Tải bản đầy đủ (.docx) (68 trang)

kế toán tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương tại công ty xây dựng nam sơn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (802.25 KB, 68 trang )

Luận
văn
Kế toán tiền lương và
các
khoản phụ cấp theo lương
tại
công ty Xây Dựng Nam
Sơn
1
Lời mở đầu.
Tiền lương luôn là vấn đề được cả xã hội quan tâm bởi ý nghĩa kinh tế và xã
hội to lớn của nó. Đối với người lao động tiền lương là nguồn thu nhập quan trọng
nhất giúp họ hoà đồng với trình độ văn minh của xã hội mà họ đang sống.
Đối với doanh nghiệp, tiền lương là một phần không nhỏ của chi phí sản xuất.
Đối với nền kinh tế , tiền lương là sự cụ thể hoá quá trínhản xuất phân phối của
cải vật chất do chính người lao động trong xã hội sáng tạo ra.
Hoàn thiện công tác tiền lương là một trong những biện pháp được các đơn vị
sản xuất kinh doanh đặc biệt coi trọng để phát huy mọi khả năng lao động và hiệu
quả kinh doanh. Mặt khác. xã hội không ngừng phát triển. nhu cầu sống của con
người ngày càng tăng. Do đó đòi hỏi chính sách tiền lương phải có những đổi mới
cho phù hợp với khả năng cho phép của nền kinh tế và trình độ phát triển của xã
hội tong từng giai đoạn. Đây là vấn đề luôn được Nhà nước quan tâm. bởi nó liên
quan trực tiếp đến quyền lợi ngưòi lao động. đến sự công bằng trong xã hội.
Chính sách tiền lương được vân dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp khác nhau
phụ thuộc vào đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý. Sản xuất kinh doanh và vào tính
chất công việc.
Nhận thấy được vai trò to lớn của công tác tiền lương trong doanh nghiệp , nên
em đã chọn đề tài “ Kế toán tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương tại
công ty Xây Dựng Nam Sơn.
Nôi dung của báo cáo bao gồm 3 chương :
Chương I: Các vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương .


Chương II: Thực tế công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại
công ty xây dựng Nam Sơn .
Chương III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương ở công ty xây dựng Nam Sơn .
Chương
I.
Các vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Xây Dựng
Nam Sơn.
1. V

ai t r

ò c

ủ a l a

o đ

ộ n g t r

o n g q

u á t r

ì

n h s




n x u ất k i

n h d

o a

n h .
Lao động là điều kiện đầu tiên và hết sức cần thiết cho sự tồn tại. phát triển của
xã hội loài người. là tất yếu cơ bản trong quá trình sản xuất kinh doanh. Lao động
với tư cách là hoạt động chân tay và trí óc của con người sử dụng các tư liệu lao
động nhằm tác động biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích
phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình. Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình
tái sản xuất trước hết cần phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động mà con người bỏ
ra phải được bồi hoàn dưới dạng thù lao lao động. Đối với doanh nghiệp. tiền
lương phải trả cho người lao động là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị sản
phẩm , dịch vụ mà doanh nghiệp đã sáng tạo ra. Vì vậy doanh nghiệp phải sử dụng
hết sức lao động đó làm sao có hiệu quả cao nhất, để tiết kiệm chi phí lao động
trong quá trình sản xuất sản phẩm.
2. P

h â

n l

o ại l a

o đ

ộ n g t r


o n g d

o a

n h n g

hi ệ

p s



n x u ất k i

n h d

o a

n h :
Để tạo điều kiện quản lý, huy động cũng như sử dụng hợp lý lao động các doanh
nghiệp cần thiết phân loại lao động. Lực lượng lao động tại doanh nghiệp bao gồm
Công nhân viên trong danh sách của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản
lý, chi trả lương.
Công nhân viên làm việc tại doanh nghiệp nhưng do các ngành khác quản lý, chi
trả lương( như cán bộ công nhân viên chuyên trách công tác đoàn thể , học sinh
thực tập).
Lực lượng công nhân viên trong danh sách thường phân làm hai bộ phận chính
theo tính chất công tác của họ là: công nhân viên sản xuất kinh doanh cơ bản và
công nhân viên thuộc các loại hoạt động khác.
+. Loại công nhân viên sản xuất kinh doanh cơ bản là toàn bộ số lao động trực tiếp

hoặc gián tiếp tham gia qúa trình hoạt động sản xuất kinh doanh chính cuả doanh
nghiệp, bao gồm: công nhân sản xuất học nghề, nhân viên kỹ thuật, nhân viên
quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính.
+. Loại công nhân viên thuộc các hoạt động khác bao gồm số lao động hoạt động
trong lĩnh vực khác của doanh nghiệp, như trong dịch vụ, căng tin nhà ăn
Huy động, sử dụng lao động hợp lý, phát huy được trình độ chuyên môn, tay nghề
của các công nhân viên là một trong các vấn đề cần được doanh nghiệp quan tâm
thường xuyên.
3. ý n g

h ĩ a ,

t ác d

ụ n g c

ủ a c

ô n g t ác t

ổ c

h ứ

c q

u ả

n l ý l a


o đ

ộ n g v

à ti ề

n

l ư

ơ

n g
Trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thì quản lý
lao động và tiền lương là một trong những nội dung quan trọng, nó giúp doanh
nghiệp hoàn thành được định mức kế hoạch đã đề ra.
Tổ chức tốt hạch toán lao động và tiền lương giúp cho công tác quản lý lao
động của doanh nghiệp được tốt hơn, thúc đẩy người lao động chấp hành tốt kỷ
luật lao động, từ đó tăng năng suất, tạo cơ sở để tính lương theo nguyên tắc phân
phối lao động. Tổ chức tốt hạch toán lao động và tiền lương giúp doanh nghiệp quả
lý tốt tiền lương, đảm bảo việc trả lương đúng nguyên tắc, đúng chế độ, khuyến
khích người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao, đồng thời tạo cơ sở cho việc
chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm được chính xác.
4. C

