Tải bản đầy đủ (.docx) (81 trang)

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Foremart Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (361.16 KB, 81 trang )

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
LỜI MỞ ĐẦU
Muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải có ba yếu tố cơ
bản: đối tượng lao động, tư liệu lao động và lao động. Lao động là yếu tố cơ
bản, có tính chất quyết định trong quá trình SXKD, là điều kiện đầu tiên và
cần thiết cho sự tồn tại, phát triển của xã hội loài người. Lao động là hoạt
động chân tay và trí óc của con người nhằm tác động, biến đổi các vật tự
nhiên thành những vật phẩm đáp ứng cho nhu cầu của xã hội.
Trong mọi chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất đều không
tách rời lao động. Để đảm bảo cho quá trình SXKD của doanh nghiệp được
tiến hành thường xuyên, liên tục thì phải tái sản xuất sức lao động hay nói
một cách khác là phải tính thù lao trả cho người lao động trong thời gian họ
tham gia SXKD. Trong nền kinh tế hàng hóa, thù lao lao động được biểu hiện
bằng thước đo giá trị và gọi là tiền lương.
Như vậy, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần
thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công
việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp. Tiền lương là nguồn
thu nhập chủ yếu của người lao động, ngoài ra người lao động còn được
hưởng một số nguồn thu nhập khác như: tiền thưởng, tiền ăn ca, trợ cấp
BHXH,…Chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành
sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra. Tổ chức sử dụng lao động hợp lý,
hạch toán tốt lao động trên cơ sở đó tính đúng thù lao lao động, thanh toán kịp
thời tiền lương và các khoản liên quan cho người lao động từ đó sẽ kích thích
người lao động làm việc hăng say, tập trung hoàn thành nhiệm vụ được giao,
chấp hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, góp phần tiết
kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
Công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là
một phần hành kế toán quan trọng, không chỉ liên quan đến quyền lợi của
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
người lao động mà còn để phục vụ sự điều hành và quản lý lao động, tiền


lương có hiệu quả. Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương nên trong thời gian thực tập tại công ty TNHH
Foremart Việt Nam em đã lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Foremart Việt Nam ” là đề tài
nghiên cứu trong chuyên đề thực tập này.
Nội dung chuyên đề gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Đặc điểm lao động, tiền lương và quản lý lao động, tiền
lương của công ty TNHH Foremart Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại công ty TNHH Foremart Việt Nam.
Chương 3: Nhận xét và đề xuất hoàn thiện kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Foremart Việt Nam.
Do thời gian thực tập tại công ty chưa được nhiều, hiểu biết còn nhiều
hạn chế, kinh nghiệm thực tế chưa có nên chuyên đề thực tập của em không
tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của cô chú,
anh chị trong phòng Tài chính – kế toán của công ty và cô giáo Nguyễn Thị
Phương Hoa để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.
Em xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của quý công ty, cô chú, anh chị
trong phòng Tài chính – kế toán của công ty TNHH Foremart Việt Nam. Và
đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Phương Hoa đã
giúp em thực hiện chuyên đề thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn !
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ
LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH FOREMART
VIỆT NAM
1.1. Đặc điểm lao động của công ty.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, lao động là yếu tố cơ bản nhất, có tính
chất quyết định trong quá trình SXKD. Điều này càng được thể hiện rõ hơn

đối với các công ty hoạt động trong lĩnh vực may mặc như công ty TNHH
Foremart Việt Nam. Đội ngũ nhân lực tốt sẽ góp phần không nhỏ vào sự phát
triển và lớn mạnh của công ty.
Bảng 1.1. Tình hình lao động của công ty.
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch
+, - %
1. Số lượng lao
động
người 920 1.200 + 280 + 30,4
2. Thu nhập
bình quân/tháng
VNĐ 3.500.000 3.380.000 - 120.000 - 3,4
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Qua bảng 1.1 ta thấy: Năm 2013 số lượng lao động của công ty là 1.200
lao động, đã tăng 280 người so với năm 2012 tức là tăng 30,4 %, chủ yếu số
lượng lao động tăng là công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm. Điều này phải
kể đến do công ty luôn nỗ lực mở rộng sản xuất, có nhiều thay đổi trong cách
quản lý, chăm lo đến đời sống của người lao động vì vậy đã thu hút được
nhiều lao động đến làm việc tại công ty, giải quyết được phần nào số lao động
dư thừa. Mặc dù, thu nhập bình quân của người lao động bị giảm 120.000
VNĐ, tức là 3,4 % tuy nhiên giảm như vậy là không đáng kể, với mức thu
nhập bình quân này đời sống của người lao động vẫn có nhiều cải thiện.
Lao động của công ty được phân loại theo giới tính và trình độ chuyên
môn được thể hiện ở bảng 1.2 như sau:
Bảng 1.2. Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính và trình độ chuyên môn .
ĐVT: người
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
Số
thứ

tự
Bộ máy công ty Tổng
lao
động
Giới tính Trình độ
Nam Nữ
Trên
đại
học
Đại
học
Cao
đẳng
Trung
cấp
nghề
Phổ
thông
1. Ban giám đốc 4 4 0 4 0 0 0 0
2. Trợ lý 6 5 1 0 6 0 0 0
3. Phòng
kỹ thuật
8 5 3 0 5 3 0 0
4. Phòng tổ chức
hành chính
6 4 2 0 3 3 0 0
5. Phòng tài chính
kế toán
9 0 9 0 7 2 0 0
6. Phòng kinh

