Tải bản đầy đủ (.ppt) (16 trang)

dau cham lung va dau cham phay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.14 MB, 16 trang )

NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ
VÀ THĂM LỚP
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1 : Thế nào là phép liệt kê ?
Câu 2 : Xác định phép liệt kê trong ví dụ sau đây :
Nhà tôi có rất nhiều loại quả như bưởi, xoài, cam, quýt…
Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ
cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn
những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư
tưởng tình cảm.
DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU
CHẤM PHẨY
Tiết 118
Tiếng Việt:
Tiết 118-Tiếng Việt
DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
I.Dấu chấm lửng:
Trong các câu sau, dấu chấm lửng dùng làm gì?
a) Chúng ta có quyền tự hào vì những trang sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà
Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,…
( Hồ Chí Minh)
b) Ô hay, có điều gì bố con trong nhà bảo nhau chứ sao lại…
(Đào Vũ)
c) Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tả tơi chạy
xông vào thở không ra lời :
- Bẩm… quan lớn… đê vỡ mất rồi!
( Phạm Duy Tốn )
Tiết 118-Tiếng Việt
DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
I.Dấu chấm lửng:


a. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang sử vẻ vang thời đại Bà Trưng,
Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,…
( Hồ Chí Minh)
Dấu chấm lửng tỏ ý còn nhiều anh hùng dân tộc chưa liệt kê hết.
b. Ô hay, có điều gì bố con trong nhà bảo nhau chứ sao lại…
Dấu chấm lửng thể hiện chổ lời nói bỏ dở.
c) Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tả tơi
chạy xông vào thở không ra lời :
- Bẩm… quan lớn… đê vỡ mất rồi !
Dấu chấm lửng biểu thị sự ngắt quãng trong lời nói do
mệt và hoảng sợ.


……
Tiết 118-Tiếng Việt
DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
I.Dấu chấm lửng:
d) Cuốn tiểu thuyết được viết trên… bưu thiếp.
( Báo Hà Nội mới)
đ) Hôm nay nó không đi học đâu. Nó bận lắm, bận… ngủ.
Dấu chấm lửng làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị
cho sự xuất hiện từ bưu thiếp tạo sự bất ngờ.
Dấu chấm lửng làm giãn nhịp điệu câu văn chuẩn bị xuất
hiện từ ngủ tạo sự bất ngờ, hài hước, châm biếm.
1. Ở trên đất này, không có người Bắc, không có người Trung, người
Nam,người Hoa, người Khơ – me… mà chỉ toàn là người Sài Gòn cả.
(Sài Gòn tôi yêu)
2. Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm bâng khuâng, có tiếc
thương ai oán…Lời ca thong thả, trang trọng, trong sáng gợi lên tình nguời,
tình đất nước, trai hiền, gái lịch.

(Ca Huế trên sông Hương )
Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết .
Tiết 118-Tiếng Việt
DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
I.Dấu chấm lửng:
Những chiều biên giới mù sương,
Lòng ta vẫn sáng dặm đường tuần tra…
Có bay về đến quê xa
Mây ơi, nhắn hộ người ta trông chờ,…
Lưu Trùng Dương
Tiết 118-Tiếng Việt
DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
I.Dấu chấm lửng:
a.Cốm không phải thức quà của người vội ;
ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ.

II.Dấu chấm phẩy:
CN
VN
VN
CN
Dấu chấm phẩy đánh dấu ranh giới giữa hai vế của một câu ghép có cấu tạo
phức tạp.
/
/
Dấu chấm phẩy đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê
phức tạp
b.Những tiêu chuẩn đạo đức của con người mới phải chăng có thể nêu lên như sau:
Yêu nước, yêu nhân dân; trung thành với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội
và đấu tranh thực hiện thống nhất nước nhà; ghét bốc lột, ăn bám và lười biếng;

