Tải bản đầy đủ (.pdf) (119 trang)

quản lý hoạt động học tập của học sinh dân tộc thiểu số trường trung học phổ thông huyện tiên yên, tỉnh quảng ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.66 MB, 119 trang )

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM













HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH














THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM












HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH


: 60.14.01.14












THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN

.





Đoàn Ngọc Tuấn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị, các em, các bạn và
những người thân yêu trong gia đình. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi
xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Hội đồng khoa học, các thầy
cô tham gia giảng dạy lớp K20B - Cao học Quản lý giáo dục, trường Đại học
sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã cung cấp những kiến thức, tạo mọi điều
kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
.
Xin cảm ơn Ban giám đốc Sở GD&ĐT Quảng Ninh; Ban giám hiệu, cán
bộ, giáo viên, nhân viên trường THPT Hải Đông tỉnh Quảng Ninh; các chuyên

gia sư phạm, các đồng chí cán bộ quản lý ở một số cơ sở giáo dục trên địa bàn
huyện Tiên Yên đã tạo điều kiện và cung cấp các thông tin, tư liệu quý giá để
nghiên cứu.
Xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới bạn bè; cảm ơn các anh chị, các bạn
trong lớp K20B - Cao học Quản lý giáo dục đã sát cánh, động viên và giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.
, , anh, , em, con trai vợ
.
Quá trình làm đề tài là quá trình tôi được học hỏi và trưởng thành rất nhiều
trong lĩnh vực khoa học. Bản thân tôi đã có những cố gắng nhưng không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong được các thầy cô giáo, bạn bè đồng
nghiệp góp ý để kết quả nghiên cứu được hoàn thiện hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn.
Thái Nguyên 8 năm 2014




Đoàn Ngọc Tuấn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6. Phương pháp nghiên cứu 4
7. Phạm vi nghiên cứu 5
8. Cấu trúc luận văn 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƢỜNG THPT 6
6
10
10
iáo dục 11
14
20
24
30
30
30
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
32
33
1.4.1. Lập kế hoạch quản lý 33
1.4.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch 33
1.4.3. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý 33
33

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng
34
1.5.1. Các yếu tố bên trong (yếu tố chủ quan) 34
1.5.2. Các yếu tố bên ngoài (yếu tố khách quan) 35
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA
HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG
THPT HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH 38
38
-
Yên, tỉnh Quảng Ninh 38
i 41
Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh 42
2.2.1. Thực trạng chất l
, tỉnh Quảng Ninh 42
2.2.2. Nhận thức của CBQL, giáo viên các trường THPT huyện Tiên Yên
về vai trò, ý nghĩa của quản lý HĐHT của học sinh DTTS 43
, tỉnh Quảng Ninh 44
2 HĐHT DTTS
, tỉnh Quảng Ninh 55
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
55
55
56
Chƣơng 3:
HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ TRƢỜNG THPT HUYỆN TIÊN
YÊN, TỈNH QUẢNG NINH 59
3.1. Những định hướng chung về quản lý HĐHT của học sinh DTTS 59
3.1.1. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn

diện giáo dục và đào tạo 59
3.1.2. Chiến lược phát triển giáo dục (2011-2020) 60
3.1.3. Quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục THPT của tỉnh Quảng Ninh
giai đoạn 2010-2015 61
3.1.4. Chính sách phát triển giáo dục vùng có nhiều đồng bào người DTTS 61
3.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 62
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 62
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 63
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 63
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và khả thi 64
3.3. Các biện pháp quản lý HĐHT của học sinh DTTS số trường THPT
huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh 64
3.3.1. Biện pháp 1. Tăng cường quản lý HĐHT chính khoá của học sinh DTTS 65
3.3.2. Biện pháp 2. Quan tâm đúng mức việc quản lý hoạt động học phụ
đạo của học sinh DTTS 71
3.3.3. Biện pháp 3. Xiết chặt quản lý kỷ cương, nề nếp 73
3.3.4. Biện pháp 4. Tăng cường công tác quản lý hoạt động tự học ở nhà
của học sinh DTTS 74
3.3.5. Biện pháp 5. Quản lý tổ chức tốt hoạt động học nhóm, hoạt động
ngoại khoá, tham quan và các hình thức học tập khác 78
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vi
3.3.6. Biện pháp 6. Quản lý tốt và sử dụng có hiệu quả CSVC phục vụ
HĐHT của học sinh 80
3.3.7. Biện pháp 7. Tăng cường quản lý sự phối hợp giữa Phó Hiệu trưởng,
GVCN, GVBM, nhân viên bảo vệ, Đoàn thanh niên, gia đình và các tổ
chức xã hội trong quản lý HĐHT của học sinh DTTS 83
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp 84
3.5. Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã

đề xuất 84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89
1. Kết luận 89
2. Khuyến nghị 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT
Các chữ viết tắt
Các chữ viết đầy đủ
1
CBQL
Cán bộ quản lý
2
CSVC
Cơ sở vật chất
3
DTTS
Dân tộc thiểu số
4
GVBM
Giáo viên bộ môn
5
GVCN

Giáo viên chủ nhiệm
6
HĐHT
Hoạt động học tập
7
QLGD
Quản lý giáo dục
8
THCS
Trung học cơ sở
9
THPT
Trung học phổ thông
10
TTCM
Tổ trưởng chuyên môn



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Chất lượng học tập của học sinh DTTS các trường THPT huyện
Tiên Yên giai đoạn 2011-2014 42
Bảng 2.2. Nhận thức của QBQL, giáo viên trường THPT huyện Tiên Yên
về vai trò, ý nghĩa quản lý HĐHT với học sinh DTTS 43
Bảng 2.3. Đánh giá chung của toàn mẫu khảo sát về kết quả thực hiện quản
lý HĐHT chính khoá 46

Bảng 2.4. Đánh giá chung của toàn mẫu khảo sát về kết quả thực hiện quản
lý hoạt động học phụ đạo 48
Bảng 2.5. Đánh giá chung của toàn mẫu khảo sát về kết quả thực hiện việc
thực hiện kỷ cương, nề nếp học tập của học sinh 49
Bảng 2.6. Đánh giá chung của toàn mẫu khảo sát về kết quả thực hiện việc
thực hiện quản lý hoạt động học nhóm, hoạt động ngoại khoá,
tham quan và các hình thức học tập khác 51
Bảng 2.7. Đánh giá chung của toàn mẫu khảo sát về kết quả thực hiện quản
lý hoạt động tự học ở nhà của học sinh 52
Bảng 2.8. Đánh giá chung của toàn mẫu khảo sát về kết quả thực hiện quản
lý CSVC phục vụ HĐHT của học sinh 53
Bảng 2.9. Đánh giá chung của toàn mẫu khảo sát về kết quả thực hiện quản lý
sự phối hợp giữa Phó Hiệu trưởng, GVCN, GVBM, bảo vệ, Đoàn
thanh niên, gia đình, xã hội trong quản lý HĐHT của học sinh 54
Bảng 3.1. Kết quả khảo mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý HĐHT của học sinh DTTS 85

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1. Quan hệ giữa các chức năng quản lý và thông tin 14
Biểu đồ 3.1: Kết quả khảo sát mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý
HĐHT của học sinh DTTS 86
Biểu đồ 3.2: Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐHT của
học sinh DTTS 86










Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong quản lý tác nghiệp tại các cơ sở giáo dục (trong đó có trường
THPT), quản lý hoạt động dạy - học giữ vai trò quan trọng và mang tính chủ
đạo vì nó tác động trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả đào tạo, là yếu tố quyết
định sự tồn tại và phát triển của nhà trường. Vấn đề đặt ra là làm thế nào tìm
được các biện pháp quản lý vừa đúng chức năng, vừa phù hợp với thực tiễn để
đáp ứng được yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục. Vì đổi mới sự
nghiệp giáo dục và đào tạo, trước hết là đổi mới công tác quản lý giáo dục, đổi
mới các biện pháp quản lý hoạt động dạy và học trong các nhà trường. Giáo
dục phổ thông giữ vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, góp
phần nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao và phẩm chất
nhân cách tốt. Vì vậy, nhiệm vụ đặt ra cho toàn xã hội nói chung và ngành giáo
dục nói riêng là nhanh chóng nâng cao chất lượng dạy học ở các ngành học,
cấp học, đặc biệt là đổi mới công tác dạy học ở các trường THPT - cấp học cuối
cùng để người học bước vào đời.
Hoạt động học là hoạt động chủ đạo, quan trọng của nhà trường. Do
đó, quản lý HĐHT là mục tiêu trọng tâm của quản lý nhà trường, là một trong
những hoạt động chính trong quá trình quản lý của người Hiệu trưởng. Giáo
dục và đào tạo nước ta đang triển khai thực hiện đổi mới , toàn
diện ở các cấp, trong đó có cấp THPT. Để thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ

giáo dục của Đảng, Nh , Hiệu trưởng nhà trường có vai trò quan
trọng bởi đó chính là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc tổ chức
thực hiện mục tiêu giáo dục - đào tạo trong nhà trường. Trong hoạt động quản
lý của Hiệu trưởng thì quản lý hoạt động dạy - học là nhiệm vụ then chốt và
được đặt lên hàng đầu. Biện pháp quản lý HĐHT của Hiệu trưởng có vai trò
đặc biệt quan trọng, vì nó tác động trực tiếp đến đội ngũ -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
yếu tố quyết định chất lượng giáo dục của mỗi nhà trường. Vì thế, người
Hiệu trưởng phải là hạt nhân chủ yếu trong việc vận dụng khoa học quản lý
giáo dục, vận dụng linh hoạt, sáng tạo các biện pháp quản lý để thực hiện thắng
lợi các mục tiêu giáo dục đề ra.
Đặc thù của các trường THPT ở là đều có c sinh
người , tính đến tháng 5/2014, trường THPT

285 em (46,0%). Thực tế cho thấy, khả năng tiếp thu kiến thức và rèn
luyện các kỹ năng của đại bộ phận còn hạn chế, điều
này làm cho chất lượng dạy, học của các nhà trường luôn là mối lo thường trực
của các cấp lãnh đạo, các nhà quản lý giáo dục, các thầy cô giáo và các bậc phụ
huynh. Mặc dù các công trình nghiên cứu, các đề tài luận văn thạc sỹ, các
bài viết trên các báo, tạp chí về biện pháp quản lý HĐHT nói chung hay biện
pháp quản lý HĐHT trên các địa bàn . Nhưng cho đến nay chưa có
một công trình hay một đề tài nghiên cứu nào đề cập một cách bài bản, khoa
học đến vấn đề quản lý HĐHT tại các vùng có nhiều .
Tại huyện thì vấn đề nghiên cứu này càng mới mẻ.
Như vậy rõ ràng việc đi sâu nghiên cứu tìm hiểu thực trạng của vấn đề quản lý
hoạt HĐHT của học sinh DTTS trường THPT huyện Tiên Yên, thấy được
những bất cập, yếu kém và nguyên nhân của nó, để từ đó đề xuất những biện
pháp sát thực tiễn, hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng dạy học nói chung và

ười DTTS nói riêng, nhờ đó mà
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trên địa bàn huyện, đóng góp tích cực
cho sự nghiệp giáo dục của tỉnh .
Xuất phát từ những lý do nêu trên tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Quản l
hoạt động học tập của học sinh dân tộc thiểu số trường trung học phổ thông
huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

3
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý của Hiệu trưởng đối
với HĐHT của học sinh DTTS ở trường trung học phổ thông huyện Tiên Yên,
đề xuất các biện pháp HĐHT
DTTS trên
Yên, tỉnh Quảng Ninh.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
HĐHT của học sinh DTTS
.
3.2. Khách thể nghiên cứu
HĐHT của học sinh DTTS
.
3.3. Khách thể điều tra
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng: 08 người.
Giáo viên của 03 trường TH : 72 người.
4. Giả thuyết khoa học
Chất lượng dạy học và kết quả học tập của học sinh DTTS hiện nay ở các
trường THPT huyện Tiên Yên còn nhiều hạn chế, một phần là do chưa có được
các biện pháp quản lý hiệu quả HĐHT của các em. Nếu xác lập được các
biện pháp quản lý HĐHT phù hợp với lý luận QLGD và phù hợp các cơ sở