doanh
7 4 3 0 5 2 0 0
7. Phòng xuất,
nhập khẩu
8 4 4 0 6 2 0 0
8. Quản đốc phân
xưởng
7 7 0 0 2 5 0 0
9. Công nhân 1.145 317 828 0 0 208 620 317
10. Tổng cộng 1.200 350 850 4 34 225 620 317
( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Qua bảng 2.2 ta thấy:
* Do đặc thù của công việc đòi hỏi sự khéo léo, cẩn thận, tỉ mỉ, cần cù,
không cần nhiều đến lao động cơ bắp nên lao động nữ trong công ty chiếm số
lượng lớn. Cụ thể là trong tổng số lao động của công ty: lao động nữ chiếm
70,8 % , lao động nam chỉ chiếm 29,2 %.
* Nguồn nhân lực của công ty có thể tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp
vào quá trình SXKD. Lao động trực tiếp là những lao động tham gia trực tiếp
vào quá trình sản xuất ra sản phẩm. Lao động gián tiếp là những lao động
không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm như: quản lý, trợ lý,
nhân viên PX, nhân viên ở các phòng ban. Thực tế cho thấy công ty có 55 lao
động gián tiếp, 1.145 lao động trực tiếp.
* Về trình độ lao động : trong tổng số lao động thì trình độ trên đại học
và đại học chỉ chiếm 3,2 %, họ chủ yếu là ban giám đốc, trợ lý và nhân viên
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
các phòng ban. Còn chủ yếu công nhân sản xuất là từ các trường trung cấp
nghề, chiếm 51,7 %. Bên cạnh đó trình độ cao đẳng là 18,8 %, phổ thông là
26,3 %. Ta thấy rằng: lao động phổ thông chiếm tỷ trọng khá cao, công ty nên
mở thêm nhiều đợt học thêm để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho

công nhân, tạo điều kiện trong việc cho cán bộ, nhân viên đi học nâng cao,
tham gia các hội thảo, giao lưu, học hỏi tiếp thu thêm nhiều kinh nghiệm của
các công ty trong cùng khối ngành. Tất cả vì mục tiêu chung của công ty, để
công ty luôn phát triển và đứng vững trên thị trường.
1.2. Các hình thức trả lương của công ty.
Việc vận dụng hình thức tiền lương thích hợp nhằm quán triệt nguyên
tắc phân phối theo lao động, kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội
với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động, lựa chọn hình thức tiền lương
đúng đắn còn có tác dụng đòn bẩy kinh tế, khuyến khích người lao động chấp
hành tốt kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, giúp cho doanh
nghiệp tiết kiệm được chi phí nhân công để hạ giá thành sản phẩm. Thực tế
doanh nghiệp sử dụng hai hình thức trả lương như sau:
* Hình thức tiền lương theo thời gian: Là tiền lương được tính theo
thời gian làm việc và đơn giá lương thời gian. Đơn vị để tính lương thời gian
là lương tháng, lương ngày, lương giờ.
- Lương tháng: Tiền lương phải trả cho người lao động theo thang bậc
lương quy định gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp ( nếu có ). Áp
dụng trả cho nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế, nhân
viên làm việc tại các phòng ban, quản đốc các phân xưởng.
Mức lương × Hệ số + Phụ cấp
Lương tối thiểu lương (nếu có) Số ngày
tháng = × làm việc
phải trả Số ngày làm việc theo chế độ thực tế
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
Trong đó: + Mức lương tối thiểu là: 1.150.000đ/ tháng.
+ Số ngày làm việc theo chế độ: 26 ngày.
+ Hệ số lương theo trình độ được thể hiện qua bảng 1.3 như sau:
Bảng 1.3. Trích hệ số lương theo trình độ
Bậc

Trình độ
Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4
Trình độ đại học 2,34 2,67 3 3,33
Trình độ cao đẳng 2,1 2,41 2,72 3,03
Trình độ trung cấp 1,86 2,06 2,26 2,46
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)

+ Phụ cấp chức vụ : áp dụng với nhân viên thuộc bộ phận quản lý
như Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc, trưởng phòng, phó phòng, kế toán
trưởng. Khung bảng hệ số phụ cấp chức vụ được công ty áp dụng như bảng
1.4 sau:
Bảng 1.4. Hệ số phụ cấp chức vụ
Bậc lương phụ cấp (H
PC
)
Chức vụ
Hệ số bậc lương
phụ cấp chức vụ
Tổng giám đốc 1,99
Phó tổng giám đốc 1,80
Trưởng phòng 1,60
Phó phòng 0,8
Kế toán trưởng 0,6
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
- Lương ngày: Được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số
ngày làm việc theo chế độ (26 ngày). Lương ngày làm căn cứ để tính trợ cấp
BHXH trả cho công nhân viên, tính trả lương cho công nhân viên trong
những ngày hội họp, học tập, trả lương theo hợp đồng.


