Tải bản đầy đủ (.pdf) (94 trang)

Đặc điểm tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị bệnh nhân đái tháo đường tysp 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện huyện yên dũng, tỉnh bắc giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.25 MB, 94 trang )

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y - DƢỢC







NGUYỄN VĂN HUẤN






ĐẶC ĐIỂM TĂNG HUYẾT ÁP VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
TÝP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN
HUYỆN YÊN DŨNG TỈNH BẮC GIANG









LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC












THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y - DƢỢC






NGUYỄN VĂN HUẤN




ĐẶC ĐIỂM TĂNG HUYẾT ÁP VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
TÝP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN
HUYỆN YÊN DŨNG TỈNH BẮC GIANG


Chuyên ngành: Nội khoa
Mã số: 60 72 01 40



LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC



NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. DƢƠNG HỒNG THÁI






THÁI NGUYÊN - 2014

i

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
LỜI CAM ĐOAN


Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi,
các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa công bố
dƣới bất kỳ hình thức nào.

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014
Học viên



Nguyễn Văn Huấn
ii

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi đã
nhận đƣợc rất nhiều sự chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của các Thầy Cô, bạn bè, đồng
nghiệp và ngƣời thân. Tôi đƣợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu, Khoa sau đại học, Bộ môn Nội - Trường Đại học Y -
Dược Thái Nguyên đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập,nghiên
cứu và thực hiện đề tài này
Ban Giám đốc,các Khoa,phòng chức năng Trung tâm Y tế huyện Yên Dũng,
tỉnh Bắc Giang tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Ban Giám đốc, tập thể Y bác sĩ, cán bộ nhân viên Bệnh viện đa khoa huyện
Yên Dũng, tỉnh Bắc Giangđã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn đúng thời hạn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Dƣơng Hồng Thái, đã tận
tình chỉ bảo và cung cấp cho tôi những kiến thức quý báu về phƣơng pháp nghiên
cứu cũng nhƣ kiến thức chuyên ngành.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong Hội đồng chấm luận văn đã
cho tôi nhiều ý kiến quý báu, đã đánh giá và ghi nhận sự nỗ lực của tôi trong học tập.
Để hoàn thành luận văn này có sự đóng góp, động viên khích lệ, giúp đỡ rất lớn,
sự chia sẻ và tạo điều kiện của những ngƣời thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,
nơi tạo điều kiện tốt,là điểm tựa,nguồn động viên tinh thần giúp tôi thêm niềm tin và
nghị lực trong suốt quá trình học tập,nghiên cứu để hoàn thiện luận văn này
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2014
Học viên




Nguyễn Văn Huấn
iii

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN 3
1.1. Đái tháo đƣờng 3
1.1.1 Dịch tễ học 3
1.1.2 Phân loại đái tháo đƣờng 4
1.1.3 Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đƣờng týp 2 4
1.2. Tăng huyết áp 5
1.2.1. Định nghĩa và phân độ tăng huyết áp 6
1.2.2. Nguyên nhân tăng huyết áp [16] 7
1.2.2. Một số yếu tố sinh lý bệnh liên quan với tăng huyết áp 8
1.3. Tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đƣờng týp 2. 11
1.3.1 Tỷ lệ tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đƣờng týp 2 11
1.3.2 Cơ chế tăng huyết áp do đái tháo đƣờng 12
1.3.3. Một số biến chứng của bệnh nhân đái tháo đƣờng týp 2 có tăng huyết áp 13
1.4. Hiệu quả của kiểm soát huyết áp và một số yếu tố ảnh hƣởng ở bệnh nhân đái tháo
đƣờng týp 2 17
1.4.1. Kiểm soát tăng huyết áp 17
1.4.2. Một số yếu tố ảnh hƣởng tới điều trị tăng huyết áp 23

Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu 29
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 29
iv

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ khỏi nghiên cứu 30
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 30
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu 30
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu 30
2.3.2. Cỡ mẫu 30
2.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu 31
2.5. Phƣơng pháp thu thập số liệu 32
2.5.1. Chỉ tiêu lâm sàng 32
2.5.2. Xác định biến chứng bệnh ĐTĐ 35
2.5.3. Chỉ tiêu cận lâm sàng 36
2.7. Vật liệu nghiên cứu 36
2.8. Phƣơng pháp xử lý số liệu 37
2.9. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 37
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
3.1. Đặc điểm tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đƣờng týp 2 38
3.2. Một số yếu tố ảnh hƣởng tới kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đƣờng týp 2 46
Chƣơng 4: BÀN LUẬN 53
4.1. Đặc điểm tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đƣờng týp 2 53
4.2. Một số ảnh hƣởng tới kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đƣờng týp 2 62
KẾT
LUẬN
71
KHUYẾN
NGHỊ

72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Phụ lục : 81
iv

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
DANH MỤC VIẾT TẮT



ĐTĐ
Đái tháo đƣờng

ĐTNT
Điều trị ngoại trú

HAMT
Huyết áp mục tiêu

HATT
Huyết áp tâm thu

HATTr
Huyết áp tâm trƣơng

THA
Tăng huyết áp

UCMC
Ức chế men chuyển


YTNC
Yếu tố nguy cơ

ESH
European Society of Hypertension/Hiệp hội tăng huyết áp Châu Âu

ISH
International Society of Hypertension/Hiệp hội tăng huyết áp quốc tế

JNC
Joint National Committee/Ủy ban quốc gia Hoa Kỳ

BMI
Body Mass Index/Chỉ số khối cơ thể

WHO
World Heath Organization/Tổ chức y tế thế giới


v

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Phân loại THA theo chỉ số huyết áp theo WHO/JNC VII 7
Bảng 1.2. Phân độ tăng huyết áp theo ESH/ESC [35], [59] 7
Bảng 2: So sánh các khuyến cáo về mức đích HA và thuốc điều trị ban đầu 21
Bảng 2.1: Phân độ tăng huyết áp theo JNC VII (2003) 29
Bảng 2.1. Đánh giá chỉ số BMI cho ngƣời Châu Á WHO/IASO/IOTF [45]. 33