thực tiễn, chắc chắn sẽ được HĐHT DTTS
DTTS tới việc ,
.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý HĐHT DTTS
.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4
5.2. Nghiên cứu thực trạng quản lý HĐHT DTTS
.
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý HĐHT DTTS
.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Để có cơ sở lý luận làm nền tảng cho quá trình nghiên cứu, tôi tiến hành
thu thập tài liệu lý luận, nghiên cứu tài liệu, các văn bản pháp quy về giáo dục
và đào tạo, một số công trình khoa học về QLGD, quản lý nhà trường, quản lý
chuyên môn, sử dụng các biện pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết, phương pháp
hệ thống hóa, khái quát hóa các vấn đề lý luận có liên quan đến luận văn.
6.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát các hình thức thể hiện công tác quản lý của Hiệu trưởng và
HĐHT DTTS kết hợp với phương pháp điều tra để đánh giá.
6.2.2. Phương pháp điều tra
Điều tra, thu thập số liệu bằng các phiếu, biểu mẫu thống kê về thực
trạng Hiệu trưởng quản lý HĐHT DTTS
Yên trong phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Điều tra, khảo sát lấy ý kiến của các cán bộ quản lý, giáo viên,
học sinh DTTS trong nhà trường nhằm mục đích đánh giá thực trạng quản lý

HĐHT DTTS.
Điều tra, khảo sát lấy ý kiến của đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy,
các em học sinh DTTS, các chuyên gia nhằm đánh giá thực trạng một số biện
pháp quản lý HĐHT DTTS
phạm vi nghiên cứu của đề tài.
6.2.3. Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn các Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn ở
các trường THPT huyện Tiên Yên làm rõ thực trạng quản lý HĐHT
DTTS.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

5
6.2.4. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
ồ sơ quản lý, có
: Giáo án, kế hoạch giảng dạy, sổ điểm
6.2.5. Phương pháp bổ trợ
Sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý và phân tích các số liệu từ
các phiếu thu thập được.
7. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với HĐHT
DTTS ở 03 trường TH , tỉnh Quảng
Ninh, đó là trường .
Các số liệu nghiên cứu được lấy từ năm học 2011-2012 đến năm
2013-2014.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài các phần: Mở đầu; kết luận và khuyến nghị; tài liệu tham khảo;
phụ lục, luận văn được trình bày trong ba chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý
DTTS .
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh DTTS

, tỉnh Quảng Ninh.
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh DTTS
, tỉnh Quảng Ninh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƢỜNG THPT

1.1. lịch sử nghiên cứu vấn đề
Hoạt động học tập từ xa xưa đã rất được coi trọng và được đánh giá cao.
Hoạt động học là quá trình người học lĩnh hội những kinh nghiệm, kiến
thức một cách chủ động, tự giác, là quá trình tự hoàn thiện bản thân.
Khổng Tử (551-479 TCN) - Nhà tư tưởng và nhà sư phạm vĩ đại của
Trung Quốc đã chỉ ra vai trò quan trọng của việc học, tu thân, phát triển khả
năng sáng tạo của người học; kết hợp học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với
thực tiến, phát huy sự hứng thú học tập của học sinh, tạo ra ý chí và động cơ
học tập cho người học. Bằng tư tưởng: “Học nhi thời tập chi”, ông đã chỉ ra
việc học tập phải gắn với thực hành mới thông tỏ điều đã học. Ông đã đề ra
việc kích thích sự suy nghĩ, sáng tạo của học sinh “Bất phẫn, bất phải, bất
phi, bất phát, cử bất ngưng, bất dĩ tam ngưng phản, tác bất phục dã” (Luận
ngữ), tức “Không tức giận vì muốn biết thì không gợi mở cho, không bực
vì không rõ được thì không bày vẽ cho. Vật có bốn góc, bảo cho biết một
góc, mà không suy ra ba góc khác thì không dạy nữa”. Ở đây, Khổng Tử
không những quan tâm đến hứng thú học tập mà còn quan tâm đến việc tự
học và tư duy của người học.
Nhà sư phạm vĩ đại người Cộng hòa Séc, J. A. Comenxki (1592-1670)
cũng đã đưa ra những yêu cầu cải cách nên giáo dục theo hướng phát huy tính

tích cực, chủ động sáng tạo của người học. Ông nói: “Tôi thường bồi dưỡng
cho học sinh của tôi tinh thần độc lập trong quan sát, trong đàm thoại và trong
việc ứng dụng tri thức vào thực tiễn”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

