Tải bản đầy đủ (.pdf) (44 trang)

Quản lí dự án đầu tư

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (449.19 KB, 44 trang )


Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
Sinh viên: Hà Thị Yến - QKT45ĐH
1
Trang:1
Lời mở đầu
Tiến vào thế kỷ XXI, Việt Nam đang từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới.
Ngày nay, trong công cuộc Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước, Đảng và nhà
nước ta đang tập trung và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và vận tải được xem
như là một ngành rất quan trọng trong hệ thống các ngành nghề kinh tế quốc dân.
Cùng với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế th
ế giới, cuộc sống người dân ngày
càng cao. Nó kéo theo sự gia tăng về nhu cầu vận chuyển hàng hóa cúng như nhu cầu
đi lại. Trước tình hình đó đòi hỏi ngành vận tải không ngừng phát triển và hoàn thiện
về mọi mặt: quy mô, số lượng, tổ chức, chủng loại phương tiện để đáp ứng tốt nhất
nhu cầu đó.
Đối với một doanh nghiệp, việc mua mới một con tàu nh
ằm đáp ứng các nhu cầu vận
chuyển thì là một biện pháp kinh doanh có khả thi vì nhu cầu vận chuyển ngày càng
tăng trên thế giới. Tuy nhiên giá trị của một con tàu là tương đối lớn, vì thế doanh
nghiệp cần phải xem xét, tính toán, cân nhắc kỹ lưỡng trước khi ra quyết định đầu tư.
Vấn đề đặt ra ở đây là đầu tư như thế nào để đạt đượ hiệu quả kinh tế cao nhấ
t.
Để vận dụng kiến thức đã được tiếp thu về phân tích và quản lý dự án đầu tư vào việc
lập một dự án khả thi, em được giao đề tài: Phân tích tài chính kinh tế xã hội dự án
đầu tư tàu vận chuyển than tuyến Đ-M, thời kỳ phân tích 10 năm.
Nhiệm vụ đưa ra ở đây là việc phân tích các thông số mà chủ đầu tư đưa ra, thiết lập
dự án đầu tư
, lựa chọn và tính toán các chỉ tiêu tài chính. Dựa trên những thông số
phân tích ta có thể tiến hành lựa chọn dự án khả thi và tiến hành phân tích các chỉ tiêu
tài chính của dự án được chọn.


Nội dung bao gồm:
- Chương 1: Tổng quan về dự án đầu tư.
- Chương 2: Phân tích các vấn đề kỹ thuật.
- Chương 3: Xác định kết quả kinh doanh.
- Chương 4: Phân tích đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của dự án.
- Chương 5: Phân tích hiệu quả kinh tế - xã h
ội của dự án.

















Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
Sinh viên: Hà Thị Yến - QKT45ĐH
1
Trang:2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Hoạt động đầu tư gọi tắt là đầu tư: Là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm tái sản xuất

mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế nói chung, của các địa phương,
các ngành, các cơ sở sản xuất nói riêng. Như vật hoạt động đầu tư nói chung là sự hi
sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt độ
ng nào đó trong tương lai nhằm thu
về các kết quả nhất định lớn hơn cá nguồn lực đã bỏ ra. Các nguồn lực bao gồm: tiền,
cơ sở vật chất kĩ thuật, sức lực và trí tuệ của con người (nguồn nhân lực).
Đặc điểm của hoạt động đầu tư:
- Thời gian từ khi bắt đầu tiến hành đầu tư cho tới khi các thành quả củ
a công cuộc
đầu tư đó phát huy tác dụng và đem lại hiệu quả kinh tế xã hội phải kéo dài trong
nhiều năm.
- Số tiền cần cho đầu tư là rất lớn và không vận động trong suốt quá trình thực hiẹn
đầu tư.
- Thành quả của các công cuộc đầu tư là sử dụng trong nhiều năm với lợi ích thu được
là bằng hoặc lớn hơn chi phí đã bỏ ra trong quá trình thực hiện
đầu tư có như vậy công
cuộc đầu tư mới coi là có hiệu quả.
- Những thành quả của công cuộc đầu tư có giá trị sử dụng hàng trăm năm, hàng nghìn
năm.
- Các thành quả của quá trình đầu tư là công trình xây dựng hoặc các vật kiến trúc như
các nhà máy hầm mỏ, các công trình thủy điện, thủy lợi, đường xá, cầu cống, bến
cảng.v.v.. sẽ tiến hành hoạt động củ
a mình ngay tại nơi chúng được tạo ra. Do đó, để
đảm bảo cho mọi công cuộc đầu tư tiến hành thuân lợi, đạt mục đích mong muốn, đem
lại lợi ích kinh tế - xã hội cao thì trước khi bỏ ra đầu tư phải làm tốt công tác chuẩn bị
có nghĩa là phải xem xét, tính toán toàn diện các khía cạnh kinh tế kỹ thuật, điếu kiện
môi trường pháp lý có liên quan đến quá trình thực hiện đầu tư đến sự
phát huy tác
dụng và hiệu quả đạt được của công cuộc đầu tư. Muốn vậy, chúng ta phải dự đoán các
yếu tố bất lợi có thể xẩy ra ảnh hưởng tới sự thành công của công cuộc đầu tư. Thực