- Lương giờ: Được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làm
việc trong ngày theo chế độ (8 giờ). Lương giờ làm căn cứ để tính phụ cấp
làm thêm giờ.
* Hình thức tiền lương theo sản phẩm: Là hình thức tiền lương trả cho
người lao động được tính theo số lượng, chất lượng của sản phẩm, công việc
đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng và đơn giá tiền lương tính cho một
đơn vị sản phẩm, công việc đó. Đây là hình thức tiền lương phù hợp với
nguyên tắc phân phối theo lao động, gắn chặt năng suất lao động với thù lao
lao động, có tác động khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao
động góp phần tăng thêm sản phẩm cho xã hội.
- Đối với công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm:
+ Căn cứ vào số lượng sản phẩm hoàn thành trong tháng của mỗi tổ
sản xuất và đơn giá lương sản phẩm, kế toán tính lương cho cả tổ:
Lương sản phẩm = Số sản phẩm × Đơn giá lương
( toàn tổ) hoàn thành sản phẩm
+ Căn cứ vào lương cho toàn tổ sản xuất và tổng số ngày công của
công nhân trong tổ, kế toán thực hiện tính lương cho một ngày công:
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
+ Căn cứ vào lương một ngày công và số ngày công làm việc thực
tế của mỗi công nhân, kế toán thực hiện tính lương cho từng công nhân thuộc
từng tổ sản xuất. Lương sản phẩm phải trả cho công nhân sản xuất được tính
như sau:
Lương sản phẩm = Lương 1 × Số ngày công
cho CNSX ngày công thực tế
- Đối với công nhân thời vụ: Công ty áp dụng hình thức trả lương theo
công việc giao khoán, tính lương dựa trên khối lượng công việc hoàn thành.
Điều khoản thanh toán, tính chất công việc được thống nhất trong hợp đồng
lao động ký kết giữa công ty và người lao động.

Lương 1 = Số ngày × Đơn giá
công nhân công ngày công
Ngoài ra công ty còn hỗ trợ tiền ăn trưa, tiền đồng phục cho tất cả các cán bộ,
công nhân viên làm việc tại công ty.
- Tiền ăn trưa: 20.000đ/bữa ăn/người.
- Tiền đồng phục: 100.000đ/ tháng/ người.
1.3. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương.
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, ngoài việc tính lương phải
trả cho người lao động các doanh nghiệp còn phải tính trích theo lương một
số quỹ theo quy định là BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ. Các quỹ được hình
thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhân
viên trong kỳ .Công ty thực hiện chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản
trích theo lương tuân thủ đúng theo luật BHXH, luật BHYT, Thông tư liên
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
tịch Bộ tài chính và Tổng liên đoàn lao động Việt Nam số 119/2004/TTLT-
BTC-TLĐLĐVN. Tỷ lệ trích các khoản theo lương được áp dụng năm 2013:
Bảng 1.5. Tỷ lệ trích các khoản trích theo lương
Các khoản trích theo
lương
Doanh nghiệp (%) Người lao động (%) Tổng(%)
1.BHXH 17 7 24
2.BHYT 3 1,5 4,5
3.BHTN 1 1 2
4.KPCĐ 2 0 2
Tổng (%) 23 9,5 32,5
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Nội dung cũng như mục đích sử dụng của các khoản trích theo lương tại
công ty như sau:
1.3.1. Quỹ bảo hiểm xã hội.

BHXH: Là một ngân quỹ được hình thành nhằm thực hiện quá trình
phân phối lại cho người lao động trong nền kinh tế quốc dân. Quỹ BHXH
được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng góp quỹ trong
trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể: trợ cấp công nhân viên ốm
đau, thai sản, bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hay mất
sức lao động, chi công tác quản lý quỹ BHXH.
Theo chế độ quy định, hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ
BHXH theo tỷ lệ 24% trên tổng số tiền lương phải trả công nhân viên trong
kỳ, trong đó: 17% do doanh nghiệp nộp tính vào chi phí SXKD của các bộ
phận sử dụng lao động, 7% được trừ vào lương của người lao động.
Toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lý bảo hiểm để chi
trả các trường hợp nghỉ hưu, mất sức lao động. Ở tại doanh nghiệp, hàng
tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho công nhân viên ốm đau, thai
sản…trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ, cuối tháng doanh nghiệp thanh
quyết toán với cơ quan quản lý BHXH. Cụ thể một số trường hợp sau:
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
* Trợ cấp ốm đau: được hưởng 75% mức lương đóng BHXH của
tháng liền kề trước đó.
* Trợ cấp thai sản: Người lao động hưởng chế độ thai sản khi sinh
con với mức lương bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng
đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước nghi khi việc. Thời gian nghỉ việc
hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng BHXH. Thời gian này
người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng BHXH.
* Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp : người lao động trong
quá trình điều trị được hưởng 100% mức lương cơ bản.
1.3.2. Quỹ bảo hiểm y tế.
BHYT: Là ngân quỹ được sử dụng để hỗ trợ chi trả cho việc khám chữa
bệnh của người lao động trong doanh nghiệp.
Theo chế độ quy định, hàng tháng doanh nghiệp trích quỹ BHYT theo tỷ

