSG tại sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
2.2. Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu các công ty thuộc Hoa Sen Group
12
Cơ cấu tổ chức phân quyền của Hoa SenGroup
13

2.3. Lĩnh vực hoạt động
• Tôn – thép:
- Sản xuất thép cuộn cán nguội
- Sản xuất tôn lạnh (tôn mạ hợp kim nhôm kẽm), tôn mạ kẽm, tôn lạnh phủ sơn, tôn
kẽm phủ sơn.
- Sản xuất xà gồ thép, ống thép mạ kẽm, ống thép mạ các loại hợp kim khác.
• Vật liệu xây dựng:
Sản xuất vật liệu xây dựng bằng nhựa: ống nhựa, tấm trần nhựa, hạt nhựa,
• Cảng biển và Logistic:
Kinh doanh cảng biển và dịch vụ logistic
• Bất động sản:
- Kinh doanh bất động sản
- Xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật, sản xuất cấu kiện thép trong xây dựng.
14
2.4. Tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược kinh doanh

Tầm nhìn
Trở thành một tập đoàn kinh tế hàng đầu Việt Nam và khu vực
trong lĩnh vực vật liệu xây dựng bằng chiến lược phát triển bền
vững, trong đó tập trung vào các sản phẩm truyền thống: tôn,
thép, nhựa trên cơ sở xây dựng và phát triển chuỗi lợi thế cạnh
tranh cốt lõi: quy trình sản xuất kinh doanh khép kín, hệ thống
phân phối – bán lẻ đến tận tay người tiêu dùng, chuỗi thương
hiệu mạnh, thân thiện và hướng đến cộng đồng, hệ thống quản
trị và văn hoá doanh nghiệp đặc thù, tiên phong đầu tư đổi mới
công nghệ để mang lại giá trị gia tăng cao nhất cho cổ đông,
người lao động và xã hội.
Sứ mệnh
Cung cấp những sản phẩm mang thương hiệu Hoa Sen, chất
lượng quốc tế, giá hợp lý, đa dạng nhằm thoả mãn nhu cầu của

người tiêu dùng, góp phần thay đổi diện mạo kiến trúc đất nước
và phát triển cộng đồng.

Giá trị cốt lõi và văn hóa

Giá trị cốt lõi:
· Trung thực
· Cộng đồng
· Phát triển
Văn hóa 10 chữ T:
Trung thực, trung thành, tận tụy, trí tuệ, thân thiện
Triết lý kinh doanh

· Chất lượng sản phẩm là trọng tâm
· Lợi ích khách hàng là then chốt
15
· Thu nhập nhân viên là trách nhiệm
· Chia sẻ cộng đồng là nghĩa vụ
Chiến lược kinh doanh:
• Tập trung nguồn lực vào lĩnh vực kinh doanh chủ yếu gồm tôn - thép, vật liệu xây
dựng, cảng biển, logistics và bất động sản.
• Phát triển năng lực cạnh tranh bền vững của quy trình sản xuất kinh doanh khép kín
để đảm bảo sản phẩm có chất lượng cao và giá thành thấp nhất trong lĩnh vực kinh doanh tôn –
thép, vật liệu xây dựng.
• Khai thác tối đa lợi thế cạnh tranh vượt trội của hệ thống chi nhánh phân phối – bán
lẻ để giữ vững vị thế doanh nghiệp có thị phần lớn nhất Việt Nam trong lĩnh vực tôn – thép.
• Đa dạng hóa sản phẩm kinh doanh, phấn đấu trở thành nhà sản xuất và phân phối
hàng đầu các sản phẩm vật liệu xây dựng cơ bản tại Việt Nam.
• Xây dựng và phát triển thương hiệu mạnh và thân thiện.
• Phát triển hệ thống chi nhánh bán lẻ lên 200 chi nhánh trên cả nước và 10 trung tâm