chất của sự sắp xếp chuẩn bị này chính là lập dự án đầu tư, có thể nói dự án đầu tư là
cơ sở vững chắc, là ti
ền đồ cho việc thực hiện các công cuộc đầu tưddatj được hiệu
quả kinh tế.
Các vấn đề cần quan tâm:
1.1. NHU CẦU VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA TRÊN TUYẾN Đ-M
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới thì nhu cầu vận chuyển hàng hóa ngày
càng tăng. Than là một mặt hàng thiết yếu đối với nhiều ngành công nghiệp quan
trong. Do vậy mà nhu cầu vận chuyển ngày càng cần nhiều nên dự án đư
a ra có tính
khả thi cao. Theo số liệu nhận được thì nhu cầu vận chuyển than hiện tại là 620,000
tấn/năm. Nhu cầu này mới dự tính cho khoảng 4 năm vận hành đầu của dự án và nhu
cầu này có thể tăng nên trong tương lai.

1.2. CÁC THÔNG TIN VỀ CHỦ ĐẦU TƯ
Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Miền Bắc, Đại diện là ông: Trần Văn Trường, Giám đốc
công ty.
Địa chỉ liên hệ: 171/241 Lê Thánh Tông - Hả
i Phòng
Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng công thương Việt Nam. Điện thoại: 031.3584602,
Fax: 031.3584603
Mã số thuế: 0200171274

Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
Sinh viên: Hà Thị Yến - QKT45ĐH
1
Trang:3
Ý TƯỞNG ĐẦU TƯ:
1. Mua tàu kinh doanh vận chuyển than tuyến Đ-M.
2.


Các thông số về các tàu sẽ được lựa chọn.
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Tàu A Tàu B
1 Trọng tải toàn bộ tấn 17.500 20.500
2 Dung tích đăng ký toàn bộ tấn 15.750 17.425
3 Tốc độ khai thác km/giờ 21 21
4 Mức tiêu hao nhiên liệu ngày chạy tấn/ngày 21,5 22
5 Mức tiêu hao nhiên liệu ngày đỗ tấn/ngày 2,7 2,9
6 Giá trị tàu trước khi vào vận hành tỷ đồng 90 120

3. Phương thức đầu tư: Đặt đóng mới.
4. Nơi đặt đóng mới: Nhà máy đóng tàu Bạch Đằng.
5. Thời gian đóng mới không quá 1 năm.
6. Huy động nguồn vốn:
Vốn vay: 45 tỷ đồng cho đầu tư ban đầu, Tại ngân hàng Công Thương Việt Nam, Lãi
suất va vốn 10%/năm, thời hạn vay 9 năm, vốn vay được trả đều trong 9 năm. Còn lại
là vốn tự có.
7. Mong đợi khi
ự án đi vào vận hành: Sau 10 năm vận hành sẽ có NPV = 90 tỷ đồng.


























Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
Sinh viên: Hà Thị Yến - QKT45ĐH
1
Trang:4
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC VẤN ĐỀ KỸ THUẬT
2.1. LẬP SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
2.1.1. LẬP SƠ ĐỒ LUỒNG HÀNG
Theo đề bài ta có loại hàng có nhu cầu vận chuyển là than (tấn). Loại hàng này được
vận chuyển theo tuyến từ Đ - M. Với nhu cầu vận chuyển là 620.000 tấn/năm. khoảng
cách vận chuyển là 2.150 km. Từ những dữ kiện của đề bài ta có sơ dồ luồng hàng như
sau:




2.1.2. LẬP SƠ ĐỒ TÀU CHẠY

Từ sơ đồ luồng hàng đã được thiết lập ta nhận biết đượ hướng tàu chạy là từ Đ - M.
Theo sơ đồ luồng hàng, hàng sẽ được xếp nên tàu từ cảng Đ, tàu sẽ đi từ cảng Đ đến
cảng M. Sau đó, tàu sẽ đổ hàng tại cảng M, dỡ xong hàng tại cảng M tàu chạy không
hàng về cảng Đ kết thúc 1 chuyến đi.
Than = 620.000 tấn
Đ

M

Trong đó:
L = 2.150 km
L : Khoảng cách vận chuyển
Hướng vận chuyển
Đ, M : Cảng vận chuyển

Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
Sinh viên: Hà Thị Yến - QKT45ĐH
1
Trang:5

2.2. TÍNH THỜI GIAN CHUYẾN ĐI
Thời gian chuyến đi của tàu:
t
ch
= t
c
+ t
d
; ngày/chuyến


Trong đó:
t
ch
: thời gian chuyến đi 1 chuyến; ngày/chuyến
t
c
: tổng thời gian chạy 1 chuyến; ngày/chuyến
t
d
: tổng thời gian đỗ 1 chuyến; ngày/chuyến
t
c
=
kt
v
L*2
;
ngày
/chuyến