lệ 4,5% trên tổng số tiền lương phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó:
3% do doanh nghiệp nộp được tính vào chi phí SXKD của các bộ phận sử
dụng lao động; 1,5% trừ vào lương của người lao động.
Toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên trách quản lý và trợ
cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế, để tài trợ cho người lao
động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh.
1.3.3. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
BHTN: Là ngân quỹ được hình thành nhằm trợ cấp thất nghiệp cho
người lao động trong trường hợp bị mất việc làm, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm
việc làm và hỗ trợ đóng BHYT cho người lao động.
Theo chế độ quy định, hàng tháng doanh nghiệp trích quỹ BHTN theo tỷ
lệ 2% trên tổng số tiền lương phải trả công nhân trong tháng, trong đó: 1% do
doanh nghiệp nộp được tính vào chi phí SXKD của các bộ phận sử dụng lao
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
động, còn 1% trừ vào lương của người lao động. Toàn bộ BHTN được nộp
cho cơ quan chuyên trách.
1.3.4. Kinh phí công đoàn.
KPCĐ: Là ngân quỹ được sử dụng để chi cho hoạt động của các tổ chức
công đoàn trong đó bao gồm cả tổ chức công đoàn của doanh nghiệp nhằm
chăm lo, bảo vệ quyền lợi của người lao động.
Theo chế độ quy định, KPCĐ được trích lập theo tỷ lệ 2% trên tổng số
tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính hết vào chi phí
SXKD của các đối tượng sử dụng lao động. Trong đó 1% số KPCĐ được
doanh nghiệp nộp lên công đoàn cấp trên, còn 1% được sử dụng để chi tiêu
cho hoạt động công đoàn tại đơn vị.
Việc quản lý thu, chi thuộc quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được
thực hiện đúng các quy định của nhà nước. Cuối niên độ kế toán, cùng với
quyết toán tình hình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cũng đồng thời
quyết toán quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ với các cơ quan quản lý.

1.4. Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại công ty.
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển theo hướng kinh tế thị trường đòi
hỏi các doanh nghiệp vừa phải tự chủ về mặt tài chính vừa phải tự chủ trong
SXKD. Đứng trước những thử thách, cạnh tranh khốc liệt thì vấn đề tiền
lương càng trở thành vấn đề quan trọng đối với các doanh nghiệp. Phải đảm
bảo sao cho vừa thu hút được nguồn lực chất lượng cao nhưng vẫn phải chủ
động về mặt tài chính, đảm bảo hoạt động SXKD không bị ngưng trệ, tạo cho
công ty chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Chính vì vậy công tác quản lý lao
động và tiền lương luôn phải được chú trọng đúng mức.
1.4.1. Tổ chức quản lý lao động tại công ty.
Tổng giám đốc là người quyết định mọi hoạt động của công ty, nên việc
tuyển dụng, nâng bậc hay kỷ luật người lao động cũng như kế hoạch tiền
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
lương, dự toán, định mức, đơn giá tiền lương đều phải được thông qua và có
sự phê duyệt của tổng giám đốc trước khi được thực hiện. Bên cạnh đó phó
tổng giám đốc hành chính – tổ chức – kỹ thuật sẽ là người chỉ đạo, giám sát,
đôn đốc và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc.
Phòng tổ chức hành chính:
* Là phòng ban trực tiếp thực hiện những công việc liên quan đến
người lao động như: Trực tiếp quản lý lao động tại công ty, xây dựng các kế
hoạch lao động, bố trí lao động, đánh giá thực hiện công việc. Tổ chức tuyển
dụng và đào tạo lao động để xây dựng và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng
yêu cầu chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty.
* Hàng ngày quản đốc thực hiện chấm công cho công nhân tại phân
xưởng mình quản lý qua bảng chấm công; đối với các phòng ban thì hàng
ngày người trực ban sẽ thực hiện chấm công cho mỗi nhân viên phòng ban
của mình. Sau đó, quản đốc phân xưởng và người trực ban sẽ gửi bảng chấm
công lên phòng tổ chức hành chính. Tại phòng tổ chức hành chính sẽ tập hợp
số ngày công của mỗi công nhân viên sau đó lập bảng tổng hợp chấm công

theo từng bộ phận quản lý, ký xác nhận sau đó đưa sang cho phòng kế toán.
Ngoài ra phòng tổ chức hành chính còn phối hợp với phòng tài chính kế toán
xây dựng và phê duyệt kế hoạch tiền lương, dự toán, định mức, đơn giá tiền
lương, tính lương, thưởng và thanh toán với người lao động. Phòng tổ chức
hành chính còn theo dõi, kiểm tra, xét duyệt hồ sơ thi đua khen thưởng cho
các phòng ban và cho cá nhân người lao động hoàn thành xuất sắc công việc,
đạt chỉ tiêu mà công ty đặt ra. Đối với những sai phạm trong công tác tổ chức,
quản lý cán bộ, tiền lương của người lao động phòng tổ chức hành chính lập
báo cáo tham mưu cho tổng giám đốc xem xét và có quyết định xử lý, kỷ luật
lao động. Hàng năm phòng tổ chức hành chính sẽ mở các lớp đào tạo ngắn
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
hạn nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Công ty, góp phần thúc
đẩy sự phát triển lớn mạnh của Công ty.
Phòng tài chính kế toán:
* Thực hiện các công tác, hạch toán nghiệp vụ về lao động, tiền lương,
BHXH, BHYT, các chế độ chính sách đối với người lao động trong công ty.
* Chuẩn bị các biểu mẫu, chứng từ về công tác tiền lương và các khoản
trích theo lương.
* Thực hiện tính và chi trả tiền lương hàng tháng cho nhân viên.
1.4.2. Tổ chức quản lý tiền lương, tiền thưởng của công ty.
Tiền lương là số tiền mà chủ doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ
vào khối lượng, tính chất và chất lượng lao động của từng người sau một thời
gian làm việc. Tiền lương là những khoản thu nhập chủ yếu dùng để bù đắp
những hao phí về thời gian, về sức lực, về trí tuệ và tích lũy của người lao
động trong quá trình làm việc tại doanh nghiệp. Tiền lương phải trả cho người
lao động bao gồm: Lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp mang tính
chất lương theo quy định của nhà nước và của doanh nghiệp.
* Lương chính: Là khoản tiền lương chủ yếu trả cho người lao động
trong thời gian làm nhiệm vụ chính đã quy định cho họ, bao gồm: tiền lương,