kinh doanh vật liệu xây dựng tổng hợp.
• Hợp tác chiến lược với đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh trong việc đào tạo
và cung cấp nguồn nhân lực.
Trong đó, định hướng chiến lược phát triển 2010 – 2015 như sau:
• Phát triển theo chiều dọc:
- Về phía trước: đầu tư phát triển hệ thống chi nhánh phân phối.
- Về phía sau: mở rộng quy trình sản xuất kinh doanh khép kín trong lĩnh vực tôn
mạ, thép cán nguội, thép cán nóng, luyện cán thép.
• Phát triển theo chiều ngang: đa dạng hóa sản phẩm vật liệu xây dựng, nâng cấp các
chi nhánh trở thành trung tâm vật liệu xây dựng; đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh: bất động sản,
cảng biển và logistics.
• Phát triển thương hiệu mạnh và thân thiện. Hợp tác với các ngân hàng cấp tín dụng
cho khách hàng tại các chi nhánh.
16
Kế hoạch triển khai chiến lược phát triển từ 2010 – 2015:
• Đầu tư dự án Nhà máy Tôn Hoa Sen Phú Mỹ nhằm đa dạng hóa sản phẩm, tăng
cường năng lực cạnh tranh và đón đầu cơ hội phục hồi kinh tế sau khủng hoảng.
• Tiếp tục đầu tư thêm dây chuyền thép cán nguội, nâng tổng số lên 6 dây chuyền để
bảo đảm nguồn nguyên liệu cho các dây chuyền mạ và ống thép.
• Đầu tư xây dựng mới nâng tổng số chi nhánh trên toàn quốc lên con số 150; chú trọng
mở rộng kênh bán hàng công trình và xuất khẩu.
• Đầu tư các dự án bất động sản: Dự án Cao ốc căn hộ Phố Đông – Hoa Sen, Dự án
Căn hộ cao cấp Hoa Sen - Phước Long, Dự án Căn hộ cao cấp Hoa Sen Riverside.
• Tiếp tục đầu tư Dự án Liên doanh Khu tiếp vận và Cảng quốc tế Hoa Sen - Gemadept
tại Khu công nghiệp Phú Mỹ I, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
• Tăng vốn điều lệ bằng lợi nhuận giữ lại thông qua phát hành cổ phiếu trả cổ tức để
từng bước tái cơ cấu nguồn vốn theo hướng giảm vốn vay tín dụng và phục vụ đầu tư phát triển
nhưng vẫn đảm bảo thu nhập trên mỗi cổ phần duy trì ở mức cao.
• Phấn đấu đưa các sản phẩm ống thép, ống nhựa lên vị trí hàng đầu tại thị trường trong
nước.

• Thực hiện chính sách sản xuất kinh doanh linh hoạt, năng động theo thị trường.
• Thực hiện các chương trình marketing sáng tạo, đa dạng, hiệu quả để xây dựng hệ
thống thương hiệu Hoa Sen ngày càng vững mạnh, tạo uy tín, thân thiện với người tiêu dùng
trong lĩnh vực tôn, thép, vật liệu xây dựng.
• Tiếp tục thực hiện tái cấu trúc bộ máy quản lý theo hướng Tập đoàn; thành lập mới
một số công ty con do Tập đoàn Hoa Sen sở hữu 100% vốn.
• Xây dựng hệ thống quản trị tiên tiến, hiện đại theo mô hình Tập đoàn.
• Triển khai áp dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp - ERP.
• Hoàn thiện Hệ thống Quản lý chất lượng ISO trong toàn Tập đoàn.
• Hoàn thiện các chính sách về tuyển dụng, đào tạo và chiến lược phát triển nguồn
nhân lực.
CHƯƠNG 3.
ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI ĐẾN VIỆC XÂY DỰNG
CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN
17
3.1. Môi trường vĩ mô
3.1.1. Yế u tố kinh tế

Trước thời điểm Công ty Hoa Sen được thành lập, đất nước ta đã có sự tăng trưởng kinh
tế ấn tượng qua các giai đoạn. Giai đoạn 1991 – 1995, đất nước dần dần ra khỏi tình trạng trì trệ,
suy thoái. Nền kinh tế đạt được những thành tựu quan trọng: tốc độ tăng trưởng tương đối cao,
liên tục và toàn diện, GDP bình quân tăng 8,2%/năm; trong đó giá trị sản xuất công nghiệp tăng
13,3%/năm. Đây là tiền đề cần thiết để chuyển sang một thời kỳ phát triển mới: đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tiếp theo, giai đoạn 1996 - 2000 là giai đoạn đánh dấu bước phát triển quan trọng của
kinh tế thời kỳ mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Mặc dù cùng chịu tác
động của khủng hoảng tài chính - kinh tế khu vực (giai đoạn 1997 - 1999) và thiên tai nghiêm
trọng xảy ra liên tiếp, đứng trước những thử thách khốc liệt, Việt Nam vẫn duy trì được tốc độ
tăng trưởng GDP bình quân của cả giai đoạn 1996 - 2000 đạt 7%; trong đó, công nghiệp và xây
dựng tăng 10,5%. Nếu tính cả giai đoạn 1991 - 2000 thì nhịp độ tăng trưởng GDP bình quân là