Trong đó:
L: Khoảng cách vận chuyển; km
v
kt
:Tốc độ khai thác; km/ngày
Ví dụ tính cho tàu A
Theo số liệu ban đầu ta có:
L = 2.150 km
v

kt
= 21 km/giờ = 504 km/ngày

t
c
=
504
150,2*2
= 8,5317 ngày/chuyến

t
d
= 10,5 ngày/chuyến
Vậy: t
ch
= 10,5 + 8,5317 = 19,0317 ngày/chuyến
Tương tự tính cho tàu B. Kết quả được ghi ở bảng số 1






Đ M
Trong đó:
Xếp hàng xuống tàu
Tàu chạy có hàng
Dỡ hàng ra khỏi tàu
Tàu chạy không


Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
Sinh viên: Hà Thị Yến - QKT45ĐH
1
Trang:6
Bảng 1: Bảng tổng hợp kết quả tính toán thời gian chuyến đi
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Tàu A Tàu B
1 Khoảng cách vận chuyển Km 2.150 2.150
2 Tốc độ khai thác Km/ngày 504 504
3 Tổng thời gian chạy Ngày/chuyến 8,5317 8,5317
4 Tổng thời gian đỗ Ngày/chuyến 10,5 10,5
5 Thời gian chuyến đi Ngày/chuyến 19,0317 19,0317

2.3. KHẢ NĂNG VẬN CHUYỂN CỦA TÀU
Ta có công thức tính khả năng vận chuyển của tàu trong năm như sau:
Q
n
= Q
ch
* n
ch
; tấn/năm
Trong đó:
Q
n
: khả năng vận chuyển của tàu trong năm; tấn/năm
Q
ch
: khả năng vận chuyển của tàu trong 1 chuyến; tấn/chuyến
n
ch

: số chuyến vận chuyển của tàu trong năm; chuyến/năm
Q
ch
= D
tb

tb
; tấn/chuyến
Trong đó:
D
tb
: trọng tải toàn bộ của tàu; tấn/chuyến
α
tb
: hệ số lợi dụng trọng tải thực chở. Phụ thuộc vào tuổi tàu, tình trạng thiết bị của tàu
và lượng dự trữ trên tàu mà 0,8 <= α
tb
<= 0,95.
n
ch
=
ch
kt
t
t
; chuyến/năm
Trong đó:
t
kt
: tổng thời gian khai thác; ngày/năm

Ví dụ tính cho tàu A
Theo số liệu ban đầu:
D
tb
= 17.500 tấn/chuyến
t
kt
= 360 ngày/năm
Ở đây ta chọn α
tb
= 0,9
Q
ch
= 17.500*0,9 = 15.750 tấn/chuyến
n
ch
=
0317,19
360
= 18,9158 chuyến/năm
Do quá trình ghi sổ tính toán nên 1 năm khai thác số chuyến khai thác là chẵn còn
chuyến lẻ sẽ được tình vào năm khai thác tiếp theo. Do vậy, ở đây ta lấy số chuyến
chẵn: n
ch
= 18 chuyến/năm
Q
n
= 15.750*18= 283.500 tấn/năm
Tương tự tính cho tàu B. Kết quả được ghi ở bảng 2.










Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
Sinh viên: Hà Thị Yến - QKT45ĐH
1
Trang:7
Bảng 2: Bảng tổng hợp kết quả tính toán khả năng vận chuyển
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Tàu A Tàu B
1 Thời gian khai thác ngày/năm 360 360
2 Thời gian chuyến đi ngày/chuyến 19,0317 19,0317
3 Trọng tải toàn bộ tàu tấn/chuyến 17.500 20.500
4 Hệ số lợi dụng 0,9 0,85
5
Khả năng vận chuyển trong 1
chuyến
tấn/chuyến 15.750 17.425
6 Số chuyến vận chuyển trong năm chuyến/năm 18 18
7 Khả năng vận chuyển trong năm đ/năm 283.500 313.650

2.4. DỰ TÍNH NHU CẦU TÀU VÀ NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU
2.4.1. DỰ TÍNH NHU CẦU TÀU
Số tàu cần thiết để vận chuyển hết nhu cầu vận chuyển trong năm được tính bởi công
thức:
n

t
=
n
t
Q
Q
; chiếc
Trong đó:
n
t
: nhu cầu về số lượng tàu ; chiếc
Q
t
: nhu cầu vận chuyển trong năm;tấn/năm
Tính cho tàu A:
n
t
=
283.500
000.620
= 2,1869 chiếc

