Tải bản đầy đủ (.pdf) (108 trang)

biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn hóa học ở các trường trung học cơ sở thành phố uông bí tỉnh quảng ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.55 MB, 108 trang )


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––––




NGUYỄN NGỌC THANH





BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN HÓA HỌC Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TỈNH QUẢNG NINH


Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14




LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC





Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phan Hữu Tham






THÁI NGUYÊN – 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết
quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.


Tác giả luận văn




Nguyễn Ngọc Thanh





























Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới

Lãnh đạo trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các Thầy giáo Cô
giáo đã tham gia giảng dạy và cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, tạo
điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà trường.
Đặc biệt, với tấm lòng thành kính, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến
Tiến sĩ Phan Hữu Tham, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ
em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn Lãnh đạo UBND, Phòng GD&ĐT, Cán
bộ quản lý và giáo viên các trường THCS thành phố Uông Bí cùng bạn bè,
người thân đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật chất, tinh thần cho tác giả trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản
thân em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm
khuyết. Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạn
đồng nghiệp.
Em xin trân trọng cảm ơn!

Quảng Ninh, ngày 08 tháng 8 năm 2014
Tác giả


Nguyễn Ngọc Thanh





Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iii
MỤC LỤC


LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
4. Giới hạn nghiên cứu của đề tài 3
5. Giả thuyết khoa học 3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7. Phương pháp nghiên cứu 4
8. Cấu trúc luận văn 4
Chƣơng 1 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG 5
DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 5
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 7
1.2.1. Quản lý 7
1.2.2. Quản lý giáo dục 9
1.2.3. Quản lý nhà trường 11
1.2.3.1. Quản lý nhà trường 11
1.2.3.2. Quản lý trường THCS 12
1.2.4. Quản lý hoạt động dạy học 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


iv
1.2.5.Quản lý hoạt động dạy học môn Hóa học 17
1.3. Một số vấn đề về quản lý HĐDH môn Hoá học ở trường THCS 18
1.3.1. Nội dung, mục tiêu của chương trình môn Hóa học THCS 18
1.3.2. Đặc trưng cơ bản của môn Hóa học THCS 21
1.4. Nội dung quản lý hoạt động dạy học môn Hóa học THCS 27
1.5. Các yếu tố tác động đến việc quản lý hoạt động dạy học môn Hóa
học ở trường THCS 30
Tiểu kết chương 1 33
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MÔN HÓA HỌC Ở TRƢỜNG THCS THÀNH PHỐ UÔNG BÍ
TỈNH QUẢNG NINH 34
2.1.1. Quy mô trường, lớp, số học sinh cấp THCS 34
2.1.2. Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy học môn Hóa học 35
2.1.3. Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ QLGD và GV môn Hóa học 35
2.2. Thực trạng hoạt động dạy học môn Hóa học ở trường THCS thành
phố Uông Bí 37
2.2.1. Thực trạng hoạt động dạy của giáo viên 37
2.2.2. Thực trạng hoạt động học môn Hóa học của học sinh 44
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Hoá học ở các trường
THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh 48
2.3.1. Thực trạng quản lý việc lập kế hoạch công tác của tổ chuyên môn và GV 51
2.3.2. Thực trạng quản lý việc thực hiện kế hoạch và chương trình giảng dạy 52
2.3.3. Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của GV 53
2.3.4. Thực trạng quản lý hoạt động học tập môn Hóa học của HS 54
2.3.5. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật phục vụ
cho HĐDH môn học 55
Tiểu kết chương 2 56

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


v
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC Ở TRƢỜNG THCS THÀNH PHỐ
UÔNG BÍ 57
3.1. Nguyên tắc để xây dựng biện pháp 57
3.1.1. Đảm bảo tính thực tiễn và khả thi của các biện pháp 57
3.1.2. Đảm bảo tính hiệu quả của các biện pháp 57
3.1.3. Đảm bảo tính đặc thù môn học 57
3.1.4. Đảm bảo tính toàn diện và đồng bộ của các biện pháp 57
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Hoá học 58
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao chất lượng lập kế hoạch và thực hiện kế
hoạch công tác của tổ chuyên môn và GV 58
3.2.2. Biện pháp 2: Tăng cường xây dựng nề nếp kỷ cương trong
HĐDH môn học; đổi mới công tác soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp của
GV 59
3.2.3. Biện pháp 3: Đẩy mạnh việc áp dụng phương pháp dạy học tích
cực, vận dụng sáng tạo các hình thức tổ chức dạy học; đổi mới hoạt
động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 61
3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ sư phạm cho GV bộ môn, khuyến khích tự học, tự bồi
dưỡng, nâng cao trình độ GV 63
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường việc giáo dục ý thức, động cơ, thái độ,
phương pháp học tập và hoạt động tự học của HS 65
3.2.6. Biện pháp 6: Hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy
học môn học, tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng 67
3.2.7. Tăng cường kiểm tra đánh giá hoạt động dạy học môn Hóa học………72
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 74
3.4. Khảo nghiệm tính khả thi, mức độ cần thiết của các biện pháp quản
lý đề xuất 76