ác kh ái n i ệ

m v à ý n g

h ĩ a c


ủ a t

i ề

n l ư

ơ

n g, c

ác kh o ả

n
t

r



í

c



h




t



h

e



o


l ư

ơ

n g

:
4 .

1,

Q



t r


ì nh s

ản

x

uấ t : là quá trình đồng thời kết hợp lẫn tiêu hao các yếu tố cơ
bản( lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động).Trong đó, lao động với tư
cách là hoạt tay chân và trí óc của con người, áp dụng tư liệu lao động nhằm tác
động, biến đổi các đối tượng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ cho nhu
cầu sinh hoạt của mình. Để đảm bảo riến hành liên tục quá trình sản xuất, trước
hết cần đảm bảo tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất sức lao động bù đắp hao
phí sức lao động của cán bộ công nhân viên đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh
doanh.
Ngoài tiền lương, để đảm bảo tái sản xuất sức lao động và cuộc sống lâu dài của
người lao động, theo chế độ tài chính hiện hành, doanh nghiệp còn phải trích vào
chi phí kinh doanh một bộ phận chi phí gồm các khoản trích: BHXH,BHYT,
KPCĐ. Đây chính là các khoản trích theo lương .
4

. 2

,

V a

i t

r ò


c

ủ a t

i ề

n l

ư ơ n g v à

c á c k

h oả

n t

r í

c

h t

h e o l

ươ n g

:
Tiền lương có vải trò rất quan trọng và cần thiết trong hoạt động của đơn vị, nó
được xem như là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động,
kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ.

Nói cách khác, tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động. Hơn
nữa, tiền lương là một khoản thu chủ yếu của các cán bộ công nhân, viên trong bất
kỳ thời điểm nào. Do vậy, để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt trong đời sống của từng
cán bộ công nhân viên thì phải nhất thiết quan tâm đến nguồn thu của họ. Đây
không chỉ là vấn đề chủ chốt trong đơn vị mà còn là mối quan tâm đặc biệt của
đơn vị đối với cán bộ công nhân viên, phải trả lương hàng tháng sao cho phù hợp
để đảm bảo quá trình tái sản xuẩt của cán bộ công nhân viên.


4

. 3

, ý

n g

h ĩ a v

ề t i



n l

ươ n g

v à c

á c k


h o



n t

r í

c

h t

h e o l

ươ n g

:
Sử dụng hợp lý lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi
phí về lao động sống, do đó góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm và tăng lợi
nhuận trong doanh nghiệp.
Tiền lương và các khoản trích theo lương( BHXH, BHYT, KPCĐ) được hợp
thành về các khỏan chi lao động sống phải trên cơ sở quản lý theo dõi quá trình
huy
động và sử dụng lao động. Ngược lại, việc tính đúng, thanh toán kịp thời các
khoản có liên quan đến người lao động có tác động kích thích người lao động quan
tâm đến thời gian, kết quả và chất lượng lao động, mặt khác lại thúc đẩy việc sử
dụng lao động hợp lý và có hiệu quả. Như vậy vô hình chung, tiền lương và các
khoản trích theo lương có tác động trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh,
điều mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải tính đến nếu muốn tồn tại và phát

triển.
5. C

ác

c

h ế đ

ộ về

ti ề

n lư

ơ

n g ,

t r

í c

h l ậ

p

v à

s




dụn g B

H X

H ,

B

H YT

, K P



, ,
t i ề

n ă

n g i ữ

a c

a d

o N


h à

n ư

ớ c q

u y
đ





nh

.

5 .

1, C

h ế độ ti ề

n l ư

ơn g do N

h à n ư

ớ c q u y đ ịn h :