Bảng 2.2. Phân độ tăng huyết áp theo JNC VII (2003) 35
Bảng 3.1. Phân độ bệnh nhân tăng huyết áp theo JNC VII 41
Bảng 3.2. Phân bố tăng huyết áp theo thể trạng của đối tƣợng nghiên cứu. 41
Bảng 3.3. Đặc điểm lipid máu theo mức độ THA ở đối tƣợng nghiên cứu 42
Bảng 3.4. Đặc điểm về tuân thủ điều trị 42
Bảng 3.5. Đặc điểm về thói quen sinh hoạt của đối tƣợng nghiên cứu 43
Bảng 3.6. Các thuốc điều trị đái tháo đƣờng đƣợc sử dụng 43
Bảng 3.8. Số thuốc hạ áp đƣợc sử dụng trên mỗi bệnh nhân đái tháo đƣờng týp 2 có
tăng huyết áp 44
Bảng 3.9. Đặc điểm huyết áp theo tình trạng kiểm soát glucose máu lúc đói của đối
tƣợng nghiên cứu 44
Bảng 3.10. Kiểm soát huyết áp ở đối tƣợng nghiên cứu 45
Bảng 3.11. Một số biến chứng ở bệnh nhân đái tháo đƣờng có tăng huyết áp 45
Bảng 3.12. Ảnh hƣởng của tuổi đến kiểm soát huyết áp ở đối tƣợng nghiên cứu 46
Bảng 3.13. Ảnh hƣởng của giới đến kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đƣờng
có tăng huyết áp. 46
Bảng 3.14. Ảnh hƣởng của trình độ học vấn đến kiểm soát huyết áp của đối tƣợng
nghiên cứu 47
Bảng 3.15. Ảnh hƣởng của thời gian mắc tăng huyết áp đến kiểm soát huyết áp của
đối tƣợng nghiên cứu 47
vi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Bảng 3.16. Ảnh hƣởng của thời gian mắc bệnh đái tháo đƣờng đến kiểm soát huyết
áp ở bệnh nhân đái tháo đƣờng có tăng huyết áp. 48
Bảng 3.17. Ảnh hƣởng của chỉ số khối cơ thể đến kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân
đái tháo đƣờng có tăng huyết áp. 48
Bảng 3.18. Ảnh hƣởng của tình trạng hút thuốc lá đến đến kiểm soát huyết áp ở
bệnh nhân đái tháo đƣờng có tăng huyết áp 49
Bảng 3.19. Ảnh hƣởng của hoạt động thể lực đến đến kiểm soát huyết áp ở bệnh

nhân đái tháo đƣờng có tăng huyết áp 49
Bảng 3.20. Ảnh hƣởng của chế độ ăn đến đến kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân đái
tháo đƣờng có tăng huyết áp 50
Bảng 3.21. Ảnh hƣởng của sử dụng rƣợu đến đến kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân
đái tháo đƣờng có tăng huyết áp. 50
Bảng 3.22. Ảnh hƣởng của số thuốc điều trị đến điều trị tăng huyết áp 51
Bảng 3.23. Ảnh hƣởng của tuân thủ điều trị đến đến kiểm soát huyết áp ở bệnh
nhân đái tháo đƣờng có tăng huyết áp 51
Bảng 3.24. Ảnh hƣởng của kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đƣờng có tăng
huyết áp đến xuất hiện các biến chứng. 52

vi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Hình 2.1. Lƣu đồ xử trí bệnh nhân 22
Biểu đồ 3.1. Phân bố tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đƣờng theo tuổi 38
Biểu đồ 3.2. Phân bố đối tƣợng nghiên cứu theo giới 38
Biểu đồ 3.3. Phân bố bệnh nhân theo trình độ học vấn 39
Biểu đồ 3.4. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 39
Biểu đồ 3.5. Phân bố bệnh nhân theo thời gian phát hiện đái tháo đƣờng 40
Biểu đồ 3.6. Phân bố bệnh nhân theo thời gian phát hiện tăng huyết áp 40
Biểu đồ 3.7. Đặc điểm thể béo trung tâm ở bệnh nhân 41



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
ĐẶT VẤN ĐỀ

Tăng huyết áp (THA) và đái tháo đƣờng (ĐTĐ) là hai bệnh ngày càng
phổ biến ở những nƣớc phát triển nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Hai
bệnh này có thể độc lập, hoặc có mối liên quan với nhau. Nhiều nghiên cứu
cho thấy THA và ĐTĐ thƣờng song hành cùng nhau vì chúng có cùng những
yếu tố nguy cơ nhƣ: thừa cân hoặc béo phì; chế độ ăn nhiều chất béo, nhiều
muối, đƣờng; lƣời vận động. THA là một yếu tố làm tăng mức độ nặng của
ĐTĐ, ngƣợc lại ĐTĐ cũng làm cho tăng huyết áp trở nên khó điều trị hơn.
Ngƣời ta thấy rằng tỷ lệ THA ở ngƣời ĐTĐ cao gấp 2 lần so với ngƣời không
mắc ĐTĐ. Theo một nghiên cứu của Mỹ, có khoảng 65% bệnh nhân ĐTĐ
týpe 2 có THA, khi có THA đều làm cho tiên lƣợng bệnh xấu đi rõ rệt: làm
cho tỷ lệ bệnh lý mạch vành và đột quỵ tăng gấp 2- 3 lần so với ngƣời không
mắc ĐTĐ. THA và ĐTĐ làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh mạch máu lớn
và nhỏ: bệnh mạch vành, tai biến mạch máu não, tắc mạch chi, bệnh võng
mạc mắt, bệnh thận, bệnh lý thần kinh [51].
Việc làm giảm huyết áp sẽ giúp giảm các nguy cơ trên nên đƣợc coi là
một mục tiêu quan trọng ở bệnh nhân ĐTĐ có THA (song song với điều
chỉnh đƣờng huyết tích cực và làm giảm cholesterol máu). Đã có tác giả cho
rằng việc kiểm soát tốt huyết áp thậm chí còn quan trọng hơn cả kiểm soát
đƣờng máu. Trong nhiều trƣờng hợp THA, bệnh nhân thƣờng không có triệu
chứng nên dễ mắc bỏ qua nếu không đƣợc đo huyết áp kiểm tra. Tuy nhiên,
một số trƣờng hợp THA có thể thấy các triệu chứng: đau đầu, nhìn mờ, đau
bụng hoặc đau ngực, khó thở, chóng mặt, buồn nôn. Chính vì các triệu chứng
thƣờng không rõ ràng và không đặc hiệu nhƣ vậy nên những bệnh nhân ĐTĐ
cần đƣợc kiểm tra huyết áp định kỳ mỗi khi thăm khám tại chuyên khoa ĐTĐ
để kịp thời phát hiện và điều trị THA [24], [51]. Vì vậy, phát hiện và kiểm
soát tốt tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đƣờng nói chung và trên bệnh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
nhân đái tháo đƣờng týp 2 nói riêng là rất quan trọng. Theo báo cáo năm 2000