phụ cấp cấp bậc.
* Lương phụ: Là khoản tiền lương phải trả cho người lao động trong
thời gian không làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế
độ quy định như tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ phép,
thời gian đi làm nghĩa vụ xã hội, hội họp, đi học, tiền lương trả cho người lao
động trong thời gian ngừng sản xuất.
* Các khoản phụ cấp mang tính chất lương: là các khoản tiền trả thêm
cho người lao động do đảm nhiệm thêm các trách nhiệm quản lý.
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
Đầu năm, ban lãnh đạo cùng các cấp quản lý trong công ty sẽ thống nhất
các chính sách, chế độ cho người lao động ( tiền lương, tiền thưởng, BHXH,
bảo hộ lao động…) và các chế độ đãi ngộ với người lao động phù hợp với
những thay đổi của pháp luật và phù hợp với mục tiêu, tình hình kinh doanh
của công ty. Cần xem xét, dự báo doanh nghiệp cần phải chi trả bao nhiêu cho
tiền lương từ đó tính ra đơn giá tiền lương dự kiến. Dựa vào đó mà phòng tổ
chức hành chính và phòng tài chính - kế toán lập kế hoạch tiền lương trình
ban giám đốc ký duyệt.
Công ty TNHH Foremart Việt Nam đang áp dụng mức lương tối thiểu
theo nghị định 66/2013/ NĐ-CP từ ngày 1/7/2013 về mức lương tối thiểu
chung là 1.150.000đ/ tháng.
Công việc chi trả lương cho cán bộ, công nhân viên của Công ty TNHH
Foremart Việt Nam được tiến hành làm 2 kỳ, người lao động trực tiếp nhận và
ký nhận tại phòng kế toán:
* Kỳ 1: Tạm ứng tiền lương cho cán bộ, công nhân viên vào ngày 22
hàng tháng theo nguyên tắc tạm ứng tối đa 50% tiền lương cơ bản đối với cán
bộ, nhân viên; tạm ứng 50% tiền lương sản phẩm tháng trước đó đối với công
nhân SX và công nhân thời vụ.
* Kỳ 2: Thanh toán nốt tiền lương hàng tháng cho cán bộ, công nhân
viên vào ngày mùng 7 tháng kế tiếp.

Tiền thưởng: Là những khoản thu nhập ngoài lương mà doanh nghiệp trả
cho người lao động do hoàn thành tốt hoặc có những thành tích xuất sắc trong
khi thực hiện các nhiệm vụ được giao, mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh
nghiệp.Tiền thưởng được chia thành hai loại là tiền thưởng mang tính chất
lương và tiền thưởng không mang tính chất lương.
* Tiền thưởng mang tính chất lương: Là khoản tiền thưởng gắn với số
lượng, chất lượng của người lao động như thưởng tiết kiệm chi phí, thưởng
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
nâng cao năng suất lao động, thưởng cải tiến sáng kiến kĩ thuật,…, các khoản
tiền thưởng này được tính vào chi phí SXKD.
* Tiền thưởng không mang tính chất lương: Là khoản tiền không
thường xuyên như thưởng hoàn thành kế hoạch năm, các khoản thưởng này
lấy từ quỹ khen thưởng của doanh nghiệp.
Dựa vào bảng chấm công để xếp loại lao động, từ đó xét mức thưởng
cho nhân viên. Khung thưởng như sau :
Bảng 1.6. Khung mức thưởng dựa vào ngày công làm việc
Ngày công Loại công Tiền thưởng (VNĐ)
> 26 A 250.000
22 ≤ x ≤ 26 B 200.000
17 ≤ x < 22 C 150.000
<17 D 0

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH FOREMART
VIỆT NAM
2.1. Kế toán tiền lương tại công ty.
2.1.1. Chứng từ sử dụng.
Kế toán thanh toán với người lao động phải căn cứ vào các chứng từ hợp
lệ, hợp pháp. Các chứng từ là cơ sở để kiểm tra, tính toán, hạch toán tiền

lương và các khoản thanh toán khác đối với người lao động trong và ngoài
doang nghiệp. Đồng thời chứng từ cũng là cơ sở để các cơ quan chức năng
kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện các quy định, chế độ về chính sách tiền
lương, tiền thưởng của doanh nghiệp.
Một số chứng từ được sử dụng trong kế toán tiền lương là:
* Bảng chấm công ( Mẫu số 01a-LĐTL).
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
* Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành ( Mẫu số 05-
LĐTL).
* Bảng thanh toán tiền lương ( Mẫu số 02-LĐTL).
* Bảng thanh toán tiền thưởng ( Mẫu số 03-LĐTL).
* Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội ( Mẫu số 11-LĐTL)
* Phiếu chi ( Mẫu số 02-TT).
Phương pháp ghi chép các chứng từ trên:
* Bảng chấm công: Dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ
việc, nghỉ hưởng BHXH,…để có căn cứ tính trả lương, BHXH trả thay lương
cho từng người và quản lý lao động của doanh nghiệp.
- Hàng ngày người trực ban ở các phòng căn cứ vào tình hình thực tế
của bộ phận mình để chấm công cho từng người trong ngày, ghi vào ngày
tương ứng trong các cột theo các ký hiệu quy định trong chứng từ.
- Cuối tháng, người chấm công và người phụ trách bộ phận ký vào
Bảng chấm công và chuyển Bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan như
Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH, giấy xin nghỉ việc không hưởng
lương,…về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính lương và
BHXH. Kế toán tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người
tính ra số ngày công theo từng loại tương ứng. Bảng chấm công được lưu tại
phòng kế toán cùng các chứng từ liên quan.
* Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành: Là chứng từ
xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của người lao động, làm cơ