Tiền lương đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của doanh
nghiệp không chỉ trên phương diện đòn bẩy kinh tế mà tiền lương còn liên quan
trực tiếp đến giá thành sản phẩm .Tiền lương là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh
chất lượng sản xuất kinh doanh đồng thời nó còn là bộ phận cấu thành nên chi phí
sản xuất.
Vì vậy, việc tính toán tiền lương cho người lao động sau mỗi chu kỳ sản xuất và
việc phân bổ khoản tiền lương này vào giá thành sản phẩmvà chi phí lưu thông
chính xác tránh hiện tượng lãi giả, lỗ thật là yêu cầu đặt ra đối với công tác quản lý
lao động toiền lương giúp cho các nhà quản lý biết được tình hình sử dụng lao
động, quỹ tiền lương và cách phân phối quỹ lương. Đây là cơ sở để tính toán chi
phí lao động trong giá thành sản phẩm hoặc tính tổng chi phí đã bỏ ra trong quá
trình sản xuất.
Thông qua các loại sổ sách, chứng từ kế toán về tiền lương và các thành phần
kế toán khác giúp cho các nhà quản lý có kế hoạch sản xuất cụ thể cho thời gian kỳ
sau và thông qua đó có các biện pháp hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí để tăng
lợi nhuận. Hơn nữa, hạch toán tiền lương tạo đìêu kiện cho việc kiểm tra sự kiểm
soát của cấp trên tronh việc phân phối của doanh nghiệp đảm bảo sự công khai
trong việc phân phối này qua việc tín dụng, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền
lương, tạo cho người lao động tin tưởng, chắc chắn vào thành quả lao động của họ
, khuyến khích làm việc hăng say hơn và phát huy cao nhất tính sáng tạo của mình.
Như vậy, chức năng cơ bản nhất của kế toán lao động tiền lương là công cụ
phục vụ sự điều hành, quản lý và sử dụng kể cả lao động trong biên chế có hiệu
quả.
Theo chế độ quy định của Nhà nước, chi phí nhân công trực tiếp có thể trả được
theo thời gian làm việc( giờ ngày, tuần tháng) hoặc trả theo khối lượng công việc
hoàn thành kết hợp với chế độ phụ cấp tiền thưởng, tiền làm việc ngoài giờ. Trong
chi phí nhân công, có bộ phận thuộc chi phí trực tiếp, gián tiếp, có loại biến phí,
định phí.Việc tính và chi phí nhân công có thể hiện theo nhiều hình thức khác nhau
tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc va trình độ quản lý.
Trên thực tế thường áp dụng các hình thức trả lương theo thời gian và theo

sản
phẩm. Đó là hai hình thức được áp dụng chủ yếu trong các doanh nghiệp.
Ngoài các hệ thống thang lương, bảng lương chia theo quy định của nhà nước,
mức lương tối thiểu hiện nay là 290.000đ/người/tháng.Mức lương tối thiểu này
làm căn cứ để tính lương khác trong hệ thống thang lương ,bảng lương ,mức phụ
cấp lương.
Lương cơ bản được tính theo công thức sau
:
Lương cơ bản =290.000* hệ số
lương
C

h ế độ v

ề c

ác k h oản tín h t r

í c

h th e

o ti ề

n l

ư

ơn g do N


h à n ư

ớ c q u y
đ





n

h

A-

C

ă

n c

ứ ,

t ỷ l ệ t r

í c

h l ập v

à s


ử d

ụn g B

H X

H

:
Trong đời sống xã hội, con người luôn tác động vào tự nhiên để tạo ra những
giá trị cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của mình. Đồng thời trong quá trình đó
con người cũng chịu sự tác động của các quy luật khách quan, mà những tác động
này đôi khi gây tác hại to lớn đối với sinh mạng hoặc điều kiện sống của con
người. Để vượt qua những rủi ro phát sinh, từ lâu người ta đã áp dụng các biện
pháp hữu hiệu nhất là lập các quỹ dự trữ va tiến hành bảo hiểm trên phạm vi toàn
quốc.
Quỹ BHXH là một trong những loại hình BHXH mà đối tượng của nó là thu
nhập của người lao động. Do đó có thẻ nói rằng BHXH là sự đảm bảo về cuộc
sống của người lao động khi họ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí
Do BHXH gắn liền với cuộc sống của con người lao động nên BHXH là một tát
yếu khách quan, có tính chất ngẫu nhiên, phát sinh không đều theo thời gian và
không gian. BHXH vừa có tính chất xã hội vừa có tính chất kinh tế lại vừa có tính
chất dịch vụ.
Theo quy định hiện hành của nhà nước (QĐ1141TL/CĐKT ngày 01/11/1995
của Bộ trưởng bộ tài chính), các doanh nghiệp nhà nước được phép tính 20% trên
tổng quỹ lương của người lao động, trong đó doanh nghiệp hoặc ngừơi sử dụng lao
động nộp 15% được tính vào chi phi kinh doanh, 5% còn lại do ngươi lao động
đóng góp và trừ vào lương tháng. Quỹ BHXH này do cơ quan BHXH quản lý.
Trợ cấp BHXH dược hưởng trong các trường hợp sau:

- Chế độ bảo hiểm sau khi đau ốm: Khi công nhân viên chức ốm đau, tạm nghỉ
để chữa bệnh được hưởng một khoản trợ cấp theo tỷ lệ phần trăm của tiền
lương chính tuỳ theo thời gian công tác liên tục của người lao động.
- Chế độ khi người lao động có thai, nghỉ
đẻ:
+ Trong trường hợp người lao động có thai làm việc ở xa tổ chứ y tế hoặc người
mang thai có bệnh lý, thai không bình thường thì được nghỉ 2 ngày cho mỗi lần đi
khám thai .
+ Trong trương hợp sảy thai thì được nghỉ 20 ngày nếu thai dưới 3 tháng, nghỉ 30
ngày nếu thai từ 3 trở lên. Thời gian nghỉ trước và sau khi sinh con được quy định
của bộ lao động thương binh và xã hội ban hành.
- Chế độ bảo hiểm về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Người lao động
được hưởng trợ cấp BHXH khi:
+ Bị tai nạn trong giờ làm việc.
+ Bị tai nạn ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử
dụng lao động.
+ Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm
việc.
- Chế độ hưu trí: áp dụng đối với công nhân viên chức đã tham gia làm việc tại
các
doanh nghiệp trong thời gian nhất định, thường là nam khi đủ 60 tuổi, nữ khi đủ 55
tuổi và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.
- Chế độ tử tuất: Đối với người lao động đã làm việc tịa các doanh nghiệp
thuộc các thành phần kinh tế khi chết thì thân nhân của họ trực tiếp nuôi
dưỡng được hưởng tiền tuất.
B-