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vi
Tiểu kết chương 3 81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 82
1. Kết luận 82
1.1. Về lý luận 82
1.2. Về thực trạng 82
83
2.1. Đối với cấp quản lý trường (Phòng GD&ĐT và UBND thành phố
Uông Bí) 83
2.2. Đối với các trường THCS thành phố Uông Bí 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
CBQL
Cán bộ quản lý
CSVC
Cơ sở vật chất
DH
Dạy học

GD
Giáo dục
GV
Giáo viên
HĐDH
Hoạt động dạy học
HS
Học sinh
PPDH
Phương pháp dạy học
QL
Quản lý
QLGD
Quản lý giáo dục
QTDH
Quá trình dạy học
TBDH
Thiết bị dạy học
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông







Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


v
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Quy mô mạng lưới trường, lớp, HS cấp THCS 34
Bảng 2.2. Đội ngũ CBQL THCS 3 năm qua 36
Bảng 2.3. Đội ngũ giáo viên dạy hóa học của các trường THCS 36
Bảng 2.4. Kết quả khảo sát đánh giá của cán bộ QLGD và GV về thực
trạng HĐDH môn Hoá học 38
Bảng 2.5. Kết quả khảo sát đánh giá của GV và HS về mức độ sử dụng phương
pháp, hình thức tổ chức dạy học của GV bộ môn Hóa học 39
Bảng 2.6. Kết quả đánh giá của GV và HS về mức độ thực hiện các hoạt
động học tập môn Hoá học 45
Bảng 2.7. Kết quả học tập môn Hoá học của các trường THCS thành phố
Uông Bí trong 3 năm học gần đây 47
Bảng 2.8. Kết quả đánh giá của cán bộ QLGD và GV về thực trạng quản lý
HĐDH môn Hoá học 49
mức độ cần tính
77
Bảng 3.2. Tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý đề xuất 79


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH


Biểu đồ 2.1. Chất lượng học tập môn Hóa học của khối 8 các trường THCS 47

Biểu đồ 2.2. Chất lượng học tập môn Hóa học của khối 9 các trường THCS 47
Biểu đồ 3.1. Tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi 80
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ mô hình quản lý nhà trường theo mục tiêu giáo dục 12
Hình 1.1. Sơ đồ bản chất hoạt động quản lý 9













Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục là một hình thái ý thức xã hội, nó có vị trí đặc biệt quan trọng trong
đời sống con người. GD không chỉ là sản phẩm của xã hội mà đã trở thành nhân tố
tích cực, một động lực thúc đẩy sự phát triển sự phát triển của xã hội loài người.
Sản phẩm của GD là con người, con người là nguồn tài nguyên to lớn và vô giá
đem lại sự hưng thịnh cho mỗi quốc gia.
Trong giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế, nguồn
lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành
công của công cuộc phát triển đất nước. Giáo dục có nhiệm vụ quan trọng trong

việc xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội.
Nghị quyết Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ X chủ trương: để đất
nước phát triển bền vững, thì “giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công
nghệ là quốc sách hàng đầu”; “Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển”.
Trong những năm gần đây, giáo dục phổ thông Việt Nam đã không ngừng
phát triển. Chất lượng GD đã có chuyển biến. Trình độ hiểu biết, năng lực tiếp
cận tri thức mới của HS được nâng cao. Bên cạnh những thành tựu trên, giáo
dục ở trường phổ thông còn gặp một số vấn đề bất cập, trong đó có vấn đề quản
lý HĐDH bộ môn.
Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X cũng chỉ rõ: “Ưu tiên hàng đầu cho
việc nâng cao chất lượng dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và
tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc
lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên …”
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011-2020 được Đại hội Đảng lần thứ
XI thông qua chủ trương: "Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo,
coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành,
khả năng lập nghiệp”.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
Mục tiêu của giáo dục phổ thông đã được ghi trong Điểm 1, Điều 27 Luật
giáo dục 2005: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển
toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát
triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con
người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân;
chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham
gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” trong đó Điểm 3 xác định “Giáo dục trung
học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo

dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu
về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp,
học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”
Trong trường THCS hoạt động dạy học là hoạt động chuyên môn chủ yếu,
có tính quyết định đến chất lượng giáo dục, đến sự thành công hay thất bại của
mỗi nhà trường. Trong đó, môn Hóa học là môn học có vai trò to lớn trong việc
hình thành và phát triển nhân cách của HS; là những môn học then chốt trong
chương trình giáo dục phổ thông và đặc biệt là những môn được bắt đầu làm quen
từ bậc học THCS.
Trường THCS thành phố Uông Bí, trong những năm gần đây chất lượng
giáo dục của nhà trường đã được chú ý phát triển nâng lên cả về chất và lượng.
Tuy nhiên chất lượng giáo dục của nhà trường cũng còn những mặt hạn chế đặc
biệt là với những môn Hóa học do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan
khác nhau, trong đó có nguyên nhân do chưa có biện pháp quản lý nâng cao
chất lượng dạy học hữu hiệu. Hiện nay công tác quản lý hoạt động dạy học
môn này chưa thực sự hiệu quả, còn thiếu hệ thống, đồng bộ.
Với những lý do trên với tư cách là một Phó Hiệu trưởng nhà trường, phụ
trách chuyên môn, tôi xin chọn đề tài “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học
môn Hoá học ở các trường Trung học cơ sở thành phố Uông Bí tỉnh Quảng
Ninh” làm luận văn tốt nghiệp cho mình

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

3
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý hoạt động dạy
học môn Hóa học ở trường THCS thành phố Uông Bí, từ đó đề xuất một số
biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn học, đáp ứng tốt
mục tiêu giáo dục bậc học.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học môn Hoá học ở trường
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý HĐDH môn Hoá học ở trường THCS thành phố
Uông Bí.
4. Giới hạn nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu, khảo sát thực trạng công tác quản lý HĐDH
môn Hoá học ở trường THCS thành phố Uông Bí trong 3 năm học gần đây
(2010 - 2011, 2011- 2012, 2012 - 2013), làm cơ sở cho việc đánh giá và đề ra
biện pháp QL nhằm nâng cao chất lượng DH môn học.
5. Giả thuyết khoa học
HĐDH môn Hoá học ở trường THCS thành phố Uông Bí đã đạt được
một số kết quả nhất định song còn tồn tại một số vấn đề bất cập và hạn chế,
trong đó có nguyên nhân từ công tác quản lý HĐDH bộ môn. Nếu thực hiện các
biện pháp quản lý một cách khoa học, đồng bộ dựa trên những luận cứ lý
thuyết và thực tế xác đáng thì chất lượng dạy học môn Hóa học sẽ từng bước
được nâng cao, đáp ứng được mục tiêu đào tạo của các nhà trường trong giai
đoạn hiện nay.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận công tác quản lý HĐDH bộ môn nói chung
và quản lý HĐDH bộ môn Hoá học ở trường THCS nói riêng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4
- Khảo sát thực trạng công tác quản lý HĐDH môn Hoá học ở trường
THCS thành phố Uông Bí.
- Đề xuất những biện pháp quản lý HĐDH môn Hoá học ở trường THCS
thành phố Uông Bí đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng GD.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích tổng hợp và hệ
thống hoá các tài liệu, văn bản có liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận của
đề tài.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Điều tra, khảo sát thực tiễn qua hệ thống phiếu thăm dò ý kiến.
+ Phương pháp chuyên gia, phương pháp phỏng vấn và phương pháp
tổng kết kinh nghiệm QLGD.
- Phương pháp xử lý số liệu
+ Phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả nghiên cứu của các
phương pháp khác
8. Cấu trúc luận văn
3 chương sau:
động dạy học môn Hoá
học ở trường THCS
Hoá học ở trường
THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng Ninh.
Chương 3: quản lý nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học ở
trường THCS thành phố Uông Bí tỉnh Quảng.