sở để lập bảng thanh toán tiền lương hoặc tiền công của người lao động.
Phiếu này do người giao việc lập thành 2 liên: Liên 1 lưu và liên 2 chuyển đến
kế toán tiền lương để làm thủ tục thanh toán cho người lao động. Trước khi
chuyển đến kế toán phải có đầy đủ chữ ký của người giao việc, người nhận
việc, người kiểm tra chất lượng và người duyệt.
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
* Bảng thanh toán tiền lương: Là chứng từ làm căn cứ để thanh toán
tiền lương, phụ cấp, các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương cho người
lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người lao động làm việc
trong doanh nghiệp đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương.
- Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng tháng. Cơ sở để lập bảng
thanh toán tiền lương là các chứng từ liên quan như: Bảng chấm công, phiếu
xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành,….
- Cuối mỗi tháng căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán lương lập
Bảng thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng soát xét xong trình cho
cấp trên ký duyệt, chuyển cho kế toán lập phiếu chi và phát lương. Bảng
thanh toán tiền lương được lưu tại phòng kế toán của doanh nghiệp.
* Bảng thanh toán tiền thưởng: Là chứng từ xác nhận số tiền thưởng
cho từng người lao động, làm cơ sở để tính thu nhập của mỗi người lao động
và ghi sổ kế toán. Bảng thanh toán tiền thưởng do phòng kế toán lập theo từng
bộ phận.
* Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội: Dùng để tập hợp và
phân bổ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp thực tế phải trả; các
khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ phải trích nộp trong tháng cho các đối
tượng sử dụng lao động.
- Căn cứ vào các bảng thanh toán lương, làm thêm giờ,…kế toán tập
hợp, phân loại chứng từ theo từng đối tượng sử dụng tính toán số tiền để ghi
vào bảng phân bổ này theo các dòng phù hợp.
- Căn cứ vào tỷ lệ trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ và tổng số

tiền lương phải trả theo từng đối tượng sử dụng tính ra số tiền phải trích
BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ để ghi vào các dòng phù hợp.
- Số liệu của bảng phân bổ được sử dụng để ghi vào các sổ sách kế
toán, đồng thời được sử dụng để tính giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành.
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
2.1.2. Phương pháp tính lương.
Công ty TNHH Foremart Việt Nam tính trả lương theo 2 phương pháp là
trả lương theo thời gian và lương theo sản phẩm.
* Cách tính lương theo thời gian:
Mức lương × Hệ số + Phụ cấp
Lương tối thiểu lương (nếu có) Số ngày
tháng = × làm việc
phải trả Số ngày làm việc theo chế độ thực tế
Ví dụ: Tính lương và các khoản phụ cấp cho Mai Hải Phương _ Kế toán
trưởng như sau :
- Mức lương tối thiểu = 1.150.000 đồng
- Hệ số lương = 3
- H
PC
= 0,6 ( Phụ cấp trách nhiệm )
- Phụ cấp khác: + Tiền ăn trưa: 20.000 × 26 = 520.000đ.
+ Tiền đồng phục: 100.000đ.
- Số ngày công làm việc trong tháng : 26 ngày.
 Tiền lương tháng 11/2013 của chị Phương là :
1.150.000 x 3 + 1.150.000 x 0,6 x 26 ngày
26 ngày
= 4.140.000 đ.
Vậy tiền lương phải trả cho chị Phương chưa trừ các khoản trích theo lương
là: 4.140.000 + 520.000 + 100.000 = 4.760.000 đ.

Kết luận : Như vậy cách tính tiền lương như trên đều áp dụng tương tự với
các cán bộ, công nhân viên làm việc ở các phòng ban.
* Cách trả lương theo sản phẩm:
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
Tiền lương theo sản phẩm
=
Đơn giá khoán
x
Thời gian hoàn thành công việc
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
- Đối với công nhân trực tiếp sản xuất: Căn cứ vào bảng chấm công,
phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, kế toán lương lập bảng thanh toán tiền
lương cho công nhân sản xuất.
Ví dụ: Tính tiền lương cho công nhân Nguyễn Phương Thúy _ công nhân ở tổ
1 thuộc phân xưởng sản xuất áo sơ mi như sau:
- Số sản phẩm hoàn thành của tổ 1 trong tháng 11/2013: 811 sp.
- Đơn giá tiền lương 1 sản phẩm: 50.000 đ/sp.
- Tổng tiền lương sản phẩm của cả tổ 1: 40.550.000đ.
- Tổng số ngày công trong tháng của cả tổ 1: 434 ngày công.
- Số ngày công thực tế trong tháng của chị Thúy: 26 ngày công.
- Phụ cấp: + Ăn trưa là: 20.000 × 26 = 520.000đ.
+ Đồng phục là: 100.000đ.
Lương 1 ngày công =
= 93.433,2 đ
Lương sản phẩm = Lương một × Số ngày công
cho CNSX ngày công thực tế
= 93.433,2 × 26 = 2.429.263,2 đ
Vậy số tiền lương phải trả cho chị Thúy chưa trừ các khoản trích theo lương
là: 2.429.263,2 + 520.000 + 100.000 = 3.049.263,2 đ
Kết luận : Như vậy cách tính tiền lương như trên đều áp dụng tương tự với