7
HĐHT cũng được nhiều nhà giáo dục kế tiếp sau này đề cập đến và cho
rằng đây là điều cần thiết trong việc thực hiện hoạt động dạy học, đó chính là
trang bị cho học sinh cách lĩnh hội kiến thức bằng cách tự tìm hiểu tự khám
phá, tự tìm tòi và sáng tạo.
Tư tưởng lấy người học làm trung tâm đã được John Dewey (1859-1952)
- một triết gia người Mỹ, cho rằng học sinh là trung tâm của quá trình giáo dục,
các phương pháp dạy học mới tiến bộ theo quan điểm này đã được thực hiện
giúp cho người học không chỉ thụ động lĩnh hội kiến thức mà còn biết cách chủ
động, sáng tạo trong tự học, tự tìm hiểu kiến thức; giúp cho giáo viên thực hiện
đa dạng các vai trò trong tổ chức dạy học.
Trong những năm gần đây, trên cơ sở tiếp thu, kế thừa có chọn lọc các
nhà tường của các nhà giáo dục đi trước, khoa học giáo dục đã có nhiều cải
cách thay đổi, định hướng phương pháp giáo dục tiến bộ theo cách “tiếp cận lấy
người học làm trung tâm” (Learner centered approach) thay cho cách dạy học
truyền thông với cách “tiếp cận hướng vào người dạy” (Teacher centered
approach) nhằm phát huy khả năng tự lực của người học.
Bằng kết quả của việc nghiên cứu quá trình giáo dục một cách khoa học,
các nhà giáo dục đã khẳng định: Hoạt động học tập đóng một vai trò to lớn, tạo
nên sự chuyển hóa về nhận thức và nhân cách cho người học.
Tsunesaburo Makiguchi - nhà sư phạm người Nhật Bản với tư tưởng đổi
mới giáo dục đầu thế kỷ XX đã khẳng định rằng: Nhà giáo, trước hết không
phải là người cung cấp thông tin, mà là người hướng dẫn đắc lực cho học sinh
tự mình học tập. Họ nên nhường việc cung cấp tri thức cho sách vở tài liệu và
cuộc sống để thay vào đó đóng vai trò cố vấn, trọng tài khoa học cho những

hoạt động học tập tích cực của học sinh - bản thân người học [26].
Dạy học tích cực chính là việc nhà trường, thầy cô giáo giúp học sinh
học tập và tự học hiệu quả.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

8
V.I.Lê-nin (1870-1924), tiêu biểu cho tư tưởng giáo dục xã hội chủ nghĩa
với câu nói bất hủ “Học, học nữa, học mãi” khi ông nói chuyện với Đại hội
những người Cộng sản trẻ tuổi toàn nước Nga năm 1921.
Ở Việt Nam, ngay từ khi đất nước được độc lập (1945), Chủ tịch Hồ Chí
Minh đã khẳng định tầm quan trọng đặc biệt của việc học tập của thế hệ trẻ:
“Non sông Việt Nam có trở nên vẻ vang hay không, dân tộc Việt Nam có được
vẻ vang sánh vai các cường quấc năm châu được hay không, chính là nhờ một
phần rất lớn công học tập của các cháu ” (Hồ Chí Minh toàn tập).
Cùng với lời dạy đó, Người luôn khẳng định học tập là cần thiết, học liên
tục, học suốt đời thì mới đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, mới theo kịp sự phát
triển của khoa học công nghiệp; Người luôn căn dặn “ cần lấy tự
học làm cốt” [18, tr18], người giáo viên phải biết hướng cho học sinh phương
pháp tự học: “Phải nâng cao và hướng dẫn việc tự học”; “Không phải có thầy
thì học, thầy không đến thì đùa. Phải biết tự động học tập” [19, tr 79].
Trong thời đại công nghệ thông tin và kinh tế tri thức hiện nay để có
được trình độ, năng lực làm việc, con người bên cạnh việc được đào tạo chuẩn
hóa cần phải biết tự học, tự đào tạo để thích ứng và phát triển trong suốt cuộc
đời. Mỗi con người cần biết định hướng cho bản thân cách học và tự học để
nâng cao hiệu quả học tập và hình thành khả năng tự học, sáng tạo trong hoàn
cảnh thực tế. Hoạt động tự học đã được các nhà khoa học giáo dục đã dày công
nghiên cứu đưa ra những công trình khoa học giúp công tác tổ chức dạy học,
giáo dục đạt những kết quả to lớn.
Vấn đề học tập trong những năm gần đây đã trở thành đề tài nghiên cứu
của nhiều luận văn khoa học giáo dục, HĐHT đã trở thành điều kiện cần thiết