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Ngay từ khi mới xuất hiện trên trái đất, để tồn tại con người phải lao

động. Trong lao động và cuộc sống hàng ngày con người nhận thức thế giới
xung quanh, dần dần tích luỹ được kinh nghiệm sống, kinh nghiệm lao động và
chinh phục thiên nhiên, từ đó nảy sinh ra nhu cầu truyền đạt những hiểu biết ấy
cho nhau. Đó chính là nguồn gốc phát sinh của hiện tượng giáo dục (GD).
Lúc đầu GD xuất hiện như một hiện tượng tự phát, diễn ra đơn giản theo
lối bắt chước, về sau GD trở thành một hoạt động tự giác có ý thức. Con người
dần biết xác định mục đích, hoàn thiện nội dung và tìm ra các phương thức để
tổ chức quá trình GD.
Giáo dục được thực hiện bằng nhiều con đường khác nhau, trong đó, con
đường quan trọng nhất là tổ chức dạy học (DH) trong nhà trường nhằm giúp
cho học sinh (HS) nắm vững tri thức khoa học và kinh nghiệm xã hội, hình
thành phương pháp tư duy năng động sáng tạo và kĩ năng vận dụng kiến thức
vào thực tế cuộc sống.
Lịch sử giáo dục thế giới đã ghi nhận A.S. Cômenxki người Tiệp Khắc
(1592 - 1670) là “Ông Tổ của nền giáo dục cận hiện đại”. Ông đã nêu lên hệ
thống lý luận giáo dục, những nguyên tắc sư phạm. Ông yêu cầu giáo dục phải
hệ thống, phải toàn diện, “Dạy hết thẩy mọi điều cho hết thẩy mọi người”, phải
“thích ứng với tự nhiên”, phải xuất phát từ đặc điểm nhận thức của trẻ, phải
xuất phát từ tính thống nhất của thế giới… Ông là người sáng lập ra hệ thống
trường, lớp; học tập theo niên học, bài học phù hợp với lứa tuổi, phù hợp với
trình độ… Ngay sau khi lý luận GD, dạy học của Cômenxki ra đời đã được ứng
dụng vào quá trình phát triển giáo dục ở các nước châu Âu và nó đang tồn tại
cho đến ngày nay.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6
Nhận thức được vai trò to lớn của giáo dục đối với sự phát triển lực
lượng lao động, cuộc cách mạng giáo dục lần thứ nhất được thực hiện trên
phạm vi toàn cầu từ thế kỷ XVII đến cuối thế kỷ XX, mục tiêu nổi bật của nó là

phát triển GD nhà trường kể cả phổ thông, nhưng ưu tiên cho phát triển giáo dục
đại học và trung học chuyên nghiệp, dạy nghề. Trọng tâm là đổi mới dạy học các
môn khoa học tự nhiên, dạy các môn kỹ thuật nhằm đào tạo một nguồn lực lao
động có khả năng sáng tạo, phát minh khoa học kỹ thuật, đồng thời phải có một
lực lượng lao động kỹ thuật lành nghề trên nhiều lĩnh vực sản xuất xã hội.
Việc nâng cao chất lượng DH trong nhà trường nói chung và nhà trường
phổ thông nói riêng từ lâu đã trở thành vấn đề quan tâm của nhiều quốc gia trên
thế giới trong đó có Việt Nam. Chất lượng DH phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố,
trong đó yếu tố quản lý hoạt động dạy học (HĐDH) nói chung và quản lý
HĐDH bộ môn nói riêng giữ vai trò rất quan trọng. Do đó, quản lý HĐDH bộ
môn là một nội dung được nhiều người quan tâm nghiên cứu.
Trong những năm 80, nhiều nhà sư phạm như Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ
Hoạt, Nguyễn Kỳ, Thái Duy Tuyên, Trần Kiều, Hồ Ngọc Đại …đã tiến hành
nghiên cứu một cách toàn diện các vấn đề về tổ chức quá trình DH, ý nghĩa của
việc nâng cao chất lượng DH trên lớp đối với việc nâng cao chất lượng DH.
Những ưu điểm và nhược điểm của hình thức tổ chức DH trên lớp, vai trò của
người dạy và người học; cách tiến hành các hình thức tổ chức DH trên lớp
Bước sang thế kỉ XXI, trong bối cảnh hội nhập quốc tế, GD và quản lý
giáo dục (QLGD) được đánh giá là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng
góp phần phát triển đất nước. Các nghiên cứu về quản lý và QLGD ngày càng
phong phú, đa dạng gắn liền với các tác giả tên tuổi như Đặng Quốc Bảo,
Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Đức Chính, Trần Khánh Đức, Phạm Minh Hạc,
Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Phạm Viết Vượng Điểm chung mà các tác giả thể hiện
trong các công trình nghiên cứu là: khẳng định vai trò quan trọng của công tác
quản lý trong việc nâng cao chất lượng dạy và học ở các cấp học. Đây cũng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