Tính cho tàu B:
n
t
=
313.650
000.620
= 1,9767 chiếc
Như vậy, từ tính toán trên ta nhận thấy nếu sử dụng 2 tàu A để vận chuyển than thì có

thể nhu cầu vận chuyển bây giờ không đủ. Nhưng nhu cầu vận chuyển cả năm theo
như bây giờ thì mới chỉ là dự tính cho mấy năm đầu và có thể là nhu cầu vận chuyển
có thể là tăng nên trong tương lai. Và trong những năm đầu ta cũng không thể khai
thác hết 100% công suất của tàu mà phả
i một vài năm sau thì mới có thể khai thác hết
được công suất thiết kế của tàu. Còn nếu ta dùng 1 tàu B để vận chuyển thì như vậy sẽ
không đáp ứng được nhu cầu vận chuyển mà bỏ qua rất nhiều. Do đó ta có thể đưa ra
các phương án sau để chọn lựa:
+ Phương án 1: mua 2 tàu A để vận chuyển
+ Phương án 2: Mua 2 tàu B để vận chuyển

2.4.2. DỰ TÍNH NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ BAN ĐẦU
V
ốn đầu tư ban đầu được tính bởi công thức:
I
0
= P
t
*n ; tỷ đồng
Trong đó:
I
0
: nhu cầu vốn đầu tư ban đầu; tỷ đồng
P
t
: nguyên giá của tàu; tỷ đồng/chiếc
n: số tàu sử dụng; chiếc

Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
Sinh viên: Hà Thị Yến - QKT45ĐH

1
Trang:8
Tính cho phương án 1:
I
0
= 2*90 = 180 tỷ đồng
Tính cho phương án 2:
I
0
= 2*120 = 240 tỷ đồng







































Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
Sinh viên: Hà Thị Yến - QKT45ĐH
1
Trang:9
CHƯƠNG 3: XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
3.1. TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN
3.1.1. TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC CHO TỪNG TÀU TRONG 1 NĂM
Chi phí khai thác của 1 tàu bao gồm:
1. Chi phí khấu hao cơ bản (R
khcb
)
Là vốn tích lũy của xí nghiệp dùng để phục hồi giá trị ban đầu của tài sản cố định.

Đồng thời để tái sản xuất mở rộng. Khấu hao cơ bản hàng năm được trích ra với tỷ lệ
phần trăm nhất định và mức khấu hao cơ bản hàng năm được tính vào chi phí.
R
khcb
=
n
KK
clt

; tỷ đồng/năm
Trong đó:
K
t
: nguyên giá của tàu; tỷ đồng
K
cl
: giá trị còn lại của tàu; tỷ đồng
n: thời kỳ phân tích; năm
Ví dụ: tính cho tàu A:
Theo số liệu ban đầu:
K
t
= 90; tỷ đồng
n = 10; năm
Ở đây ta lấy: K
cl
= 40 tỷ đồng
R
khcb
=

10
4090 −
= 5 tỷ đồng/năm
Tương tự tính cho tàu B. Kết quả được ghi ở bảng 3.
Bảng 3: Bảng tổng hợp kết quả tính toán chi phí khấu hao.
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Tàu A Tàu B
1 Nguyên giá của tàu tỷ đồng 90 120
2 Giá trị còn lại tỷ đồng 40 50
3 Thời kỳ phân tích năm 10 10
4 Chi phí khấu hao cơ bản triệu đ /năm 5 7

2. Chi phí sửa chữa lớn (R
scl
)
Trong quá trình sử dụng, tàu bị hư hỏng nên phải sửa chữa để thay thế những bộ phận
hỏng đó. Chi phí dùng cho sửa chữa lớn (đại tu và trung tu) được tính theo tỷ lệ của
giá trị ban đầu của tài sản cố định.
R
scl
= K
scl
* K
t
; tỷ đồng/năm
Trong đó: K
scl
: tỷ lệ khấu hao sửa chữa lớn. Tỷ lệ này phụ thuộc vào từng tàu, từng
năm do công ty quy định. Thông thường ta lấy K
scl
= 0,07

Ví dụ: tính cho tàu A:
R
scl
= 0,07*90= 6,3 tỷ đồng/năm
Tính cho tàu B:
R
scl
= 0,07*120= 8,4 tỷ đồng/năm

3. Chi phí sửa chữa thường xuyên (R
tx
)
Sửa chữa thường xuyên nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của tàu ở tình trạng bình
thường để đảm bảo kinh doanh được. Sửa chữa thường xuyên được lập đi lập lại và

Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
Sinh viên: Hà Thị Yến - QKT45ĐH
1
Trang:10
tiến hành hàng năm. Chi phí sửa chữa thường xuyên trong năm khai thác được lập theo
dự tính kế hoạch, tính theo nguyên tắc dự toán theo giá trị thực tế.
R
tx
= K
tx
*K
t
; tỷ đồng/năm
Trong đó: K
tx

: hệ số tính đến sửa chữa thường xuyên. Hệ số này phụ thuộc vào từng
tàu và dự tính chi phí sửa chữa năm kế hoạch. Chủ đầu tư lấy: K
tx
= 0,02.
Ví dụ: tính cho tàu A:
R
tx
= 0,02*90= 1,8 tỷ đồng/năm
Tính cho tàu B:
R
tx
=0,02*120= 2,4 tỷ đồng/năm