C

h ế đ


ộ t r

í c

h l ập v

à s

ử d

ụn g b ả

o h i ể

m y t ế ( B

H Y

T

).
Phần chế độ quy định doanh nghiệp phải gánh chịu sẽ được tính vào chi phí sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng theo tỷ lệ quy
định.
Trên tống số tiền lương phải trả cho công nhân viên trong tháng. Phần BHYT
người lao động phải gánh chịu thông thường trừ vào tiền lương của công nhân
viên, BHYT được nộp lên cơ quan quản lý chuyên môn để phục vụ bảo vệ và
chăm sóc sức khoẻ của công nhân viên( khám chữa bệnh).
Tỷ lệ trích BHYT hiện hành là 3% trong đó 2% tính vào chi phí kinh doanh,1%

trừ vàp tiền lương của người lao động. BHYT ra đời có tác dụng thiết thực giúp
người lao động giảm gánh nặng về tài chính khi họ ốm đau và giảm gánh nặng cho
ngân sách Nhà nước.
C-

C

h ế đ

ộ t r

í c

h l ập v

à s

ử d

ụn g K P



:
Cũng được hình thành do việc trích lập, tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp hàng tháng theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương thực tế
phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp trong tháng. KPCĐ do doanh nghiệp
trích lập cũng được phân cấp quản lý và chi tiêu theo chế độ quy định hiện hành là
2%.
Q


u ả

n l ý

v

i ệ

c

t r

í c

h l ập



s



d

ụn g

c

ác


q

u ỹ

B

H X

H ,

B

H YT

,

K P

C

Đ có ý nghĩa
quan trọng cả đối tính chi phí sản xuất kinh doanh, cả đối với việc đảm bảo quyền
lợi của công nhân viên trong doanh nghiệp.
Theo quy định phổ biến tại công ty, chế độ tiền ăn ca của cán bộ công nhân viên
công ty là 3000đ/ người.
6. C

ác h ì


n h t

h ứ

c ti ề

n l ư

ơ

n g :
6 .

1, Hìn h th ứ

c ti ề

n l ư

ơ n

g t r

ả th e

o thờ i g i a

n l ao độ n g :
6 .


1 .

1, K

h ái n i ệ

m

:
Hình thức tiền lương trả theo thời gian là hình thức lương theo thời gian làm
việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương của người lao động. Theo hình thức này hàng
tháng hoặc hàng quý kế toán tập hợp thời gian làm việc của từng nhân viên lên
bảng chấm công của từng người, kế toán tính lương cho họ theo từng bậc lương và
ngày công của họ.
6.

1 .

2 Hìn h th ứ

c ti ề

n l ư

ơ

n g

:
a,


Hìn h th ứ

c t ì ê

n l ư

ơn g c

ó th ư

ởn g :
Thực chất của chế độ trả lương này là sự kết hợp giữa trả lương theo thời
gian
giản đơn và tiền thưởng khi công nhân hoàn thành vượt mức những chỉ tiêu
chất lượng và số lượng quy định.
Công thức:
Mức lương = Lương theo thời gian giản đơn + tiền thưởng
Hình thức này có tác dụng thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao động và
quan tâm đến kết quả, chất lượng công việc.
b, Ưu nhược điểm của hình thức tiền lương thời gian:
- Ưu điểu: Nếu kết hợp với hình thức tiền lương thời gian có thưởng, hình thức
tiền lương thời gian có ưu điểm như đã nói ở trên, có tác dụng thúc đẩy người
lao động tăng năng suất, hiệu quả lao động.
- Nhược điểm: Hình thức tiền lương này còn có những hạn chế lớn, đó là
chưa quan tâm chú ý đến kết quả và chất lượng công tác thực tế của người
lao động.
6 .

2, Hìn h t


h ứ

c ti ề

n l ư

ơ

n g t r

ả t

h e

o s



n ph

ẩm :
6 .

2 .

1, K

h ái n i ệ


m h ìn h th ứ

c ti ề

n l ư

ơn g t r

ả th e

o s

ản p h ẩm :
Tiền lương tính theo sản phẩm là hình thức tiềnlương tính theo khối lượng( số
lượng) sản phẩm, công việc đã hoàn thành, đạt yêu cầu chất lượng quy định và
đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc đó. Tiền lương sản
phẩm phải trả tính bằng khối lượng( số lượng) sản phẩm, công việc hoàn thành đủ
tiêu chuẩn chất lượng nhân đơn giá tiền lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các
tài liệu hạch tóan kết quả lao động, chẳng hạn như phiếu xác nhận sản phẩm hoặc
công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương mà doanh nghiệp áp dụng đối với
từng loại sản phẩm, công việc. Đây là hình thức trả lương phù hợp với nguyên tắc
phân phối theo lao động, nó gắn chặt với số lượng lao động lao động và chất
lượng lao động, khuyến khích người lao động hăng say lao động, tăng năng suất
lao động,
góp phần tăng thêm sản phẩm cho xã hội. Do vậy có các loại tiền lương theo sản
phẩm khác nhau:
a,