công nhân sản xuất trong công ty .
- Đối với lao động trả lương khoán : bảo vệ, lái xe, vệ sinh, thử việc.
Căn cứ vào hợp đồng giao khoán, bảng chấm công, kết quả làm việc thực tế
của người lao động và đơn giá tiền công để tính lương cho người lao động :
Bảng 2.1. Đơn giá ngày công khoán
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
Chức vụ Đơn giá/ ngày
(VNĐ)
1.Lái xe 180.000
2.Bảo vệ 110.000
3.Nhân viên vệ sinh 60.000
4.Nhân viên thử việc 40.000
Ví dụ: Tính lương cho anh Nguyễn Duy Khương _ nhân viên lái xe.
- Tiền lương khoán của anh Khương là : 180.000 × 25 = 4.500.000đ
- Số ngày làm việc trong tháng: 25 ngày
- Tiền phụ cấp: + Ăn trưa là: 20.000 × 25 = 500.000đ
+ Đồng phục là: 100.000đ
Vậy số tiền lương tháng 11/2013 của anh Khương chưa trừ các khoản
trích theo lương là : 4.500.000 + 500.000 + 100.000 = 5.100.000 đ.
Kết luận : Như vậy cách tính tiền lương như trên đều áp dụng tương tự với
công nhân được trả lương khoán trong công ty .
2.1.3. Tài khoản sử dụng.
Để phản ánh tiền lương, tiền công, tiền thưởng, trợ cấp BHXH và các
khoản thanh toán với người lao động trong doanh nghiệp kế toán sử dụng TK
334 – Phải trả người lao động.
Kết cấu TK 334:
* Bên Nợ:
- Các khoản đã chi trả cho người lao động về tiền lương, tiền
thưởng, trợ cấp BHXH và các khoản đã chi trả khác.

- Các khoản đã khấu trừ vào lương của người lao động như: Tiền
nộp BHXH, BHYT, BHTN, tiền phạt bồi thường vật chất,…
* Bên Có:
- Các khoản phải trả cho người lao động về tiền lương, tiền thưởng,
trợ cấp BHXH và các khoản phải chi trả khác.
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
- Số chi vượt phải thu.
* Số dư Có: Các khoản còn phải trả người lao động.
Tài khoản 334 có 2 tài khoản cấp 2 là:
* TK 3341 – Phải trả công nhân viên: phản ánh các khoản phải trả và
thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên về tiền lương, tiền thưởng
có tính chất lương, BHXH, các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của
công nhân viên.
* TK 3348 – Phải trả người lao động khác: phản ánh các khoản phải
trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài
công nhân viên của doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng có tính chất tiền
công và các khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động.
Kế toán thanh toán với người lao động còn sử dụng các TK có liên quan
sau: TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp, TK 6271 – Chi phí nhân viên phân
xưởng, TK 6411 – Chi phí nhân viên bán hàng, TK 6421 – Chi phí nhân viên
quản lý, TK 3382 – KPCĐ, TK 3383 – BHXH, TK 3384 – BHYT,TK 3389 –
BHTN, TK 111 – Tiền mặt, TK 112 – TGNH.
2.1.4. Quy trình kế toán tiền lương của công ty.
Sơ đồ 2.1. Quy trình kế toán tiền lương
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thànhBảng chấm công
Bảng thanh toán tiền lương Bảng thanh toán tiền thưởng
Bảng tổng hợp tiền lương,
tiền thưởng theo bộ phận sử

dụng
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA

Quy trình kế toán tiền lương thực hiện đối với quản lý, công nhân viên của
công ty được minh họa như sau:
Ngày mùng 7 hàng tháng, công ty sẽ tiến hành thanh toán số còn phải trả
người lao động tháng trước. Kế toán căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương
tháng trước đã được sự soát xét của kế toán trưởng và ký duyệt của tổng giám
đốc để lập phiếu chi, thủ quỹ căn cứ chứng từ hợp lệ xuất quỹ, kế toán trả
lương cho người lao động.
Biểu 2.1. Trích phiếu chi thanh toán lương kỳ II tháng 10/2013
Đơn vị: CT TNHH Foremart Việt Nam Mẫu số: 02-TT
Địa chỉ: Bùi Thị Cúc – Ân Thi – Hưng Yên (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU CHI Quyển số: 30

Ngày 07 tháng 11 năm 2013
Số: 24
Nợ: TK 334
Có: TK 111
Họ và tên người nhận tiền: Mai Phương Anh
Địa chỉ: Phòng tài chính – Kế toán
Lý do chi: Thanh toán tiền lương kỳ II tháng 10/2013.
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
Bảng phân bổ tiền lương
và bảo hiểm xã hội
Phiếu chi, GBN Sổ chi tiết TK 334
Sổ Nhật ký chung
Sổ cái TK 334