4. Chi phí vật rẻ mau hỏng (R
vr
)
Trong qua trình khai thác các công cụ, vật liệu hao mòn, hư hỏng. Hàng năm phải mua
sắm trang bị cho tàu hoạt động bình thường. Các loại vật liệu, vật rẻ mau hỏng bao
gồm: sơn, dây neo, vải bạt... Chi phí này lập theo kế hoạch dự toán, nó phụ thuộc vào
từng tàu.
R
vr
= K
vr
*K
t
; tỷ đồng/năm
Trong đó: K
vr
: hệ số tính đến chi phí vật rẻ mau hỏng. Chủ đầu tư lấy: K

vr
= 0,012
Ví dụ: tính cho tàu A:
R
vr
= 0,012*90 = 1,08 tỷ đồng/năm
Tính cho tàu B:
R
vr
= 0,012*120 = 1,44 tỷ đồng/năm

5. Chi phí bảo hiểm tàu (R
bh
)
Là khoản chi phí mà chủ tàu nộp cho công ty bảo hiểm về việc mua bao hiểm cho con
tàu của mình để trong quá trình khai thác nếu gặp rủi ro bị tổn thất thi công ty bảo
hiểm sẽ bồi thường.
Phí bảo hiểm tàu biển phụ thuộc vào loại bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm mà chủ tàu
mua, phụ thuộc vào giá trị con tàu, tuổi tàu, trang thiết bị trên tàu, tình trạng kỹ thuật
của tàu.
Hiện nay chủ
tàu thường mua 2 loại bảo hiểm: bảo hiểm thân tàu và bảo hiểm trách
nhiệm dân sự của chủ tàu. Do đó ở đây ta tính 2 loại bảo hiểm đó.
R
bh
= R
tt
+ R
tnds
= k

tt
*K
bh
+ k
tnds
*GRT ; tỷ đồng/năm
Trong đó:
R
tt
: phí bảo hiểm thân tàu; tỷ đồng/năm
R
tnds
: phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tàu; tỷ đồng/năm
k
tt
: tỷ lệ bảo hiểm thân tàu được tính cho từng tàu. Ở đây chủ đầu tư lấy k
tt
= 0,06
k
tnds
: đơn giá tính đến phí bảo hiểm; đồng/RT
GRT: dung tích đăng ký toàn bộ của tàu, lấy theo hồ sơ kĩ thuật của tàu; RT
Ví dụ: tính cho tàu A:
Ở đây ta lấy: k
tnds
= 50.000 đ/tấn = 0,00005 tỷ đồng
Theo thông số kỹ thuật của tàu: GRT
A
= 15.750 RT
R

bh
= 0,06*90+ 0,00005*15.750 = 6,1875 tỷ đồng
Tương tự tính cho tàu B. Kết quả được ghi ở bảng 4.




Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
Sinh viên: Hà Thị Yến - QKT45ĐH
1
Trang:11
Bảng 4: Bảng tổng hợp chi phí bảo hiểm tàu.
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Tàu A Tàu B
1
Đơn giá tính đến bảo hiểm
trách nhiệm dân sự
đồng/RT 50.000 60.000
2 Giá trị bảo hiểm tỷ đồng 90

120

3 Số tấn đăng ký toàn bộ RT 15.750 17.425
4 Chi phí bảo hiểm tàu tỷ đồng/năm 6,1875

8,2455


6. Chi phí lương (R
l
)

Chi phí lương của tàu trong chuyến di được tính theo định biên thuyền viên .
Theo dữ kiện đầu bài:
+ Chi phí lương của tàu A: R
l
= 1 tỷ đồng/năm
+ Chi phí lương của tàu B: R
2
= 1,25 tỷ đồng/năm

7. Chi phí quản lý (R
ql
)
Chi phí này gồm những chi phí có tính chất chung như: lương của bộ phận quản lý,
điện thoại, văn phòng phẩm, phí vệ sinh... Chi phí này được phân bổ cho tàu và được
xác định bởi công thức:
R
ql
= k
ql
*K
l
; tỷ đồng/năm
Trong đó:
k
ql
: hệ số tính đến chi phí quản lý. Ở đây ta lấy k
ql
= 0,5
Ví dụ: tính cho tàu A:
R

ql
= 0,5*1= 0,5 tỷ đồng/năm
Tính cho tàu B:
R
ql
= 0,5*1,25 = 0,625 tỷ đồng/năm

8. Chi phí tiền ăn (R
ta
)
Khoản này công ty vận tải tính từ thu nhập của đội tàu và hạch toán vào chi phí khai
thác.
R
ta
= n
tv
* M; tỷ đồng/năm
Trong đó:
n
tv
: định biên thuyên viên trên tàu; người
M: mức tiền ăn của thuyền viên; tỷ đồng/người-năm
Ví dụ: tính cho tàu A:
M = 0,0288; tỷ đồng/người-năm
n
tv
= 20 người
R
ta
= 20*0,0288 = 0,576 tỷ đồng/năm

Tương tự tính cho tàu B. Kết quả được ghi ở bảng 5.