7,5%. So với năm 1990, GDP năm 2000 tăng hơn hai lần”
(nguồn:
21694/ Nhung-thanh-tuu-co-ban-ve-phat-trien-kinh-te-xa.aspx).
Bối cảnh nền kinh tế có sự tăng trưởng tốt, đặc biệt là lĩnh vực công nghiệp – xây dựng
đã tác động đến việc chọn ngành kinh doanh và chiến lược của công ty Hoa Sen: “Trở thành một
tập đoàn kinh tế hàng đầu Việt Nam và khu vực trong lĩnh vực vật liệu xây dựng bằng chiến lược
phát triển bền vững, trong đó tập trung vào các sản phẩm truyền thống: tôn, thép, nhựa trên cơ sở
xây dựng”.
• Cơ hội:
- Cơ hội thành công trong kinh doanh khi chọn sản phẩm sản xuất, kinh doanh là
tôn, thép, thuộc nhóm sản phẩm nằm trong lĩnh vực có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong nền
kinh tế.
- Cơ hội gia tăng doanh thu, gia tăng lãi khi nền kinh tế có sự tăng trưởng tốt, các
lĩnh vực khác cần đến sản phẩm xây dựng.
18
- Cơ hội thành công trong kinh doanh khi chọn sản phẩm sản xuất, kinh doanh là
tôn, thép, thuộc nhóm sản phẩm nằm trong lĩnh vực có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong nền
kinh tế.
- Cơ hội gia tăng doanh thu, gia tăng lãi khi nền kinh tế có sự tăng trưởng tốt, các
lĩnh vực khác cần đến sản phẩm xây dựng.
• Thách thức:
- Có nguy cơ phải chịu cạnh tranh cao khi các doanh nghiệp khác cũng chọn ngành
công nghiệp xây dựng vì có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong nền kinh tế.
- Nền kinh tế vừa thoát ra khủng hoảng, suy thoái, viễn cảnh phía trước chưa có cơ
sở để khẳng định hồi phục kinh tế hoàn toàn, vẫn ẩn chứa một số nguy cơ.
- Cần vốn đầu tư lớn và năng lực điều hành giỏi để đưa công ty phát triển mạnh và
bền vững trong bối cảnh nền kinh tế vừa thoát khỏi suy thoái.
3.1.2. Yế u tố chính trị
Năm 1986, đất nước ta thực hiện mở cửa kinh tế và giai đoạn 1986 - 1990 là giai đoạn
đầu của công cuộc đổi mới. Chủ trương phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành

theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế dần dần khắc phục được những
yếu kém và có những bước phát triển. Đây được đánh giá là thành công bước đầu cụ thể hóa nội
dung của công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa trong chặng đường đầu tiên. Điều quan trọng nhất,
đây là giai đoạn chuyển đổi cơ bản cơ chế quản lý cũ sang cơ chế quản lý mới, thực hiện một
bước quá trình đổi mới đời sống kinh tế - xã hội và bước đầu giải phóng được lực lượng sản xuất,
tạo ra động lực phát triển mới. Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tiếp tục
được xây dựng và hoàn thiện; chủ trương, đường lối đổi mới của Đảng tiếp tục được thể chế hóa
thành luật pháp, cơ chế, chính sách ngày càng đầy đủ, đồng bộ hơn, môi trường đầu tư, kinh
doanh được cải thiện, nền kinh tế nhiều thành phần có bước phát triển mạnh.
Về đối ngoại, quan hệ kinh tế, chính trị của Việt Nam với các nước, các tổ chức quốc tế
ngày càng được mở rộng dựa trên chủ trương tích cực và chủ động hội nhập. Việt Nam đã tham
gia Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), thực hiện các cam kết về Khu vực mậu dịch
tự do ASEAN (AFTA).
• Cơ hội:
- Được tham gia vào nền kinh tế với tư cách là một chủ thể kinh tế được pháp luật
Việt Nam bảo vệ.
19
- Mở rộng thị trường ra khu vực và thế giới nhờ chính sách ngoại giao tích cực, chủ
động của Đảng và Nhà nước
• Thách thức:
- Hệ thống pháp luật chưa hoàn toàn đồng bộ và hoàn thiện nên có khả năng phải
đối diện rủi ro khi giải quyết các tình huống pháp luật trong kinh doanh.
- Phải chịu cạnh tranh với sản phẩm của các nước trong khu vực khi nước ta đã ký
kết các hiệp định thương mại với các nước và khu vực.
3.1.3. Môi trườ ng văn hóa - xã hội
Kinh tế tăng trưởng cũng đã tạo đà thúc đẩy xã hội có những bước phát triển nhất định,
như tỷ lệ người có việc làm tăng, nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần của người dân đều phát
triển. Người tiêu dùng có sự yêu cầu về chất lượng cao hơn khi chọn sản phẩm. Không những
vậy, hình ảnh doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp được quan tâm nhiều hơn. Vì vậy, Hoa Sen đã
nêu trong tầm nhìn của mình “xây dựng chuỗi thương hiệu mạnh, thân thiện và hướng đến cộng

đồng, hệ thống quản trị và văn hoá doanh nghiệp đặc thù, tiên phong đầu tư đổi mới công nghệ để
mang lại giá trị gia tăng cao nhất cho cổ đông, người lao động và xã hội”.
Một nét đẹp trong văn hóa của dân tộc Việt Nam là “đền ơn đáp nghĩa” và “lá lành đùm
lá rách”. Chính sách kêu gọi mọi thành phần nhân dân xây dựng nhà tình nghĩa cho những gia
đình thương binh liệt sỹ, xây dựng nhà tình thương cho đối tượng khó khăn là mình chứng cụ thể
cho nét đẹp này. Công ty Hoa Sen, đặc biệt là sản phẩm tôn Hoa Sen đã có những đóng góp tích
cực vào quá trình cùng Nhà nước và người dân xây dựng nhiều căn nhà tình nghĩa, nhà tình
thương. Điều này thể hiện giá trị cốt lõi của công ty là “Trung thực, Cộng đồng, Phát triển”.
• Cơ hội:
- Xây dựng được hình ảnh tốt đẹp về doanh nghiệp và thương hiệu trong tâm trí
người tiêu dùng khi phát triển dựa trên những giá trị truyền thống của dân tộc.
- Mở rộng thị trường trong nước đến những vùng còn khó khăn của đất nước, làm
cho sản phẩm trở nên gần gũi và quen thuộc với người tiêu dùng.
• Thách thức:
- Phải bảo vệ hình ảnh doanh nghiệp và thương hiệu thông qua việc duy trì được
những giá trị cốt lõi đã đặt ra.
3.1.4. Môi trường toàn cầ u
20
Kinh tế toàn cầu ngày càng trở nên hội nhập. Không chỉ hội nhập về sản phẩm, về thị
trường mà còn hội nhập về công nghệ sản xuất, công nghệ quản lý. Tri thức về khoa học kỹ thuật,
về khoa học kinh tế, khoa học quản lý cũng có khả năng nhanh chóng trở nên phổ biến, trở thành
kiến thức chung của nhân loại. Nắm bắt xu hướng toàn cầu hóa này, công ty Hoa Sen đã xây
dựng tầm nhìn và sứ mạng vươn ra khu vực và thế giới: “Trở thành một tập đoàn kinh tế hàng
đầu Việt Nam và khu vực trong lĩnh vực vật liệu xây dựng bằng chiến lược phát triển bền vững,
trong đó tập trung vào các sản phẩm truyền thống: tôn, thép, nhựa trên cơ sở xây dựng và phát
triển chuỗi lợi thế cạnh tranh cốt lõi: quy trình sản xuất kinh doanh khép kín, hệ thống phân phối
– bán lẻ đến tận tay người tiêu dùng, chuỗi thương hiệu mạnh, thân thiện và hướng đến cộng
đồng, hệ thống quản trị và văn hoá doanh nghiệp đặc thù, tiên phong đầu tư đổi mới công nghệ để
mang lại giá trị gia tăng cao nhất cho cổ đông, người lao động và xã hội”; “Cung cấp những sản
phẩm mang thương hiệu Hoa Sen, chất lượng quốc tế, giá hợp lý, đa dạng nhằm thoả mãn nhu