của Hội Đái tháo đƣờng Mỹ, 71% bệnh nhân đái tháo đƣờng có tăng huyết áp
nhƣng chỉ có 12% bệnh nhân đƣợc kiểm soát HA tốt [51], [53].
Trong những năm qua tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ trên địa bàn tỉnh Bắc
Giang nói chung và huyện Yên Dũng nói riêng tăng lên nhanh chóng. Năm
2002 có 400 ngƣời mắc ĐTĐ và hiện nay con số này tăng lên gấp 5 lần. Theo
nghiên cứu của Hoàng Xuân Thức năm 2011 có 4,5% dân số mắc ĐTĐ, tỷ lệ
bệnh nhân THA là 17,5%. Tại Bắc Giang chƣơng trình quản lý và điều trị
ngoại trú cho bệnh nhân THA và bệnh nhân ĐTĐ đã đƣợc thực hiện từ năm
2005. Tuy nhiên nhiều bệnh nhân khi phát hiện đƣợc bệnh đã có biến chứng
nặng và ở giai đoạn muộn ảnh hƣởng tới sức khoẻ và tính mạng của ngƣời
bệnh. Biện pháp hữu hiệu làm giảm tiến triển và biến chứng nặng của bệnh là
phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời. Tại bệnh viện Đa Khoa huyện Yên
Dũng đã triển khai công tác quản lý, điều trị bệnh tăng huyết áp và đái tháo
đƣờng từ năm 2005 nhƣng hiện chƣa có một nghiên cứu chính thức nào cho
biết tỷ lệ tăng huyết áp và ảnh hƣởng của một số yếu tố đến kiểm soát huyết
áp mục tiêu ở bệnh nhân đái tháo đƣờng týp 2. Để thấy rõ sự phổ biến và tầm
quan trọng của việc phát hiện và kiểm soát tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo
đƣờng chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đặc điểm tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan đến kết quả
điều trị ở bệnh nhân đái tháo đƣờng týp 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện
huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang” với mục tiêu:
1. Mô tả đặc điểm tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đƣờng týp 2 điều trị
ngoại trú tại bệnh viện huyện Yên Dũng
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến kết quả kiểm soát chỉ số huyết áp
ở bệnh nhân đái tháo đƣờng týp 2.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
Chƣơng 1

TỔNG QUAN
1.1. Đái tháo đƣờng
1.1.1 Dịch tễ học
Đái tháo đƣờng là bệnh rối loạn chuyển hoá glucid mạn tính, đƣợc đặc
trƣng bởi tình trạng tăng đƣờng máu và các rối loạn chuyển hoá glucid, lipid,
protid và thƣờng kết hợp giảm tuyệt đối hay tƣơng đối về tác dụng và/ hoặc
sự tiết insulin [28], [68].
Đái tháo đƣờng là dịch bệnh đang bùng phát ở các quốc gia công
nghiệp hoá và các nƣớc đang phát triển, trong số đó có hơn 90% là đái tháo
đƣờng týp 2. Sự bùng nổ của đái tháo đƣờng týp 2 và những biến chứng của
bệnh đang là thách thức lớn với cộng đồng. Theo công bố của Hiệp hội ĐTĐ
thế giới, năm 2013, ƣớc tính trên toàn cầu có khoảng 371 triệu ngƣời mắc
bệnh ĐTĐ, trong đó hơn 80% ngƣời mắc bệnh ĐTĐ đang sống ở những quốc
gia có thu nhập thấp hoặc thu nhập trung bình. Số lƣợng ngƣời mắc bệnh
ĐTĐ trên toàn cầu dự kiến sẽ gia tăng trên 2 lần vào năm 2030 [30]. Hiện nay,
khu vực Tây Thái Bình Dƣơng và khu vực Đông Nam Á là hai khu vực có số
ngƣời mắc bệnh ĐTĐ đông nhất tƣơng ứng là 44 triệu ngƣời và 35 triệu
ngƣời [60].
Tại Việt Nam, tình hình mắc bệnh ĐTĐ trong thời gian gần đây đang có
chiều hƣớng gia tăng, đặc biệt là tỷ lệ mắc ĐTĐ týp 2. Theo điều tra toàn
quốc năm 2008 cho thấy tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc là 5,7%, tỷ lệ này tại thành phố
là 6,9%, đông bằng là 6,3%, ven biển là 3,8%, miền núi là 4,8%. Theo nghiên
cứu của Tạ Văn Bình về bệnh ĐTĐ tại thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Đà
Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh cho thấy với cùng đối tƣợng và phƣơng
pháp nghiên cứu, các khu vực miền núi và Tây Nguyên, đồng bằng và trung
du có tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ tƣơng ứng là 2,1%; 2,7% và 2,2% [5]. Việt Nam
nằm trong khu vực 2 ( tỷ lệ ĐTĐ từ 2 đến 4,99%) giống nhƣ các nƣớc trong