7
chính là một trong những tư tưởng mang tính chiến lược về phát triển giáo dục

của Đảng ta. Các tác giả trên đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý HĐDH bộ
môn ở các nhà trường, đồng thời giúp cho tác giả luận văn nghiên cứu định
hướng nghiên cứu đề tài của mình.
Một số tác giả luận văn cũng đề cập đến vấn đề này là: Cao Thị Thanh
(2004) “Những biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh tại trường
Đại học Điều dưỡng Nam Định theo hướng chuẩn hóa”; Trần Thị Thanh Mai
(2008), “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học các môn khoa học tự nhiên tại
các trường trung học phổ thông thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc”; Nguyễn
Thị Minh Nguyệt (2012) “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Hoá học ở
các trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Chương Mỹ, Hà Nội” đã
giúp cho tôi thêm kinh nghiệm nghiên cứu đề tài “Biện pháp quản lý hoạt
động dạy học môn Hoá học ở các trường Trung học cơ sở thành phố Uông
Bí tỉnh Quảng Ninh”.
1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1. Quản lý
Mọi hoạt động của đời sống xã hội đều cần tới quản lý (QL). QL vừa là
khoa học vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển hệ thống xã hội ở mọi cấp độ.
Ở đâu có tập thể, có tổ chức là ở đó có QL. QL xuất hiện như một yếu tố cần
thiết để phối hợp những nỗ lực cá nhân hướng tới mục tiêu chung.
K. Marx đã nói đến sự cần thiết của QL: “Bất kỳ lao động nào có tính xã
hội và mang tính chung, trực tiếp được thực hiện với quy mô tương đối lớn đều
ít nhiều cần đến sự quản lý một người chơi vĩ cầm riêng rẽ thì tự điều khiển
lấy mình nhưng một dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng” [10, tr.480].
Có nhiều định nghĩa về QL; Mary Parker Follett định nghĩa QL như là
một ”nghệ thuật hoàn thành công việc thông qua con người”.
“Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý
(người quản lý, tổ chức quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


8
mộ tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích. Hiện nay,
hoạt động quản lý thường được định nghĩa rõ hơn: quản lý là quá trình đạt đến
mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch
hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”[7, tr.9].
Kế hoạch hoá: là một chức năng cơ bản của QL, kế hoạch hoá có nghĩa là
xác định mục tiêu, mục đích, đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con
đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó.
Tổ chức: là quá trình hình thành cấu trúc, quan hệ giữa các thành viên,
giữa các bộ phận trong tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế
hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức.
Chỉ đạo (lãnh đạo): bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên
họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức.
Kiểm tra, đánh giá: chức năng liên quan đến mọi cấp QL để đánh giá kết quả
hoạt động của hệ thống. Thông qua chức năng này một cá nhân, một nhóm hoặc
một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt
động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết.
Từ các định nghĩa trên có thể thấy, mặc dù các tác giả có nhiều cách tiếp
cận khác nhau về QL nhưng họ đều thống nhất về bản chất của hoạt động QL
với một số đặc điểm sau:
- Quản lý luôn luôn tồn tại với tư cách là một hệ thống gồm các yếu tố chủ
thể QL (người QL, tổ chức QL); khách thể QL (người bị QL, đối tượng QL)
gồm: con người, trang thiết bị kỹ thuật, vật nuôi, cây trồng; mục tiêu của công
tác QL do chủ thể QL áp đặt hay do yêu cầu khách quan của xã hội hoặc do có
sự cam kết, thoả thuận giữa chủ thể QL và khách thể QL; công cụ QL; phương
pháp QL. Chủ thể QLvà khách thể QL luôn luôn có quan hệ tác động qua lại
và chịu tác động của môi trường.
- Bản chất của hoạt động QL là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển,
chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể QL đến khách thể QL trong một tổ chức


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

9
nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt được mục tiêu
đề ra.