T i ề


n l ư

ơn g s

ản p h ẩm t r



c ti ế

p :
Theo cách này thì căn cứ vào số lượng sản phẩm hòan thành đúng quy cách,
phẩm chất và đơn giá tiền lương sản phẩm đã quy định để tính lương phải trả
cho người lao động:
Tiền lướng sản Đơn giá Số lượng
=
x
Phẩm ttực tiếp tiền lương sản phẩm
b,

T i ề

n l ư

ơn g th e

o s

ản p h


ẩm g i án ti ế

p :
Là tiền lương trả cho công nhân viên phụ cùng tham gia sản xuất với công nhân
chính đã được hưởng lương theo sản phẩm, được xác định căn cứ vào hệ số
giữa mức lương của công nhân phụ sản xuất ra với sản phẩm đã định mức cho
công nhân chính và nhân với sản phẩm công nhân chính sản xuất ra. Hoặc trên
cơ sở thang lương và bậc lương của công nhân phụ trả theo tỷ lệ phần trăm hoàn
thành các định mức sản xuất quy định cho công nhân chính.
c

,

T i ề

n l ư

ơn g t r

ả th e

o s

ản p h ẩm lũ y ti ế

n :
Chế độ tiền lương này áp dụng để trả lương cho công nhân viên làm việc ở
khâu trọng yếu mà việc tăng năng suất lao động lại có tác dụng thúc đẩy tăng năng
suất lao động ở khâu khác hoặc trong htời điểm chiến dịch để giải quyết kịp thời
hạn

quy định.
Tiền lương Tìên lương Số lượng Đơn giá Số lượng tỷ lệ
Phải trả cho sản phẩm hoàn lương sản phẩm thưởng
Người lao =
x
thành + sản x vượt x lũy
động phẩm mức tiến
d,

T i ề

n l ư

ơn g k h óan k

h ối l ư

ợ n

g, k h oán c

ô n g v

i ệ

c :
- Chế độ trả lương này áp dụng cho những doanh nghiệp nếu giao chi tiết bộ
phận
sẽ không có lợi bằng giao toàn bộ khối lượng cho công nhân hoàn thành trong một
thời gian nhất định.

- Chế độ tìên lương này sẽ áp dụng trong xây dựng cơ bản và trong một số
công việc nông nghiệp, áp dụng cho những công nhân khi làm việc đột
xuất như sửa chữa, lắp ráp một số thiết bị để nhanh chóng đưa vào sản
xuất áp dụng cho cá
nhân và tập thể.
+. Ưu điểm: Theo chế độ tiền lương này, người công nhân biết trước được khối
lượng tiền lương mà họ sẽ nhận sau khi hoàn thành công việc và thời gian hoàn
thành công việc được giao. Do đó họ chủ động trong việc sắp xếp tiến hnàh công
việc của mình, từ đó tranh thủ thời gian hoàn thành công việc được giao, còn đối
với người giao khóan thì yên tâm về khối lượng công việc hòan thành.
Nhược điểm: Để đảm bảo thời gian hoàn thành dễ gây hiện tượng làm bừa, làm
ẩu, không đảm bảo chất lượng, do vậy công tác nhiệm thu sản phẩm phải được
tiến hành một cách chặt chẽ.
e

,

T i ề

n l ư

ơn g t r

ả th e

o s

ản p h ẩm t ập th ể :
Chế độ trả lương này áp dụng đối với những công việc cần một tập thể công
nhân làm việc như lắp ráp thiết bị, sản xuất ở các bộ phận kàm việc theo dây

chuỷền trong trương hợp ngày, cần tổ chức vận dụng cách tính chia lương phù hợp.
Ưu điểm : Khuyến khích công nhân trong tổ trong nhóm nâng cao tráh
nhiệm trước tập thể, quan tâm đến kết quả cuối cùng của tổ.
Nhược điểm: Sản lượng của công nhân không trực tiếp quyết định tiền lương
của họ, do vậy ít khuyế khích công nhân nâng cao năng suất lao động cá nhân,
tiền lương vẫ mang tính chất bình quân.
NHư vậy hình thức tiền lương theo sả phẩm có khá nhiều ưu điểm: Quán triệt
đầy đủ hơn, nguyên tắc hơn trả lương theo số lượng, chất lượng lao động gắn
với thu nhập về tiền lương với kết quả sản xuất của mỗi công nhân. Do đó kích
thích công nhân nâng cao năng suất lao động.
7. Khái niệm quỹ tiền lương , nôị dung quỹ tiền lương và phân loại
quỹ lương.
7 .

1, K

h ái n i ệ

m q u ỹ t ì ê

n l ư

ơn g:
Theo chế độ hiên nay quỹ lương của doanh nghiệp sản xuất là tòan bộ số lương
phải trả chotất cả người lao động thuộc sự quản lý và sử dụng của doanh nghiệp, kể
cả trong biên chế và ngoài biên chế.
7 .

2, N


ội d un g q u ỹ ti ề

n l ư

ơn g :
Thành phần quỹ lương bao gồm các khoản:
12
- Tiền lưong tính theo thời gian, tiền lương tính theo sản phẩm, tiền lương
khóan
13
- Tiền lương trả cho người lao động tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế
độ quy định.
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên
nhân khách quan, trong thời gian được điều công tác, làm nghĩa vụ theo chế độ
quy định.Thời gian nghỉ phép, thời gian đi học
- Các loại phụ cấp làm đêm , làm thêm giờ
- Các khỏan tìên thưởng có tính chất thường xuyên.
- Ngòai ra trong quỹ lương kế hoạch còn được tính cả các khỏan tiền chi trợ cấp
BHXH cho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động
7 .