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4

khu vực nhƣ Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia và thấp hơn các nƣớc khu vực
3 (tỷ lệ ĐTĐ từ 5% đến 7,99%) bao gồm Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia,
Singapore, Australia [60].
Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường
Theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới 1999 [2], [50], chẩn đoán xác
định đái tháo đƣờng khi:
- Đƣờng máu lúc đói (sau bữa ăn cuối cùng 8h) làm ít nhất 2 lần ≥ 7,0
mmol/l.
- Đƣờng máu bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l kết hợp với các triệu chứng của đái
tháo đƣờng nhƣ uống nhiều, tiểu nhiều. Xét nghiệm đƣợc làm ít nhất 2 lần.
- Hoặc đƣờng máu sau 2 giờ làm nghiệm pháp tăng đƣờng huyết ≥ 11,1
mmol/l.
1.1.2 Phân loại đái tháo đường
- Đái tháo đƣờng týp 1: tế bào bêta mắc huỷ, thƣờng đƣa đến thiếu
insulin tuyệt đối.
- Đái tháo đƣờng týp 2: kháng insulin kết hợp với thiếu insulin tƣơng đối
hoặc giảm tiết insulin [2].
- Các týp đái tháo đƣờng đặc hiệu khác: giảm chức năng tế bào bêta,
giảm hoạt tính insulin, bệnh lý tuỵ ngoại tiết, bệnh nội tiết khác [50]
- Đái tháo đƣờng ở phụ nữ có thai.
Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi chủ yếu đề cập tới đái tháo đƣờng týp 2.
1.1.3 Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường týp 2
Có hai yếu tố cơ bản đóng vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của đái
tháo đƣờng týp 2. Đó là sự đề kháng insulin và rối loạn bài tiết insulin. Ngoài
ra còn có vai trò của yếu tố gen và môi trƣờng [28], [34].
- Rối loạn bài tiết insulin: Ở ngƣời bình thƣờng, khi đƣờng máu tăng sẽ
xuất hiện bài tiết insulin sớm và đủ để có thể kiểm soát nồng độ đƣờng máu.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5

Đối với ngƣời mắc đái tháo đƣờng, bài tiết insulin với kích thích tăng đƣờng
máu chậm hơn (không có pha sớm, xuất hiện pha muộn).
- Kháng insulin: Ở bệnh nhân đái tháo đƣờng týp 2, insulin không có khả
năng thực hiện những tác động của mình nhƣ ở ngƣời bình thƣờng. Khi tế bào
không còn khả năng bài tiết insulin bù vào số lƣợng kháng insulin, đƣờng
máu lúc đói sẽ tăng và xuất hiện đái tháo đƣờng. Kháng insulin chủ yếu ở hai
cơ quan là gan và cơ.
Sự đề kháng insulin:
+ Tăng sản xuất Glucose ở gan
+ Giảm thu nạp Glucose ở ngoại vi
+ Giảm thụ thể insulin ở các mô ngoại vi
Kháng insulin không chỉ đóng vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh
của đái tháo đƣờng týp 2 mà còn là một trong số các yếu tố gây tăng huyết áp
ở bệnh nhân đái tháo đƣờng. Kháng insulin gây tăng nồng độ insulin máu dẫn
đến tăng hoạt động của hệ thần kinh giao cảm gây tăng huyết áp.
1.2. Tăng huyết áp
Tăng huyết áp là vấn đề có tính chất toàn cầu. Ở Tây Âu và Bắc Mỹ tăng
huyết áp chiếm trên 20% dân số và tỷ lệ này thay đổi theo tuổi, giới, địa dƣ. Ở
Mỹ, trên 50% số ngƣời từ 65 tuổi trở đi có tăng huyết áp và đạt tới 90% ở
ngƣời trên 80 tuổi. Ƣớc tính có khoảng 50 triệu ngƣời Mỹ và 1 tỷ ngƣời trên
thế giới có tăng huyết áp [70]. Theo tiêu chuẩn chẩn đoán của JNC VII năm
2003 cho thấy, tỷ lệ THA trong dân số nói chung vào năm 2010 vào khoảng
26,4% (chiếm hơn một phần tƣ dân số trƣởng thành trên thế giới) tƣơng
đƣơng với gần 1 tỷ ngƣời mắc THA và ƣớc tính tỷ lệ này sẽ tăng lên đến 29%
tƣơng đƣơng với 1,56 tỷ ngƣời vào năm 2025. Tỷ lệ THA gần nhƣ tƣơng
đƣơng ở nam và nữ và tăng dần theo tuổi ở tất cả các vùng trên thế giới. Khi
so sánh phân bố theo địa lý, tỷ lệ THA cao nhất ở châu Mỹ La tinh và Caribe,
thấp nhất ở khu vực châu Á.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
Ở Việt Nam, bệnh THA có xu hƣớng gia tăng nhanh chóng. Năm 1976,
tỷ lệ THA ở dân số trƣởng thành miền Bắc chỉ chiếm 1,9% thì vào năm 2008,
nghiên cứu về THA đối với ngƣời trƣởng thành (trên 24 tuổi) trên toàn quốc
cho thấy tỷ lệ này đã tăng lên đến 27,2% . Theo nghiên cứu của Nguyễn Kim
Kế năm 2012 tỷ lệ THA tại Hƣng Yên là 28,2%. Phạm Thắng năm 2009 cho
thấy tỷ lệ THA ở ngƣời cao tuổi chiếm 45,6% [16]. Tại miền Trung, nghiên
cứu của Dƣơng Vĩnh Linh và cộng sự (2004) cho thấy tỷ lệ tăng huyết áp ở
ngƣời cao tuổi tại xã Hƣơng Vân, huyện Hƣơng Trà, tỉnh Thừa Thiên - Huế là
40,53%. Tại Tây Nguyên, nghiên cứu của Đào Duy An (2010) cho thấy tỷ lệ
THA ở ngƣời cao tuổi là 49,3% [1].
1.2.1. Định nghĩa và phân độ tăng huyết áp
Huyết áp động mạch là áp lực của máu tác động lên thành động mạch
đƣợc tính bằng mmHg hoặc kilopascal (Kpa). Huyết áp động mạch phụ thuộc
vào cung lƣợng tim và sức cản ngoại vi của mạch máu. Ngoài ra còn phụ
thuộc vào sức đàn hồi của thành mạch, độ nhớt của máu. Huyết áp động mạch
đƣợc biểu thị bằng hai chỉ số: huyết áp tâm thu (HATT) và huyết áp tâm
trƣơng (HATTr).
Định nghĩa: Tổ chức Y tế thế giới và Hội tăng huyết áp quốc tế (World
Health Organization - WHO và International Society of Hypertension - ISH)
đã thống nhất gọi là tăng huyết áp khi huyết áp tâm thu (HATT) ≥ 140 mmHg
và/hoặc huyết áp tâm trƣơng (HATTr) ≥ 90 mmHg Một số định nghĩa tăng
huyết áp khác [35]:
Tăng huyết áp tâm thu đơn độc: trị số của HATT ≥ 140mmHg và HATTr < 90mmHg.
Tăng huyết áp tâm trƣơng đơn độc: trị số HATT < 140mmHg và HATTr ≥ 90mmHg.
Tăng huyết áp áo choàng trắng: Đo huyết áp tại nhà hoặc đo huyết áp 24
giờ bình thƣờng nhƣng huyết áp tăng thƣờng xuyên tại bệnh viện hoặc phòng
khám bác sĩ.
- Phân loại tăng huyết áp:


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
Hiện nay, có 2 phân loại tăng huyết áp thƣờng đƣợc sử dụng trên lâm
sàng là phân độ theo JNC VII (Joint National Committee VII) năm 2003 và
phân độ theo ESH/ESC (European Society of Hypertension/European Society
of Cardiology) năm 2007.
Bảng 1.1: Phân loại THA theo chỉ số huyết áp theo WHO/JNC VII
Phân loại
HA tâm thu
(mmHg)

HA tâm trƣơng
(mmHg)
Bình thƣờng
< 120

< 80
Tiền tăng huyết áp
120 - 139
hoặc
80 - 89
Tăng huyết áp độ 1
140 - 159
hoặc
90 - 99
Tăng huyết áp độ 2
> 160
hoặc
> 100
Bảng 1.2. Phân độ tăng huyết áp theo ESH/ESC [35], [59]

Phân loại
HA tâm thu
(mmHg)

HA tâm trƣơng
(mmHg)
Lý tƣởng
< 120

< 80
Bình thƣờng
120 - 129
và/hoặc
80 - 84
Bình thƣờng cao
130 - 139
và/hoặc
85 - 89
Tăng huyết áp độ 1
140 - 159
và/hoặc
90 - 99
Tăng huyết áp độ 2
160 - 179
và/hoặc
100 - 109
Tăng huyết áp độ 3
> 180
và/hoặc
> 110

Tăng huyết áp tâm
thu đơn độc
> 140

< 90

1.2.2. Nguyên nhân tăng huyết áp [16]
Đại đa số tăng huyết áp ở ngƣời lớn là không có căn nguyên (hay tăng huyết
áp nguyên phát), chiếm khoảng 90%. Có một số yếu tố đƣợc coi là yếu tố
nguy cơ của tăng huyết áp nhƣ: hút thuốc lá, rối loạn lipid máu, đái tháo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
đƣờng, tuổi > 60, nam hoặc nữ giới đã mãn kinh, tiền sử gia đình có ngƣời
thân mắc bệnh động mạch vành.
Một số nguyên nhân tăng huyết áp thứ phát:
- Các bệnh về thận: Viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận mạn, viêm thận kẽ,
hẹp động mạch thận
- Các bệnh nội tiết: U tuỷ thƣợng thận, hội chứng Cushing, cƣờng
aldosteron
- Các bệnh hệ tim mạch: Hở van động mạch chủ, hẹp eo động mạch chủ,
bệnh vô mạch Takayasu
- Do dùng một số thuốc: Cam thảo, corticoid, thuốc tránh thai
- Nguyên nhân khác
Nhiễm độc thai nghén
Rối loạn thần kinh
1.2.2. Một số yếu tố sinh lý bệnh liên quan với tăng huyết áp
Hai yếu tố tạo thành huyết áp là cung lƣợng tim và sức cản mạch ngoại vi [14]:
Huyết áp = Cung lƣợng tim x Sức cản mạch ngoại vi
Cung lƣợng tim tạo thành bởi các yếu tố: sức co cơ tim, tần số, nhịp tim,

tiền tải, hệ thần kinh tự chủ và sự toàn vẹn của các van tim.
Sức cản mạch ngoại vi đƣợc tạo thành bởi đậm độ của máu, độ dài của
mạng lƣới động mạch và độ hẹp của đƣờng kính lòng mạch. Hai yếu tố đầu
của sức cản mạch ngoại vi thƣờng không thay đổi, do đó sức cản mạch ngoại
vi phụ thuộc phần lớn vào đƣờng kính các động mạch (< 1mm). Độ cứng các
động mạch lớn cũng ảnh hƣởng đến huyết áp tâm thu.
Tăng huyết áp thƣờng đƣợc chia ra thành tăng huyết áp tiên phát (chiếm
khoảng 90% trƣờng hợp) và tăng huyết áp thứ phát.
Các yếu tố sinh lý bệnh liên quan đến tăng huyết áp tiên phát bao gồm:
Tăng hoạt tính giao cảm, tăng sản xuất hormon giữ muối và co mạch nhƣ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
endotheline và thromboxane, ăn mặn lâu ngày, tiết renin không phù hợp, thiếu
các chất giãn mạch nhƣ prostaglandins và nitric oxide
- Yếu tố di truyền trong tăng huyết áp:
Tƣơng quan về tăng huyết áp giữa sinh đôi đồng hợp tử so với dị hợp tử
Tƣơng quan về tăng huyết áp trong một gia đình
- Tăng hoạt tính giao cảm
Tăng hoạt tính giao cảm dẫn đến tăng huyết áp qua sự kích hoạt tim
(tăng cung lƣợng tim), thận (giữ nƣớc) và mạch ngoại vi (co mạch). Nghiên
cứu CARDIA theo dõi 4762 bệnh nhân từ 18 – 30 tuổi trong 10 năm cho thấy
tần số tim là yếu tố tiên đoán độc lập bệnh tăng huyết áp, mà yếu tố chính gây
tăng tần số tim là tăng hoạt tính hệ giao cảm. Sử dụng dụng cụ đo vi thần kinh
nhằm xác định hoạt tính giao cảm ở thần kinh ngoại vi và ở cơ cho thấy hoạt
tính giao cảm tăng ở ngƣời tăng huyết áp so với ngƣời huyết áp bình thƣờng.
- Độ cứng động mạch
Huyết áp tâm thu và áp lực mạch (độ chênh lệch giữa huyết áp tâm thu
và huyết áp tâm trƣơng) gia tăng khi độ cứng động mạch lớn gia tăng. Độ
cứng mạch máu lớn tăng do xơ cứng động mạch và vôi hoá.