Hình 1.1. Sơ đồ bản chất hoạt động quản lý

*) Ghi chú: CCQL: Công cụ quản lý; CTQL: chủ thể quản lý;
KTQL: Khách thể QL; PPQL: Phương pháp QL; MT: Mục tiêu QL
Tác động QL thường mang tính tổng hợp gồm nhiều biện pháp khác
nhau. Vì vậy, trong QL không thể tuân thủ theo những quy định cứng nhắc mà
phải linh hoạt, mềm dẻo. QL vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật. Là
một khoa học vì các hoạt động QL luôn là một hoạt động có tổ chức, có định
hướng trên những quy luật, những nguyên tắc và phương pháp hoạt động cụ
thể. QL đồng thời là một nghệ thuật vì hoạt động QL là một hoạt động thực
hành trong thực tiễn vô cùng phong phú và đầy biến động. Không có một
nguyên tắc chung nào cho mọi tình huống. Nhà QL phải làm sao để có thể xử
lý sáng tạo, thành công mọi tình huống nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu đề
ra, điều đó phụ thuộc vào bí quyết sắp xếp các nguồn lực, nghệ thuật giao tiếp,
ứng xử, khả năng thuyết phục, kỹ năng sử dụng biện pháp của từng người.
1.2.2. Quản lý giáo dục
- Giáo dục: là hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt

và tiếp thu những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của các thế hệ loài người; là sự
dẫn dắt, định hướng của thế hệ đi trước với thế hệ đi sau, của người đã biết với
người chưa biết.
Giáo dục có vị trí, vai trò rất to lớn trong đời sống xã hội con người, vì
vậy QLGD là vấn đề mà các quốc gia trên thế giới đều quan tâm.
CCQL
CTQL
KTQL
MT
PPQL

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
- Quản lý giáo dục: có nhiều cách hiểu và được nhiều tác giả định nghĩa
khác nhau.
“Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật của
chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm
đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục,
đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng và chất
lượng” [5, tr.65].
Trong QLGD, quan hệ cơ bản là quan hệ giữa người QL với người dạy và
người học. Ngoài ra còn các mối quan hệ khác như quan hệ giữa người dạy với
người học; giữa nhân viên phục vụ với công việc liên quan đến hoạt động giảng
dạy và học tập; giữa người dạy và người học với cơ sở vật chất phục vụ cho GD.
Ngày nay, theo quan điểm học tập thường xuyên, học tập suốt đời, GD
không còn giới hạn cho thế hệ trẻ mà là GD cho mọi người, cho nên QLGD
được hiểu là sự điều hành của hệ thống GD quốc dân nhằm thực hiện mục tiêu:
nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. “Mục đích cuối cùng
của quản lý giáo dục là tổ chức giáo dục có hiệu quả để đào tạo ra lớp thanh

niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và biết phấn đấu vì
hạnh phúc của bản thân và xã hội”.
QLGD là khái niệm đa cấp (bao hàm cả QL hệ thống GD quốc gia, QL
các phân hệ của nó, đặc biệt là QL trường học) “Quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý
nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng,
thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà
tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục
tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [5].
Từ những định nghĩa trên có thể thấy:
- QLGD là một loại hình của QL xã hội, là quá trình vận dụng những
nguyên lý, phương pháp, khái niệm của khoa học QL vào một lĩnh vực hoạt
động cụ thể, một ngành chuyên biệt, đó là ngành GD.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
- Chủ thể QL có thể là bên trong, bên trên và bên ngoài. Đối tượng QL là
thông tin, vật chất, con người và quá trình biến đổi. QLGD bao giờ cũng liên
quan đến trao đổi thông tin và đều có mối liên hệ ngược. Mục đích của QLGD
là nâng cao chất lượng GD.
1.2.3. Quản lý nhà trường
1.2.3.1. Quản lý nhà trường
Trường học là một tổ chức GD, là một đơn vị cấu trúc cơ sở của ngành Giáo
dục và Đào tạo. Nhà trường cũng phải được quản lý. Vậy quản lý nhà trường là gì?
Quản lý nhà trường là một bộ phận trong quản lý giáo dục. Nhà trường chính là nơi
tiến hành các quá trình giáo dục có nhiệm vụ trang bị kiến thức cho một nhóm dân
cư nhất định, thực hiện tối đa một quy luật tiến bộ xã hội là: Thế hệ đi sau phải lĩnh
hội được tất cả những kinh nghiệm xã hội mà các thế hệ đi trước đã tích lũy và
truyền lại, đồng thời phải làm phong phú thêm những kinh nghiệm đó.