3, P h ân l o ại q u ỹ l ư

ơ

n g t r

o n g h ạ c

h t ó


an
Về phương diện hạch tóan tiền lương công nhân viên, tiền lương công
nhân
viên trong doanh nghiệp sản xuất được chia làm hai lọai:
Tiền lương chínhvà tiền lương phụ:
Tiền lương chính là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và
các khỏan phụ cấp kèm theo.
Tiền lương phụ: Là tiềnlương trả cho công nhân viên trong thời gian công
nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian
công nhân được nghỉ được hưởng lương theo quy định của chế độ( nghỉ phép,
nghỉ vì ngừng sản xuất ).
Việc phân chia tiền lương thành lương chính và lương phụ có ý nghĩa quan
trọng đối với công tác kế tóan và phân tích tiền lương trong quá trình sản xuất
sản phẩm và được hạch tóan trực tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm.
Tiền lương phụ của công nhân sản xuất không ghắn liền với từng loại sản
phẩm nên được hạch tóan gián tiếp vào chi phí sản xuất sản phẩm.


8

.



N




h

i





m



v







k

ế



t




o

á



n



t



i





n



l

ư




ơ



n

g







c



ác



k

h



a




n



t

r



í

c



h



t



h

e




o



l

ư



ơ



n

g



:

Trong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý chuyển từ cơ chế quản lý, tập trung bao
cấp sang cơ chế thị trương thì chức năng và vảitò quan trọng của kế toán tiền
lương được thể hiện bằng những nhiệm vụ sau.
- Ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ chính xác và rõ ràng về số liệu, chất lưọng,
thời gian làm việc và kết quả làm việc của từng đối tượng.
- Tính tóan các khỏan tiền lương, tiền thươngr, các khỏan phụ cấp phải trả

cho người lao động và tình hình thanh tóan các khoản trợ cấp.
Kiểm tra việc sử dụng lao động, việc chấphành chính sách, chế độ lao động tiền
lương , trợ cấp BHXH và việc sử dụng quỹ lương, quỹ BHXH.
- Tính tóan và phân bổ các khỏan chi phí tiền lương, BHXHvào chi phí sản
xuất kinh doanh theo từng đối tượng. Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận
trong doanh nghiệp, thực hiện đúng ghi chép ban đầu về lao động tiền
lương và BHXH theo đúng chế độ Nhà nước ban hành.
- Lập báo cáo về lao động tiền lương, BHXH, phân tích tình huống sử dụng
lao động, quỹ tiền lương quỹ BHXH. Đề xuẩt các biện pháp để khai thác có
hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năng suất lao động, ngăn ngừa những vi
phạm về lao động , về chính sách chế độ lao động.
- Phân tích thông tin kế toán, đề xuất các biện pháp cho lãnh đạo để có
đường

lối
phát triển và đạt hiệu quả cao nhất.
9,

K ế t ó a

n t

ổ n g

h ợ

p ti ề

n l ư


ơ

n g và B

H X

H ,

B

H YT

,

K P



.
9 .

1, C

ác t ài kh ỏan kế t óan c

h ủ yế

u s

ử d ụn g :

NHư nhiều doanh nghiệp khác theo quy định của Nhà nước công tác kế tóan tại
công ty TNHH xây dựng Nam Sơn sử dụng tài khỏan 334” phải trả công nhân
viên “, TK 338” Phải trả phải nộp khác”.
9 .

2, N

ội d un g k ế

t c

ấu T K

334.
Bên nợ : - Các khỏa tiền lương, tiền công, tiền thưởng đã trả cho công nhân
viên
-Các khỏan khấu trừ vào lương của công nhân viên.
Bên có : - Tiền lương và các khỏan còn phải trả cho công nhân viên.
Dưcó : TIền lương và các khỏan còn phải trả cho công nhân viên.
Dư nợ : số tiền trả quá số phải trả.
Sơ đồ hạch tóan các khỏan thanh toán với công nhân viên
chức:
TK141,138,333,
Các khoản khấu trừ vào thu
TK334 TK622
Tiền
nhập của công nhân viên
(tạm ứng, bồi thường vật
chất, thuế thu nhập)
TK338.3,338.4

lương,
tiền
thưởng
,
BHXH
CNTT
sản xuất
TK627
Nhân viên
Phần đóng góp cho quỹ phân xưởng
BHXH, BHYT
và các
khoản
TK641,642
TK111,112 NVbánhàng
khác
Thanh toán lương thưởng
BHXH và các khoản
khác
cho công nhân viên
phải
trả
công
nhân
vi
ên
,quảnlýDN
TK431.1
12
` Tiền thưởng