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
Số tiền: 1.963.282.978. (Viết bằng chữ): Một tỷ chín trăm sáu mươi ba triệu
hai trăm tám mươi hai nghìn chín trăm bảy mươi tám đồng.
Kèm theo: 1 chứng từ gốc.
Ngày 07 tháng 11 năm 2013
Giám đốc Kế toán Thủ quỹ Người lập Người nhận
(Ký, họ tên, trưởng phiếu tiền
đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Ngày 22 hàng tháng, kế toán thực hiện tính số tiền tạm ứng lương kỳ I
trong tháng cho cán bộ, công nhân viên.
* Đối với cán bộ, nhân viên văn phòng tính lương thời gian thì tiền tạm
ứng được tính như sau:
Số tiền
tạm ứng =
kỳ I
Bảng 2.2. Tiền tạm ứng kỳ I/ 11/2013 của nhân viên phòng Tài chính – kế toán
ST
T
Họ và tên Bậc Hệ số Hệ số
phụ cấp
Lương cơ bản Số tiền tạm ứng
kỳ I/11
1 Mai Hải Phương 3 3 0,6 4.140.000 2.070.000
2 Mai Phương Anh 2 2,67 3.070.500 1.535.250
3 Nguyễn Thị Hòa 2 2,67 3.070.500 1.535.250
4 Trần Thị Thảo 3 2,72 3.128.000 1.564.000
5 Nguyễn Thị Thúy 1 2,34 2.691.000 1.345.500
6 Phạm Thị Phương 2 2,41 2.771.500 1.385.750
7 Lê Phương Thúy 1 2,34 2.691.000 1.345.500
8 Nguyễn Thị Trang 2 2,67 3.070.500 1.535.250

9 Nguyễn Hải Hà 2 2,67 3.070.500 1.535.250
Cộng 27.703.500 13.851.75
0
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Cách tính số tiền tạm ứng được tính tương tự đối với các phòng ban khác
trong công ty.
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
* Đối với công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm tính lương sản phẩm
thì tiền tạm ứng kỳ I được tính như sau:

Số tiền
tạm ứng =
kỳ I
Bảng 2.3. Tiền tạm ứng kỳ I/11/2013 của tổ 1 phân xưởng SX áo sơ mi
STT Họ và tên Lương sản phẩm tháng 10/2013 Số tiền tạm ứng kỳ
I/11/2013
Số công Số tiền
1 Nguyễn Phương
Thúy
26 2.432.643,2 1.216.321,6
2 Lê Quỳnh Trang 26 2.432.643,2 1.216.321,6
3 Nguyễn Thị Tuyết 26 2.432.643,2 1.216.321,6
4 Nguyễn Tiến Tùng 24 2.245.516,8 1.122.758,4
5 Nguyễn Mai Phương 26 2.432.643,2 1.216.321,6
6 Trần Thị Hà 25 2.339.080 1.169.540
7 Nguyễn Thị Hải 25 2.339.080 1.169.540
8 Nguyễn Văn Nam 26 2.432.643,2 1.216.321,6
9 Nguyễn Khánh Chi 26 2.432.643,2 1.216.321,6
10 Phạm Duy Anh 25 2.339.080 1.169.540

11 Nguyễn Thị Mai 26 2.432.643,2 1.216.321,6
12 Mai Hoàng Hà 26 2.432.643,2 1.216.321,6
13 Nguyễn Thị Linh 26 2.432.643,2 1.216.321,6
14 Nguyễn Văn Cương 24 2.245.516,8 1.122.758,4
15 Trần Thị Trang 26 2.432.643,2 1.216.321,6
16 Nguyễn Thị Hồng 26 2.432.643,2 1.216.321,6
17 Hoàng Thị Lan 26 2.432.643,2 1.216.321,6
Cộng 435 40.699.992 20.349.996
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Cách tính tiền tạm ứng kỳ I được thực hiện tương tự đối với các tổ thuộc các
phân xưởng khác trong công ty.
* Đối với công nhân trả lương khoán thì tiền tạm ứng được tính như :
Số tiền
tạm ứng =
kỳ I
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ GVHD: PGS.TS.NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HOA
Bảng 2.4. Tiền tạm ứng kỳ I /11/2013 của công nhân trả lương khoán
ST
T
Họ và tên Lương khoán Số tiền tạm ứng kỳ I /
11/2013
Số công Số tiền
1 Nguyễn Duy Khương 26 4.680.000 2.340.000
2 Nguyễn Văn Hưng 25 4.500.000 2.250.000
3 Nguyễn Văn Đông 26 4.680.000 2.340.000
4 Trần Văn Hà 26 2.860.000 1.430.000
5 Nguyễn Thanh Hải 26 2.860.000 1.430.000
6 Nguyễn Quốc Hưng 25 2.750.000 1.375.000
7 Trần Thị Hoài 26 1.560.000 780.000

8 Nguyễn Thị Huệ 26 1.560.000 780.000
9 Nguyễn Thị Hương 26 1.040.000 -
10 Nguyễn Thị Huyền 26 1.040.000 -
Cộng 27.530.000 12.725.000
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)
Cách tính tiền tạm ứng kỳ I được thực hiện tương tự đối với các lao động trả
lương khoán khác trong công ty.
Kế toán căn cứ vào chứng từ hợp lệ lập phiếu chi để thực hiện chi trả
tiền tạm ứng kỳ I cho cán bộ, công nhân viên trong công ty. Được minh họa ở
biểu 2.2 như sau:
Biểu 2.2. Trích phiếu chi thanh toán lương tạm ứng kỳ I/11/2013.
Đơn vị: CT TNHH Foremart Việt Nam Mẫu số: 02-TT
Địa chỉ: Bùi Thị Cúc – Ân Thi – Hưng Yên (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI Quyển số: 30

Ngày 22 tháng 11 năm 2013
SV: NGUYỄN THỊ LƯƠNG MSSV: 13122502 LỚP: KT13B06

×