Vận tốc sóng mạch ở ngƣời trẻ khoảng 5 m/giây, do đó sóng phản hồi
về tới van động mạch chủ vào lúc van đã đóng. Nhờ đó áp lực máu tâm
trƣơng cao, giúp tƣới máu đủ cho mạch vành. Ở ngƣời cao tuổi, động mạch
cứng hơn, độ dãn giảm, vận tốc sóng mạch có thể lên tới 20 m/giây. Do đó
sóng phản hồi trở về vào lúc van động mạch chủ mở. Hậu quả là áp lực tâm
thu cao, áp lực tâm trƣơng giảm và áp lực mạch gia tăng.
- Hệ thống renin và angiotensin
Hệ thống renin - angiotensin - aldosteron có vai trò quan trọng trong
điều hoà huyết áp cả ở ngƣời bình thƣờng và ngƣời mắc tăng huyết áp. Renin
đƣợc tổng hợp và phóng thích từ cấu trúc cạnh vi cầu thận, có vai trò xúc tác
chuyển angiotensinogen thành angiotensin I. Qua trung gian của men chuyển,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
angiotensin I đƣợc chuyển thành angiotensin II. Angiotensin II có tác dụng
trực tiếp co mạch cản, kích thích tổng hợp và phóng thích aldosterone, kích
thích tái hấp thu natri từ ống thận, ức chế phóng thích renin, kích thích tiết
ADH và tăng hoạt giao cảm.
Angiotensin II còn có tác động tăng trƣởng và tăng sinh tế bào, thúc đẩy
tế bào vừa tăng sinh vừa phì đại. Angiotensin II tác động đƣợc qua trung gian
thụ thể. Đã xác định đƣợc 2 thụ thể chính là AT1 và AT2. Thụ thể AT1 khi
đƣợc kích hoạt bởi angiotensin II sẽ cho các tác dụng nêu trên. Ngƣợc lại, thụ
thể AT2 khi đƣợc angiotensin II kích hoạt sẽ làm giãn mạch, chống tăng trƣởng
và có thể chống thiếu máu cục bộ. Sự tạo lập angiotensin II khu trú ở các cơ
quan có thể qua đƣờng khác với qua trung gian men chuyển. Ở tim và mạch
máu, angiotensin II còn tạo lập đƣợc qua đƣờng chymase. Hoạt động của hệ
renin – angiotensin khu trú có thể đóng vai trò quan trọng trong bệnh tim mạch.
Renin đƣợc tăng tiết khi tƣới máu thận giảm. Tăng huyết áp tiên phát có
thể có renin máu thấp hoặc renin máu cao. Tuy nhiên, thuốc ức chế men chuyển
và thuốc chẹn thụ thể AT1 của angiotensin II có hiệu quả hạ huyết áp trên cả

bệnh nhân tăng huyết áp có renin máu thấp lẫn bệnh nhân có renin máu cao.
- Muối Natri
Có nhiều bằng chứng về vai trò của muối natri trong tăng huyết áp:
Ở nhiều quần thể dân chúng, sự tăng huyết áp theo tuổi có tƣơng quan
trực tiếp với lƣợng natri tiêu thụ.
Ở nhiều nhóm dân cƣ rải rác, khi tiêu thụ ít muối natri sẽ không có hay
có rất ít tăng huyết áp. Khi tiêu thụ nhiều natri, tăng huyết áp xuất hiện.
Ở vài ngƣời, ăn nhiều muối natri một thời gian ngắn, sức cản mạch tăng
và huyết áp tăng. Hạn chế muối natri < 100 mmol/ngày sẽ giảm huyết áp ở
hầu hết bệnh nhân.
Dƣ muối natri chỉ dẫn đến tăng huyết áp khi thận không đào thải đƣợc.
Có nhiều yếu tố dẫn đến thận không đào thải đƣợc natri: giảm số nephron

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
bẩm sinh, mất tƣơng quan giữa áp huyết và sự bài tiết natri ở thận, sự không
tƣơng đồng giữa các nephron, ức chế bơm natri mắc phải…
- Nitric oxide và endothelin
Nitric oxide đƣợc coi là có vai trò quan trọng trong điều hoà huyết áp, tạo
huyết khối và xơ vữa động mạch. Nitric oxide là chất tiết ra bởi tế bào nội mạc,
đáp ứng với kích thích nhƣ thay đổi huyết áp, sức căng thành mạch. Nitric oxide
có thời gian bán huỷ rất ngắn, có các đặc tính sau: tác dụng giãn mạch mạnh, ức
chế sự kết tập tiểu cầu, ngăn cản sự di chuyển và tăng sinh tế bào cơ trơn.
Endothelin là chất co mạch mạnh, tiết ra bởi tế bào nội mạc. Trên một số
bệnh nhân tăng huyết áp có sự gia tăng endothelin trong máu. Endothelin có thể
có vai trò trong tăng huyết áp tiên phát. Tuy nhiên thuốc đối kháng endothelin
chƣa đƣợc sử dụng trong điều trị tăng huyết áp do độc tính, một số thuốc đối
kháng endothelin đang sử dụng trong điều trị tăng áp lực động mạch phổi.
1.3. Tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo
đƣờng týp 2.