cầu của người tiêu dùng, góp phần thay đổi diện mạo kiến trúc đất nước và phát triển cộng đồng”.
Cũng trong bối cảnh toàn cầu hóa, Việt Nam gia nhập WTO năm 2006 và trở thành thành viên
chính thức của tổ chức này năm 2007 đã mở rộng thị trường của sản phẩm Việt Nam ra thế giới,
cũng đồng thời mở cửa thị trường nội địa cho sản phẩm ngoại nhập, bên cạnh đó tăng thu hút vốn
đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, trong đó có đầu tư vào ngành thép.
• Cơ hội:
- Đưa sản phẩm ra thị trường khu vực và thế giới.
- Học tập kiến thức, kế thừa kinh nghiệm về sản xuất, quản lý, bán hàng từ các
nguồn nghiên cứu lẫn thực tiễn trên thế giới.
- Tiếp nhận công nghệ tiên tiến, giúp giảm dần khoảng cách về công nghệ áp dụng
trong ngành thép Việt Nam so với thế giới.
• Thách thức:
- Tiềm lực tài chính và con người phải đủ mạnh để đầu tư đổi mới công nghệ và để
đưa sản phẩm vươn ra thị trường thế giới.
- Đội ngũ lãnh đạo, nhân viên của công ty phải được trang bị kiến thức, kỹ năng để
gia nhập xu hướng toàn cầu hóa, phải có ý thức học hỏi, đồng thời biết bảo vệ giá trị bản sắc của
công ty khi hội nhập.
- Chịu sự nội bộ ngành và cạnh tranh mang tầm quốc tế.
3.1.5. Yếu tố công nghệ, thông tin, truyền thông
21
Sự phát triển của công nghệ kỹ thuật trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng ngày
càng phát triển, thêm vào đó là kinh nghiệm về cơ khí và sự chăm chỉ, khéo léo của người thợ
Việt Nam. Điều này giúp công ty Hoa Sen tự tin khẳng định trong sứ mệnh của mình là “Cung
cấp những sản phẩm mang thương hiệu Hoa Sen, chất lượng quốc tế, giá hợp lý, đa dạng nhằm
thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng,…”. Đồng thời, những kiến thức về công nghệ phân phối
sản phẩm, xây dựng thị trường giúp công ty xây dựng tầm nhìn về việc đưa sản phẩm đến người
tiêu dùng “…quy trình sản xuất kinh doanh khép kín, hệ thống phân phối – bán lẻ đến tận tay
người tiêu dùng, chuỗi thương hiệu mạnh, thân thiện và hướng đến cộng đồng, hệ thống quản trị
và văn hoá doanh nghiệp đặc thù, tiên phong đầu tư đổi mới công nghệ để mang lại giá trị gia
tăng cao nhất cho cổ đông, người lao động và xã hội”.

Thông tin và truyền thông càng ngày càng phát huy thế mạnh trong việc giúp doanh
nghiệp tiếp cận với người tiêu dùng, quảng bá sản phẩm và thương hiệu. Mạng lưới thông tin
điện tử, truyền thanh, truyền hình, báo, tạp chí,… tạo nên môi trường mở trong việc tìm kiếm và
theo dõi thông tin của mọi người. Công ty Hoa Sen đã tận dụng tối đa mạng lưới thông tin này
như xây dựng trang tin điện tử cho công ty, tham gia tài trợ nhiều chương trình phát thanh, truyền
hình để có cơ hội quảng bá thương hiệu, lãnh đạo công ty tham gia trả lời trên báo, đài để xây
dựng hình ảnh doanh nghiệp, v. v… Tất cả điều này giúp đưa thương hiệu “tôn Hoa Sen” đơn
giản, gần gũi và thân quen đến với người tiêu dùng, gây thiện cảm của người tiêu dùng đối với
“tôn Hoa Sen”.
• Cơ hội:
- Tiếp cận với công nghệ sản xuất tiên tiến.
- Quảng bá sản phẩm, quảng bá thương hiệu dựa trên hệ thống công nghệ thông tin,
truyền thông.
• Thách thức:
- Tiềm lực tài chính phải đủ mạnh để phục vụ cho công tác nghiên cứu, phát triển
công nghệ sản xuất.
- Bảo vệ quy trình sản xuất mang tính sở hữu trí tuệ.
- Tiềm lực tài chính và yếu tố con người phải đủ mạnh để làm chủ quá trình thông
tin, truyền thông. Một mặt đưa ra nhiều thông tin, mặt khác đồng thời phải kiểm soát thông tin.
3.1.6. Môi trườ ng t ự nhiên