Bảng 5: Bảng tổng hợp kết quả tính toán chi phí tiền ăn.
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Tàu A Tàu B
1 Định biên thuyền viên người 20 30
2 Mức tiền ăn tỷ đồng/ người-năm 0,0288 0,0324
3 Chi phí tiền ăn triệu đ/năm 0,576

0,972




Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
Sinh viên: Hà Thị Yến - QKT45ĐH
1
Trang:12
9. Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (R
bhxh
)
Chi phí này để đơn vị trợ cấp cho cán bộ công nhân viên chức trong các trường hợp
ốm đau, sinh đẻ, tử tuất... Chi phí này được tính theo tổng quỹ lương của đơn vị,
R
bhxh
= k
bhxh
*K
l
; tỷ đồng/năm
Trong đó:

k
bhxh
: hệ số tính đến bảo hiểm xa hội và bảo hiểm y tế. Theo quy định: k
bhxh
= 19% =
0,19
Ví dụ: tính cho tàu A:
R
bhxh
= 0,19*1= 0,19 tỷ đồng/năm
Tính cho tàu B:
R
bhxh
= 0,19*1,25 = 0,2375 tỷ đồng/năm

10. Chi phí nhiên liệu, dầu nhờn (R
dn
)
Đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí khai thác, chi phí này phụ
thuộc vào công suất máy, loại nhiên liệu... và được tính theo công thức:
R
dn
= g
dn
*n
ch
*(q
c
*t
c

+ q
d
*t
d
); tỷ đồng/năm
Trong đó:
g
dn
: đơn giá nhiên liệu; tỷ đồng/tấn
q
c
: mức tiêu hao nhiên liệu 1 ngày chạy; tấn/ngày
q
d
: mức tiêu hao nhiên liệu 1 ngày đỗ; tấn/ngày
Ví dụ: tính cho tàu A:
Theo số liệu ban đầu:
g
nl
= 160 USD/tấn
Với tỷ giá 15.500 đồng/USD
g
nl
= 160*15.500 = 2.480.000 đồng/tấn = 2,48 triệu đồng/tấn
q
c
= 21,5 tấn/ngày
q
d
= 2,7 tấn/ngày

t
d
= 10,5 ngày/chuyến
Theo tính toán phần 2.2: t
c
= 8,5317 ngày/chuyến
R
dn
= 2,48*18*(21,5*8,5317 + 2,7*10,5) = 9,4539 tỷ đồng/năm
Tương tự tính cho tàu B. Kết quả được ghi ở bảng 6.

Bảng 6: Bảng tổng hợp kết quả tính toán chi phí nhiên liệu.
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Tàu A Tàu B
1 Đơn giá nhiên liệu triệu đ/tấn 2,48 2,48
2 Số chuyến vận chuyển chuyến/năm 18 18
3 Mức nhiên liệu 1 ngày chạy tấn/ngày 21,5 22
4 Mức nhiên liệu 1 ngày đỗ tấn/ngày 2,7 2,9
5 Tổng thời gian chạy 1 chuyến ngày/chuyến 8,5317 8,5317
6 Tổng thời gian đỗ 1 chuyến ngày/chuyến 10.5 10.5
7 Chi phí nhiên liệu tỷ đồng/năm 9,4539 9,7381






Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
Sinh viên: Hà Thị Yến - QKT45ĐH
1
Trang:13

11. Chi phí bến cảng (R
cf
)
Đây là khoản chi phí phát sinh trong quá trình tàu cập cảng đỗ để bốc hàng và dỡ
hàng.
R
cf
= g
cf
*n
ch
; tỷ đồng/năm
Trong đó:
g
cf
: chi phí bến cảng trong 1 chuyến ; tỷ đồng/chuyến
Ví dụ: tính cho tàu A:
Theo dữ kiện đầu vào: g
cf
= 24 triệu đồng/chuyến = 0,024 tỷ đồng/chuyến
R
cf
= 0,024 * 18 = 0,432 tỷ đồng/năm
Tính cho tàu B:
Theo dữ kiện đầu vào: g
cf
= 28 triệu đồng/chuyến = 0,028 tỷ đồng/chuyến
R
cf
= 0,028 * 18= 0,504 tỷ đồng/năm


12. Hoa hồng phí (R
hhf
)
Là khoản mà chủ tàu trả cho người làm môi giới cho tàu trở.
R
hhf
= k
hhf
*F; tỷ đồng/năm
Trong đó:
k
hhf
: tỷ lệ hoa hồng phí phụ thuộc vào hợ đồng ký kết giữa chủ tàu và người môi giới.
Ở đây ta lấy: k
hhf
= 0,03
F: Thu nhập của tàu trong chuyến đi; tỷ đồng/năm
F = n
ch
*Q
ch
*f ; tỷ đồng/năm
Trong đó:
f: giá cước vận chuyển; tỷ đồng/tấn
Ví dụ: tính cho tàu A:
Theo dữ kiện đầu bài:
f = 0,2 triệu đồng/tấn = 0,0002 tỷ đồng/tấn
Theo tính toán phần 2.3:
n

ch
= 18 chuyến/năm
Q
c
= 15.750 tấn/chuyến
F = 18*15.750*0,0002 = 56,7 tỷ đồng/năm
R
f
= 0,03*56,7 = 1,701 tỷ đông/năm
Tương tự tính cho tàu B. Kết quả được ghi ở bảng 7.