để đảm bảo hiệu quả, chất lượng giáo dục và đào tạo.
HĐHT đã được các nhà nghiên cứu khoa học giáo dục khẳng định nó có
vai trò quan trọng trong giáo dục và nâng cao trình độ, năng lực con người. Để
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

9
tổ chức thực hiện quá trình giáo dục - đào tạo hiệu quả bên cạnh việc tổ chức
dạy học, giáo dục chính khóa một cách hợp lý, khoa học, cần phải xây đựng
biện pháp hữu hiệu để tổ chức, chỉ đạo và quản lý HĐHT.
Ở mỗi bậc học, cấp học, HĐHT đòi hỏi yêu cầu và hình thức tự học khác
nhau, nhưng nó đều mang đặc trưng cơ bản đó là điều kiện giúp người học đạt
kết quả.
Việc xác định biện pháp tổ chức, quản lý có hiệu quả HĐHT cho người
học là rất cần thiết, đặc biệt là đối với học sinh DTTS còn mang một ý nghĩa
quan trọng, nó giúp cho người học xác định được động cơ, hình thành phương
pháp, tìm được niềm tin trong học tập; tạo ra khả năng chủ động, độc lập, sáng
tạo trong học tập, tạo tiền đề cho việc học tập suốt đời.
Một số nghiên cứu gần đây (luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục) có liên
quan đến quản lý HĐHT của học sinh nói chung và quản lý HĐHT của học
sinh DTTS nói riêng:
Biện pháp tăng cường quản lý HĐHT tại trường phổ thông dân tộc nội
trú huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang, năm 2010 của tác giả Nguyễn Văn Thức;
tóm tắt nội dung cơ bản: Nghiên cứu cơ sở lý luận về QLGD và quản lý HĐHT
ở các trường phổ thông nói chung và trường Phổ thông dân tộc nội trú nói
riêng; khảo sát và đánh giá thực trạng HĐHT và việc quản lý HĐHT ở trường
Phổ thông DTNT huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang hiện nay; tìm ra những biện
pháp tăng cường quản lý HĐHT nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở trường
Phổ thông DTNT huyện Sơn Động.
Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh hiện nay ở một số
trường trung học phổ thông tỉnh Long An, năm 2011 của tác giả Nguyễn Văn

Đức; tóm tắt nội dung cơ bản: Nghiên cứu cơ sở lý luận về QLGD và quản lý
HĐHT ở các trường THPT; khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý HĐHT ở
một số trường THPT tỉnh Long An (THCS&THPT Mỹ Lạc, THPT Tân Trụ 2,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
THPT Châu Thành, THPT Thạnh Hóa, THPT Nguyễn Hữu Thọ, THPT Tân
An, THPT Thủ Thừa); đưa ra những biện pháp tăng cường quản lý HĐHT
nhằm nâng cao chất lượng học tập ở các trường nói trên.
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường THPT có học sinh
DTTS tại huyện CưM’gar, tỉnh Dăk Lăk, năm 2011 của tác giả Dương Trọng
Chinh; tóm tắt nội dung cơ bản: Hệ thống, khái quát hóa một số vấn đề về cơ
bản HĐHT của học sinh THPT, hoạt động dạy học ở trường THPT có học sinh
DTTS, quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT có học sinh DTTS; khảo sát
thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở một số trường THPT trên địa bàn huyện
CưM’gar, tỉnh Dăk Lăk (THPT Nguyễn Trãi, THPT Lê Hữu Trác, THPT Trần
Quang Khải); đề xuất các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng các trường THPT
tại huyện CưM’gar, tỉnh Dăk Lăk trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay.
Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông
huyện Tư Nghĩa tỉnh Quảng Ngãi, năm 2012 của tác giả Phạm Văn Liên; tóm
tắt nội dung cơ bản: Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động tự
học của học sinh các trường THPT; khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng
quản lý hoạt động tư học ở một số trường THPT huyện huyện Tư Nghĩa tỉnh
Quảng Ngãi (THPT số 1 Tư Nghĩa, THPT số 2 Tư Nghĩa, THPT Thu Xà,
THPT Chu Văn An); đề xuất các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động hoạt động tự học của học sinh THPT huyện Tư Nghĩa
tỉnh Quảng Ngãi.
1.2. khái niệm