TK338.3
BHXH
Phải trả trực
tiếp
Sơ đồ hạch tóan trích trước tiền lương phép kế hoạch của công nhân sản
xuất
ở những doanh nghiệp sản xuất thời vụ
:
TK334 TK335
TK622
Tiền lương phép thực tế phải Trích trước tiền lương phép theo kế
hoạch
trả cho công nhân SX trong kỳ của công nhân trực tiếp sản xuất
Phần chênh lệch giữa tiền lương phép
TK338
thực tế phải trả CNTTSX lớn hơn kế hoạch
Trích KPCĐ, BHXH, BHYT trên tiền lương phép phải trả
Công nhân trực tiếp sản xuất trong kỳ
Sơ đồ hạch toán BHXH, BHYT
TK334 TK338 TK622,627,641,642
Số BHXH phải trả trực tiếp Trích KPCĐ,BHXH,BHYT theo
17
tỷ
cho CNV quy định tính vào chi phí quản lý
doanh
nghiệp
TK111,112…
TK334
Nộp KPCĐ, BHXH,BHYT Trich BHXH, BHYT
theo

cho cơ quan quản lý tỷ lệ quy định trừ vào
thu
nhập của CNVC ( 6% ) TK 111,112…
Chi tiêu kinh phí Số BHXH ,
KPCĐ
Công đoàn tại cơ sở Chi vượt được
cấp
Sơ đồ kế tóan tổng hợp tiền lương & các khỏan trích theo lương.
Chứng từ kế
tóan lao
động , BHXH
1
& các khỏan
chứng từ kế
tóan có liên
Bảng phân
bổ tiền
5
lương và
các khỏan
trích theo
6
Tính
lương
2
BHXH
Bảng
tổng hợp
4
tiền

lương
tòan
-Bảng thanh
tóan lương
MS02- LĐTL)
- Bảng
thanh
toán BHXH ( MS
3
Bảng tổng
hợp
tiền
lương
từng
phân
xưởng ,
bộ
phận gián
tiếp
5
Sổ cái
TK334
TK338
Sổ kế
tóan
tiền mặt
, tìên
c h

ư ơn


g

II :
tình hình
thực tế về
công tác kế
tóan tiền
lương
v
à

c
á
c

k
h

a
n

t
rích
theo
lươ
ng
t

i


c
ô
n
g

t
y

x
â
y

d

n
g

N
a
m

S
ơ
n
-

C

n

g

V

-

B
a

Đ
ình- Hà
Nội.
2. Đặc điểm tình hình chung của công
ty xây dựng Nam Sơn .
2 .

1. q ú a t r

ìn h hìn h t

h à n

h v

à p h át t r

i




c

ủ a c

ô n g t y xây d ự

n g N

am S ơn .
Công ty xây dựng Nam Sơn là một
doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp
nhân đầy đủ, hoạt động trong lĩnh vực
công nghiệp xây dựng và sản xuất sơn.
Công ty xây dựng Nam Sơn dược thành
lập theo giấy phép số 4798
GP
/ TLDN
ngày 24/11/1999 do uỷ ban Nhân dân
Thành Phố Hà Nội phê duyệt. Điều lệ
này của công ty đã được toàn thể thành
viên công ty thông qua ngày 18/10/1999
với số đăng ký Kinh Doanh 073338.
Trong thời kỳ bao cấp do ảnh hưởng
của nền kinh tế bao cấp còn để lại dấu
ấn
nặng nề: Trình độ cán bộ quản lý thì sơ
xài, cơ sở vật chất cồng kềnh kém hiệu
quả
, vốn kinh doanh thu hẹp, đội ngũ công
nhân viên đông dẫn tới việc lao động

lãng phí , nhìn chung hiệu quả công tác
không cao.Nhưng những năm gần đây
cùng với
sự phát triển như vũ bão về khoa học kỹ thuật vàcông nghệ thông tin. Đời sống xã
hội và tinh thần ngày càng được nâng cao nền sản xuất hàng hoá nhiều thành phần
phát triển mạnh mẽ trong công cuộc đổi mơi toàn diện của đất nước. Trong thời kỳ
kinh tế mở cửa hiện nay sự trao đổi mua bán hàng hoá diễn ra trên thị trường vô
cùng sôi động đáp ứng được yêu cầu thiết yếu đó. Được sự ủng hộ, giúp đỡ nhiệt
tình của UBNH Thành Phố Hà Nội, cac ban ngành hữu quan, công ty xây dựng
Nam Sơn được thành lập dưới sự lãnh đạo của Giám đốc Lương Trường Sơn. Qua
quá trình lắm bắt thông tin nghiên cứu thị trường và quy luật sản xuất kinh doanh
lãnh đạo công ty đã mạnh dạn sắp xếp quy mô tổ chức cho phù hợp với giai đoạn
hiện nay bằng biện pháp không ngừng cải tiến kỹ thuật, mua sắm nhưng trang thiết
bị hiện đại bộ máy quản lý đièu hành gọn nhẹ hợp lý. Để giữ được chữ tín với
khách hàng nhất lao động chất lượng sản phảm, thanh toán thuận tiện nhanh chóng
dồng thời không ngừng củng cố thị trường ổn định là giữ vững mặt hàng đang kinh
doanh mở rộng thêm thị trường mới nhằm kinh doanh thường xuyên.
Công ty xây dựng Nam Sơn là một công ty tư nhân do Giám đốc lương trường
Sơn bỏ vốn để thành lập và được uỷ ban nhân dân thành phố Hà nội phê duyệt với
số vốn điều lệ ban đầu là 650.000.000 đồng. Đến ngày 2 / 2 /2001 thì tổng số vốn
điều lệ đã lên đến 2.650.000.000 đồng. Với nghành nghề kinh doanh chính của
công ty là xây dựng dân dụng, công nghiệp và trang trí nội thất; buôn bán tư liệu
sản xuất( chủ yếu là máy, thiết bị công nghiệp, xây dựng, vật liệu xây dựng); buôn
bán tư liệu tiêu dùng ( chủ yếu là vật liêu trang trí nội, ngoại thất); đại lý mua, đại
lý bán, ký gửi hàng hoá. Đến ngày 25 / 2 / 2000 thì công ty lải bổ xung thêm
ngành kinh doanh nữa là dịch vụ mua, bán, thuê và cho thuê nhà; dịch vụ lao động.
Hơn 5 năm đi vào hoạt động sản xuất xí nghiệp sản xuât, đã đưa ra thi trường
sản phẩm của mình để phục vụ nhu cầu của địa bàn Hà Nội . Và do nhu cầu sản
xuất thị hiếu tiêu dùng thì chất lượng sản phẩm sản xuất ra đạt phẩm chất tốt đủ
tiêu chuẩn cạnh tranh với thị trường lân cận. Cho tới nay sản phẩm của công ty đã