22
Vị trí địa lý : vị trí địa lý của nước ta rất thuận lợi cho việc giao thương với các nước và
thế giới bằng đường biển và đường bộ vì đường bờ biển trải dài và đường bộ tiếp giáp với nhiều
nước bạn.

Địa hình: rất đa dạng theo các vùng tự nhiêntrải dài theo diện tích hình chữ S, chia
thành 3 miền với cả đồi, núi, rừng, cao nguyên, đồng bằng, châu thổ, duyên hải, và hệ thống sông
ngòi phong phú.
Khí hậ u : Việt Nam có khí hậu nhiệt đới xavan ở miền Nam với hai mùa (mùa mưa, mùa

khô), khí hậu cận nhiệt đới ẩm ở miền Bắc với bốn mùa rõ rệt (mùa xuân, mùa hè, mùa
thu và mùa đông), còn miền trung có đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Do nằm dọc theo
bờ biển, khí hậu Việt Nam được điều hòa một phần bởi các dòng biển và mang nhiều yếu tố khí
hậu biển với độ ẩm cao, mưa nhiều, có bão và lũ lụt.
Tổng hợp các yếu tố môi trường tự nhiên cho thấy sản phẩm tôn thép, vật liệu xây dựng
của công ty Hoa Sen rất cần cho nhu cầu xây dựng của người dân các vùng miền trên đất nước
Việt Nam, phục vụ cho việc gia cố các công trình ứng phó với thiên tai như bão, lũ lụt.Các đặc
điểm về tự nhiên cũng ảnh hưởng đến chiến lược của công ty khi xác định “…quy trình sản xuất
kinh doanh khép kín, hệ thống phân phối – bán lẻ đến tận tay người tiêu dùng…”, nhằm đưa sản
phẩm đến tận tay người tiêu dùng ở các vùng miền, khắc phục các trở ngại do địa hình và khí hậu
có thể làm hạn chế khả năng tiếp cận sản phẩm của người dân sống trên khắp mọi miền đất nước.
• Cơ hội:
- Có lãi từ việc kinh doanh loại sản phẩm phù hợp với điều kiện tự nhiên của tất cả
các vùng miền của đất nước. .
- Nhờ vị trí địa lý thuận lợi của đất nước, công ty có cơ hội đưa sản phẩm ra thị
trường các nước láng giềng và thế giới.
- Hệ thống phân phối sản phẩm trực tiếp đến người tiêu dùng giúp công ty chủ động
trong việc xây dựng thị trường, kênh phân phối, dễ thu thập ý kiến người tiêu dùng về sản phẩm.
• Thách thức:
- Tiềm lực tài chính và nhân sự phải đủ mạnh để duy trì và phát triển hệ thống phân
phối trực tiếp trải dài khắp địa hình đất nước.
- Sự đa dạng của thời tiết, khí hậu của mỗi vùng miền đất nước có thể làm xuất phát
các nhu cầu sản phẩm khác nhau cho các công trình xây dựng. Công ty phải có khả năng nghiên
cứu nhu cầu khách hàng và nghiên cứu sản phẩm để cho ra các sản phẩm phù hợp nhất với nhu
cầu khách hàng ở mỗi vùng miền.
23
- Chịu sự cạnh tranh cao với sản phẩm của các nước láng giềng do sự giao thương
dễ dàng từ vị trí địa lý.
3.1.7. Dân số
Việt Nam là nước có đông dân và tỷ lệ gia tăng dân số được theo dõi chặt chẽ. Từ số dân

