GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
NGHĨA CỦA CÂU
I - MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
- Nắm được nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa củacâu
- Nhận ra và biết phân tích hai thành phần nghĩa của câu, diễn đạt được nội dung cần
thiết của câu phù hợp với ngữ cảnh.
II – CHUẨN BỊ DẠY HỌC:
Bảng, SGK, SGV , soạn giáo án lên lớp. tư liệu về Xuân Diệu , tranh ảnh về
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Tuần 22
Lớp 11. Phân môn : tiếng việt
Tiết 78
Ngày soạn : 15/1/2010
@ Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ
Mục tiêu : Kiểm tra bài vội vàng của XD
Cách thức tiến hành :
GV gọi HS lên trình bày :
- Đọc diễn cảm đoạn thơ đầu bài Hầu trời
-Phát biểu cảm nhận về cái tôi tài hoa khí phách và bản lĩnh
thiên lương?
Nhấn mạnh :
-Cái tôi bản lĩnh của Tản Đà ?
Kết luận : HS thuộc bài
@Hoạt động 2: III. NGHĨA TÌNH THÁI:
Bước 1:
Mục tiêu :
Tìm hiểu nghĩa tình thái
Cách thức tiến hành :
+ GV: yêu cầu tìm hiểu mục III trong SGK và trả lời
các câu hỏi SGK
+ GV: gợi dẫn.
Nhấn mạnh :
Sự đánh giá, các biểu hiện dánh giá của người nói đối với
sự việc được đề cập trong câu.
Kết luận :
1/ Sự nhìn nhận đánh giá và thái độ của người nói đối
với sự việc được đề cập đến trong câu.
- Khẳng định tính chân thật của sự việc (Ví dụ: 1, 2
SGK/Tr.18)
- Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặc độ tin cậy
thấp (Ví dụ: 3, 4 SGK/Tr.18)
- Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một phương
diện nào đó của sự việc. (Ví dụ: 5, 6 SGK/Tr.18)
- Đánh giá sự việc có thực hay không có thực, đã xảy ra
hay chưa xảy ra. (Ví dụ: 7, 8 SGK/Tr.18)
- Khẳng định tính tất yếu sự cần thiết hay khả năng của
sự việc (Ví dụ: 9, 10 SGK/Tr.19)
Bước 2:
2/ Tình cảm, thái độ của người nói đối với người nghe.
Mục tiêu :
Tình cảm, tình cảm thân mật, gần gũi.,thái độ bực tức,
hách dịch
Cách thức tiến hành :
GV yêu cầu HS thảo luận các ví dụ SGK/tr 18, 19 rồi rút ra
các kiểu nghĩa tình thái
HS thực hiện yêu cầu
GV
HS trả bài
Cá nhân chú ý lắng
HS:tìm hiểu mục III
trong SGK và trả lời
các câu hỏi:
NTT là gì?
Các trường hợp biểu
hiện NTT?
Cá nhân theo dõi và trả
lời
Chú ý bài
Tự ghi nhận
- Cho HS thảo luận các
ví dụ SGK/tr 18, 19
rồi rút ra các kiểu
nghĩa tình thái
Nhấn mạnh : thái độ
Tình cảm thân mật, gần gũi.
Thái độ bực tức, hách dịch.
Thái độ kính cẩn.
Kết luận :
- Tình cảm thân mật, gần gũi: (Ví dụ: 1 , 2 SGK/Tr.19)
- Thái độ bực tức, hách dịch: (Ví dụ: 3, 4 SGK/Tr.19)
- Thái độ kính cẩn: (Ví dụ: 5, 6 SGK Tri9)
Bước 3:
@ Mục tiêu :
Khái niệm nghĩa tình thái
Cách thức tiến hành :
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
Nhấn mạnh : ghi nhớ bài
Kết luận :
Ghi nhớ
Nghĩa tình thái thể hiện thái độ, sự đánh giá của
người nói đối với sự việc hoặc đối với người nghe. Nó có
thể được bộc lộ riêng qua các từ ngữ tình thái trong câu.
@ Hoạt động 3 : LUYỆN TẬP: Bài1 /trang 20
Mục tiêu :
Rèn luyện kĩ năng về nghĩa tình thái
Cách thức tiến hành :
1. phân tích nghĩa SV và NTT trong các câu
Sự việc gì được p. a?Từ nào thể hiện rõ nhất NTT? Cụ thể
đó là gì?
HS dọc ghi hớ
Khắc sâu kiến
thức @ chú ý ghi nhơ
HS:trao đổi trả
lời.
Cá nhân chú ý ,
lắng nghe
Ghi bài
+ GV: hỏi tương tự với câu b,c,d.
Nhấn mạnh : Nghĩa sự việc
Kết luận : Phân tích nghĩa sự việc – tình
Bài 2: SGK/Tr.20
Mục tiêu :
Rèn luyện kĩ năng nghĩa tình thái
Cách thức tiến hành :
GV gọi HS:lên bảng làm bài theo câu hỏi SGK.
Nhấn mạnh :
- Các từ ngữ thể hiện tình thái trong các câu sau:
Kết luận :
a) Nói của đáng tội (thừa nhận việc khen này là không
nên đối với đứa bé)
b) Có thể (nêu khả năng)
c) Những (đánh giá ở mức độ cao
@ Hoạt động 4 : củng cố
Mục tiêu :
Nhấ mạnh cách nhận diện nghĩa tình thái
Cách thức tiến hành :
HS ghi nhơ bài
Nhấn mạnh :
Tình thái trong câu
Kết luận :
HS:trao đổi trả
lời
HS:khác nhận xét.
Lắng nghe
Tự ghi nhận
Nghĩa sự việc Nghĩa hình thái
a) Ngoài này nắng đỏ cành
cam / trong ấy nắng xanh
lam ngọn dừa
→ đặc điểm, tính chất
(nắng) ở hai miền Nam/Bắc
khác nhau.
a) Chắc (phỏng đoán
với độ tin cậy cao)
b) Tấm ảnh chụp hai mẹ con
kia là mợ Du và thằng Dũng
→ nghĩa biểu thị quan hệ
b) Rõ ràng là
(khẳng định sự việc
ở mức độ cao)
c) Một cái gông xứng đáng
với sáu người tử tù.
→ Nghĩa biểu thị quan hệ
c) Thật là (khẳng định
một cách mỉa
mai)
d) Xưa nay hắn sống bằng
nghề cướp giật và dọa nạt.
Hắn mạnh vì liều
→ nghĩa biểu thị hành
động
d) Chỉ (nhấn mạnh sự việc)
đã đành (hàm ý
miễn cưỡng công nhận
sự việc)
HS đọc ghi nhớ
@ Hoạt động 5: Dặn dò
Mục tiêu : Hướng dẫn + HS:học tập ở nhà ( 3 phút)
Cách thức tiến hành
- Luyện tập củng cố bài cũ : làm phần BT còn lại.
- Chuẩn bị bài mới: Soạn bài Vội vàng
Nhấn mạnh : Bài tập SGK
Soạn bài mới : Tràng giang của Huy Cận
Kết luận :
HS thực hiện ở nhà
RÚT KINH NGHIỆM .
![]()