có mặt trên thị trường trong nước, tương lai công ty sẽ tiến xa hơn.
3, Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công
ty.
Công ty xây dựng Nam Sơn là một xí nghiệp công nghiệp xây dựng có nhiêm
vụ sản xuất sơn, xây dựng dân dụng
Với đặc điểm vừa sản xuất vừa kinh doanh trên thị trường tiêu thụ cấp thành
phố với một số thị trường lân cận nên số lượng sản phẩm tiêu thụ trên thị trường
của công ty đạt mức trung bình. Mặt khác dây chuyền sản xuất sơn khoảng 2000-
3000 thùng/ ngày. Xuất phát từ vấn đề đó công ty đã bố trí làm 5 chức năng.
Quy trình công nghệ sản xuất
Đơn đặt hàng (HĐKT)
Phòng kỹ thuật
Phòng kế hoạch
Sản
xuất
Các phân xưởng sản
- Công tác tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất ở công ty xây dựng
Nam Sơn.
Công ty xây dựng Nam Sơn được tổ chức với bộ máy quản lý gọn nhẹ. Đứng đầu
là Giám đốc, người có thẩm quyền cao nhất, chịu mọi trách nhiệm với Nhà nước
và tập thể cán bộ công nhân viên trong sản xuất kinh doanh, phải chấp hành
nghiêm chỉnh các chính sách chế dộ của Nhà nước.
Giúp việc cho GĐ là Phó Giám đốc và kế toán trưởng dưới là 3 phòng và các
phân xưởng sản xuất có các chức năng và nhiệm vụ khác nhau.
Sơ đồ bộ máy của công
ty
Giám
Đốc
Phó Giám Đốc
kinh doanh

Phó Giám đốc
sản xuất
(Quản Đốc)
Phòng
kế
toán
tài
vụ
Phòng kỹ thuật
Ph
òn
g
t

chức
17
hành
chính
Đặc điểm công tác kế toán ở công ty xây dựng Nam Sơn.
Việc tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán được công ty tổ chức gọn nhẹ và có hiệu
quả ,đảm bảo cung cấp kịp thời ,chính xác và đầy đủ cho các đối tượng sử dụng
thông tin phòng kế toán được đặt dưới sự lãnh đạo của ban Giám Đốc ,toàn bộ
nhân viên kế toán được đặt dứơi sự lãnh đạo của kế toán trưởng .do yêu cầu sản
xuất việc bố trí nhân viên phải phù hợp ,phòng kế toán có chức năng giúp giám đốc
công tác
quản lý sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp nhằm sử dụng vốn đúng
mục đích ,đúng chế độ ,hợp lý và phục vụ sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao.
Tuy mỗi bộ phận có nhiệm vụ riêng theo đặc thù công việc xong tất cả đều có mối
quan hệ chặt chẽ với nhau do đó việc hạch toán chi tiết từng nghiệp vụ phải
chinhs xác để giúp cho quá trình hạch toán tổng hợp thống nhất trung thực và

khách quan.
24
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty.
KếToán
trưởng
Kế
toán
vật
liệu

Kế
toán
tiền
mặt
Kế
toán
tiêu
thụ
Kế
toán
tổng
hợp
Thủ
quỹ
Kế
toán
lươn
g và
BHXH
Chú

Quan hệ chỉ
Quan hệ đối
N

hi ệ

m v

ụ c

h ứ

c năng t ừ

ng bộ phận :
- Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội :Có nhiệm vụ thanh toán tiền
lương và BHXH cho cán bộ công nhân viên .Cung cấp số liệu cho kế
toán tổng hợp và phòng kế toán tài chính thanh toán với cơ quan bảo
hiểm .
- Kế toán tiêu thụ :theo dõi sản phẩm nhập xuất trong tháng và các công nợ phát
sinh.
- Kế toán vật liệu và TSCĐ:Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết và tổng hợp sự tăng
giảm biến động của vật tư và TSCĐ ,cung cấp số liệu kịp thời đầy đủ cho bộ
phận phòng ban để tính giá thành sản phẩm và khấu hao TSCĐ .
+ Kế toán tổng hợp(Kiêm phó phòng):Có nhiệm vụ tổng hợp các nghiệp vụ phát
sinh vào sổ cái ,lập báo cáo kế toán phân tích kinh tế ,phụ trách chung công tác
kế toán của công ty chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng .
+ Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm thu, chi ,bảo quản tiền mặt của công ty.

×