hơn 77 triệu người năm 2000 đến năm 2013, số dân đã là hơn 90 triệu người (nguồn: Tổng cục
dân số VN). Hiện tại VN đang có “tỷ lệ dân số vàng”, tức có sự hợp lý về cơ cấu giữa các nhóm
tuổi. Về phân bố dân số, gần 30% dân số nước ta sống ở khu vực thành thị, số còn lại sống ở
nông thôn. Quy mô phân bố ở các vùng kinh tế - xã hội như sau: đông dân tập trung nhất là vùng
đồng bằng sông Hồng, kế tiếp là vùng bắc Trung bộ và duyên hải nam Trung bộ, thứ ba là
vùng đồng bằng sông Cửu Long, ít dân nhất là khu vực Tây Nguyên. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ
tuổi lao động không cao đến mức báo động nhưng lao động lành nghề không dễ tuyển dụng. Tỷ
lệ di dân từ nông thôn lên thành thị luôn gia tăng mỗi năm, trong đó di dân vì việc làm chiếm lý
do chính. Nguồn lao động đến từ nông thôn tuy số lượng đông nhưng đòi hỏi phải được đào tạo
về chuyên môn và thái độ chuyên nghiệp.
• Cơ hội:
- Dân số đông, tỷ lệ người trẻ cao làm gia tăng nhu cầu xây dựng, sửa chữa nhà ở,
từ đó tăng cơ hội tiêu thụ cho sản phẩm xây dựng.
- Dân số phân bổ nhiều ở nông thôn nên sản phẩm tôn của công ty có cơ hội được
tiêu thụ nhiều, vì người dân nông thôn có nhu cầu sử dụng tôn để lợp nhà cao hơn thành thị.
- Có cơ hội tuyển dụng, đào tạo và sử dụng nguồn lao động trẻ từ dân số.
• Thách thức:
- Tốc độ đô thị hóa tăng nhanh, đòi hỏi công ty phải nhạy bén trong việc đón đầu
việc chuyển dịch cơ cấu sản phẩm (tỷ lệ sản xuất tôn – thép, và các sản phẩm xây dựng khác).
- Tốn chi phí cho việc đào tạo lao động, do nguồn lao động chủ yếu đến từ nông
thôn, thiếu kỹ năng và thái độ chuyên nghiệp.
- Giữ được lực lượng lao động giỏi mà công ty đã đào tạo tay nghề. Do nguồn lao
động lành nghề luôn khan hiếm trên thị trường lao động nên có khả năng các lao động của công
ty được mời gọi về các công ty khác.
3.2. Môi trường vi mô
Qua nhiều năm liền, khối ngành công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng lớn trong GDP
và có tốc độ tăng giá trị tăng thêm cũng luôn giữ mức cao. Nếu xét theo tỷ trọng giá trị tăng thêm
24
trong GDP, tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựngcũng tăng đều qua các năm trong cơ cấu
kinh tế có sự chuyển dịch. Bảng 1 dưới đây cho thấy sự chuyển dịch trong cơ cấu kinh tế từ năm

2000 đến năm 2005, trong đó, tỷ trọng của khối ngành công nghiệp – xây dựng luôn tăng đều.
Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế, 2001-2005(đơn vị: %)
2000 2001 2002 2003 2004 2005
GDP 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00
Nông - lâm – thủy
sản 24,53 23,24 23,03 22,54 21,81 20,70
Công nghiệp – xây
dựng 36,73 38,13 38,49 39,47 40,21 40,80
Công nghiệp chế biến 18,56 19,78 20,58 20,45 20,34 20,70
Dịch vụ 38,73 38,63 38,48 37,99 37,98 38,50
Nguồn: Viện Nghiên cứu và quản lý kinh tế Trung ương
Riêng trong khối ngành thép, có thể hình dung quá trình phát triển như sau:
- Giai đoạn từ 1976 đến 1989: Ngành thép gặp rất nhiều khó khăn do kinh tế đất
nước lâm vào khủng hoảng, ngành thép không phát triển được và chỉ duy trì mức sản lượng từ 40
ngàn đến 85 ngàn tấn thép/năm.
- Giai đoạn từ 1989 đến 1995: Thực hiện chủ trương đổi mới, mở cửa của Đảng và
Nhà nước, ngành thép bắt đầu có tăng trưởng, năm 1990, sản lượng Thép trong nước đã vượt
mức trên 100 ngàn tấn/năm.
- Năm 1990, Tổng Công ty Thép Việt Nam được thành lập, thống nhất quản lý
ngành sản xuất Thép quốc doanh trong cả nước. Đây là thời kỳ phát triển sôi động, nhiều dự án
đầu tư chiều sâu và liên doanh với nước ngoài được thực hiện. Các ngành cơ khí, xây dựng, quốc
phòng và các thành phần Kinh tế khác đua nhau làm Thép mini.
- Sản lượng Thép cán năm 1995 đã tăng gấp 04 lần so với năm 1990, đạt mức
450.000 tấn/năm, bằng với mức Liên Xô cung cấp cho nước ta hàng năm trước 1990.
- Năm 1992 bắt đầu có liên doanh sản xuất Thép sau khi nguồn cung cấp chủ yếu
từ các nước Đông Âu không còn nữa.
- Tháng 04 năm 1995, Tổng Công ty Thép Việt Nam được thành lập theo mô hình
Tổng Công ty Nhà nước (Tổng Công ty 91) trên cơ sở hợp nhất Tổng Công ty Thép Việt Nam và
Tổng Công ty Kim khí thuộc Bộ Thương mại.
25