1.3.1 Tỷ lệ tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
Tăng huyết áp gặp ở khoảng 70% bệnh nhân đái tháo đƣờng týp 2và gây
ra khoảng 35 – 45% các biến chứng tim mạch và biến chứng thận ở quần thể
đái tháo đƣờng. Ở nghiên cứu NHANES II với định nghĩa tăng huyết áp khi
huyết áp lớn hơn hoặc bằng 160/95 mmHg, tỷ lệ tăng huyết áp ở những ngƣời
tuổi từ 65 đến 74 tăng theo mức đƣờng máu, khoảng 60% ở bệnh nhân đái
tháo đƣờng, 50,7% ở bệnh nhân rối loạn dung nạp đƣờng máu và 38,3% ở
bệnh nhân có đƣờng máu bình thƣờng. Theo NHANES III với định nghĩa tăng
huyết áp khi huyết áp lớn hơn hoặc bằng 140/90 mmHg, có 71% bệnh nhân
đái tháo đƣờng có tăng huyết áp và tuổi càng cao, thời gian bệnh càng dài thì
nguy cơ tăng huyết áp càng tăng [52], [53].Thời điểm đái tháo đƣờng mới
phát hiện, chỉ có khoảng 50% bệnh nhân có tăng huyết áp, tăng lên 80% khi
có microalbumin niệu và trên 90% khi có macroalbumin niệu [53], [58]. Khi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
có tăng huyết áp phối hợp với đái tháo đƣờng, nguy cơ bệnh mạch vành tăng
lên gấp 3 lần, nguy cơ TBMN và tỷ lệ tử vong chung tăng gấp 2 lần và tăng
huyết áp gây trên 75% các biến chứng tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đƣờng.
Văn Hữu Tài (2014) nghiên cứu về tỷ lệ tăng huýet áp và một số yếu tố liên
quan ở bệnh nhân đái tháo đƣờng týpe 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện đa
khoa tỉnh Đắc Lắc cho thấy tỉ lệ tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đƣờng
týpe 2 là 77,5% [31]. Có 5 yếu tố liên quan độc lập với tăng huyết áp ở bệnh
nhân đái tháo đƣờng týpe 2 là: Tuổi bệnh nhân với PR = 1,3 (khi tăng mỗi 10
tuổi); thời gian đái tháo đƣờng với PR = 2,0, thừa cân – béo phì với PR = 1,5;
ăn mặn với PR = 1,3 và protein niệu dƣơng tính với PR = 1,4 [31]. Nghiên
cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đƣờng týpe 2 có
tăng huyết áp tại bệnh viện 198- Bộ Công an, tác giả Nguyễn Thu Trang và
cộng sự (2013) cho biết tỷ lệ THA ở nhóm BN ĐTĐ týp 2 chiếm 69,2%. Tỷ
lệ THA ở nhóm tuổi < 50 tuổi là 33,3%, nhƣng ở nhóm tuổi 50-59 tỷ lệ này là

65,6%. Tỷ lệ THA đƣợc kiểm soát là 12,5%. Tỷ lệ THA tăng theo thời gian
phát hiện ĐTĐ: Thời gian phát hiện đái tháo đƣờng < 1 năm là 48,1 % và ≥ 5
năm là 89,7%. Glucose lúc đói ở bệnh nhân đái tháo đƣờng có tăng huyết
áp >7mmol/l là 63,9% và ≤ 7mmol/l là 38,1%. HbA1c (%) ở bệnh nhân đái
tháo đƣờng có tăng huyết áp >7 là 65,3% và ≤ 7 là 34,7%. Cholesterol tăng và
Triglycerid tăng ở bẹnh nhân đái tháo đƣờng týpe 2 có tăng huyết áp. Tỷ lệ
biến chứng mắt, biến chứng tim mạch (bệnh mạch vành), biến chứng
TBMMN, biến chứng thận ở nhóm bệnh nhân THA cao hơn nhóm bệnh nhân
không THA với p<0,05 [36].
1.3.2 Cơ chế tăng huyết áp do đái tháo đường
Tỷ lệ hiện mắc tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đƣờng cao gấp từ 1,5
đến 2 lần so với nhóm không mắc bệnh đái tháo đƣờng. đái tháo đƣờng týp 2
và tăng huyết áp đi kèm với tình trạng đề kháng insulin (Hội chứng X). Hội
chứng này bao gồm một nhóm các dấu hiệu lâm sàng và sinh hoá, thƣờng kết

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
hợp với xơ vữa động mạch: Béo phì, rối loạn lipid máu (tăng triglycerid,
cholesterol, và giảm HDL – C) và tăng nồng độ insulin huyết, phối hợp với
tăng huyết áp, bệnh mạch vành. Tuy nhiên mối liên hệ nhân quả giữa đề
kháng insulin và tăng huyết áp hiện còn chƣa biết rõ hoàn toàn [50].
Cơ chế tăng huyết áp do đái tháo đƣờng gồm 3 yếu tố chính:
- Tăng giữ natri ở ống thận, có thể do tác dụng chống bài niệu của insulin
do đó dẫn tới giữ natri và giữ nƣớc, gây tăng huyết áp do tăng thể tích ngoại bào.
- Tăng hoạt động của hệ thần kinh giao cảm: ở bệnh nhân đái tháo
đƣờng týp 2 do tăng nồng độ insulin huyết dẫn đến tăng hoạt động của hệ
thần kinh giao cảm, tăng nồng độ của ephinephrine gây co mạch, tăng sức cản
ngoại vi và tăng huyết áp.
- Thay đổi vận chuyển các ion ở màng tế bào. Sự vận chuyển các cation
và anion ở màng tế bào mắc ảnh hƣởng do tăng nồng độ insulin làm tăng