Quản lý là một hiện tượng xã hội xuất hiện từ xa xưa từ khi con người

hình thành tổ chức và hoạt động theo nhóm. Quản lý là một dạng hoạt động đặc
thù của con người, quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật trong việc điều
khiển một tổ chức xã hội ở tầm vĩ mô và vi mô.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
Tổ chức như một nhóm có cấu trúc nhất định những con người cùng hoạt
động vì một mục đích chung nào đó, mà để đạt được mục đích đó một con
người riêng lẻ không thể nào đạt đến mà cần phải có sự quản lý và có người
quản lý để tổ chức hoạt động và đạt mục đích của nó. Trong tổ chức luôn có sự
phận công lao động và điều hành nhiệm vụ luôn đòi hỏi phải có sự quản lý.
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, “Hoạt động
quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản
lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ
chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [4, tr.1].
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, “Hoạt động quản lý là hoạt động bao gồm
hai quá trình “quản” và “lý” tích hợp vào nhau; trong đó, “quản” có nghĩa là
duy trì và ổn định hệ, “lý” có nghĩa là đổi mới hệ”. [1, tr.2].
Như vậy, khái niệm quản lý được hiểu một cách kinh điển nhất là tác
động của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản
lý, các hoạt động, các nguồn lực và điều kiện ) trong một tổ chức nhằm làm
cho tổ chức vận hành hiệu quả và đạt được mục tiêu của tổ chức.
Khi tiếp cận theo khái niệm quản lý theo góc độ các chức năng của hoạt
động, đó là sự xác định mục tiêu, lập kế hoạch, tổ chức công việc và nhân sự,
lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện, kiểm tra và đôn đốc Quản lý, cũng như các
hoạt động khác đều có mục tiêu và các chức năng riêng của nó.
và các chức năng quản lý trong quản lý giáo dục
1.2.2.1. Khái niệm
Quản lý giáo dục là một loại hình của hoạt động quản lý trong lĩnh vực
giáo dục (đào tạo). Theo tác giả Trần Kiểm, có hai cấp độ QLGD khác nhau,

tuỳ theo việc xác định đối tượng quản lý.
Cấp độ vĩ mô:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

12
QLGD là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch,
có hệ thống, hợp quy luật) đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục (từ cấp
cao nhất là hệ thống giáo dục quốc dân, tới các cơ sở giáo dục là nhà trường)
nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục - đào tạo
thế hệ trẻ mà xã hội đã đặt ra cho ngành giáo dục. Theo đó, QLGD là các tác
động nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát một cách có
hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục
tiêu phát triển giáo dục và yêu cầu phát triển KT-XH. [17, tr.10].
Cấp độ vi mô:
QLGD ở cấp vi mô (cấp cơ sở) được hiểu là hệ thống những tác động
quản lý của chủ thể quản lý một cơ sở giáo dục đến tập thể giáo viên, công
nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các nguồn lực xã hội trong và
ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục
của nhà trường (của cơ sở), nhằm thực hiện các mục tiêu, kế hoạch, chương
trình giáo dục - đào tạo đã các cấp trên đề ra.
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang định nghĩa về QLGD: “Là sự tác động có ý
thức của chủ thể quản lý tới khách thể nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ
thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất” [20, tr.56].
Từ đó có thể hiểu: QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có
kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo
đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, Nhà nước, thực hiện được các tính
chất của trường học xã hội chủ nghĩa của Việt Nam mà tiêu điểm là quá trình
dạy học - giáo dục cho mọi người, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến,
tiến đến trạng thái mới về chất.
1.2.2.2. Các chức năng quản lý trong quản lý giáo dục