yêu lao động, coi lao động là nghĩa vụ thiêng liêng của mình; có tinh thần dân
chủ tập thể, có ý thức hợp tác với nhau; chân thành và khiêm tốn; quý trọng của
công và ý thức bảo vệ của công; yêu văn hóa, khoa học và kĩ thuật; có tinh thần
quốc tế vô sản.
Tiết 118-Tiếng Việt
DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
;
; ;
;
;;
;
;;
Hãy dùng dấu chấm phẩy thay cho dấu phẩy ở những vị trí cần
thiết trong đoạn văn sau và cho biết công dụng:
Việc thứ nhất: Lão thì già, con đi vắng, vả lại, nó cũng còn dại lắm,
nếu không có người trông nôm cho thì khó mà giữ được vườn đất
để làm ăn ở làng này, tôi là người nhiều chữ nghĩa, nhiều lí luận,
người ta kiêng nể, vậy lão muốn nhờ tôi cho lão gửi ba sào vườn
của thằng con lão, lão viết văn tự nhượng cho tôi để không ai còn
nhòm ngó đến, khi nào con lão về thì nó sẽ nhận vườn làm, nhưng
văn tự cứ để tên tôi cũng được, để tôi trông coi cho nó…
Nam Cao
;
;
;
Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong
một phép liệt kê phức tạp.
I.Dấu chấm lửng:
Tiết 118-Tiếng Việt
DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY

II.Dấu chấm phẩy:
Tiết 118-Tiếng Việt
DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
I.Dấu chấm lửng:
II.Dấu chấm phẩy:
III.Luyện tập:
Bài tập 1: Trong mỗi câu có dấu chấm lửng dưới đây, dấu chấm lửng được dùng để
làm gì?
Thể hiện lời nói ngắt quảng do sợ hãi.
Tỏ ý còn nhiều sự vật chưa liệt kê hết.
c) Cơm, áo, vợ, con, gia đình… bó buộc y.
( Nam Cao)
a) Lính đâu ? Sao bay dám để nó chạy xồng xộc vào đây như vậy?
Không còn phép tắc gì nữa à ?
- Dạ, bẩm…
- Đuổi cổ nó ra !
( Phạm Duy Tốn)
Tiết 118-Tiếng Việt
DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
I.Dấu chấm lửng:
II.Dấu chấm phẩy:
Bài tập 2 : Nêu rõ công dụng của dấu chấm phẩy trong mỗi câu dưới đây :

a.Dưới ánh trăng này, dòng thác sẽ đổ xuống làm chạy máy phát điện;
ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn.
Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức
tạp.
III.Luyện tập:
CN
CN

VN
VN
b.Con sông thái bình quanh năm vỗ sóng òm ọp vào sườn bãi và ngày ngày vẫn
mang phù sa bồi cho bãi thêm rộng ; nhưng mỗi năm vào mùa nước, cũng con sông
thái bình mang nước lũ về làm ngập hết cả bãi Soi.
c. Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ mới đẹp ;
từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim,
tiếng suối nghe mới hay.
3.Viết đoạn văn về ca Huế trên sông Hương trong đó có dùng dấu chấm lửng.
Tiết 118-Tiếng Việt
DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
I.Dấu chấm lửng:
II.Dấu chấm phẩy:
III.Luyện tập:
Thảo luận nhóm (5 phút)
Ca Huế trên sông Hương của Hà Ánh Minh đem lại cho người đọc
nhiều suy ngẫm. Ca Huế không chỉ là loại hình nghệ thuật để diễn
xướng mà nó còn là văn hóa là bản sắc dân tộc. Đến với ca Huế,
chúng ta có thể thấy được sự đa dạng của ca Huế với nhiều làn điệu
như điệu hò, điệu Nam,điệu lí…làm xao động hồn người.
Tỏ ý còn nhiều sự vật,
hiện tượng tương tự
chưa liệt kê hết
Thể hiện chỗ lời nói bỏ
dở hay ngập ngừng,
ngắt quãng
Làm giãn nhịp điệu câu
văn, chuẩn bị cho sự xuất
hiện của một từ ngữ biểu
thị nội dung bất ngờ hay

hài hước, châm biến
Dấu chấm lửng dùng để:
Dấu chấm phẩy dùng để :
Đánh dấu ranh giới
giữa các bộ phận trong
một phép liên kết
phức tạp
Đánh dấu ranh
giới giữa các vế
của một câu ghép
có cấu tạo phức tạp

-
Học bài, hoàn chỉnh bài tập.
-
Viết một đoạn văn miêu tả trong đó
có dùng dấu chấm lửng và dấu chấm
phẩy.
- Chuẩn bị bài :Dấu gạch ngang.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×