Trong tác phẩm cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục,
M.I.Kônđacốp đã viết: "Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh, chúng ta
hiểu quản lý nhà trường (công việc nhà trường) là một hệ thống xã hội - sư
phạm chuyên biệt. Hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch
hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường,
nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt xã hội - kinh tế, tổ chức - sư
phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang trưởng thành".
Theo GS.TS. Phạm Minh Hạc "Quản lý nhà trường là thực hiện đường
lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường
vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo
đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh" [8, tr. 337].
Quản lý trực tiếp trường học bao gồm quản lý tổ chức giảng dạy, học tập
và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục, tài chính,
nhân lực, hành chính và quản lý môi trường giáo dục.
Trong quản lý và thực tiễn quản lý nhà trường gồm 2 loại:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

12
Một là: Quản lý của chủ thể bên trên và bên ngoài nhà trường nhằm định
hướng cho nhà trường, tạo điều kiện cho nhà trường hoạt động và phát triển
(Các cấp quản lý nhà nước và sự hợp tác, giám sát xã hội/ cộng đồng).
Hai là: Quản lý của chính chủ thể bên trong nhà trường, hoạt động tổ
chức các chủ trương, chính sách giáo dục thành các kế hoạch hoạt động, tổ
chức chỉ đạo và kiểm tra để đưa nhà trường đạt tới những mục tiêu đã đề ra
(thực hiện các chức năng quản lý của một tổ chức).
Tóm lại, quản lý nhà trường là quản lý giáo dục được thực hiện trong
phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm
vụ giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội.
Hiện nay các nhà quản lý trường học quan tâm nhiều đến các thành tố

mục tiêu, nội dung, phương pháp, tổ chức quản lý và kết quả. Đó là các thành
tố trung tâm của quá trình sư phạm, nếu quản lý và tác động hợp quy luật sẽ
đảm bảo cho một chất lượng tốt trong nhà trường. Dưới đây là mô hình quản lý
nhà trường theo mục tiêu giáo dục.












Sơ đồ 1.3. Sơ đồ mô hình quản lý nhà trƣờng theo mục tiêu giáo dục
Mục tiêu
GD
Người dạy
Quá trình Dạy - Học/Giáo dục
Người học
Tổ chức/hành chính
Chương trình/PPGD
Cơ sở vật chất/tài chính

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
1.2.3.2. Quản lý trường THCS

* Vị trí, vai trò của trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân
Tại Điều 4, Luật giáo dục 2005 quy định: Các cấp học và trình độ đào
tạo của Hệ thống giáo dục quốc dân gồm: Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu
giáo; Giáo dục phổ thông có tiểu học, THCS, THPT; Giáo dục nghề nghiệp có
trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề; Giáo dục đại học và sau đại học đào tạo
trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ [11].
Vị trí của trường THCS được xác định trong Điều lệ trường trung học như
sau:“Trường THCS là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân.
Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng”[4, tr.5].
Có thể nói, giáo dục THCS là một bậc học quan trọng trong Hệ thống giáo
dục quốc dân. Đây là cấp học nối tiếp chương trình giáo dục tiểu học và là
bước chuẩn bị để HS có thể tiếp tục học lên trung học phổ thông hoặc học các
trường nghề, hay đi vào đời sống lao động.
* Mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục THCS
- Mục tiêu: Điều 27, Luật giáo dục năm 2005 quy định: Giáo dục THCS nhằm
giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học
vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kĩ thuật và hướng
nghiệp để tiếp tục học ở THPT, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao
động” [11, tr. 7].
- Nội dung: Điều 28, Luật giáo dục 2005 quy định: “ Giáo dục THCS phải củng
cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có
những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc, kiến thức
khác về khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết
cần thiết tối thiểu vể kĩ thuật và hướng nghiệp” [11, tr. 8].
- Phương pháp: Luật giáo dục 2005, Điều 28 quy định: “Phương pháp giáo dục
phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