nồng độ cation và anion nội bào gây thay đổi nồng độ natri trong tế bào nội
mạc mạch máu gây co mạch.
1.3.3. Một số biến chứng của bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có tăng huyết áp
1.3.3.1. Biến chứng mắt
Biến chứng mắt do đái tháo đƣờng là một trong những biến chứng mạn
tính thƣờng gặp. Biến chứng xuất hiện sớm nhƣ giảm thị lực, đục thuỷ tinh
thể, tăng nhãn áp. Thƣờng gặp nhất là bệnh võng mạc do đái tháo đƣờng.
Bệnh đƣợc phân loại nhƣ sau [2], [3]:
- Bệnh võng mạc không tăng sinh: giai đoạn sớm, biểu hiện: Vi phình
mạch, xuất huyết, xuất tiết, phù võng mạc
- Bệnh võng mạc tiền tăng sinh: Thiếu máu vùng ngoại vi, nhiều đám
bông trên võng mạc, những bất thƣờng vi mạch trong võng mạc, xuất huyết
nặng trong võng mạc
- Bệnh võng mạc tăng sinh: Tăng sinh mao mạch, tổ chức xơ tại võng
mạc, xuất huyết trong thuỷ tinh thể, bong võng mạc, tăng nhãn áp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
Bệnh võng mạc do đái tháo đƣờng là nguyên nhân chủ yếu gây mù loà ở
bệnh nhân đái tháo đƣờng. Có khoảng 10% bệnh nhân đái tháo đƣờng có bệnh
lý võng mạc và sau 10 năm là 30% đến 50%. Tiến triển của bệnh phụ thuộc
vào nhiều yếu tố trong đó có vai trò rất quan trọng của tăng huyết áp. Quan
sát từ các thử nghiệm lâm sàng cho thấy có mối liên hệ giữa tăng huyết áp và
mức độ nặng của bệnh lý võng mạc đái tháo đƣờng. Tăng huyết áp ảnh hƣởng
tới huyết động làm tổn thƣơng tế bào nội mạc mao mạch võng mạc, thúc đẩy
tiến triển bệnh lý võng mạc. Theo nghiên cứu UKPDS thì kiểm soát tốt huyết
áp ở bệnh nhân đái tháo đƣờng týp 2 có thể làm giảm nguy cơ tiến triển bệnh
lý võng mạc do đái tháo đƣờng .
1.3.3.2. Biến chứng thận
Bệnh thận do đái tháo đƣờng là nguyên nhân chính gây suy thận mạn

tính giai đoạn cuối tại các nƣớc phát triển. Tại Mỹ, tỷ lệ suy thận hàng năm
trên bệnh nhân đái tháo đƣờng tăng tới 150% trong vòng 10 năm qua. Trong
số các bệnh nhân đái tháo đƣờng suy thận giai đoạn cuối có trên 50% là bệnh
nhân đái tháo đƣờng týp 2 [29], [38], [65].
Bệnh thận đái tháo đƣờng đặc trƣng bởi sự có mặt của protein niệu, giảm
mức lọc cầu thận và tăng huyết áp. Ở bệnh nhân đái tháo đƣờng týp 2 khi đã
có protein niệu thì tỷ lệ tử vong do các biến chứng tim mạch tăng gấp 2 - 4 lần
so với bệnh nhân đái tháo đƣờng týp 2 không có protein niệu, và gấp khoảng
8 lần so với quần thể chung.
Nhiều nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ giữa tăng huyết áp và bệnh
cầu thận do đái tháo đƣờng ở cả bệnh nhân đái tháo đƣờng týp 1 và týp 2. Ở
một vài khía cạnh cho thấy tăng huyết áp là hậu quả của bệnh thận nhƣng một
số bằng chứng cho rằng tăng huyết áp không chỉ thúc đẩy tiến triển của bệnh
thận mà có thể còn là một yếu tố tham gia làm tổn thƣơng thận.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
Nghiên cứu ở Pima Ấn Độ cho thấy tăng huyết áp trƣớc giai đoạn khởi
phát của đái tháo đƣờng týp 2 liên quan tới tăng tỷ lệ bài xuất albumin niệu
sau khi phát bệnh đái tháo đƣờng.
Theo Batty Stults ở bệnh nhân đái tháo đƣờng týp 2, tỷ lệ tăng huyết áp
là 50% ở thời điểm phát hiện bệnh, tăng lên tới 80% khi có microalbumin
niệu và tới hơn 90% khi có macroalbumin niệu.
Những nghiên cứu này cho thấy tăng huyết áp có thể có vai trò quan
trọng trong sự phát triển của bệnh lý thận do đái tháo đƣờng. Các thử nghiệm
lâm sàng ngẫu nhiên cho thấy kiểm soát huyết áp bằng các thuốc hạ huyết áp
có thể làm chậm tiến triển bệnh thận do đái tháo đƣờng. Thuốc hạ áp so với
giả dƣợc làm giảm tốc độ bài xuất albumin. Trên bệnh nhân đái tháo đƣờng
đã có giảm chức năng thận, thuốc hạ huyết áp cũng có thể làm chậm tiến triển
bệnh khi theo dõi bằng creatinin máu và mức lọc cầu thận. Tuy nhiên thuốc

hạ áp nào có tác dụng bảo vệ thận thì còn nhiều tranh cãi. Dựa trên hiệu quả
hạ huyết áp, ít tác dụng phụ, dựa trên các bằng chứng về nghiên cứu, các hiệp
hội đái tháo đƣờng đều thống nhất dùng thuốc ức chế men chuyển và thuốc
đối kháng AT2 nhƣ là chỉ định hàng đầu trên bệnh nhân đái tháo đƣờng tăng
huyết áp có microalbumin niệu trên 30 mg/24h, khi không có chống chỉ định
và đề ra mục tiêu hạ huyết áp < 125/75 mmHg ở các bệnh nhân này.
1.3.3.3. Bệnh động mạch vành
Biến chứng tim mạch là biến chứng thƣờng gặp nhất ở bệnh nhân đái tháo
đƣờng, trong đó bệnh mạch vành là nguyên nhân gây tử vong nhiều nhất. Hơn
75% trƣờng hợp tử vong do biến chứng tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đƣờng là
do nhồi máu cơ tim cấp. Tần suất mắc bệnh động mạch vành ở bệnh nhân đái
tháo đƣờng týp 2 tăng gấp 2 – 4 lần so với ngƣời bình thƣờng, đặc biệt là tỷ lệ
nhồi máu cơ tim cũng nhƣ tỷ lệ biến chứng sau nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân đái
tháo đƣờng týp 2 đều cao hơn nhóm không mắc đái tháo đƣờng rất rõ rệt. Ở
bệnh nhân đái tháo đƣờng, các triệu chứng của bệnh mạch vành thƣờng nghèo

×