Bảng 7: Bảng tổng hợp kết quả tính toán hoa hồng phí.
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Tàu A Tàu B
1 Số chuyến vận chuyển chuyến/năm 18 18
2 Khả năng vận chuyển tấn/chuyến 15.750 17.425
3 Giá cước vận chuyển tỷ đồng/tấn 0,2 0,2
4 Hoa hồng phí tỷ đồng/năm 1,701 1,8819

13. Chi phí khác (R
k
)
Bao gồm thuế VAT, các khoản tiếp khách dịch vụ khác.
R
k
= R
l
*k
k
; tỷ đồng/năm
Trong đó:

k
k
: hệ số tính đến chi phí khác. Ở đây ta lấy k
k
= 2% = 0,02


Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
Sinh viên: Hà Thị Yến - QKT45ĐH
1
Trang:14
Ví dụ: tính cho tàu A:
R
k
= 0,02*1 = 0,02 tỷ đồng/năm
Tính cho tàu B:
R
k
= 0,02*1,25 = 0,025 tỷ đồng/năm

Chi phí khai thác cho từng tàu được tập hợp trên bảng 8.
Bảng 8: Bảng tổng hợp chi phí khai thác của 1 tàu.
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Tàu A Tàu B
1Kh
ấu hao cơ bảntỷ đồng/năm 57
2 Chi phí sửa chữa lớntỷ đ
ồng/năm 6,3 8
3 Chi phí sửa chữa thường xuyên tỷ đ
ồng/năm 1,8 2
4 Chi phí vật rẻ mau hỏng tỷ đ

ồng/năm 1,08 1
5 Chi phí bảo hi
ểm tàu tỷ đồng/năm 6,1875 8,2
6 Chi phí lương tỷ đ
ồng/năm 11,25
7 Chi phí quản lý tỷ đ
ồng/năm 0,5 0,625
8 Chi phí ti
ền ăntỷ đồng/năm 0,576 0,972
9 Chi phí BHXH, BHYT tỷ đ
ồng/năm 0,19 0,2375
10 Chi phí nhiên liệutỷ đ
ồng/năm 9,544 9,7381
11 Chi phí b
ến cảng tỷ đồng/năm 0,432 0,504
12 Hoa h
ồng phí tỷ đồng/năm 1,701 1,8819
13 Chi phí khác tỷ đ
ồng/năm 0,02 0,025
14 T
ổng chi phí khai thác 1 tàu tỷ đồng/năm 34,3304 42,719


3.1.2. TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN
Chi phí khai thác được xác định bằng công thức:
C
kt
= C
kt 1 tàu
*n ; tỷ đồng/năm

Tính cho phương án 1:
C
kt
= 34,3304*2 = 68,6608 tỷ đồng/năm
Tính cho phương án 2:
C
kt
= 42,719*2 = 85,438 tỷ đồng/năm

3.1.3. TÍNH CHI PHÍ LÃI VAY
Số vốn vay: 45 tỷ đồng
Lãi suất vay: 10%
Thời hạn trả: trả đều trong 9 năm từ năm bắt đầu vận hành dự án.
Mỗi năm trả 1 khoản lãi = lãi suất vay * Số dư nợ hiện tại
Số nợ gốc phải trả mỗi năm =
9
45
= 5 tỷ đồng/năm
Kết quả tính toán được ghi trên bảng 9.







Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
Sinh viên: Hà Thị Yến - QKT45ĐH
1
Trang:15

Bảng 9: Bảng tổng hợp kết quả tính chi phí lãi vay.
Đơn vị tính: tỷ đồng
Năm Số dư nợ hiện tạiLãi suất (10%) Trả gốc Trả lãi Trả lãi + gốc
145 10 54,59,5
240 10 54,09,0
335 10 53,58,5
430 10 53,08,0
525 10 52,57,5
620 10 52,07,0
715 10 51,56,5
810 10 51,06,0
95 1050,55,5


3.1.4. TÍNH CHI PHÍ KHAI THÁC CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN (C
kd
)
Chi phí khai thác được tính bằng công thức:
C
kd
= 2*C
kt
+ trả lãi ; tỷ đồng/năm
Ví dụ tính chi phí kinh doanh năm thứ 1 cho phương án 1:
Theo bảng 8: C
kt
= 34,3404 tỷ đồng
Theo bảng 9: lãi vay = 4,5 tỷ đồng
C
kd

= 34,3304*2 + 4,5 =73,1608 tỷ đồng
Tính tương tự như trên, chi phí kinh doanh của từng phương án được phản ánh qua
bảng 10.