14

phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự
học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào
thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học
sinh” [11, tr. 8].
* Người hiệu trưởng trường THCS
Ở trường THCS, Hiệu trưởng nhà trường là chủ thể quản lý. Hiệu
trưởng là người phụ trách cao nhất, chịu trách nhiệm trước Nhà nước, trước
nhân dân và trước cấp trên trực tiếp về mọi HĐGD của nhà trường. Luật Giáo
dục 2005 quy định trách nhiệm của người Hiệu trưởng tại Điều 54 như sau:
“Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường,
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận” [11, tr. 19].
1.2.4. Quản lý hoạt động dạy học
a) Hoạt động: là phương thức tồn tại của con người, bằng cách tác động vào
đối tượng để tạo ra một sản phẩm, nhằm thoả mãn nhu cầu của bản thân và
nhóm xã hội. Hoạt động có những đặc điểm như: bao giờ cũng có đối tượng;
con người là chủ thể của hoạt động; hoạt động được thực hiện trong điều kiện
lịch sử - xã hội nhất định; hoạt động có sử dụng phương tiện, công cụ để tác động
vào đối tượng.
b) Dạy học
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Dạy học là một chức năng xã hội, nhằm
truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kinh nghiệm xã hội đã tích luỹ được, nhằm
biến kiến thức, kinh nghiệm thành phẩm chất và năng lực cá nhân" [8, tr.8].
DH là một bộ phận của quá trình tổng thể GD nhân cách toàn vẹn, là quá
trình tác động qua lại giữa giáo viên (GV) và HS, nhằm truyền thụ và lĩnh hội
tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo, hoạt động nhận thức và thực tiễn để
trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển nhân cách, phát triển năng lực
sáng tạo và các phẩm chất của người học.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


15
c) Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học gồm: hoạt động dạy của thày và hoạt động học tập của
trò; hai hoạt động này luôn luôn gắn bó mật thiết, thống nhất, biện chứng với
nhau, tác động qua lại, bổ sung cho nhau, chế ước lẫn nhau, diễn ra trong
những điều kiện vật chất, kĩ thuật nhất định.
Quan niệm cũ lấy thày làm trung tâm, đây là quan niệm về hoạt động dạy
học nhưng chỉ nhận thấy vai trò người dạy và vai trò hoạt động dạy, vô hình
dung thu hẹp lại khái niệm của HĐDH. Thày chỉ đóng vai trò chủ yếu là giảng
giải, thông báo…cho người học kiến thức. Trò trở thành thụ động, do đó hoạt
động học chủ yếu dựa trên trí nhớ: nghe hiểu, ghi nhớ và tái hiện.
Quan niệm mới lấy trò làm trung tâm, thày là chủ thể của hoạt động dạy
học, người nắm vững mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học (PPDH), quy
luật phát triển tâm lý của HS qua các lứa tuổi; nắm vững trình độ hiểu biết và
năng lực học tập của HS để tổ chức giảng dạy đạt hiệu quả. GV là người giữ
vai trò chủ đạo trong tiến trình dạy học, người thiết kế, người tổ chức, người
kiểm tra, uốn nắn kịp thời những sai sót của HS. Chú ý đến GD ý thức và động
cơ học tập cho HS. Trò vừa là đối tượng, vừa là mục tiêu, vừa là động lực của
quá trình dạy học. HS giữ vai trò chủ động, tích cực và sáng tạo trong quá trình
học tập.
Chủ thể của HĐDH bao gồm người dạy và người học, họ tiến hành các
hoạt động khác nhau, song song tồn tại và phát triển trong cùng một quá trình
nhưng không hề đối lập nhau mà được thống nhất và hỗ trợ cho nhau. Người
dạy là chủ thể của hoạt động dạy; người học là đối tượng giảng dạy của người
dạy, đồng thời là chủ thể có ý thức trong hoạt động học tập. Hai hoạt động này
có quan hệ thống nhất, biện chứng với nhau; được phối hợp chặt chẽ theo một
quy trình, một nội dung, hướng tới cùng một mục đích. Kết quả học tập của HS
được đánh giá không chỉ là kết quả của hoạt động học mà còn là kết quả của

×