Trong các lý luận quản lý thường chỉ ra bốn chức năng cơ bản của hoạt
động quản lý: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
* Chức năng lập kế hoạch:
Là vạch ra mục tiêu, các bước đi và phải tìm kiếm các biện pháp, cách
thức phù hợp để thực hiện các bước đi.
Bước chuẩn bị: Thu thập số liệu, dự báo tình hình phát triển kinh tế - xã
hội có liên quan. Rà soát lại các thông tin môi trường, phác thảo mục tiêu, tính
toán sơ bộ các nguồn lực, vật lực; dự thảo kế hoạch, lấy ý kiến đóng góp nội bộ
và tranh thủ ý kiến cấp trên, các chuyên gia
Bước xây dựng kế hoạch chính thức: Vạch ra chương trình hành động cụ
thể của tổ chức theo thời gian với mục đích, nội dung rõ ràng, phương pháp,
phương tiện, hình thức hoạt động cụ thể và bộ phận thực hiện, kinh phí.
* Chức năng tổ chức:
Tập trung và tiếp nhận các nguồn lực; thiết lập cấu trúc của bộ máy; xác
lập cơ chế phối hợp, giám sát. Sắp đặt một cách khoa học và hợp lý các yếu tố,
công việc, các bộ phận, ra quy định cho các thành viên trong một tổ chức nhằm
thực hiện tốt các kế hoạch và đạt mục tiêu tổng thể của tổ chức.
* Chức năng chỉ đạo:
Là tác động chuyển hoá, biến tất cả những gì hoạch định, sắp xếp trở
thành hiện thực. Có phương thức động viên, khuyến khích con người dưới
quyền làm việc có hiệu quả để đạt mục tiêu đã đề ra đồng thời phải có những
biện pháp để ngăn chặn những hành vi xấu.
Điều chỉnh, sửa đổi, thêm bớt những tác nhân cần thiết, đảm bảo
cho hệ vận hành đúng hướng, duy trì và giữ vững được mục tiêu đã xác
định của hệ thống.
* Chức năng kiểm tra, đánh giá:
Thu thập thông tin ngược từ phía bộ máy để nắm được trạng thái hoạt

động, đánh giá thực trạng của bộ máy và nắm được mức độ khả thi, hiệu quả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

14
của các quyết định quản lý để điều chỉnh kịp thời, tạo đà cho các chu kỳ hoạt
động sau. Nếu quản lý mà không kiểm tra thì coi như là không quản lý.
Một số nhà nghiên cứu coi “thông tin quản lý” có vai trò như một chức
năng cơ bản của quản lý, vì nó có mặt trong tất cả các giai đoạn với vai trò vừa
là điều kiện vừa là phương tiện để thực hiện các chức năng quản lý khác.
Sơ đồ 1.1. Quan hệ giữa các chức năng quản lý và thông tin








Qúa trình QLGD chính là thực hiện các chức năng quản lý trong công tác
giáo dục, thông qua đó, bằng những biện pháp phù hợp với lý luận khoa học và
các cơ sở thực tiễn, chủ thể quản lý tác động lên khách thể nhằm đạt những
mục tiêu xác định.
Các chức năng cơ bản của QLGD có quan hệ biện chứng, bổ sung cho
nhau và diễn ra có tính chu kỳ trong một khoảng thời gian và không gian xác
định, đưa hệ vận hành đến mục tiêu đã định trước gọi là chu trình quản lý (một
năm học hoặc một khoá học ).
1.2.3
Nhà trường (trường học) là nơi tổ chức, quản lý và trực tiếp thực hiện
các hoạt động giáo dục - dạy học.
Kế hoạch

Kiểm tra
Chỉ đạo
Tổ chức
Thông tin

×