Bảng 10: Bảng tính chi phí kinh doanh cho từng phương án.
Đơn vị tính:

tỷ đồng/năm
Năm
Chi phí khai
thác phương
án 1
Chi phí khai
thác phương
án 2
Trả lãi
Chi phí kinh
doanh phương
án 1
Chi phí kinh
doanh phương
án 2
1 34,3304 42,719 4,5 73,1608 89,938
2 34,3304 42,719 4,0 72,6608 89,438
3 34,3304 42,719 3,5 72,1608 88,938
4 34,3304 42,719 3,0 71,6608 88,438
5 34,3304 42,719 2,5 71,1608 87,938
6 34,3304 42,719 2,0 70,6608 87,438
7 34,3304 42,719 1,5 70,1608 86,938
8 34,3304 42,719 1,0 69,6608 86,438

9 34,3304 42,719 0,5 69,1608 85,938
10 34,3304 42,719 0,0 68,6608 85,438


3.2. TÍNH DOANH THU CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN (D
n
)
Doanh thu được tính bởi công thức:
D
n
= n*Q
n
*f ; tỷ đồng/năm
Tính cho phương án 1:
Theo tính toán ở phần 2.3: Q
n
= 283.500 tấn

Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
Sinh viên: Hà Thị Yến - QKT45ĐH
1
Trang:16
Theo tính toán phần 2.4.1: n = 2 chiếc
Theo đề bài: f = 0,0002 tỷ đồng/tấn
D
n
= 2*283.500*0,0002 = 113.400 tỷ đồng/năm
Tương tự tính cho phương án 2 kết quả được ghi trên bảng 11.
Bảng 11: Bảng tổng hợp kết quả tính toán doanh thu.
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính

Phương án
1
Phương án
2
1S
ố tàu vận chuyểnchiếc2 2
2Khả năng vận chuy
ển 1 tàu trong năm tấn/năm 283.500 313.650
3Cước phí tỷ đ
ồng/năm 0,0002 0,0002
4 Doanh thu cho từng phương án tỷ đ
ồng/năm 113,4 125,46

3.3. TÍNH LÃI LỖ CHO TỪNG PHƯƠNG ÁN
LN
tt
= D
n
- C
kd
; tỷ đồng/năm
Thuế TNDN = LN
tt
*S
t
; tỷ đồng/năm
LN
st
= LN
tt

- thuế TNDN ; tỷ đồng/năm
Trong đó:
LN
tt
: lợi nhuận trước thuế ; tỷ đồng/năm
S
t
: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp. Theo quy định của nhà nước: S
t
= 28%=0,28
LN
st
: lợi nhuận sau thuế ; tỷ đồng/năm
Ví dụ tính cho phương án 1 năm 1:
Theo bảng 10: C
kd
= 73,1608 tỷ đồng
Theo bảng 11: D
n
= 113,4 tỷ đồng
LN
tt
= 113,4 - 73,1608 = 40,2392 tỷ đồng
Thuế TNDN = 40,2392*0,28 = 11,267 tỷ đồng
LN
st
= 40,2392 - 11,267 = 28,9722 tỷ đồng
Tính tương tự nhu trên, kết quả tính toán cho phương án 1 được ghi trên bảng 12, kết
quả tính toán cho phương án 2 được ghi trên bảng 13.
B


ảng 12: Tính lãi (lỗ) cho phương án 1.
Đơn vị tính: triệu đ/năm
Năm Doanh thu
Chi phí kinh
doanh
Lợi nhuận trước
thuế
Thuế TNDN
Lợi nhuận sau
thuế
1 113,4 73,1608 40,2392 11,2670 28,9722
2 113,4 72,6608 40,7392 11,4070 29,3322
3 113,4 72,1608 41,2392 11,5470 29,6922
4 113,4 71,6608 41,7392 11,6870 30,0522
5 113,4 71,1608 42,2392 11,8270 30,4122
6 113,4 70,6608 42,7392 11,9670 30,7722
7 113,4 70,1608 43,2392 12,1070 31,1322
8 113,4 69,6608 43,7392 12,2470 31,4922
9 113,4 69,1608 44,2392 12,3870 31,8522
10 113,4 68,6608 44,7392 12,5270 32,2122




Thiết kế môn học Quản lý dự án đầu tư
Sinh viên: Hà Thị Yến - QKT45ĐH
1
Trang:17
B


ảng 13: Tính lãi (lỗ) cho phương án 2.
Đơn vị tính: triệu đ/năm
Năm Doanh thu
Chi phí kinh
doanh
Lợi nhuận
trước thuế
Thuế TNDN
Lợi nhuận sau
thuế
1 125,46 89,938 35,5220 9,9462 25,5758
2 125,46 89,438 36,0220 10,0862 25,9358
3 125,46 88,938 36,5220 10,2262 26,2958
4 125,46 88,438 37,0220 10,3662 26,6558
5 125,46 87,938 37,5220 10,5062 27,0158
6 125,46 87,438 38,0220 10,6462 27,3758
7 125,46 86,938 38,5220 10,7862 27,7358
8 125,46 86,438 39,0220 10,9262 28,0958
9 125,46 85,938 39,5220 11,0662 28,4558
10 125,46 85,438 40,0220 11,2062 28,8158


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×