- Thời kỳ 1996 - 2000: Ngành thép có mức độ tăng trưởng tốt, tiếp tục được đầu tư
mạnh (phát triển mạnh sang khu vực tư nhân): đã đưa vào hoạt động 13 liên doanh, trong đó có
12 liên doanh cán thép và gia công, chế biến sau cán.
- Sản lượng thép cán của cả nước đã đạt 1,57 triệu tấn vào năm 2000, gấp 3 lần so
với năm 1995 và gấp 14 lần so với năm 1990. Đây là giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao nhất.
- Hiện nay, thành phần tham gia sản xuất và gia công, chế biến thép ở trong nước
rất đa dạng, bao gồm nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia. Ngoài Tổng công ty Thép Việt
Nam và các cơ sở quốc doanh thuộc địa phương và các ngành, còn có các liên doanh, các công ty
cổ phần, công ty 100% vốn nước ngoài và các công ty tư nhân. Sau 2000, tỉ trọng về sản lượng
của Tổng Công ty Thép Việt Nam giảm chỉ còn 40% so với 100% trước đó. Và đến thời điểm
hiện nay thì chỉ còn khoảng < 30%.
- Tính đến năm 2002, Việt Nam có khoảng 50 doanh nghiệp sản xuất Thép xây
dựng, không kể các công ty kết cấu thép (chỉ tính các cơ sở có công suất lớn hơn 5.000 tấn/năm),
trong đó có 12 dây chuyền cán, công suất từ 100 ngàn đến 300 ngàn tấn/năm.
(Nguồn: nhathepvietnam.com)
Như vậy, thời điểm công ty Hoa Sen được thành lập (năm 2001) là thời điểm cho thấy
triển vọng rất hứa hẹn của ngành thép Việt Nam, vì thời kỳ 1996 – 2000 trước đó ngành thép có
mức độ tăng trưởng tốt, tiếp tục được đầu tư mạnh, phát triển mạnh sang khu vực tư nhân, đã đưa
vào hoạt động 13 liên doanh, trong đó có 12 liên doanh cán thép và gia công, chế biến sau
cán. Sản lượng thép cán của cả nước đã đạt 1,57 triệu tấn vào năm 2000, gấp 3 lần so với
năm 1995 và gấp 14 lần so với năm 1990. Đây là giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao nhất.
Hiện tại, ngành thép Việt Nam đang phải đối mặt với những vấn đề: 1) cạnh tranh với
việc hạ giá của sản phẩm thép nhập khẩu, trong đó có nhập lậu; 2) nhu cầu xây dựng giảm do tình
hình kinh tế chưa hồi phục sau suy thoái; 3) giá điện tăng, xăng dầu tăng làm chi phí sản xuất
tăng theo. Công ty Hoa Sen cũng không tránh khỏi những vấn đề này. Tuy nhiên, trong khối
doanh nghiệp tư nhân trong ngành thép, Hoa Sen vẫn được xem là một doanh nghiệp đáng để các
đối thủ lớn chú ý.
• Cơ hội:
- Cùng với quá trình công nghiệp hóa của đất nước, khối ngành công nghiệp – xây
dựng có triển vọng tăng trưởng cao, phục vụ nhu cầu xây dựng, kiến thiết.

×